1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÁO CÁO THỰC TẬP TRUYỀN THÔNG MÔI TRƯỜNG: Nâng cao hiệu quả tuyên truyền, giáo dục; vận động người dân bảo vệ môi trường cho cấp cán bộ quản lý

36 135 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 366 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày nay vấn đề ô nhiễm môi trường đang là vấn đề quan trọng của toàn xã hội. một trong những giải pháp để ngăn ngừa các vấn đề môi trường là phải trực tiếp làm thay đổi nhận thức cộng đồng về môi trường và việc bảo vệ môi trường sống xung quanh. Vì vậy, công tác giáo dục môi trường được quan tâm và đẩy mạnh phát triển trong nhiều năm qua. Trong đó, nhóm cán bộ quản lý là thành phần quan trọng cần nắm vững về công tác môi trường. vì họ là người trực tiếp đưa ra các quyết định ảnh hưởng đến từng khía cạnh xã hội, do đó nắm vững kiến thức về môi trường là yếu tố quan trọng giúp đưa ra các quyết định đúng đắn, giúp đất nước ngày càng phát triển. Hiện nay Việt Nam đang trong giai đoạn Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa mạnh mẽ, việc phát triển kinh tế cũng đồng nghĩa với việc bảo vệ môi trường càng gặp nhiều khó khăn, thách thức. việc bồi dưỡng kiến thức môi trường cho cán bộ làm công tác quản lý trở nên quan trọng và cấp bách. Nếu người cán bộ có chuyên môn cao kết hợp với kiến thức môi trường vững vàng, sẽ giúp ích trong việc bảo vệ môi trường đồng thời với phát triển kinh tế xã hội, góp phần vào công cuộc phát triển bền vững. Chính vì vậy hôm nay chúng tôi thực hiện chương trình tập huấn : “Nâng cao hiệu quả tuyên truyền, giáo dục; vận động người dân bảo vệ môi trường cho cấp cán bộ quản lý ’’. Thông qua những kiến thức được tích hợp trong nội dung tài liệu tập huấn, các cán bộ quản lý sẽ nhận thức được vai trò quan trọng của mình trong công tác bảo vệ môi trường cũng như vai trò của môi trường đối với sự phát triển đất nước cũng như tại địa phương, qua đó góp phần thay đổi các tác động tiêu cực đối với môi trường do hoạt động phát triển du lich, phát triển kinh tế xã hội gây ra. 2. Thực trạng tuyên truyền, giáo dục; vận động người dân bảo vệ môi trường tại địa phương Trong thời gian qua, hoạt động tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường đã được các cấp, ngành, địa phương quan tâm và thu được một số thành quả khả quan góp phần nâng cao nhận thức của mọi người. Hình thức tuyên truyền, giáo dục, phổ biến pháp luật về bảo vệ môi trường đã đa dạng hơn; nguồn lực đầu tư cho hoạt động nêu trên được tăng cường; sự phối hợp giữa địa phương và trung ương trong đào tạo, tập huấn, nâng cao kỹ năng truyền thông cho cán bộ làm công tác trong lĩnh vực môi trường ngày càng chặt chẽ. Tuy nhiên, nguồn nhân lực làm công tác tuyên truyền, giáo dục, phổ biến pháp luật về bảo vệ môi trường còn hạn chế : Thiếu cả về số lượng và còn hạn chế về kỹ năng truyền thông nên hiệu quả truyền thông còn hạn chế, kết quả chưa đạt được như mong muốn; triển khai các hoạt động tuyên truyền pháp luật bảo vệ môi trường chưa thường xuyên, mới tập trung vào các dịp có ngày về môi trường; chưa chú ý đến chiều sâu, hình thức tuyên truyền chưa phong phú; ý thức chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường của người dân và doanh nghiệp chưa đáp ứng được yêu cầu bảo vệ môi trường, nhiều doanh nghiệp vẫn cố tình né tránh đầu tư các công trình bảo vệ môi trường, vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường; nhận thức của cộng đồng về sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên chưa cao, chưa quan tâm nhiều tới biến đổi khí hậu; chưa tạo được thói quen sử dụng tiết kiệm nguyên, nhiên liệu, năng lượng trong cộng đồng; hoạt động giám sát chấp hành luật pháp về môi trường hiệu quả chưa cao; hoạt động phối hợp tuyên truyền, vận động cộng đồng tham gia bảo vệ môi trường còn chưa thường xuyên, chưa có chiều sâu.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯƠNG HÀ NỘI

KHOA MÔI TRƯỜNG

BÁO CÁO THỰC TẬP TRUYỀN THÔNG MÔI TRƯỜNG

Họ và tên : Dương Thành Luân

Giảng viên hướng dẫn : ThS.Bùi Thị Thu Trang

HÀ NỘI, 15/05/2017

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯƠNG HÀ NỘI

KHOA MÔI TRƯỜNG

Trang 3

HÀ NỘI, 15/05/2017

Trang 4

MỤC LỤC

1.Phân tích tình hình 1

2.Phân tích đối tượng 3

3.Mục tiêu của buổi tập huấn 4

4.Kế hoạch, nội dung chương trình, nội dung bài giảng 5

4.1 Kế hoạch tổ chức tập huấn nâng cao nhận thức cho cộng đồng về bảo vệ môi trường 5

4.2 Nội dung chương trình tập huấn 6

4.3 Nội dung bài giảng 7

4.3.1 Đối tượng 1 : Chủ tịch, các phó chủ tịch, các cán bộ làm môi trường cấp xã và cấp huyên tại huyện đảo Cát Hải 7

4.3.2 Đối tượng 2 : Các chủ tàu vận chuyển khách du lịch, các công ty du lịch, các chủ nhà hàng, khách sạn, chủ lồng bè nuôi hải sản, 7

5 Kinh phí 8

5.1 Nguồn kinh phí 8

5.2 Cơ sở lập dự toán kinh phí 8

5.3 Tổng kinh phí thực hiện 9

6 Phụ lục 9

Trang 5

1.Phân tích tình hình

Du lịch đã và đang trở thành một nhu cầu trong đời sống văn hoá xã hội của conngười Trong những năm gần đây, hoà chung vào xu thế phát triển của ngành du lịchthế giới, du lịch cuả Việt Nam đã có những bước phát triển mạnh mẽ, dần tạo lập được

vị thế trong khu vực cũng như trong con mắt bạn bè quốc tế, đóng góp một phần đáng

kể trong phát triển kinh tế xã hội đất nước Tuy nhiên bên cạnh những mặt tích cực mà

du lịch đem lại thì du lịch cũng đang bộc lộ những mặt trái tác động không nhỏ đến tàinguyên môi trường

Hải Phòng là thành phố cảng biển có nguồn tài nguyên du lịch tự nhiên, du lịchnhân văn phong phú, đặc sắc cùng các hệ sinh thái, hệ động thực vật đa dạng và điểnhình Hải phòng từ lâu đã được biết đến với khu du lịch Đồ sơn và Cát Bà mang tầm

cỡ quốc gia và quốc tế

Quần đảo Cát Bà thuộc huyện đảo Cát Hải, nằm cách trung tâm thành phố Hảiphòng khoảng 60 km về phía đông Cát Bà - quần đảo đẹp thơ mộng đã từng làm đắmsay bao du khách khi đặt chân tới mảnh đất này bởi một khí hậu vô cùng trong lành,một khung cảnh thiên nhiên hoang sơ hùng vĩ Trên đảo còn lưu giữ được những cánhrừng nguyên sinh nhiệt đới điển hình, các loài động thực vật quý hiếm cùng hàng trămthung lũng núi đá,hang động có giá trị du lịch cao Với những giá trị to lớn đặc sắc vềcảnh quan và nguồn tài nguyên, ngày 2-12-2004 Cát Bà đã chính thức được tổ chứcUNESCO công nhận là Khu dự trữ sinh quyển thế giới

Tuy nhiên, vùng đảo ngọc Cát Bà hiện không còn xanh, trong như vốn có, mà đang

bị nguy cơ ô nhiễm môi trường hệ sinh thái nghiêm trọng, bởi tốc độ đô thị hóa nhanh,cùng với sự phát triển ồ ạt của các loại hình dịch vụ du lịch, nuôi trồng thủy sản Mỗingày trung bình ước tính Cát Bà có tới cả nghìn du khách đến và đi; hàng trăm phươngtiện khai thác thủy sản, tàu chở khách cập bến, mang theo đủ loại, nào “rác” của dukhách, xác tôm, cá, tu hài chết, dầu loang nổi váng cả mặt nước Mặc dù huyện CátHải đã nỗ lực rất nhiều trong việc thu gom, xử lý rác thải,nước thải nhưng tình trạng ônhiễm môi trường hệ sinh thái vùng ven bờ của đảo Cát Bà chưa được cải thiện, thậm

Trang 6

chí còn gia tăng, làm ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường sống của người dân sở tại,cũng như làm cạn kiệt nguồn thủy sinh.

Chỉ trong vài năm ngắn ngủi trở lại đây, rác thải đã tràn ngập các bãi biển, từ vỏchai lọ cho đến túi nilon, đồ ăn… Thậm chí, số rác thải này còn trôi nổi trên mặt nước.Lượng rác dập dìu trên mặt biển nhiều đến mức khiến du khách sợ hãi, không dámxuống biển để tắm Cùng với rác thải, nước thải cũng đang là vấn đề đáng lo ngại chohuyện đảo Cát Hải hiện nay Một số chủ nhà hàng, khách sạn đã lén lút đấu nối đườngnước xả thải của nhà hàng, khách sạn mình với hệ thống tiêu thoát nước mặt (nướcmưa) của huyện Cát Hải để đổ trực tiếp ra biển Các đối tượng đã tiến hành làm nhữngcống ngầm, dây dẫn để đấu nối, thải chung Nước chảy từ các cống này được dẫnthẳng ra biển, thường có màu đen đặc, bốc mùi, lẫn nhiều tạp chất

Không những vậy, hiện nay không dưới 10 nhà hàng, bè nổi đang hoạt động trêncác vịnh của huyện đảo Cát Hải cũng “góp phần” đáng kể vào sự gia tăng ô nhiễmnguồn nước Ước tính mỗi ngày cao điểm, một nhà bè có thể đón và phục vụ tới 200suất ăn Hiện tại các nhà hàng nổi chưa có hệ thống thu gom rác thải nên hầu hết cácchất thải đều được đổ trực tiếp xuống vịnh, cộng thêm một số hộ dân sống trên thuyền,hàng ngày mọi thứ sinh hoạt rác thải đều được vứt hết xuống biển, trong khi đó hệthống thu gom rác lại không đủ để rác thải nổi trên mặt nước làm ô nhiễm môi trườngcũng như cảnh quan khu du lịch, ảnh hưởng không nhỏ đến ấn tượng của khách dulịch.Thêm vào đó, dưới các nhà hàng, bè nổi là những ô lồng nuôi thả đa dạng hải sản

để phục vụ nhu cầu thực khách, gây quan ngại về vệ sinh an toàn thực phẩm đối với dukhách đến đây nghỉ dưỡng

Sự phát triển ồ ạt của hệ thống lồng bè trên vịnh đang gây ô nhiễm môi trường nơiđây Lan Hạ là vịnh nguyên sơ đẹp nhất và hút du khách nhất, nhưng lại đang phảichịu sự quá tải về chất thải và rác thải từ những lồng bè nuôi hải sản Chưa bao giờlồng bè nuôi hải sản lại" nở rộ" như hiện nay, không theo một trật tự nào, phá vỡ cảnhquan môi trường sinh thái vùng biển đảo Hiện trên vịnh Lan Hạ có khoảng hơn 700lồng bè các loại, trong đó có không dưới 150 lồng bè vô chủ, đang trong thời kỳ xuốngcấp, mục nát, gây khó khăn cho huyện Cát Hải trong việc xử lý, di dời Nguy hại nhất

là các chủ hộ do tiết kiệm kinh phí đầu tư đã không sử dụng vật liệu nâng nổi bè bằng

Trang 7

hợp chất Composit mà dùng các phao xốp rẻ tiền, phân hủy nhanh, càng làm cho môitrường nước thêm ô nhiễm.

Phát triển du lịch, triển kinh tế xã hội là nhu cầu chính đáng của người dân cũngnhư của huyện đảo Cát Hải Nhưng du lịch phát triển, kinh tế phát triển, xã hội pháttriển mà môi trường bị hủy hoại thì có đáng để đánh đổi hay không? Chính vì vậychính quyền địa phương nên tổ chức buổi tập huấn để nâng cao nhận thức cho ngườidân về bảo vệ môi trường ben viển tại huyện đảo Cát Hải nhằm tuyên truyền cũng nhưcung cấp thêm kiến thức cho bà con nơi đây để họ có thể vừa phát triển kinh tế vừa giữgìn, bảo vệ được môi trường

2.Phân tích đối tượng

 Đối tượng tham gia buổi tập huấn

 Các cán bộ làm tại phòng môi trường của huyện đảo Cát Hải

 Các cán bộ làm tại UBND huyện và UBND xã

 Các chủ tàu vận chuyển khách du lịch

 Các chủ nhà hàng,khách sạn,chủ lồng bè nuôi hải sản,…

 Các công ty du lịch

 Trình độ nhận thức

- Đối với cán bộ : Cao

- Đối với hội phụ nữ; đoàn thanh niên; chủ nhà hàng,khách sạn,chủ lồng

bè nuôi hải sản,… ; các chủ tàu vận chuyển khách du lịch;các công ty dulịch : Vừa

 Dân tộc : Kinh

 Ngôn ngữ truyền thông : Tiếng Kinh

 Tỷ lệ Nam/Nữ : 3/2

Trang 8

3.Mục tiêu của buổi tập huấn

 75% đối tượng tham gia buổi tập huấn nắm được một số biện pháp bảo

vệ môi trường và kiểm soát ô nhiễm

 75% đối tượng tham gia buổi tập huấn thấy được lợi ích của việc pháttriển du lịch bền vững

 Lập, xây dựng và tổ chức một chiến dịch truyền thông môi trường

 Về kĩ năng:

 50% đối tượng tham gia tập huấn biết thực hiện các thủ tục hành chínhtrong quản lý môi trường

 Kiểm soát, phát hiện các nguồn gây ô nhiễm gây ô nhiễm môi trường

 Xây dựng một kế hoạch giáo dục, tuyên truyền kiến thức, pháp luật vềbảo vệ môi trường

 Góp phần truyền thông nâng cao nhận thức của cộng đồng trong việc bảo

vệ môi trường tại huyện đảo

 Góp phần bảo vệ môi trường tại huyện đảo

Trang 9

4.Kế hoạch, nội dung chương trình, nội dung bài giảng

4.1 Kế hoạch tổ chức tập huấn nâng cao nhận thức cho cộng đồng về bảo vệ môi trường

chức

Số lượng học viên

Địa điểm tổ chức

UBND Huyệnđảo Cát Hải

UBND Huyệnđảo Cát Hải

4.2 Nội dung chương trình tập huấn

Trang 11

4.3 Nội dung bài giảng

4.3.1 Đối tượng 1 : Chủ tịch, các phó chủ tịch, các cán bộ làm môi trường cấp xã

và cấp huyên tại huyện đảo Cát Hải

Chuyên đề 1 : Tập huấn nâng cao hiệu quả tuyên truyền, giáo dục; vận động người

dân bảo vệ môi trường cho cấp cán bộ quản lý

- Giảng viên : ThS.Bùi Thị Thu Trang, Giảng viên khoa Môi trường, trường đạihọc Tài nguyên và Môi trường Hà Nội

- Nội dung chuyên đề :

 Tầm quan trọng của công tác tuyên truyền, giáo dục; vận động người dânbảo vệ môi trường

 Khó khăn trong công tác tuyên truyền, giáo dục; vận động người dân bảo

vệ môi trường

 Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, giáo dục; nâng caonhận thức về bảo vệ môi trường

( Nội dung chi tiết xem trong Phụ lục1A đính kèm )

4.3.2 Đối tượng 2 : Các chủ tàu vận chuyển khách du lịch, các công ty du lịch, các chủ nhà hàng, khách sạn, chủ lồng bè nuôi hải sản,

Chuyên đề 2 : Tập huấn nâng cao nhận thức về phát triển du lịch bền vững cho cộng

đồng

- Giảng viên : Giảng viên : ThS.Vũ Văn Doanh, Giảng viên khoa Môi trường,trường đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội

- Nội dung chuyên đề :

 Tiềm năng phát triển du lịch tại Cát Bà

 Những lợi ích của việc phát triển du lịch bền vững đem lại

 Những vấn đề còn tồn tại trong quá trình phát triển du lịch bền vững tạiđịa phương hiện nay

- Rác thải

Trang 12

- Nước thải

- Cở sở hạ tầng

 Giải pháp nâng cao hiệu quả phát triển du lịch bền vững tại địa phương

( Nội dung chi tiết xem trong Phụ lục1B đính kèm )

5 Kinh phí

5.1 Nguồn kinh phí

Do ngân sách nhà nước cấp, được bố trí trong nguồn kinh phí sự nghiệp môitrường của huyện Cát Hải – Thành phố Hải Phòng

5.2 Cơ sở lập dự toán kinh phí

- Thông tư 139/2010/TT-BTC ngày 21 tháng 09 năm 2010 của Bộ Tài chính quy địnhviệc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tácđào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức

- Thông tư 123/2009/TT-BTC ngày 17 tháng 6 năm 2009 của Bộ Tài chính quy địnhnội dung chi, mức chi xây dựng chương trình khung và biên soạn chương trình, giáotrình các môn học đối với các ngành đào tạo Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyênnghiệp

- Thông tư 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính quy địnhchế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhànước và đơn vị sự nghiệp công lập

- Thông tư liên tịch 14/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tàichính và Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinhphí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến giáo dục pháp luật và chuẩntiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở

- Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22 tháng 4 năm 2015 của

Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ về việc hướng dẫn định mức xây dựng,

Trang 13

phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sửdụng ngân sách nhà nước.

- Thông tư 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 07/05/2007 về Hướng dẫn định mứcxây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ

sử dụng ngân sách nhà nước

- Thông tư liên tịch số 45/2010/TTLT-BTC-BTNMT ngày 30 tháng 03 năm 2010 của

Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn việc quản lý kinh phí sựnghiệp môi trường

5.3 Tổng kinh phí thực hiện

Ghi bằng số:40.100.000 đồng

Ghi bằng chữ: Bốn mươi triệu một trăm nghìn đồng

( Nội dung chi tiết xem trong Phụ lục 2 đính kèm )

6 Phụ lục

Trang 14

PHỤ LỤC 1A

Chuyên đề : Tập huấn nâng cao hiệu quả tuyên truyền, giáo dục; vận động người dân

bảo vệ môi trường cho cấp cán bộ quản lý

MỤC LỤC

1.Tính cấp thiết của chương trình tập huấn 1

2 Thực trạng tuyên truyền, giáo dục; vận động người dân bảo vệ môi trường tại địa phương 1

3 Nội dung chính của chuyên đề 2CHƯƠNG I: TẦM QUAN TRỌNG CỦA CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN, GIÁO

DỤC, VẬN ĐỘNG NGƯỜI DÂN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 2CHƯƠNG II : KHÓ KHĂN TRONG CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN , GIÁO DỤC, VẬN ĐỘNG NGƯỜI DÂN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 3CHƯƠNG III : GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC TUYÊN

TRUYỀN, GIÁO DỤC, VẬN ĐỘNG NGƯỜI DÂN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 4

4 Kiến nghị 6

5 Tài liệu tham khảo 6

Trang 16

1.Tính cấp thiết của chương trình tập huấn

Ngày nay vấn đề ô nhiễm môi trường đang là vấn đề quan trọng của toàn xã hội một trong những giải pháp để ngăn ngừa các vấn đề môi trường là phải trực tiếp làm thay đổi nhận thức cộng đồng về môi trường và việc bảo vệ môi trường sống xungquanh Vì vậy, công tác giáo dục môi trường được quan tâm và đẩy mạnh phát triển trong nhiều năm qua Trong đó, nhóm cán bộ quản lý là thành phần quan trọng cần nắm vững về công tác môi trường vì họ là người trực tiếp đưa ra các quyết định ảnh hưởng đến từng khía cạnh xã hội, do đó nắm vững kiến thức về môi trường là yếu tố quan trọng giúp đưa ra các quyết định đúng đắn, giúp đất nước ngày càng phát triển Hiện nay Việt Nam đang trong giai đoạn Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa mạnh mẽ, việc phát triển kinh tế cũng đồng nghĩa với việc bảo vệ môi trường càng gặp nhiều khókhăn, thách thức việc bồi dưỡng kiến thức môi trường cho cán bộ làm công tác quản

lý trở nên quan trọng và cấp bách Nếu người cán bộ có chuyên môn cao kết hợp với kiến thức môi trường vững vàng, sẽ giúp ích trong việc bảo vệ môi trường đồng thời với phát triển kinh tế xã hội, góp phần vào công cuộc phát triển bền vững

Chính vì vậy hôm nay chúng tôi thực hiện chương trình tập huấn : “Nâng cao hiệu quả tuyên truyền, giáo dục; vận động người dân bảo vệ môi trường cho cấp cán bộ quản lý ’’ Thông qua những kiến thức được tích hợp trong nội dung tài liệu

tập huấn, các cán bộ quản lý sẽ nhận thức được vai trò quan trọng của mình trong côngtác bảo vệ môi trường cũng như vai trò của môi trường đối với sự phát triển đất nước cũng như tại địa phương, qua đó góp phần thay đổi các tác động tiêu cực đối với môi trường do hoạt động phát triển du lich, phát triển kinh tế xã hội gây ra

2 Thực trạng tuyên truyền, giáo dục; vận động người dân bảo vệ môi trường tại địa phương

Trong thời gian qua, hoạt động tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức về bảo

vệ môi trường đã được các cấp, ngành, địa phương quan tâm và thu được một số thànhquả khả quan góp phần nâng cao nhận thức của mọi người Hình thức tuyên truyền,giáo dục, phổ biến pháp luật về bảo vệ môi trường đã đa dạng hơn; nguồn lực đầu tưcho hoạt động nêu trên được tăng cường; sự phối hợp giữa địa phương và trung ương

Trang 17

trong đào tạo, tập huấn, nâng cao kỹ năng truyền thông cho cán bộ làm công tác tronglĩnh vực môi trường ngày càng chặt chẽ.

Tuy nhiên, nguồn nhân lực làm công tác tuyên truyền, giáo dục, phổ biến phápluật về bảo vệ môi trường còn hạn chế : Thiếu cả về số lượng và còn hạn chế về kỹnăng truyền thông nên hiệu quả truyền thông còn hạn chế, kết quả chưa đạt được nhưmong muốn; triển khai các hoạt động tuyên truyền pháp luật bảo vệ môi trường chưathường xuyên, mới tập trung vào các dịp có ngày về môi trường; chưa chú ý đến chiềusâu, hình thức tuyên truyền chưa phong phú; ý thức chấp hành pháp luật về bảo vệ môitrường của người dân và doanh nghiệp chưa đáp ứng được yêu cầu bảo vệ môi trường,nhiều doanh nghiệp vẫn cố tình né tránh đầu tư các công trình bảo vệ môi trường, viphạm pháp luật bảo vệ môi trường; nhận thức của cộng đồng về sử dụng hợp lý, tiếtkiệm tài nguyên thiên nhiên chưa cao, chưa quan tâm nhiều tới biến đổi khí hậu; chưatạo được thói quen sử dụng tiết kiệm nguyên, nhiên liệu, năng lượng trong cộng đồng;hoạt động giám sát chấp hành luật pháp về môi trường hiệu quả chưa cao; hoạt độngphối hợp tuyên truyền, vận động cộng đồng tham gia bảo vệ môi trường còn chưathường xuyên, chưa có chiều sâu

3 Nội dung chính của chuyên đề

CHƯƠNG I: TẦM QUAN TRỌNG CỦA CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN, GIÁO DỤC, VẬN ĐỘNG NGƯỜI DÂN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Hiện nay, bảo vệ môi trường đã trở thành vấn đề toàn cầu cần sự phối hợp, chung tay của tất cả các quốc gia trên thế giới và cả loài người Vấn đề ô nhiễm môi trường,

lỗ thủng tầng ozôn, biến đổi khí hậu toàn cầu, hiệu ứng nhà kính, nước biển dâng …đang từng ngày, từng giờ tác động xấu đến cuộc sống, sinh hoạt của con người Để phòng ngừa, ứng phó với những vấn đề trên, các quốc gia đã cùng nhau thảo luận, thống nhất đưa ra những quy định chung làm căn cứ để mỗi nước có nghĩa vụ chấp hành, tuân thủ Căn cứ vào luật pháp quốc tế và điều kiện thực tế về điều kiện tự nhiên,kinh tế- xã hội, phong tục tập quán riêng của mỗi nước… đã xây dựng, ban hành Luật

và các văn bản hướng dẫn thi hành để điều chỉnh hành vi của mỗi cá nhân, tổ chức Nhưng để các văn bản pháp luật mới ban hành đi vào cuộc sống thì cần phải tuyên truyền, phổ biến, giáo dục để mọi người biết và thực hiện; khi hiểu rõ, hiểu đúng các

Trang 18

việc mới cao (kinh nghiệm đã đúc kết rằng: tư tưởng không thông, vác bình tông không nổi) Nhận thức đúng về tầm quan trọng của tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường nên Đảng và Nhà nước ta đã quy định cụ thể trong cácchủ trương, đường lối, nghị quyết và các văn bản quy phạm pháp luật, cụ thể:

- Khoản 1 Điều 6 và Điều 154, Luật Bảo vệ môi trường 2014

- Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Giải pháp đầu tiên được nêu ra là: “Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường”

- Quyết định số 1363/QĐ-TTg ngày 17/10/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án “Đưa các nội dung bảo vệ môi trường vào hệ thống giáo dục quốc dân”

- Quyết định số 256/2003/QĐ-TTg ngày 02/12/2003 của Thủ tướng Chính phủ

về “Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020”

- Quyết định số 153/2004/QĐ-TTg ngày 17/8/2004 của Thủ tướng Chính phủ ban hành “Định hướng chiến lược phát triển bền vững của Việt Nam” (Chương trình nghị sự 21 của Việt Nam)

CHƯƠNG II : KHÓ KHĂN TRONG CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN , GIÁO DỤC, VẬN ĐỘNG NGƯỜI DÂN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

- Truyền thông môi trường là một công việc khó và hiệu quả khó định lượng (nóichưa chắc đã nghe; nghe chưa chắc đã hiểu; hiểu chưa chắc đã làm; làm rồi nhưngchưa chắc đã duy trì); sự chuyển biến về nhận thức của mỗi người trong công tácbảo vệ môi trường cần có thời gian, quá trình dài, phải tuyên truyền, tác độngnhiều lần, thay đổi nhận thức dần dần

- Nói bao giờ cũng dễ hơn làm Những trở ngại trong việc nói và nghe thông thườngbắt nguồn từ các vấn đề cần truyền tải Nội dung của các vấn đề cần truyền tải cótính phức tạp trong kỹ năng, phương pháp hay kỹ thuật sử dụng để truyền tải lạikhông phù hợp nên ngăn cản quá trình nói và nghe Ngôn ngữ và tư duy giữangười phát và người nhận không đồng nhất sẽ gây trở ngại cho việc nghe và hiểu

Ngày đăng: 14/11/2019, 16:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w