Sau thời gian thực tập ở Công Ty TNHH Thương Mại Hoàng Hiến em thấy công tác kế toán nói chung và tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng là bộ phận q
Trang 1-ISO 9001:2015
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: KẾ TOÁN KIỂM TOÁN
Sinh viên : Bùi Thúy Loan
Giảng viên hướng dẫn: ThS Phạm Văn Tưởng
Trang 2-
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU,CHI PHÍ
VÀ XÁC ĐỊNH KẾ QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH
THƯƠNG MẠI HOÀNG HIẾN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY
NGÀNH: KẾ TOÁN KIỂM TOÁN
Sinh viên : BÙI THÚY LOAN
Giảng viên hướng dẫn: Th.S PHẠM VĂN TƯỞNG
Trang 3
-
NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Bùi Thúy Loan Mã SV:1412401208
Lớp:QT1801K Ngành: Kế toán kiểm toán
Tên đề tài: Hoàn thiện doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
tại Công ty TNHH thương mại Hoàng Hiến
Trang 41 Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp
( về lý luận, thực tiễn, các số liệu cần tính toán và các bản vẽ)
- Tìm hiểu lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp vừa và nhỏ
- Mô tả thực trạng công tác kế toán doanh thu,chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp
- Đề xuất một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu,chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp
2 Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán
- Sử dụng số liệu kế toán năm 2016 của Công ty TNHH thương mại Hoàng Hiến
3 Địa điểm thực tập tốt nghiệp
- Công ty TNHH thương mại Hoàng Hiến
- Số 37-38 lô 9 mở rộng, phường Đằng Hải, quận Hải An, Hải Phòng
Trang 5Họ và tên: Phạm Văn Tưởng
Học hàm, học vị: Thạc sĩ
Cơ quan công tác: Trường đại học Dân lập Hải Phòng
Nội dung hướng dẫn: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại Hoàng Hiến
Người hướng dẫn thứ hai:
Họ và tên:
Học hàm, học vị:
Cơ quan công tác:
Nội dung hướng dẫn:
Đề tài tốt nghiệp được giao ngày 11 tháng 06 năm 2018
Yêu cầu phải hoàn thành xong trước ngày 31tháng 08 năm 2018
Đã nhận nhiệm vụ ĐTTN Đã giao nhiệm vụ ĐTTN
Bùi Thúy Loan ThS Phạm Văn Tưởng
Hải Phòng, ngày tháng năm 2018
Hiệu trưởng
Trang 6PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN TỐT NGHIỆP
Họ và tên giảng viên: Phạm Văn Tưởng
Đơn vị công tác: Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Họ và tên sinh viên: Bùi Thúy Loan Chuyên ngành: Kế toán kiểm toán
Đề tài tốt nghiệp: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả
kinh doanh tại công ty TNHH thương mại Hoàng Hiến Nội dung hướng dẫn: Khóa luận tốt nghiệp
1 Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp
- Thái độ nghiêm túc, ham học hỏi, có nhiều cố gắng, nỗ lực trong quá trình nghiên cứu
và làm đề tài tốt nghiệp Trách nhiệm, chịu khó, có tinh thần cầu thị, khiêm tốn, nghiêm túc trong học tập, nghiên cứu
- Thường xuyên liên hệ với giáo viên hướng dẫn để trao đổi và xin ý kiến về các nội dung trong đề tài Tiếp thu, vận dụng được lý thuyết với thực tiễn làm cho bài viết thêm sinh động
- Đảm bảo đúng tiến độ thời gian theo quy định của Nhà trường và Khoa trong quá trình làm tốt nghiệp
2 Đánh giá chất lượng của đồ án/khóa luận (so với nội dung yêu cầu đã đề ra trong nhiệm vụ Đ.T T.N trên các mặt lý luận, thực tiễn, tính toán số liệu…
- Khóa luận tốt nghiệp được chia thành ba chương có bố cục và kết cấu cân đối, hợp lý
- Mục tiêu, nội dung và kết quả nghiên cứu rõ ràng Tác giả đề tài đã nêu bật được các vấn đề cơ sở lý luận và thực tiễn công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại Hoàng Hiến
- Các giải pháp về hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả
kinh doanh mà tác giả đề xuất có tính khả thi và có thể áp dụng được tại doanh nghiệp
3 Ý kiến của giảng viên hướng dẫn tốt nghiệp
Được bảo vệ Không được bảo vệ Điểm hướng dẫn
Hải Phòng, ngày 31 tháng 8 năm 2018
Giảng viên hướng dẫn
(Ký và ghi rõ họ tên)
x
Trang 7Lời mở đầu 1
Chương 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 2
1.1 Một số vấn đề chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong Doanh nghiệp vừa và nhỏ 2
1.1.1 Khái quát về doanh thu 2
1.1.2 Nguyên tắc hạch toán doanh thu 2
1.1.3 Phân loại doanh thu 3
1.2 Lý luận chung về chi phí 13
1.2.1 Khái niệm về chi phí 13
1.2.3 Các loại chi phí 14
1.3 Lý luận chung về xác định kết quả kinh doanh 24
1.3.1 Khái niệm 24
1.3.2 Cách xác định kết quả kinh doanh: 24
1.3.3 Chứng từ sử dụng 24
1.3.4 Tài khoản sử dụng: 24
1.4 Các hình thức, sổ kế toán sử dụng trong kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 29
1.4.1 Hình thức kế toán Nhật ký chung 29
1.4.2 Hình thức Nhật ký – Sổ cái 30
1.4.3 Hình thức Chứng từ - ghi sổ 31
1.4.4 Hình thức kế toán trên máy vi tính 31
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH HOÀNG HIẾN 33
2.1 Tổng quan về Công Ty TNHH Hoàng Hiến 33
2.1.1 Giới thiệu về Công ty TNHH Hoàng Hiến 33 2.1.2 Cơ cấu và chức năng bộ máy kế toán của Công Ty TNHH Hoàng Hiến 34
Trang 8mại Hoàng Hiến 51 2.2.3: Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 59 2.2.4 Kế toán doanh thu tài chính, chi phí tài chính tại Công Ty TNHH thương mại Hoàng Hiến 67 2.2.5: Trong năm tại Doanh nghiệp không phát sinh chi phí hoạt động tài chính
và hoạt động khác 71 2.2.6: Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty TNHH thương mại Hoàng Hiến 71
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI HOÀNG HIẾN 80
3.1 Đánh giá thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty TNHH thương mại Hoàng Hiến 80 3.1.1 Kết quả đạt được: 80 3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty TNHH thương mại Hoàng Hiến 82
KẾT LUẬN 88 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
Trang 9Lời mở đầu
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường ngày nay, các Doanh nghiệp phải cạnh tranh vô cùng gay gắt Để tăng cường khả năng cạnh tranh của mình các Doanh nghiệp phải tối ưu hóa hiệu quả các nguồn lực, vận dụng tối đa các chính sách, biện pháp kinh tế để thúc đẩy hoạt động kinh doanh nhằm mục đích tối đa hóa lợi nhuận Điều này phụ thuộc rất nhiều vào công tác tổ chức kiểm soát các chi phí, doanh thu và tính toán các kết quả trong hoạt động kinh doanh trong Doanh nghiệp
Sau thời gian thực tập ở Công Ty TNHH Thương Mại Hoàng Hiến em thấy công tác kế toán nói chung và tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng là bộ phận quan trọng trong việc quan lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp, nó kịp thời góp phần tăng tốc độ chu chuyển vốn lưu động tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh doanh đồng thời ảnh hưởng đến tình hình hiện thực tài chính của Doanh nghiệp, giúp Doanh nghiệp
có cái nhìn toàn diện đúng đắn về tình hình kinh doanh của mình
Xuất phát từ thực tiễn đó nên trong quá trình thực tập tại Công Ty TNHH Thương Mại Hoàng Hiến em đã quyết định đi sâu nghiên cứu và lựa chọn đề tài
;” Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại Hoàng Hiến” làm khóa luận tốt
nghiệp
Kết cấu bài khóa luận gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định
kết quả kinh doanh trong Doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh tại Công Ty TNHH Thương mại Hoàng Hiến Chương 3: Giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác
định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại Hoàng Hiến
Vì thời gian thực tập tại Doanh nghiệp chưa nhiều, kiến thức thực tế còn hạn
Trang 10Chương 1:
LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN
DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 1.1 Một số vấn đề chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong Doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.1.1 Khái quát về doanh thu
Khái niệm:
Doanh thu là tổng các giá trị kinh tế Doanh nghiệp thu được trong kỳ hạch toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của Doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
1.1.2 Nguyên tắc hạch toán doanh thu
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu được tiền, hoặc sẽ thu được tiền từ các giao dịch và nghiệp
vụ phát sinh doanh thu như: bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)
- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa có thuế GTGT
- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không thuộc chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp thì doanh t hu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán
- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu)
- Những Doanh nghiệp nhận gia công vật tư, hàng hóa thì chỉ phản ánh vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ số tiền gia công thực tế được hưởng, không bao gồm giá trị vật tư, hàng hóa nhận gia công
- Đối với hàng hóa nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giá hưởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phần
Trang 11doanh thu chưa thực hiện phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xác định
- Đối với Doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước, được Nhà nước trợ cấp, trợ giá theo quy địnhthì doanh thu trợ cấp, trợ giá là số tiền được Nhà nước chính thức thông báo hoặc thực tế trợ cấp, trợ giá
- Đối với trường hợp cho thuê hoạt động tài sản, bất động sản đầu tư có nhận trước tiền cho thuê của nhiều năm thì doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu cho thuê bất động sản đầu tư ghi nhận của năm tài chính được xác định trên
cơ sở lấy tổng số tiền nhận được chia cho số kỳ nhận trước tiền
1.1.3 Phân loại doanh thu
1.1.3.1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
a.Khái niệm:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc
sẽ thu được từ các giao dịch và các nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và chi phí thu ngoài giá bán (nếu có)
- Theo chuẩn mực kế toán số 14 doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện sau:
+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hàng hóa cho người mua
+ Doanh nghiệp không nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
+Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
+Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng theo các phương thức bán hàng:
+ Tiêu thụ theo phương thức ký gửi đại lý: Thời điểm ghi nhận doanh thu là
Trang 12+ Tiêu thụ theo phương thức trả chậm, trả góp: Theo tiêu thức này, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá trả một lần ngay từ đầu không bao gồm lãi trả chậm, trả góp
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bao gồm:
- Tài khoản 5111- Doanh thu bán hàng hóa
- Tài khoản 5112- Doanh thu bán các thành phẩm
- Tài khoản 5113- Doanh thu cung cấp dịch vụ
- Tài khoản 5118- Doanh thu khác
+ Kết câu TK
Tài khoản 511 không có dư nợ cuối kì
Nợ TK 511 Có
- Phản ánh số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế
xuất khẩu tính trên doanh số bán trong kỳ
- Doanh thu hàng bán bị trả lại, giảm giá
hàng bán và chiết khấu thương mại kết
chuyển cuối kỳ
- Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911
Tổng số doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế doanh nghiệp phát sinh trong kỳ
Tổng phát sinh nợ Tổng phát sinh có
Trang 131.1.3.3 Sơ đồ doanh thu theo từng phương thức bán hàng
- - Phương thức kí gửi đại lý
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán bán hàng phương thức ký gửi đại lý
TK 511 TK 111, 112, 131 TK 641
TK 333(3331) TK 1331
Cuối kỳ k/c
Doanh thu thuần
Doanh thu Tổng giá
Phát sinh thanh toán
Trang 14Doanh thu bán hàng Tổng số tiền phải
(ghi theo giá bán trả tiền ngay) thu của khách hàng
Định kỳ kết chuyển Lãi trả góp hoặc
Doanh thu TC lãi trả chậm phải
thu khách hàng
Trang 151.1.3.2 Các khoản giảm trừ doanh thu
a.Khái niệm:
Các khoản giảm trừ doanh thu như: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế GTGT phải nộp theo phương thức trực tiếp và thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt Các khoản giảm trừ doanh thu là cơ sở để tính doanh thu thuần và kết quả kinh doanh trong kỳ
tế toán
- Chiết khấu thương mại là khoản tiền đã giảm trừ cho người mua hàng do việc người mua hàng mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng
- Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm hàng hóa Doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ, đã ghi nhận doanh thu nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế hoặc theo chính sách bảo hành như: hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại
- Giảm giá hàng bán là khoản tiền Doanh nghiệp (bên bán) giảm trừ cho bên mua hàng trong trường hợp đặc biệt vì lý do hàng bán bị kém phẩm chất, không đúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn… đã ghi trong hợp đồng
- Thuế GTGT phải nộp (Theo phương pháp trực tiếp): Thuế GTGT là một loại thuế gián thu, tính trên phần giá trị tăng them của hàng hóa, dịch vụ Đối với Công Ty chưa tính thuế GTGT sẽ xác định bằng tỷ lệ phần trăm GTGT tính trên doanh thu
- Thuế TTĐB: là khoản thuế gián thu, thu ở một số sản phẩm hàng hóa, dịch
vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
- Thuế xuất khẩu: là loại thuế gián thu đánh vào các mặt hàng được phép xuất khẩu
* Một số quy định khi hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
- Tài khoản này chỉ phản ánh khoản chiết khấu thương mại khi bán hàng được ghi trên hóa đơn hoặc các chứng từ khác liên quan đến bán hàng, chỉ phán
Trang 16giá đã được ghi trong hóa đơn và đã được trừ vào tổng giá trị hàng bán ghi trên hóa đơn
- Trong kỳ hạch toán, các khoản giảm trừ doanh thu thực tế phát sinh được phản ánh vào bên nợ tài khoản 521 Cuối kỳ, kết chuyển tổng số tiền giả trừ doanh thu vào Tài khoản 511 để xác định doanh thu thuần thực tế trong kỳ b.Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn bán hàng thông thường, Hóa đơn GTGT
- Các chứng từ thanh toán (Phiếu thu, séc thanh toán, Ủy nhiệm thu, Giấy báo Có của ngân hàng)
Chứng từ liên quan khác: Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho hàng trả lại, …
c Tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu
- Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh trong quá trình thanh toán khi khách hàng mua hàng với số lượng lớn, hàng hóa bị khách trả lại hoặc hàng bán được giảm giá
- Tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu, có 3 tiểu khoản:
+ Tài khoản 5211 – Chiết khấu thương mại
+ Tài khoản 5212 – Hàng bán bị trả lại
+ Tài khoản 5213 – Giảm giá hàng bán
- Kết cấu TK 521:
Nợ TK 521 Có
- Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận
thanh toán cho khách hàng
- Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả
lại tiền hàng cho người mua hoặc tính trừ
vào khoản phải thu của khách hàng về số
Trang 17Cuối kỳ, k/c chiết khấu TM, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
Sơ đồ 1.5: Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
- Theo thông tư 133 đã bỏ TK 521
1.1.3.4 Doanh thu hoạt động tài chính
a Khái niệm:
Là những khoản doanh thu do hoạt động đầu tư tài chính hoặc kinh doanh
về vốn mang lại, bao gồm: tiền lãi, cố tức được hưởng, lợi nhuận chia từ hoạt động liên quan, liên kết, lãi chuyển nhượng vốn, chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và các khoản khác
Doanh thu hoạt động tài chính được ghi nhận khi thoả mãn đồng thời 2 điều kiện sau:
+ Có khả năng thu được lợi ích từ giao dịch đó
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Theo chuẩn mực số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”, doanh thu từ tiền lãi,
Trang 18+ Cổ tức và lợi nhuận được chia ghi nhận khi cổ đông được quyền nhận cổ tức hoặc các bên tham gia góp vốn được quyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn
b.-Chứng từ sử dụng:
+ Giấy bảo lãi, giấy báo có của Ngân hàng
+Bản sao kê của Ngân hàng
+Phiếu kế toán
+Phiếu thu và các chứng từ có liên quan khác
c.Tài khoản sử dụng:
Tài khoản sử dụng: Tài khoản 515- Doanh thu hoạt động tài chính, dùng
để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của Doanh nghiệp
-Doanh thu hoạt động tài chính gồm:
+Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, …
+Cổ tức, lợi nhuận được chia:
+Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngăn shanj, dài hạn, liên doanh, đầu tư, đầu tư vào Doanh nghiệp liên kết, đầu tư vốn khác;
+Lãi tỷ giá hối đoái, chênh lệch lãi do bán ngoại tệ;
+Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn;
+Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác
+Kết cấu TK 515:
Nợ TK 515 Có
- Số thuế GTGT phải nộp tính theo
phương pháp trực tiếp
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài
chính thuần sang tài khoản 911
- Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia
- Lãi do nhượng bán các khoản đầu tư vào công ty con, liên doanh, liên kết
- Chiết khấu thương mại được hưởng lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ …
Trang 19tài chính hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ bằng ngoại tệ
(tỷ giá ghi sổ) (tỷ giá thực tế) TK 121,221 Lãi tỷ giá, lãi bán ngoại tệ
Dùng cổ tức lợi nhuận được chi bổsungvốn góp TK 331 Chiết khấu thanh toán được hưởng
TK 413 Kết chuyển lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại
số dư cuối kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh
Sơ đồ 1.6: Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
1.1.3.5: Thu nhập khác
a Khái niệm:
Thu nhập khác là những khoản thu nhập khác ngoài hoạt động tạo ra doanh thu cho Doanh nghiệp như các khoản nhận được khi thanh lý, nhượng bán tài sản cố định
-Theo chuẩn mực kế toán số 14, thu nhập khác là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động tạo ra doanh thu gồm:
+Thu về thanh lý tài sản cố định, nhượng bán tài sản cố định;
Trang 20b.Chứng từ sử dụng
- Phiếu thu
- Giấy báo Có của ngân hàng
- Biên bản thanh lý, nhượng bán tài sản cố định
- Các chứng từ khác có liên quan…
c Tài khoản sử dụng:
- Tài khoản sử dụng: Tài khoản 711 - Thu nhập khác, dùng để phản ánh các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động tạo ra doanh thu của Doanh nghiệp Loại tài khản này chỉ phản ánh các khoản thu nhập khác trong kỳ
Kết cấu tài khoản 711
Nợ TK 711 Có
- Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính
theo phương pháp trực tiếp đối với các
khoản thu nhập khác ở DN nộp thuế
GTGT tính theo phương pháp trực tiếp
- Cuối kỳ kế toán kết chuyển các khoản
thu nhập khác phát sinh trong kỳ sang
Tài khoản 911
- Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ
Một số quy định khi hạch toán thu nhập khác
Nội dung của thu nhập khác của Doanh nghiệp bao gồm:
- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ;
- Chênh lệch lại do đánh giá vật tư, hàng hóa, tài sản cố định đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào Doanh nghiệp liên kết, đầu tư tài chính dài hạn khác; Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản là thuê tài chính;
- Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng;
- Thu nhập các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ; Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ;
- Một số khoản thuế được NSNN hoàn lại;
Trang 21- Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho Doanh nghiệp;
- Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên
1.2 Lý luận chung về chi phí
1.2.1 Khái niệm về chi phí
Chi phí là số tiền phải trả để thực hiện các hoạt động kinh tế như sản xuất, giao dịch, nhằm mua được các hàng hóa, dịch vụ cần thiết cho quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh
Chi phí trong Doanh nghiệp thương mại bao gồm:
+ Giá vốn bán hàng: Tài khoản 632
+ Chi phí hoạt dộng tài chính: Tài khoản 635
+ Chi phí quản lý kinh doanh: Tài khoản 642
+ Chi phí hoạt động khác: Tài khoản 811
+ Chi phí thuế thu nhập Doanh nghiệp: Tài khoản 821
- Giá vốn bán hàng là giá trị hàng xuất kho Giá vốn phụ thuộc vào phương pháp
tính giá trị xuất kho của Doanh nghiệp
- Chi phí hoạt động tài chính là các khoản chi phí phục vụ cho hoạt động tài chính của Doanh nghiệp
- Chi phí quản lý kinh doanh là các khoản chi phí phục vụ cho bộ phận bán hàng
và quản lý Doanh nghiệp
Chi phí quản lý kinh doanh bao gồm:
- Chi phí bán hàng là chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ
- Chi phí hoạt động khác là các khoản chi phí của các hoạt động ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra doanh thu của Doanh nghiệp
- Chi phí thuế thu nhập Doanh nghiệp là số thuế thu nhập Doanh nghiệp phải nộp được tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế thu nhập Doanh nghiệp hiện hành
Trang 221.2.2 Một số quy định khi hạch toán chi phí
- Mỗi Doanh nghiệp, chỉ có thể áp dụng một trong hai phương pháp hạch toán hàng tồn kho, hoặc phương pháp kê khai thường xuyên, hoặc phương pháp kiểm
kê định kỳ và được áp dụng nhất quán ít nhất trong một niên độ kế toán
- Đối với Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ: Cuối kỳ kế toán phải tiến hành kiểm kê để xác định giá trị thành phẩm, hàng hóa, nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ Trên cơ sở kết quả kiểm kê xác định giá trị hàng tồn kho đầu kỳ, cuối kỳ và giá trị vật tư, hàng hóa mua vào trong kỳ để xác định trị giá vật tư, hàng xuất sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh và giá trị vốn của hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ đã xuất bán trong kỳ
- Đối với Doanh nghiệp thương mại: trị giá vốn của hàng hóa xuất kho để bán bao gồm trị giá mua thực tế của hàng xuất kho để bán và chi phí thu mua hàng phân bổ cho số hàng đã bán
b Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn mua hàng, hóa đơn GTGT
- Phiếu xuất kho
Phương pháp hạch toán
c.Tài khoản sử dụng:
-Tài khoản sử dụng: Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán, phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư bán trong kỳ
Trang 23- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho
- Kết chuyển trị giá hàng tồn cuối kỳ(KKĐK)
Tổng phát sinh nợ Tổng phát sinh có
Tài khoản 632 không có số dư
Một số quy định khi hạch toán kế toán giá vốn hàng bán
-Chi hạch toán giá vốn hàng bán khi các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ hoàn thành được xác định là đã bán trong kỳ
-Các khoản chi phí phát sinh như khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra; chi phí tự xây dựng,
tự chế TSCĐ vượt quá định mức bình thường không được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình hoàn thành thì được hạch toán trực tiếp vào giá vốn hàng bán
- Theo chế độ kế toán hiện hành - Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa (Ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC, ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính) và tùy theo đặc điểm kinh doanh, Doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong bốn phương pháp sau để tính giá vốn cho hàng xuất bán, xuất dùng:
x Giá vốn đơn vị bình quân gia quyền
Trang 24+ Tính giá vốn đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập (bình quân gia quyền liên hoàn)
Giá vốn đơn vị bình quân
gia quyền sau lần nhập i =
Trị giá hàng tồn sau lần nhập i Lượng hàng tồn sau lần nhập i
Theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn, kế toán chỉ được tính giá đơn vị bình quân sau lần nhập kề trước ngày xuất Giữa các lần xuất trong tháng không có lần nhập xen kẽ thì đơn giá xuất không thay đổi Tồn đầu kỳ coi như lần nhập đầu tiên trong tháng
- Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO): Kế toán giả định hàng nhập
trước sẽ xuất trước, xuất hết số nhập trước mới đến số nhập sau
- Phương pháp nhập sau, xuất sau (LIFO): kế toán giả định hàng nhập sau sẽ
xuất trước, xuất hết số nhập sau mới đến số nhập trước
- Phương pháp giá đích danh: giá của hàng tồn khi sẽ giữ nguyên từ khi nhập
kho đến lúc xuất ra Xuất loại nào, lấy đơn giá loại đó
Lượng hàng tồn đầu
Tổng lượng hàng nhập trong kỳ
Trang 25TH1:Khi doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
Sơ đồ 1.7: kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên
Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Cuối kỳ, k/c giá thành dịch vụ hoàn
thành tiêu thụ trong kỳ
Thành phẩm sản xuất bán ngay, không qua nhập kho
Cuối kỳ, k/c giá vốn hàng bán của thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ
trong kỳ
Thành phẩm SX ra
gửi đi bán, không
qua nhập kho Hàng gửi đi bán,
được xác định là đã tiêu thụ
Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Xuất kho thành phẩm, hàng hoá bán trực
Trang 26TH2: Khi doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê
định kỳ
Sơ đồ 1.8: kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ
TK 154 TK 611 TK 632 TK 911
)
kỳ của các đơn vị thương mại
K/C giá vốn hàng bán tiêu
thụ trong kỳkho
Trang 271.2.3.2 Chi phí quản lý kinh doanh
a) Khái niệm:
Chi phí quản lý kinh doanh: là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung toàn Doanh nghiệp Chi phí quản lý kinh doanh bao gồm: Chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng, chi phí khấu hao tài sản cố định, thuế, phí, lệ phí, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí dự phòng, chi phí bằng tiền khác
b) Chứng từ sử dụng
- Bảng tính và phân bổ tiền lương và BHXH
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
- Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ
Trang 28Phương pháp hạch toán
xc
Sơ đồ 1.9: Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
Chi phí dịch vụ mua ngoài Chi phí bằng tiền khác
Hoàn nhập dự phòng phải trả
Chi phí phân bổ dần Chi phí trích trước
Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 214
Chi phí tiền lương
và các khoản trích trên lương
Trang 291.2.3.3 Chi phí hoạt động tài chính
a) Khái niệm: Chi phí hoạt động tài chính bao gồm: các khoản chi phí hay các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch chứng khoán, khoản lỗ chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ…
b) Chứng từ sử dụng
- Giấy báo lãi, giấy báo có của Ngân hàng
- Bản sao kê của ngân hàng
Tài khoản 635 phải được hạch toán chi tiết cho từng nội dung chi phí Không hạch toán vào Tài khoản 635 những nội dung chi phí sau:
- Chi phí phục vụ cho việc sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ;
- Chi phí quản lý kinh doanh;
- Chi phí kinh doanh bất động sản;
- Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản;
- Chi phí khác
Phương pháp hạch toán:
Trang 30Sơ đồ 110 Kế toán chi phí tài chính
Chi phí liên quan đến vay vốn, mua bán ngoại tệ
hoạt động liên doanh,
chiết khấu thanh toán cho người mua
Hoàn nhập sổ chênh lệch sự phòng giảm giá đầu tư tài chính
Giá ghi sổ Bán ngoại tệ
Lỗ bán ngoại tệ
Cuối kì kết chuyển chi phí tài chính phát sinh trong k ì
Lập dự phòng giảm giá đầu tư tài chính
TK 335,242…
Bán các khoản đầu tư (Số lỗ)
Trang 311.2.3.4 Chi phí hoạt động khác
a Khái niệm:
Chi phí khác phát sinh bao gồm: chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố định
và giá trị còn lại của tài sản cố định thanh lý, tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, bị phạt thuế, truy nộp thuế, các khoản chi phí khác…
b Tài khoản sử dụng
Tài khoản sử dụng: Tài khoản 811- Chi phí khác, phản ánh các khoản chi phí
phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của Doanh nghiệp
c Chi phí khác của Doanh nghiệp gồm:
Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán TSCĐ (nếu có)
Chênh lệch lỗ do đánh giá vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào Doanh nghiệp liên kết, đầu tư tài chính dài hạn khác;
Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, bị phạt thuế, truy nộp thuế;
Trang 321.3 Lý luận chung về xác định kết quả kinh doanh
1.3.1 Khái niệm
Kết quả kinh doanh là kết quả tài chính cuối cùng mà Doanh nghiệp đạt được trong một thời kỳ nhất định do các hoạt động sản xuất kinh doanh và do hoạt động khác mang lại được biểu hiện thông qua chỉ tiêu lãi hoặc lỗ
1.3.2 Cách xác định kết quả kinh doanh:
Doanh thu thuần = DT bán hàng và cung cấp dịch vụ - Các khoản giảm
trừ doanh thu
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ = Doanh thu thuần –
Giá vốn hàng bán
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận gộp + Doanh thu
hoạt động tài chính – Chi phí tài chính - Chi phí quản lý kinh doanh
Lợi nhuận từ hoạt động khác = Thu nhập từ hoạt động khác – Chi phí
a.Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Trang 33.Kết cấu tài khoản 911
- Kết chuyển lãi sau thuế
- K/C doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư
và dịch vụ đã bán trong kỳ
- K/C doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác và khoản ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
- K/C lỗ
Tài khoản 911 không có số dư
b.Tài khoản 421 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Kết cấu tài khoản 421
Nợ TK 421 Có
– Số lỗ về hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp;
– Trích lập các quỹ của doanh nghiệp;
– Chia cổ tức, lợi nhuận cho các chủ sở
hữu;
– Bổ sung vốn đầu tư của chủ sở hữu;
– Số lợi nhuận thực tế của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ;
– Số lỗ của cấp dưới được cấp trên cấp bù;
– Xử lý các khoản lỗ về hoạt động kinh doanh
- Tài khoản 421 không có số dư
Trang 34c.Tài khoản 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Kết cấu tài khoản 821
Nợ TK 821 Có
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
hiện hành phát sinh trong năm;
- Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
của các năm trước phải nộp bổ sung do
phát hiện sai sót không trọng yếu của
các năm trước được ghi tăng chi phí
thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
của năm hiện tại;
- Số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành tạm phải nộp được giảm trừ vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành đã ghi nhận trong năm;
- Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành trong năm hiện tại;
- Kết chuyển số chênh lệch giữa số phát sinh bên Nợ TK 8212 lớn hơn số phát sinh bên Có TK 8212 - “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” phát sinh trong kỳ vào bên Nợ tài khoản 911 - “Xác định kết quả kinh doanh”
Tài khoản 821 không có số dư
Trang 35
d.Tài khoản 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
- Tài khoản 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, có 9 tiểu khoản, trong đó sử dụng 3 tài khoản cấp 2 để hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
+ Tài khoản 3331 – Thuế giá trị gia tăng phải nộp
+ Tài khoản 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt
+ Tài khoản 3333 – Thuế xuất nhập khẩu
Nợ TK 333 Có
- Số thuế GTGT được khấu trừ trong kỳ
- Số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp,
đã nộp vào Ngân sách Nhà nước
- Số thuế được giảm trừ vào số thuế phải
Trang 371.4 Các hình thức, sổ kế toán sử dụng trong kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Doanh nghiệp được áp dụng một trong bốn hình thức kế toán:
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra:
Ghi cuối tháng,hoặc định kỳ:
Sơ đồ 1.13 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung
- Căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên
sổ Nhật ký chung để ghi vào sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn
vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì sau khi sổ NKC kế toán ghi vào các sổ chi tiết liên quan
Chứng từ kế toán
Sổ nhật kí chung
Sổ cái
Bảng cân đối số phát sinh
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Báo cáo tài chính
Sổ Nhật ký
đặc biệt
Trang 38vào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có)
- Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập bảng cân đối
số phát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp, đúng số liệu trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài chính Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ
1.4.2 Hình thức Nhật ký – Sổ cái
Ghi chú:
- Ghi hằng ngày:
- Quan hệ đối chiếu kiểm tra:
- Ghi cuối tháng hoặc định kì:
Trang 39- Quan hệ đối chiếu kiểm tra:
- Ghi cuối tháng hoặc định kì:
Sơ đồ 1.12: Trình tự ghi sổ ké toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ
1.4.4 Hình thức kế toán trên máy vi tính
Đặc trưng cơ bản: việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần
Trang 40Ghi chú́:
Nhập số liệu hàng ngày:
In sổ, báo cáo cuối háng cuối năm
Quan hệ đối chiếu kiểm tra
Sơ đồ 1.14: Trình tự ghi sổ̉ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính
-Báo cáo tài chính -Báo cáo kế toán quản trị