1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

chuyên đề “KHAI THÁC KIẾN THỨC PHẦN ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN LỚP 12 THÔNG QUA BẢN ĐỒ VÀ ATLAT ĐỊA LÝ VIỆT NAM

39 89 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 230 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong việc dạy và học môn Địa lí ở trường phổ thông, Atlat Địa lí Việt Nam có ý nghĩa hết sức quan trọng. Có thể coi đó là “cuốn sách giáo khoa” Địa lí đặc biệt, mà nội dung của nó được thể hiện chủ yếu bằng bản đồ.Cuốn Atlat Địa lí Việt Nam được biên soạn đã minh chứng cho tầm quang trọng của Atlat. Cho đến nay việc khai thác kiến thức vận dụng vào học tập và giảng dạy chưa được nhiều, đặc biệt là khai thác thông tin trong đó nhiều giáo viên và học sinh chưa khai thác được hoặc lúng túng khi sử dụng. Chính vì vậy tôi đã xây dựng nên chuyên đề “KHAI THÁC KIẾN THỨC PHẦN ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN LỚP 12 THÔNG QUA BẢN ĐỒ VÀ ATLAT ĐỊA LÝ VIỆT NAM” nhằm giúp học sinh biết cách học và khai thác được hệ thống kiến thức về địa lí tự nhiên Tổ quốc ta. Đối tượng sử dụng tài liệu trên là tương đối rộng rãi, từ học sinh lớp 8 (phần Địa lí tự nhiên Việt Nam), cho đến nay (và chủ yếu) học sinh lớp 12 (phục vụ cho việc học hàng ngày, cho ôn tập và chuẩn bị kiến thức thi tốt nghiệp THPT…)

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Trong việc dạy và học môn Địa lí ở trường phổ thông, Atlat Địa lí Việt Nam có ý nghĩa hết sức quan trọng Có thể coi đó là “cuốn sách giáo khoa” Địa lí đặc biệt, mà nội dung của nó được thể hiện chủ yếu bằng bản đồ.

Cuốn Atlat Địa lí Việt Nam được biên soạn đã minh chứng cho tầm quang trọng của Atlat Cho đến nay việc khai thác kiến thức vận dụng vào học tập và giảng dạy chưa được nhiều, đặc biệt là khai thác thông tin trong đó nhiều giáo viên và học sinh chưa khai thác được hoặc lúng túng khi sử dụng Chính vì vậy

tôi đã xây dựng nên chuyên đề “KHAI THÁC KIẾN THỨC PHẦN ĐỊA LÝ

TỰ NHIÊN LỚP 12 THÔNG QUA BẢN ĐỒ VÀ ATLAT ĐỊA LÝ VIỆT NAM” nhằm giúp học sinh biết cách học và khai thác được hệ thống kiến thức

về địa lí tự nhiên Tổ quốc ta Đối tượng sử dụng tài liệu trên là tương đối rộng rãi, từ học sinh lớp 8 (phần Địa lí tự nhiên Việt Nam), cho đến nay (và chủ yếu) học sinh lớp 12 (phục vụ cho việc học hàng ngày, cho ôn tập và chuẩn bị kiến thức thi tốt nghiệp THPT…)

Hy vọng rằng đây là tài liệu tham khảo bổ ích và thiết thực không chỉ cho đông đảo học sinh mà cho cả các thầy cô giáo trong quá trình dạy và học môn Địa lí Bản thân rất mong được sự góp ý của đồng nghiệp để sáng kiến được hoàn thiện hơn.

Trang 2

PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn chuyên đề

Đổi mới phương pháp dạy học là vấn đề quan trọng hàng đầu trong sự nghiệp đổi mới giáo dục phổ thông nói chung và dạy học Địa lý nói riêng Đặc biệt là trong bối cảnh đất nước ta đang bước vào giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá với mục tiêu đến năm 2020 về cơ bản sẽ trở thành một nước công nghiệp và hội nhập rộng rãi với quốc tế Nhân tố quyết định đến sự phát triển của đất nước lúc này chính là con người của thời đại mới Một thế hệ con người được phát triển đầy đủ cả về thể chất và trí tuệ Để đáp ứng được yêu cầu này ngành giáo dục đào tạo đóng vai trò hết sức quan trọng Trước hết là ở vai trò định hướng mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo, sau

đó là mục tiêu đổi mới giáo dục ở các cấp để đào tạo ra một thế hệ phù hợp với sự phát triển của nhân loại

Trong điều kiện phát triển của các phương tiện truyền thông, trong bối cảnh hội nhập, mở rộng giao lưu, học sinh được tiếp cận với nhiều nguồn thông tin đa dạng và phong phú từ nhiều mặt của cuộc sống, có hiểu biết nhiều hơn, linh hoạt và thực tế hơn

so với các thế hệ cùng lứa tuổi trước đây Trong học tập học sinh không thoả mãn với vai trò tiếp thu thụ động, không chỉ chấp nhận các kiến thức và giải pháp đề ra từ trước Vì vậy, yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học càng trở nên cần thiết hơn rất nhiều, đặc biệt là việc sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại.

Địa lí là một môn khoa học liên ngành Nó có mối quan hệ rất mật thiêt với hầu hết các môn khoa học khác như Vật lý, Hóa học, Sinh học, Văn học, Tin học… Để một tiết học Địa lí đạt hiệu quả cao, giáo viên phải sử dụng kết hợp rất nhiều phương tiện dạy học khác nhau như: bản đồ, quả địa cầu, Atlas, hình ảnh trực quan hay những mô hình

Chương trình địa lý 12 bao gồm hai nội dung chính là học phần địa lí tự nhiên

và học phần địa lý kinh tế - xã hội Đây là nội dung rất quan trọng đối với học sinh vì

nó trang bị những kiến thức cơ bản giúp học sinh có được những kiến thưc để tham gia các cuộc thi để khẳng định mình Trong hoc phần địa lý tự nhiên không thể thiếu được là sử dụng atlat và bản đồ để khai thác được trọn vẹn nội dung nên tôi đã xây dựng neen sáng kiến này nhằm phục vụ tích cực cho quá trình giảng dạy và học tập của giáo viên và học sinh

Trang 3

2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Sử dụng các phương tiện atlat địa lý Việt Nam và bản đồ trong quá trình dạy học.

- Sưu tầm các đề phục vụ cho việc dạy học Địa lí 12 phần địa lý tự nhiên.

3 Giới hạn nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu việc sử dụng atlat và bản đồ trong chương trình phần địa

lý tự nhiên lớp 12.

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp tiếp cận và phân tích hệ thống

Phương pháp tiếp cận và phân tích hệ thống được sử dụng để nghiên cứu vai trò, vị trí của atlat trong hệ thống các phương tiện dạy học và quá trình dạy học Địa lí để thấy được tầm quan trọng của sử dụng atlat trong dạy học Địa lí.

- Phương pháp phân tích tổng hợp

Phương pháp này được sử dụng để nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến atlat

và cách sử dụng atlat trong dạy học mà cụ thể là trong dạy học Địa lí 12 phần địa lý tự nhiên Từ đó tìm ra phương pháp sử dụng tốt nhất để phát huy vai trò của atlat trong dạy học

- Phương pháp quan sát

Phương pháp quan sát được sử dụng trong nghiên cứu thực hiện đề tài dưới hình thức dự giờ dạy của giáo viên để phân tích về hiệu quả và hứng thú của học sinh khi sử dụng atlat va bản đồ trong dạy học Địa lí.

Trang 4

Phương pháp khảo sát điều tra được tiến hành bằng cách đặt câu hỏi điều tra Những câu hỏi này được hỏi thông qua các phiếu thăm dò mức độ hứng thú của HS khi được học tiết học có sử dụng atlat.

5 Cấu trúc chuyên đề

Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề gồm 2 chương

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc sử dụng Atlat trong dạy học Địa

lí 12 học phần địa lý tự nhiên

Chương 2: Hướng dẫn học và khai thác kiến thức học phần địa lý tự nhiên từ Atlat

Trang 5

PHẦN II: PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TẾ CỦA CHUYÊN ĐỀ 1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

Địa lý là ngành khoa học có phạm trù rộng lớn và mang tính ứng dụng Học tập và giảng dạy và nghiên cứu Địa lí đòi hỏi có những kĩ năng nhất định Trong số các kĩ năng Địa lí có những kĩ năng cơ bản được vận dụng phổ biến trong học tập và nghiên cứu Địa lí Những kĩ năng này được trang bị và rènluyện ngay trong quá trình học tập Địa lí ở nhà trường phổ thông nhằm giúp người học dễ dàng tiếp thu kiến thức, hiểu biết sâu sắc, nâng cao trình độ tư duy,khả năng thực hành Địa lí và phục vụ cho các kỳ thi, đặc biệt là kỳ thi đối với những lớp cuối cấp

Tuy nhiên việc rèn luyện kĩ năng Địa lí trong quá trình giảng dạy trong nhà trường không phải là sự tóm tắt nội dung tri thức của khoa học Địa lí Ngoàinhững tri thức Địa lí mà môn học này còn bao gồm nhiều trí thức khác giúp việchọc tập, nâng cao hiểu biết thêm về những kiến thức tự nhiên, KT - XH và

những kĩ năng về bản đồ mà không một môn học nào đề cập tới

Rèn luyện kĩ năng học và000 khai thác bản đồ không những giúp cho học sinh lĩnh hội được kiến thức Địa lí một cách nhẹ nhàng, nhanh chóng và ghi nhớ lâu bền mà còn là một phương tiện đặc biệt quan trọng để phát triển năng lực tư duy nói chung và năng lực tư duy Địa lí nói riêng

Trong khi tập sử dụng bản đồ, học sinh phải luôn luôn quan sát, tưởng tượng, phân tích, đối chiếu, so sánh, tổng hợp, khái quát hoá, xác lập các mối liên hệ Địa lí tư duy của các em luôn luôn hoạt động và phát triển Vậy rèn luyện kĩ năng học và khai thác bản đồ cho học sinh không phải ngày một, ngày hai mà cả một quá trình lâu dài, phức tạp, liên tục từ lớp này qua lớp khác, đòi hỏi nhiều công sức và sự phố hợp chặt chẽ giữa các lớp nhằm đạt được mục tiêu cuối cùng là biết sử dụng bản đồ như là một nguồn cung cấp kiến thức mới ở Trường phổ thông

Bản thân là giáo dạy bộ môn Địa lí tôi đã mạnh dạn nêu một số kinhnghiệm về kĩ năng bản đồ trong giảng dạy bộ môn Địa lí để nhằm giúp học sinhkhai thác kiến thức Địa lí có hiệu quả

Các bản đồ trong bản Atlat Địa lí Việt Nam tỉ lệ chung cho các trang bản

đồ chính là 1:6.000.000, tỉ lệ 1:9.000.000 dùng trong các bản đồ ngành và tỉ lệ1:18.000.000 cho các bản đồ phụ,tỉ lệ 1:3.000.000 đối với bản đồ các miền tựnhiên đây là các trang bản đồ rất thuận lợi cho việc khai thác sử dụng tronggiảng dạy và học tập địa lý tự nhiên lớp 12

Trang 6

1.2 CƠ SỞ THỰC TIẾN CỦA ĐỀ TÀI

Trong quá trình giảng dạy bộ môn Địa lí trong nhà trường, tôi nhận thấy rằng việc khai thác kiến thức từ bản đồ, kĩ năng đọc, mô tả các đối tượngĐịa lí trên bản đồ của học sinh còn rất nhiều hạn chế số lượng học sinh có kĩ năng khai thác kiến thức từ bản đồ không nhiều Đa số học sinh còn xem nhẹ việc học Địa lí từ bản đồ và việc khai thác kiến thức từ bản đồ là không cần thiết, các em chỉ cần nhớ máy móc những kiến thức thầy cô giảng bằng kênh chữ và cứ như thế các em sẽ nhớ kiến thức không sâu, một thời gian không lâu sẽ quên ngay Đây là một thực tế không thể phủ nhận được Từ thực tế như hiện nay tôi đã cố gắng tìm ra phương pháp giảng dạy học sinh phù hợp

để học sinh có thể nắm kiến thức ghi nhớ lâu hơn và việc khai thác kiến thức

từ bản đồ trở thành kĩ năng, kĩ xảo trong mỗi học sinh

Là một giáo viên giảng dạy bộ môn Địa lí tôi đã cố gắng sưu tầm các tài liệu, các loại bản đồ nhằm mục đích soạn thảo giáo án điện tử, sử dụng bản đồ treo tường lập átlát Địa lí để bài học thêm sinh động, học sinh có thể khắc sâu kiến thức hơn Tuy nhiên tôi đã không ngừng học hỏi từ các đồng nghiệp và áp dụng một số biện pháp nhằm cải thiện và khắc phục phương pháp dạy học truyền thống từ trước nhằm nâng cao chất lượng học tập, đồng thời đó cũng là cách đổi mới phương pháp trong việc dạy và học môn này

Kĩ năng khai thác bản đồ nói chung và Atlat Địa lí Việt Nam nói riêng là

kĩ năng cơ bản của môn Địa lí Nếu không nắm vững kĩ năng này thì khó có thểhiểu và giải thích được các sự vật, hiện tượng địa lí, đồng thời cũng rất khó tựmình tìm tòi các kiến thức địa lí khác Do vậy,việc rèn luyện kĩ năng làm việcvới bản đồ nói chung, Atlat Địa lí Việt Nam nói riêng là không thể thiếu khi họcmôn Địa lí

Thông thường khi làm việc với bản đồ và Atlat Địa lí Việt Nam, học sinhcần phải:

+ Hiểu hệ thống kí, ước hiệu bản đồ (trang bìa của Atlat)

+ Nhận biết, chỉ và đọc được tên các đối tượng địa lí trên bảng đồ

+ Xác định phương hướng, khoảng cách, vĩ độ, kinh độ, kích thước, hìnhthái và vị trí các đối tượng địa lí trên lãnh thổ

+ Mô tả đặc điểm đối tượng trên bảng đồ

+ Xác định các mối liên hệ không gian trên bảng đồ

+ Xác định các mối quan hệ tương hỗ và nhân quả thể hiện trên bảng đồ + Mô tả tổng hợp một khu vực, một bộ phận lãnh thổ (vị trí địa lí, địahình, khí hậu, thủy văn, đất đai, thực vật, động vật, …)

Trang 7

Để khai thác các kiến thức địa lí có hiệu quả từ tập Atlat Địa lí Việt Nam,cần lưu ý việc khai thác và sử dụng thông tin ở từng trang như sau:

+ Đối với trang đầu của Atlat Địa lí Việt Nam: học sinh cần hiểu được

ý nghĩa, cấu trúc, đặc điểm của Atlat; nắm chắc các kí hiệu chung

+ Đối với các trang bản đồ trong Atlat Địa lí Việt Nam:

Học sinh phải xác định được vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ; nêu đặc điểmcủa các đối tượng địa lí (đất, khí hậu, nguồn nước, khoáng sản ); trình bày sựphân bố các đối tượng địa lí, như: khoáng sản, đất đai, địa hình, … ; giải thích

sự phân bố các đối tượng địa lí; phân tích mối quan hệ giữa các đối tượng địa lí,phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên với nhau (khí hậu và sông ngòi,đất và sinh vật, cấu trúc địa chất và địa hình,…), giữa các yếu tố, tự nhiên, … ;đánh giá các nguồn lực phát triển nghành và vùng kinh tế; trình bày tìm năng,hiện trạng phát triển của một ngành, lãnh thổ; phân tích mối quan hệ giữa cácngành và các lãnh thỗ linh tế với nhau; trình bày tổng hợp các đặc điểm của mộtlãnh thổ

Trong nhiều trường hợp, học sinh phải chồng xếp các trang bản đồ Atlat đểtrình bày về một lãnh thổ địa lí cụ thể Ví dụ, câu hỏi dựa vào Atlat địa lí để viếtmột báo cáo ngắn đánh giá điều kiện tự nhiên đối với của một vùng hoặc mộttỉnh Để làm được câu này, HS phải sử dụng các trang bản đồ hành chính, hìnhthể, địa chất và khoáng sản, khí hậu, đất, thực vật và động vật, các miền tựnhiên…

- Thông thường khi phân tích, hoặc đánh giá một đối tượng địa lí, học sinhcần tái hiện vốn tri thức địa lí đã có của bản thân vào việc đọc các trang Atlat

Về đại thể, có thể dựa vào một số gợi ý sau đây:

+ Vị trí địa lí, phạm vi của lãnh thổ (thường là vùng kinh tế, hoặc một đơn

Trang 8

 Đặc điểm và phân bố các loại đá (xét theo nguồn gốc phát sinh: mắc

ma, biến chất, trầm tích; tỉ lệ các loại đá: loại chủ yếu, loại thứ yếu;tuổi của đá: Nguyên sinh (Pt), Cổ sinh (Pz), Trung sinh (Mz),Tânsinh (Kz)

 Đặc điểm về cấu trúc kiến tạo (các đới kiến tạo, các tần cấu tạo theo niên đại )

+ Khoáng sản

 Khoáng sản năng lượng (trữ lượng, chất lượng, phân bố)

 Kim loại (trữ lượng, chất lượng, phân bố)

 Phi kim loại (trữ lượng, chất lượng, phân bố)

+ Địa hình

 Những đặc điểm chính của địa hình (tỉ lệ diện tích các loại địa hình

và sự phân bố của chúng; hướng nghiêng của địa hình, hướng chủyếu của địa hình (đông, tây, nam, bắc),các bậc địa hình (chia theo độcao tuyệt đối), tính chất cơ bản của địa hình

 Một số mối quan hệ giữa địa hình với các nhân tố khác: địa hình vớivận động kiến tạo, địa hình với nham thạch,địa hình với kiến trúc địachất (uốn nếp, đứt gãy…), địa hình với khí hậu

 Các khu vực địa hình (khu vực núi: sự phân bố, diện tích, đặc điểmchung, sự phân chia thành các khu vực nhỏ hơn;khu vực đồi; sự phân

bố, diện tích, đặc điểm chung, các tiểu khu, vùng; khu vực đồngbằng: sự phân bố, diện tích, tính chất, các tiểu khu (nếu có)

+ Khí hậu

 Các nét đặc trưng về khí hậu: bức xạ mặt trời, số giờ nắng (trongnăm, ngày dài nhất, ngắn nhất), bức xạ tổng cộng (đơn vị: kcal/cm2/năm), cân bằng bức xạ (đơn vị: kcal/cm2/năm), độ cao Mặt Trời vàngày tháng Mặt Trời qua thiên đỉnh

 Xác định kiểu khí hậu với những đặc trưng cơ bản (kiểu khí hậunhư: khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh và ít mưa, mùa

hạ nóng và mưa nhiều; hoặc khí hậu á xích đạo, nóng quanh năm,mùa mưa kéo dài, mùa khô ngắn nhưng sâu sắc; những chỉ số khíhậu, thời tiết cơ bản như: nhiệt độ trung bình năm, tổng nhiệt độ,biên độ nhiệt, cơ chế hoàn lưu các mùa, số đợt frông lạnh, số lần cóhội tụ nhiệt đới, tháng nóng nhất, tháng lạnh nhất, lượng mưa trung

Trang 9

bình năm, phân bố lượng mưa theo thời gian và không gian, tínhchất mưa.

 Tính chất theo mùa của khí hậu (sự khác biệt giữa các mùa)

 Các miền hoặc khu vực khí hậu

+ Thủy văn

 Mạng lưới sông ngòi

 Đặc điểm chính của sông ngòi: mật độ dòng chảy, tính chất sôngngòi (hình dạng, ghềnh thác, độ uốn khúc, hướng dòng chảy, độ dốclòng sông…), chế độ nước, môđun lưu lượng (lít/s/km2), hàm lượngphù xa

 Các sông lớn trên lãnh thổ (nơi bắt nguồn, nơi chảy qua, hướngchảy, chiều dài, các phụ lưu, chi lưu, diện tích lưu vực,độ dốc lòngsông, nham gốc chảy qua, chế độ nước, hàm lượng phù sa)

 Giá trị kinh tế (giao thông, thủy lợi, thủy sản, công nghiệp….).Cácvấn đề khai thác, cải tạo, bảo vệ sông ngòi

+ Thổ nhưỡng

 Đặc điểm chung (các loại thổ nhưỡng, đặc điểm của thổ nhưỡng,phân bố thổ nhưỡng)

 Các nhân tố ảnh hưởng (đá mẹ, địa hình, khí hậu, sinh vật…)

+ Tài nguyên sinh vật

 Thực vật: tính phong phú, đa dạng hay nghèo nàn về số loại cây, vềcấu trúc thực bì (nguyên sinh, thứ sinh, các tầng tán, thảm cây…),

tỉ lệ che phủ rừng, sự phân bố, đặc điểm các loại hình thực bì

 Động vật: các loại động vật hoang dã và giá trị của chúng, cácvườn quốc gia (khu bảo tồn thiên nhiên hoặc khu dự trữ sinhquyển…), mức độ khai thác và các biện pháp bảo vệ

Trang 10

 Tài nguyên du lịch tự nhiên (vườn quốc gia, hang động, nướckhoáng, bãi biển, thắng cảnh).

 Vị trí địa lí

Làm việc với Atlat Địa lí Việt Nam, cũng cần chú ý đến việc phân tích cáclát cắt, biểu đồ, số liệu… Đây được coi là các thành phần bổ trợ nhằm làm rõ,hoặc bổ sung những nội dung mà các bản đồ trong Atlat không thể trình bày rõđược Thí dụ, các biểu đồ ở bản đồ du lịch bổ sung thêm nội dung tình hình pháttriển và cơ cấu khách du lịch quốc tế của nước ta Hoặc đối với bản đồ Các miền

tự nhiên, các lát cắt địa hình trở thành minh chứng rất trực quan về hướngnghiêng và hình thái địa hình của từng miền

Trang 11

CHƯƠNG II HƯỚNG DẪN HỌC VÀ KHAI THÁC KIẾN THỨC PHẦN

ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN TỪ ATLAT ĐỊA LÍ VIỆT NAM

1 HƯỚNG DẪN KHAI THÁC KIẾN THỨC QUA BẢN ĐỒ VÀ ATLAT ĐỊA LÝ VIỆT NAM

Việc rèn luyện kĩ năng học và khai thác kiến thức Địa lí trên bản đồ giúp cho học sinh lĩnh hội được kiến thức Địa lí một cách nhẹ nhàng, nhanh chóng vàghi nhớ lâu bền Chẳng hạn khi học về vị trí Địa lí của một châu lục, nếu chỉ nghe một cách thụ động mà giáo viên mô tả thì khó mà lĩnh hội và ghi nhớ được, nhưng nếu tự mình được xác định trên bản đồ các điểm cực Bắc, cực Nam, cực Đông, cực Tây, tìm xem có những đại dương, những biển những vịnh nào bao quanh, những châu lục nào tiếp cận…thì học sinh sẽ hiểu được ngay và nhớ được lâu hơn vì đã qua một quá trình suy nghĩ, tìm tòi, đối chiếu phân tích,

so sánh Rèn luyện kĩ năng bản đồ phải qua nhiều bước, từ đơn giản đến phức tạp, từ thấp lên cao Cụ thể là qua 5 bước sau đây

+Rèn luyện kĩ năng nhận biết, chỉ và đọc trên các đối tượng, Địa lí trên bản đồ.+ Rèn luyện kĩ năng xác định vị trí Địa lí, mô tả từng yếu tố thành phần của tự nhiện, KT – XH, chính trị được biểu hiện trên bản đồ

+Rèn luyện kĩ năng xác định phương hướng, đo đạc bản đồ

+Rèn luyện kĩ năng xác định các mối liên hệ Địa lí trên bản đồ

+Rèn luyện kĩ năng mô tả tổng hợp Địa lí một khu vực

Tuỳ theo đặc thù từng bài học, từng phần trong bài học cụ thể mà giáo viên

có thể chọn bản đồ phù hợp với nội dung bài học để nhằm khai thác sử dụng đúng mục đích đạt hiệu quả cao Ngoài ra giáo viên cần phải có kiến thức về lĩnh vực tin học một cách thành thạo để thao tác soạn giáo án điện tử một cách

dễ dàng hơn và sử dụng tối đa các bản đồ đã có trong nhà trường nhằm nâng cao

kĩ năng bản đồ cho học sinh

Sau đây tôi xin mạnh dạn đưa ra một số kĩ năng bản đồ trong dạy học địa lí ở trường THCS&THPT Hai Bà Trưng

1 Rèn luyện kĩ năng nhận biết chỉ đọc các đối tượng Địa lí trên bản đồ Các đối tượng Địa lí được biểu hiện trên bàn đồ thuộc nhiều loại: tự nhiên, KT-

XH có những đối tượng biến đổi rất chậm không đáng kể (các đối tượng Địa

lí tự nhiên) bên cạnh đó có các đối tượng Địa lí biến động rõ ràng, nhanh chóng (đối tượng Địa lí KT - XH)

2 Kĩ năng nhận biết và đọc các đối tượng Địa lí trên bản đồ đơn giản, nhưng rất cơ bản Chính trên cơ sở nắm chắc kĩ năng này mà học sinh sẽ rèn luyện các kĩ năng khác một cách thuận lợi hơn Vậy cách thức tiến hành mà trước hết giáo viên cần phải phát âm rõ ràng, rành mạch địa danh vừa chỉ trên bản

đồ, học sinh theo dõi trên bản đồ treo tường, đối chiếu với lược đồ và SGK hoặc bản đồ trong át lát để tìm ra đối tượng, sau đó giáo viên tiếp tục viết rõ ràng và bằng chữ to địa danh lên bảng vào một góc riêng rồi phát âm lại một cách thong thả và chỉ định một vài nhắc lại, sau đó học sinh ghi vào vở Địa

lí Qua đó học sinh vừa nghe, vừa nhận, vừa phát âm, vừa viết, các giác quan

Trang 12

đều hoạt động nên địa danh dễ được ghi vào trí nhớ Như vậy chúng ta mới chỉ đạt yêu cầu là làm cho hoặc sinh đọc đúng và ghi nhớ địa danh

3 Bước tiếp theo và cũng rất khó khăn là học sinh chỉ xem bản đồ và làm thế nào để nhận biết và tìm ra đối tượng địa lí cần phải chỉ Để giúp cho học sinhnhận biết và tìm ra được dễ dàng các đối tượng địa lý trên bản đồ thì giáo viên cho học sinh nắm được điểm hình thù hoặc kích thước của đối tượng vằ đặt câu hỏi: Giống cái ghì? Chẳng hạn, bán đảo Xcăngđinavi có hình thù nhưmột con hổ, bán đảo Apenin cùng với đảo XiXin giống như một chiếc ủng, bán đảo Camsatka như chiếc đuôi của con cáo, Grơnlen là đảo lớn nhất thế giới và có băng quanh năm, Việt Nam có hình chữ S Liên Bang Nga là lãnh thổ lớn nhất thế giới…

4 Tuy nhiên không phải là tất cả các đối tượng địa lí đều có những đặc điểm dễnhận thấy như vậy Vì thế biện pháp trên cũng rất hạn chế Kinh nghiệm thựctiễn cho thấy khi tách riêng một đối tượng địa lí và vẽ lên bảng hoặc trên giấy, chẳng hạn một con sông, một hòn đảo, một cái hồ, thì học sinh rất khó nhận ra Sở dĩ như vậy là vì khi tri giác một đối tượng địa lí trên bản đồ, người ta luôn luôn gắn nó với các đối tượng khác ở xung quanh, nó luôn được tri giác trong mối quan hệ với các đối tượng khác, trong “môi trường riêng” của nó Tách nó ra và biểu hiện nó một cách riêng lẻ thì nó sẽ trở nên khó nhận ra

Ví dụ: Khi quan sát sông Vônga trên bản đồ, hình ảnh của nó luôn luôn gắn với toàn bộ hệ thống các sông nhánh của nó, với đồng bằng Nga nơi

nó chảy qua, với biển Catxpi nơi của sông Nếu tách riêng sông Vônga ra và vẽlên bảng hoặc trên giấy chắc chắn nhiều người sẽ không nhận ra

5 Rèn luyện kĩ năng mô tả các đối tượng địa lí trên bản đồ

Rèn luyện kĩ năng mô tả địa hình trên bản đồ như chúng ta đã biết địa hình là một tác nhân phi địa đới nó có thể hạn chế, cản trở, vô hiệu hoá thậm trí phá huỷquy luật địa đới, tạo ra một kiểu khí hậu riêng, khí hậu địa phương

Khi mô tả một vùng núi, học sinh phải xem xét vùng núi đó thuộc loại trẻ hay già, cao hay thấp hoặc trung bình, nằm ở phần nào của lãnh thổ, tiếp cận với những dạng địa hình nào, với những vịnh, biển, đại dương nào

2 HƯỚNG DẪN CỤ THỂ CÁC BÀI LIÊN QUAN

Trang 13

- Điểm cực Đông: tại bán đảo Hòn Gốm (tỉnh Khánh Hòa) Có thể chi tiếthơn là ở kinh tuyến 109024’Đ, tại bán đảo Hòn Gốm, xã Vạn Thạnh, huyện VạnNinh, tỉnh Khánh Hòa.

- Điểm cực Tây: tại Apachải (tỉnh Điện Biên) Có thể chi tiết hơn là ở kinhtuyến 102010’Đ, trên núi Pulasan tại xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện

Điên Biên, Sơn La, Thanh Hóa, Nghệ

An, Hà Tĩnh, QuảngBình, Quảng trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Kon Tum (10 tỉnh)

Kon Tum,Gia Lai, Đăk lăk, Đăk Nông, Bình Phước,Tây Ninh, Long

An, Đồng Tháp,

An Giang, Kiên Giang (10 tỉnh)

Câu 3: Xác định trên bản đồ các tỉnh giáp biển của nước ta lần lượt từ Bắc vào Nam.

Hướng dẫn khai thác

Các tỉnh giáp biển của nước ta lần lượt từ Bắc vào Nam là:

Quảng Ninh, Hải phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình, Thanh Hóa,Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng trị, Thừa Thiên - Huế, Đà Nẵng, QuảngNam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận,

Bà Rịa – Vũng Tàu, TP Hồ Chí Minh, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, SócTrăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang (28 tỉnh)

Trang 14

Câu 4: Kể tên một số đảo, quần đảo ở nước ta.

a Các đảo và quần đảo xa bờ

- Hoàng Sa (thuộc huyện đảo Hoàng Sa – Đà Nẵng)

- Trường Sa (thuộc huyện đảo Trường Sa – Khánh Hòa)

b Các đảo gần bờ

- Các đảo, quần đảo ven bờ Bắc Bộ:

+ Đảo Vân Đồn,Cô Tô, Cái Bàu (Quảng Ninh)

+ Đảo Cát Hải và Bạch Long Vĩ (TP Hải Phòng)

- Các đảo và quần đảo ven bờ Duyên hải miền Trung

+ Đảo Cồn Cỏ (Quảng Trị)

+ Đảo Hoàng Sa (Đà Nẵng)

+ Đảo Lý Sơn (Quảng Ngãi)

+ Đảo Hoàng Sa (TP Đà Nẵng)

+ Đảo Phú Quý (Bình Thuận)

- Các đảo và quần đảo ven bờ Nam Bộ:

+ Đảo Côn Đảo (Bà Rịa – Vũng Tàu)

+ Đảo Phú Quốc (Kiên Giang)

Câu 5: Hãy nêu đặc điểm vị trí địa lí của nước ta Đặc điểm đó đã tác động như thế nào đến đặc điểm tự nhiên và việc phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng của nước ta.

Hướng dẫn khai thác

1 Đặc điểm

- Lãnh thổ toàn diện của nước ta bao gồm hai bộ phận: phần đất liền vàphần biển rộng lớn với các đảo và quần đảo ở phía Đông và Nam Phần lãnh thổtrên đất liền của nước ta có đặc điểm:

- Nằm ở rìa đông nam lục địa Á – Âu (quan sát bản đồ “Việt Nam trongĐông Nam Á” trang 2 hoặc sử dụng bản đồ “Ngoại thương” trang 19), phía bắcgiáp Trung Quốc, phía tây giáp Lào và Campuchia, phía đông, đông nam giápBiển Đông

Trang 15

+ Điểm cực Đông: tại bán đảo Hòn Gốm (tỉnh Khánh Hòa) Có thể chi tiếthơn là ở kinh tuyến 109024’Đ, tại bán đảo Hòn Gốm, xã Vạn Thạnh, huyện VạnNinh, tỉnh Khánh Hòa.

+ Điểm cực Tây: tại Apachải (tỉnh Điện Biên) Có thể chi tiết hơn là ở kinhtuyến 102010’Đ, trên núi Pulasan tại xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh ĐiệnBiên

2 Thuận lợi

a Đối với tự nhiên

- Nằm ở vị trí rìa đông của bán đảo Đông Dương, trong khoảng vĩ độ từ

23023’B đến 8034’B, nước ta nằm hoàn toàn trong vành đai nhiệt đới nửa cầuBắc, do đó thiên nhiên chúng ta mang đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nhiệt đới

ẩm gió mùa với nền nhiệt ẩm cao Vì vậy thảm thực vật nước ta bốn mùa xanhtốt, khác hẳn với cảnh quan hoang mạc của một số nước cùng vĩ độ ở Tây Nam

Á và Châu Phi

- Cũng do nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của chế độ gió mùa châu Á,khu vực gió mùa điển hình trên thế giới, nên khí hậu nước ta có hai mùa rõ rệt:mùa đông bớt nóng và khô, mùa hạ nóng và mưa nhiều

- Nước ta nằm ở nơi giao nhau của hai vành đai sinh khoáng lớn trên thếgiới là vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và vành đai sinh khoáng ĐịaTrung Hải nên có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú, đặc biệt là cácnguồn năng lượng và kim loại màu Đây là cơ sở để phát triển một nền côngnghiệp đa ngành, trong đó có nhiều ngành công nghiệp trọng điểm và mũi nhọn

- Nằm ở nơi giao thoa giữa các luồng di cư của nhiều luồn động vật và thựcvật thuộc các khu hệ sinh vật khác nhau khiến cho tài nguyên sinh vật nước tarất phong phú.Vị trí và hình thể nước ta đã tạo nên sự phân hóa đa dạng của tựnhiên thành các vùng tự nhiên khác nhau của miền Bắc với miền Nam, giữađồng bằng miền núi, ven biển và hải đảo

b Đối với việc phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội và quốc phòng.

* Về kinh tế

- Nằm ở ngã tư đường giao thông hàng hải và hàng không quốc tế, đầu mútcủa tuyến đường bộ xuyên Á nên có điều kiện phát triển các loại hình giaothông, thuận lợi trong việc phát triển quan hệ ngoại thương với các nước trong

và ngoài khu vực Việt Nam còn là cửa ngõ mở lối ra biển của Lào, Đông BắcThái Lan, Campuchia và khu vực Tây Nam Trung Quốc

Trang 16

- Vị trí này có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển các ngành kinh tế,các vùng lãnh thổ, tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với cácnước trên thế giới, thu hút đầu tư nước ngoài.

* Về văn hóa – xã hội

- Việt Nam nằm ở nơi giao thoa các nền văn hóa khác nhau, nên có nhiềunét tương đồng về lịch sử, văn hóa – xã hội và mối giao lưu lâu đời với các nướctrong khu vực Điều đó góp phần làm giàu bản sắc văn hóa, kể cả kinh nghiệmsản xuất trên sơ sở một nền văn hóa chung nhưng đa dạng về hình thức biểuhiện

- Đây cũng là điều kiện thuận lợi cho nước ta chung sống hòa bình, hợp táchữu nghị và cùng phát triển với các nước láng giềng và các nước trong khu vựcĐông Nam Á

- Nước ta diện tích không lớn, nhưng có đường biên giới trên bộ và trênbiển kéo dài Hơn nữa, Biển Đông lại chung với nhiều nước Vì thế, việc bảo vệchủ quyền lãnh thổ của nước ta gặp nhiều khó khăn

- Sự năng động của các nước trong và ngoài khu vực đã đặt nước ta vàomột tình thế vừa phải hợp tác cùng phát triển, vừa phải cạnh tranh quyết liệt trênthị trường thế giới trong điều kiện nền kinh tế còn chậm phát triển

Trang 17

tầng đó Vị trí của chúng có mối quan hệ gì với vị trí của các mảng nền cổ đã được học.

Hướng dẫn khai thác

Từ bảng chú giải của bản đồ tỉ lệ 1:6000.000 có thể thấy các địa tầngtrong bản chú giải được xếp theo trình tự : hình thành muộn hơn thì xếp ở trên,chính vì vậy ô kí hiệu địa tầng nằm dưới cùng có tuổi cổ nhất ở nước ta đó là địatầng thuộc giới Ackêôzôi – thông Ocđôvic dưới

- Đặc điểm của các loại đá có trong địa tầng này ( dựa vào nội dung bảngchú giải) : Các thàng tạo biến chất tạo móng kết tinh vỏ lục địa bao gồm các biếnchất tướng granunit, đá phiến hai mica, đá phiến lục có tuổi biến chất Mêzôzôisớm (245 triệu năm) của các đá trầm tích phun trào nguyên sinh có thể có tuổiAckêôzôi - Ocđôvic sớm

- Các tầng có địa tầng thuộc giới Ackêôzôi - thống Ocđôvic dưới trên lãnhthổ nước ta là:

+ Vùng dọc thung lũng trung lưu sông Hồng (hiện nay là các dãy HoàngLiên Sơn và Con Voi);

+ Vùng thượng nguồn sông chảy;

+ Vùng thượng và trung lưu sông Mã;

+ Vùng thung lũng sông Nậm Mô (phía tây Nghệ An)

+ Vùng núi Bạch Mã và phần phía tây;

+ Vùng Bắc Tây Nguyên

- Sự liên hệ với các mảng nền cổ : Các vùng đó tương ứng với các mảng nền

cổ Hoàng Liên Sơn , Việt Bắc, Sông Mã, Pu Hoạt và khối nền cổ Kom Tum

Câu 2: Xác định trên bản đồ những vùng có thang địa tầng trẻ nhất trên lãnh thổ nước ta vị trí của chung tương ứng với dạng địa hình chủ yếu nào hiện nay?

Hướng dẫn khai thác

- Tương tự như ở câu 1 ta có: vùng có độ tuổi địa tầng trẻ nhất nước ta là địa tâng thuộc giới Kainôzôi bao gồm các loại cuội, cát, sét kết và các thành tạo bở rời

- Vùng phân bố của địa tầng này chủ yếu ở duyên hải và phần hạ lưu các hệthống sông lớn, tương ứng với nền địa hình của đông bằng (có độ cao dưới 200mngày nay), ví dụ như Đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ

Trang 18

Câu 3: Hãy nêu sự phân bố của các mỏ dầu, mỏ khí đốt của nước ta Vị trí của chúng có mối liên hệ gì với sự phân bố của các bồn trầm tích Kainôzôi.

Hướng dẫn khai thác

- Sự phân bố của các mỏ dầu, mỏ khí đốt:

+ Các mỏ dầu ở nước ta phân bố chủ yếu ở vùng thềm lục địa phía Nam vớicác mỏ lớn đã được đưa vào khai thác là: Hồng Ngọc, Rạng Đông, Bạch Hổ, ĐạiHùng, Bunga Kêkoa

+ Các mỏ khí đốt có cả ở trên đất liền (mỏ khí Tiền Hải, tỉnh Thái Bình) vàngoài khơi (các mỏ Lan Đỏ, Lan Tây)

- Các mỏ dầu và khí đốt phân bố trang các bồn trầm tích Kainôzôi Như vậychúng được hình thành muộn hơn so với các mỏ than đá

Câu 4: Hãy nêu sự phân bố (tên mỏ và tên tỉnh) của một số loại khoáng sản: than đá, sắt, bôxit, thiếc, apatit…

Hướng dẫn khai thác

Phân bố một số loại khoáng sản như sau:

Than đá Vang Danh, Hòn Gai, Cẩm Phả

Quỳnh NhaiLạc ThủyPhấn MễNông Sơn

Quảng NinhĐiện BiênNinh BìnhThái NguyênQuảng Nam

Tùng BáVăn Bàn, Quý XaThạch Khuê

Thái Nguyên

Hà GiangYên Bái

Sơn DươngQuỳ Châu

Cao BằngTuyên GiangNghệ An

Bài 6 : ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI VÀ BÀI THỰC HÀNH 13

Trang 19

Câu 1: Xác định trên bản đồ các dãy núi sau: Hoàng Liên Sơn, Con Voi, Hoành Sơn, Bạch Mã, Trường Sơn Bắc, và chỉ ra hướng núi đó ?

Hướng dẫn khai thác

Hoàng Liên Sơn Phía bắc miền tự nhiên

Tây Bắc và Bắc Trung

Bộ, ngay sát sông Hồng

Tây Bắc – Đông Nam

Con Voi Phía tây bắc miền tự

nhiên Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ

Tây Bắc – Đông Nam

Hoành Sơn Dọc theo kinh tuyến 18 B Tây – Đông

Bạch Mã Dọc theo kinh tuyến 16 B Tây – Đông

Trường Sơn Bắc Rìa phía Tây Bắc Trung

Bộ, thuộc Miền Tây Bác

và Bắc Trung Bộ

Tây Bắc – Đông Nam

Câu 2: Xác định các cánh cung sau: Sông Gâm , Ngân Sơn , Bắc Sơn , Đông Triều

Hướng dẫn khai thác

+Cánh cung Đông Triều : nằm ở ven biển

+ Hai cánh cung Ngân Sơn, Sơn nằm kẹp giữa hai cánh cung trên

- Các cao nguyên, sơn nguyên: Đồng Văn, Sín Chải, Mộc Châu, Playku,Daklak,

Mơ Nông, Di Linh

Ngày đăng: 14/11/2019, 15:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w