1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

ung dung so phuc de giai bai tap dien xcanh li

8 154 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 150 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự tương quan giữa điện xoay chiều và số phức * Xét đoạn mạch R, L, C mắc nối tiếp, u = U0cosωt + φV Ta có giản đồ vectơ như sau: - Trục hoành biểu diễn R - Phần dương của trục trung bi

Trang 1

1/ CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1 Sự tương quan giữa điện xoay chiều và số phức

* Xét đoạn mạch R, L, C mắc nối tiếp, u = U0cos(ωt + φ)(V)

Ta có giản đồ vectơ như sau:

- Trục hoành biểu diễn R

- Phần dương của trục trung biểu diễn L

- Phần âm của trục trung biểu diễn C

- Vectơ U có độ lớn U0 và tạo với trục hoành một góc là φ

* Xét một số phức bất kỳ x = a +bi

Số phức này được ghi dưới dạng lượng giác là x = Xo

Và được biểu diễn như hình bên

- Trục hoành biểu diễn phần số thực (số a)

- Trục tung biểu diễn phần số ảo (số b)

- Vectơ X có độ lớn X0 và tạo với trục hoành một góc là φ

* Như vậy ta có thể xem R như là một số phức chỉ có phần thực a (vì nằm trên trục hoành), L và C là số phức chỉ có phần ảo b (vì nằm trên trục tung) Nhưng chúng khác nhau là L nằm ở phần dương nên được biểu diễn là bi C nằm ở phần âm nên được biểu diễn là –bi u và i được xem như là một số phức x và

được viết dưới dạng lượng giác X0

Ví dụ:

Các đại lượng trong điện xoay

chiều

Biểu diễn dưới dạng số phức

u = 100cos(100πt + π/6) (V) 100

i = 2√2cos(100πt – π/4) (A) 2√2

1.2 Các công thức tính toán cơ bản

Khi giải các bài tập điện xoay chiều bằng số phức, ta xem đoạn mạch này

như là đoạn mạch một chiều với các phần tử R, L, C mắc nối tiếp.

Chúng ta chỉ sử dụng một định luật duy nhất để giải, đó là định luật Ôm trong mạch điện một chiều

1

φ

φ

π 6

-π 4

UL

UC U

b a

X

Trang 2

hay U = I.R hay

Trong đó R không chỉ riêng mỗi điện trở mà chỉ chung tất cả những vật có trở kháng (R,ZL, ZC….)

Trong chương trình phổ thông chúng ta chỉ học đoạn mạch xoay chiều mắc nối tiếp cho nên trong đoạn mạch một chiều gồm R1, R2, ……, Rn nối tiếp

ta có:

R = R1 + R2 + ……+ Rn

U = U1 + U2 + ……+ Un

I = I1 = I2 = …….= In

1.3 Thao tác trên máy

1.3.1 Những thao tác cơ bản

- Để thực hiện tính toán số phức trên máy chúng ta phải vào mode CMPLX bằng cách ấn [Mode][2] Trên màn hình hiện CMPLX

- Trong mode CMPLX, để nhập ký hiệu i ta nhấn ENG

- Để nhập ký hiệu ngăn cách ta nhấn [SHIFT][(-)]

Như ta đã biết, số phức có hai cách ghi, đó là đại số và lượng giác

- Khi máy tính hiển thị ở dạng đại số (a+bi) thì chúng ta sẽ biết được phần thực

và phần ảo của số phức

- Khi máy hiển thị ở dạng lượng giác (X0 ) thì chúng ta sẽ biết được độ

dài (modul) và góc φ (argumen) của số phức

- Mặc định máy tính sẽ hiển thị kết quả dưới dạng đại số Để chuyển sang dạng

lượng giác ta nhấn [SHIFT][2], chọn [3], nhấn [=] Kết quả sẽ được chuyển

sang dạng lượng giác

1.3.2 Những lỗi thường gặp

- Khi cài đặt máy ở chế độ đơn vị đo góc nào thì phải nhập đơn vị đo góc ấy

+Trong mode độ (màn hình hiện lên chữ D), ta phải nhập đơn vị là độ (ví

dụ 450, 600, … )

+Trong mode rad (màn hình hiện lên chữ R), ta phải nhập đơn vị là độ (ví

dụ π/4, π/3, … )

- Cách cài đặt máy: Nhấn ([SHIFT][Mode]

Nhấn [3] cài đặt máy ở đơn vị đo là độ.

Nhấn [4] cài đặt máy ở đơn vị đo là radian.

- Trên máy Fx 570 ES, để bấm nhanh ta thường ấn dấu chia thay cho dấu phân

số Chính vì vậy trong quá trình bấm máy thường xuất hiện những lỗi như sau

U

I =

R

U

R = I

φ

1 π π

Trang 3

khác

khác

3 + 2i khác 3 + (2i)

- Cách khắc phục: Sử dụng dấu ngoặc

2/ CÁC DẠNG BÀI TẬP

(Nhấn [Mode][2] để chuyển sang mode số phức, cài đặt máy ở đơn vị góc radian)

1 Viết biểu thức cường độ dòng điện khi biết biểu thức hiệu điện thế hai đầu mạch

Muốn giải dạng toán này thông thường học sinh phải tìm được tổng trở toàn mạch, tìm được cường độ dòng điện cực đại và độ lệch pha của điện áp so với cường độ dòng điện Xin được giới thiệu phương pháp giải bằng số phức với sự hỗ trợ của máy tính cầm tay

Ví dụ 1: Khi đặt hiệu điện thế không đổi 30V vào hai đầu đoạn mạch gồm điện

trở mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần có độ tự cảm 1/4π (H) thì dòng điện trong mạch là dòng điện một chiều có cường độ 1A Nếu đặt vào hai đầu đoạn mạch này điện áp

u = 150√2cos120πt (V) thì biểu thức cường độ dòng điện qua mạch là:

A i = 5√2cos(120πt – π/4) (A) B i =5cos(120πt + π/4) (A)

C i = 5√2cos(120πt + π/4) (A) D i = 5cos(120πt – π/4) (A)

Cách giải Hướng dẫn bấm máy và kết quả

- Đối với điện áp không đổi:

R = U1/I = 30/1 = 30Ω

- Đối với dòng điện xoay chiều:

ω = 120π (rad/s), R = 30Ω, ZL=30Ω,

tổng trở phức là Z = 30 + 30i

- Suy ra i = u/Z= 150√2/(30 + 30i)

i = 5√2/2 +5√2i/2 = 5

150√2: (30+30[ENG])= [SHIFT][2] [3]=

Kết quả: 5

có nghĩa là i = 5cos(120πt – π/4) (A)

3

1 π

2 4

1 π:4

2

- π 4

- π 4

Trang 4

Ví dụ 2: Cho mạch điện không phân nhánh RLC: R = 80Ω, cuộn dây có điện trở 20Ω, có độ tự cảm L=0,636H, tụ điện có điện dung C=31,8µF Hiệu điện thế hai đầu mạch là u = 200cos(100π

t-4

π ) (V) thì biểu thức cường độ dòng điện

chạy qua mạch điện là:

A i = 2cos(100πt

-2

π ) (A) B i = cos(100πt +

2

π ) (A)

C i = 2cos(100πt -

4

2cos100πt (A)

Cách giải Hướng dẫn bấm máy và kết quả

- Đối với dòng điện xoay chiều:

ω = 100π (rad/s), R = 80Ω, r= 20Ω,

ZL = 200Ω, ZC = 100Ω, tổng trở phức

là Z = 100 + 200i-100i

- Suy ra i = u/Z

i = 200 /(100 + 200i-100i)

√2

200[SHIFT][(-)]

:(100+200[ENG]-100[ENG])=

[SHIFT][2][3]=

Kết quả: √2 nghĩa là i = √2cos(100πt – π/2) (A)

2 Viết biểu thức điện áp ở hai đầu một mạch điện khi cho biểu thức cường

độ dòng điện trong mạch

Muốn giải dạng toán này thông thường học sinh phải tìm được tổng trở toàn mạch, tìm được điện áp cực đại và độ lệch pha của điện áp so với cường độ dòng điện Xin được giới thiệu phương pháp giải bằng số phức với sự hỗ trợ của máy tính cầm tay

Ví dụ : Dòng điện chạy qua một đoạn mạch gồm cuộn dây thuần cảm có L =

1/10π (H), mắc nối tiếp với một tụ điện C = 2.10-4/π (F) có biểu thức i =

2√2cos(100πt – π/6) (A) Biểu thức điện áp hai đầu mạch có thể là:

A u = 80√2cos(100πt + π/6) (V) B u = 80√2cos(100πt + π/3) (V)

C u = 80√2cos(100πt - 2π/3) (V) D u = 80√2sin(100πt + π/6) (V)

Cách giải Hướng dẫn bấm máy và kết quả

- Đối với dòng điện xoay chiều:

ω = 100π (rad/s), ZC = 50Ω, ZL = - π 2√2 [SHIFT][(-)]

6

- π 2

- π 2

- π

4

- π 4

Trang 5

10Ω, tổng trở phức là Z = 10i - 50i

- u = i.Z= 2√2 x (10i - 50i)

= 80√2

50[ENG])=

[SHIFT][2][3]=

Kết quả: 80√2

u = 80√2cos(100πt - 2π/3) (V)

3 Viết biểu thức điện áp ở hai đầu một đoạn mạch thành phần khi biết biểu thức hiệu điện thế hai đầu mạch

Ví dụ 1: Cho mạch điện xoay chiều như hình vẽ

Có R = 100Ω, L = 0,318H, C = 15,9μF

Điện áp hai đầu mạch có dạng

uAB = 200√2cos(100πt - 7π/12) (V)

Viết biểu thức điện áp hai đầu đoạn mạch MB

A uMB = 200√2cos(100πt + 7π/12) (V) B uMB = 200cos(100πt + 7π/12) (V)

C uMB = 200cos(100πt - 5π/6) (V) D uMB = 200cos(100πt - 5π/12) (V)

Cách giải Hướng dẫn bấm máy và kết quả

- Đối với dòng điện xoay chiều:

ω = 100π (rad/s), ZC = 200Ω,

ZL = 100Ω, R = 100 Ω,

- Tổng trở phức của AB là

ZAB = 100+100i - 200i

- Tổng trở phức của MB là

ZMB = 100i - 200i

- i = uAB/ZAB

= 200√2 :( 100+100i -

200i) =

- Có i rồi ta suy ra uMB = i.ZMB

= uABxZMB/ZAB = 200

200√2[SHIFT][(-)]

:(100+100[ENG]-200[ENG])=x (100[ENG]-200[ENG])=

[SHIFT][2][3]=

Kết quả: 200 uMB = 200cos(100πt - 5π/6) (V)

Ví dụ 2: Mạch như hình vẽ A L Đ D C B

Biết Đ: 100V – 100W ; L =π

1

H , C = µF

π

50

,

5

- 2π 3

- 2π 3

- π 6

- 5π 6

- 7π 12

- 7π 12

- 5π 6

Trang 6

uAD = 200 2sin (100 πt +

6

π

)(V) Biểu thức uAB có dạng

A 200 2sin (100 πt +

4

π

)(V) B 200 sin (100 πt –

4

π

)(V)

C 200 2sin (100 πt –

3

π

)(V) D 200 sin (100 πt +

3

π

)(V)

Cách giải Hướng dẫn bấm máy và kết quả

- Đối với dòng điện xoay chiều:

ω = 100π (rad/s), ZC = 200Ω,

ZL = 100Ω, R = 100 Ω,

- Tổng trở phức của AB là

ZAB = 100+100i - 200i

- Tổng trở phức của AD là

ZAD = 100 +100i

- i = uAD/ZAD

= 200√2 :( 100+100i) =

- Có i rồi ta suy ra uAB = i.ZAB

= 200√2

200√2[SHIFT][(-)]

:(100+100[ENG])=x (100+100[ENG]-200[ENG])=

[SHIFT][2][3]=

Kết quả: 200√2 uAB= 200√2cos(100πt - π/3)(V)

4 Viết biểu thức điện áp hai đầu mạch chính khi biết điện áp hai đầu từng đoạn mạch

Như ta đã biết, trong đoạn mạch một chiều, muốn biết hiệu điện thế

đoạn mạch thì ta chỉ cần cộng các hiệu điện thế thành phần có trong mạch lại

với nhau

Ví dụ : Mạch như hình vẽ A L M C B

uAB = 120 2cos100 πt (V) Dùng vôn kế có điện trở rất lớn đo giữa A và M thì thấy nó chỉ 120V, và uAM nhanh pha hơn uAB

2

π

Biểu thức uMB có dạng :

A uMB= 120 2cos(100 πt + π/2 )(V) B uMB= 240cos(100 πt – π/4 )(V)

C uMB= 120 2cos(100 πt + π/4 )(V) D uMB= 240cos(100 πt – π/2 )(V)

Cách giải Hướng dẫn bấm máy và kết quả

- uAM= 120√2cos(100πt + π/2)

- uAB = uAM + uMB π 2 120√2 –(120√2[SHIFT][(-)] =

- π

3 6

π 6

π 6

- π 3

Trang 7

Suy ra uMB = uAB - uAM

- u MB= 120√2 – (120√2 )

[SHIFT][2][3]=

Kết quả: 240 uMB = 240cos(100πt - π/4) (V)

5 Tìm các thành phần R, L, C trong một đoạn mạch điện xoay chiều

Ta chia R, L, C thành hai nhóm :

- Nhóm 1 : Điện trở (R)

- Nhóm 2 : Cuộn cảm và tụ điện (L và C)

Lấy u chia i, hiển thị dưới dạng đại số thì kết quả sẽ rơi vào những dạng như sau

• a + bi : Đoạn mạch có cả nhóm 1 và nhóm 2 (trong đó a là giá trị của điện trở R, b là tổng trở của nhóm 2 Nếu nhóm 2 chỉ có một phần tử thì b là trở kháng của phần tử đó)

• a : Đoạn mạch chỉ có điện trở

• bi : đoạn mạch chỉ có nhóm 2

+bi : nhóm 2 chỉ có L hoặc có cả L và C nhưng ZL > ZC

- bi : nhóm 2 chỉ có C hoặc có cả L và C nhưng ZL < ZC

Ví dụ 1: Cho mạch điện xoay chiều gồm có R = 40Ω, cuộn dây thuần cảm có L

= 1/2π(H) và tụ điện C Điện áp hai đầu mạch u = 160cos100πt(V) Biết biểu thức cường độ dòng điện trong mạch là i = 2√2cos(100πt + π/4)(A) Tìm điện dung của tụ điện

Cách giải Hướng dẫn bấm máy và kết quả

- Đối với dòng điện xoay chiều:

ω = 100π (rad/s), R = 40Ω, ZL =

50Ω, tổng trở phức là

Z = 40 + 50i - ZCi (1)

- Z = u/i= 160:(2√2 ) =

40-40i (2)

- So sánh (1) và (2) rút ra

50 – ZC = -40

- Vậy ZC = 90Ω → C= 1/9000π (F)

160: (2√2 [SHIFT][(-)] =

40 – 40i

Kết quả: 50 – ZC = -40 → ZC = 90Ω

→ C= 1/9000π (F)

7

- π 4

π 2

π 4 π 4

Trang 8

Ví dụ 2:

A R C M R0, L B Cho đoạn mạch xoay chiều như hình vẽ

R = 50Ω, C = 2.10-4/π (F),

uAM= 80cos100πt(V), uMB = 200√2cos(100πt + π/2)(V) Giá trị của R0 và L là:

Cách giải Hướng dẫn bấm máy và kết quả

- Đối với dòng điện xoay chiều:

ω = 100π (rad/s), R = 50Ω, ZC=50Ω,

tổng trở phức là ZAM = 50 - 50i

- i = uAM/ZAM= 80:(50-50i)

- ZMB= uMB/i

200√2[SHIFT][(-)] :(80: (50 – 50i))=

Kết quả: 176.77+176,77i → R0 = 176,8Ω,

ZL = 176,8Ω → L = 0,56 (H)

π 4

Ngày đăng: 14/11/2019, 18:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w