1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Câu hỏi ôn tập môn Nguyên lý quy hoạch HVKTQS

17 176 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 1,22 MB
File đính kèm NLQH HVKTQS.rar (1 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trọn bộ 19 câu hỏi trắc nghiệm và đáp án các câu hỏi môn nguyên lý quy hoạch đô thị đang được giảng dạy theo chương trình đào tạo của trường Học Viện kỹ thuật quân sự. Tài liệu giúp các bạn sinh viên ngành xây dựng và kiến trúc hệ thống kiến thức và ôn luyện tập trung để đạt hiệu quả cao trong kỳ thi hết môn.

Trang 1

Đề cương ôn tập Nguyên lý quy hoạch

Câu 1 : Trình bày mục tiêu, nhiệm vụ và nội dung của QH chung xây dựng đô thị ?

1 Mục tiêu của quy hoạch chung xây dựng đô thị:

1.1.Bảo đảm sự phát triển ổn định, hài hòa và cân đối giữa các thành phần kinh tế trong và ngoài đô thị

QHXDĐT là công cụ tích cực và có hiệu quả nhất để giải quyết mối bất hoà giữa các cơ sở sản xuất và các hoạt động của các thành phần kinh tế khác nhau trong đô thị cũng như các mối quan hệ của nó với bên ngoài đô thị

1.2 Bảo đảm sự cân đối và thống nhất giữa các thành phần chức năng hoạt động trong và ngoài đô thị

Đô thị ngày càng phát triển và mở rộng không gian ra các vùng ngoại ô, lấn chiếm đất nông nghiệp và các vùng cảnh quan thiên nhiên khác, QHXDĐT điều hòa sự phát triển của các bộ phận chức năng trong đô thị và các vùng ảnh hưởng ở bên ngoài đô thị, nhằm bảo vệ môi trờng

tự nhiên, cảnh quan đô thị, bảo tồn các di tích và an toàn cho đô thị có tính đến hậu quả của thiên tai và các sự cố kỹ thuật khác có thể xẩy ra

1.3 Bảo đảm điều kiện sống, lao động và phát triển toàn diện của ngừơi dân đô thị

QHXDĐT nghiên cứu các hình thức tổ chức cuộc sống và cơ cấu chức năng hoạt động của các

bộ phận trong đô thị, nhằm tạo điều kiện cho con ngời có nhiều thuận lợi nhất trong cuộc sống mới ngày càng cao ở đô thị

2.Nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng đô thị:

2.1.Xác định tính chất của đô thị, quy mô dân số đô thị, định hớng phát triển không gian đô thị

và các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng x; hội trong đô thị theo các giai đoạn 05 năm, 10 năm và dự báo hướng phát triển của đô thị đến 20 năm

2.2 Đối với quy hoạch chung xây dựng cải tạo đô thị, còn phải xác định những khu vực phải giải toả, những khu vực giữ lại để chỉnh trang, những khu vực phải được bảo vệ và những yêu cầu cụ thể khác theo đặc điểm của từng đô thị

3.Nội dung quy hoạch chung xây dựng đô thị:

3.1 Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên và hiện trạng về kinh tế-x; hội; dân số, lao

động; sử dụng đất đai; hiện trạng về xây dựng; cơ sở hạ tầng x; hội; hạ tầng kỹ thuật và vệ sinh môi trường đô thị

3.2 Xác định tiềm năng, động lực hình thành và phát triển đô thị; tính chất; quy mô dân số, lao động và quy mô đất đai xây dựng đô thị; các chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật chủ yếu cho các giai

đoạn phát triển đô thị

3.3 Định hướng phát triển không gian đô thị bao gồm nội thị và ngoại thị:

a Dự kiến sử dụng đất đai của đô thị theo từng giai đoạn quy hoạch

b Xác định hệ thống các trung tâm; vị trí, phạm vi, quy mô các khu chức năng trong đô thị; các khu hiện có phát triển ổn định; các khu cần chỉnh trang, cải tạo nâng cấp; các khu cần bảo tồn, tôn tạo; các khu chuyển đổi chức năng; các khu quy hoạch xây dựng mới; các khu cấm xây dựng và các khu vực dự kiến phát triển mở rộng đô thị; dự kiến các khu vực xây dựng các công trình ngầm dưới mặt đất trong đô thị

Trang 2

c Xác định các chỉ tiêu về diện tích, mật độ dân cư, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất và tầng cao tối đa, tối thiểu của công trình trong khu chức năng đô thị

3.4 Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thi bao gồm:

a Đánh giá tổng hợp và lựa chọn đất xây dựng đô thị; xác định cốt xây dựng khống chế của từng khu vực, toàn đô thị và các trục giao thông chính đô thị;

b Xác định mạng lưới giao thông đối ngoại, giao thông đô thị, vị trí và quy mô các công trình

đầu mối như: cảng hàng không, cảng biển, cảng sông, đầu mối giao thông, thủy lợi; tổ chức giao thông công cộng cho các đô thị loại III trở lên; xác định chỉ giới đường đỏ các trục chính

đô thị và hệ thống tuy nen kỹ thuật

c Lựa chọn nguồn; xác định quy mô, vị trí, công suất của các công trình đầu mối; mạng lưới truyền tải và phân phối chính của các hệ thống cấp nước, cấp điện; mạng lưới đường cống thoát nước; các công trình xử lý nước thải, chất thải rắn; nghĩa trang và các công trình khác

3.5 Dự kiến những hạng mục ưu tiên phát triển và nguồn lực thực hiện

3.6.Nội dung thiết kế đô thị bao gồm:

a Nghiên cứu các vùng kiến trúc, cảnh quan trong đô thị; đề xuất tổ chức không gian cho các khu trung tâm, cửa ngõ đô thị, các tuyến phố chính, các trục không gian chính, quảng trờng lớn, không gian cây xanh, mặt nước và các điểm nhấn trong đô thị

b Nghiên cứu xác định tầng cao tối đa, tầng cao tối thiểu của công trình xây dựng thuộc các khu chức năng và toàn đô thị

3.7 Đánh giá tác động môi trờng đô thị và đề xuất biện pháp để giảm thiểu ảnh hưởng xấu đến môi trường trong đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị

Câu 2 :Trình bày cách phân loại đô thị ở nước ta ?

Có 6 loại đô thị :

1 Đô thị loại đặc biệt:

a Thủ đô hoặc đô thị với chức năng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học-kỹ thuật,

đào tạo, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong nớc và quốc tế, có vai trò thúc đẩy

sự phát triển kinh tế-x\ hội của cả nước

b Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trong tg số lao động từ 90% trở lên;

c Có cơ sở hạ tầng được xây dựng về cơ bản đồng bộ và hoàn chỉnh;

d Quy mô dân số từ 1,5 triệu người trở lên;

e Mật độ dân số bình quân từ 15.000 người/km2 trở lên

2 Đô thị loại I:

a Đô thị với chức năng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học-kỹ thuật, du lịch, dịch

vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế-x\ hội của một vùng l\nh thổ liên tỉnh hoặc của cả nước;

b Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trong tg số lao động từ 85% trở lên;

c Có cơ sở hạ tầng được xây dựng nhiều mặt đồng bộ và hoàn chỉnh;

Trang 3

d Quy mô dân số từ 50 vạn người trở lên;

e Mật độ dân số bình quân từ 12.000 người/km2 trở lên

3 Đô thị loại II:

a Đô thị với chức năng là trung tâm chính trị, KT, VH, KH-KT, du lịch, dịch vụ, đầu mối GT, giao lưu trong vùng tỉnh, vùng liên tỉnh hoặc cả nước, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế-x\ hội của một vùng l\nh thổ liên tỉnh hoặc một số lĩnh vực đối với cả nước;

b Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trong tg số lao động từ 80% trở lên;

c Có cơ sở hạ tầng được xây dựng nhiều mặt tiến tới đồng bộ và hoàn chỉnh;

d Quy mô dân số từ 25 vạn người trở lên;

e Mật độ dân số bình quân từ 10.000 người/km2 trở lên

4 Đô thị loại III:

a Đô thị với chức năng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao ưlu trong tỉnh hoặc vùng liên tỉnh, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế-x\ hội của một tỉnh hoặc một số lĩnh vực đối với vùng liên tỉnh;

b Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trong tg số lao động từ 75% trở lên;

c Có cơ sở hạ tầng được xây dựng từng mặt đồng bộ và hoàn chỉnh;

d Quy mô dân số từ 10 vạn người trở lên;

e Mật độ dân số bình quân từ 8.000 người/km2 trở lên

5 Đô thị loại IV:

a Đô thị với chức năng là trung tâm tổng hợp hoặc chuyên ngành về chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong tỉnh, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế-x\ hội của một tỉnh hoặc một vùng trong tỉnh;

b Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng số lao động từ 70% trở lên;

c Có cơ sở hạ tầng đang được xây dựng từng mặt đồng bộ và hoàn chỉnh;

d Quy mô dân số từ 5 vạn người trở lên;

e Mật độ dân số bình quân từ 6.000 người/km2 trở lên

6 Đô thị loại V:

a Đô thị với chức năng là trung tâm tổng hợp hoặc chuyên ngành về chính trị, kinh tế, văn hóa

và dịch vụ, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế x\ hội của một huyện hoặc một cụm x\;

b Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trong tg số lao động từ 65% trở lên;

Trang 4

c Có cơ sở hạ tầng đ\ hoặc đang được xây dựng nhng cha đồng bộ và hoàn chỉnh;

d Quy mô dân số từ 4.000 người trở lên;

e Mật độ dân số bình quân từ 2.000 người/km2 trở lên

Câu 3 : Trình bày cách phân cấp quản lý đô thị ở nước ta ?

1 Thành phố trực thuộc Trung ương:

Phải đạt tiêu chuẩn của đô thị loại đặc biệt hoặc loại I Việc xác định cấp quản lý đô thị phải phù hợp với chủ trương của Nhà nước và quy hoạch tổng thể kinh tế-x\ hội, định hướng quy hoạch tổng thể phát triển đô thị cả nước

2 Thành phố thuộc tỉnh:

Phải đạt tiêu chuẩn của đô thị loại hoặc loại II hoặc loại III Việc xác định cấp quản lý đô thị phải phù hợp với chủ trương của Nhà nước và quy hoạch tổng thể kinh tế-x\ hội, định hướng quy hoạch tổng thể đô thị cả nước và quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị trên địa bàn tỉnh

3 Thị xã thuộc tỉnh hoặc thị xã thuộc thành phố trực thuộc TW:

Phải đạt tiêu chuẩn của đô thị loại hoặc loại III hoặc loại IV Việc xác định cấp quản lý đô thị phải phù hợp với chủ trương của Nhà nước, đinh hướng quy hoạch tổng thể phát triển đô thị của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

4 Thị trấn thuộc huyện:

Phải đạt tiêu chuẩn của đô thị loại hoặc loại IV hoặc loại V Việc xác định cấp quản lý đô thị phải phù hợp với chủ trương của Nhà nước, đinh hướng quy hoạch tổng thể phát triển đô thị cả nước, quy hoạch tổng thể phát triển đô thị của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy hoạch xây dựng vùng huyện

Câu 4 : Trình bày cách tính toán quy mô dân số đô thị ?

Dân số đô thị tăng theo 2 nguồn : Tăng tự nhiên và tăng cơ học

Tính toán dân số theo mức tăng tự nhiên :

P t = P o (1+ α.t)

- Pt: Số dân tính đến năm thứ t

- Po: Số dân tại thời điểm hiện tại

- α: Hệ số tăng trưởng hàng năm (α = Tỉ lệ sinh - tỉ lệ tử )

- t : Số năm tính toán

Phương pháp này kiểm tra được khả năng cung cấp nhân lực lao động cho đô thị

+ Tăng cơ học : Tăng do sự dịch cư từ nơi khác đến (+) hoặc chuyển cư đi nơi khác(-)

Tính toán dân số theo mức tăng cơ học : ( hay còn gọi là tính toán theo cân bằng lao

động)

Công thức : 100

100 (B C)

t

A

ư +

Trang 5

Trong đó :

- Pt: Số dân dự tính sau t năm

- A= Tỷ lệ lao động cơ bản

- B= Tỷ lệ lao động dịch vụ

- C= Tỷ nhân khẩu phụ thuộc

Câu 5 : Trình bày các yêu cầu để chọn đất đai xây dựng đô thị ?

- Chọn khu đất có địa hình thuận lợi cho xây dựng, có cảnh quan thiên nhiên đẹp, độ dốc thích hợp

- Có địa chất thủy văn tốt, có khả năng cung cấp đầy đủ nguồn nước ngầm cho sinh hoạt

- Địa chất cấu tạo đảm bảo để xây dựng công trình cao tầng, ít tốn kém cho nền móng

- Khu đất xây dựng có điều kiện tự nhiên tốt, khí hậu trong lành

- Vị trí khu đất thuận lợi về giao thông

- Đất xây dựng đô thị cố gắng không chiếm dụng hoặc hạn chế đất nông nghiệp, khu di tích, các khu di sản văn hóa…

- Nên chọn vị trí hiện có của điểm dân cư để cải tạo, mở rộng nâng cấp Hạn chế khú đất mới hoàn toàn

Câu 6 : Các thành phần đất đai trong quy hoạch xây dựng đô thị ?

Có 5 thành phần đất đai trong QHXD ĐT :

1.Đất khu công nghiệp :

- Xây dựng các nhà máy, xí nghiệp, nhà xưởng phục vụ cho hoạt động sản xuất được bố trí tập trung thành từng khu vực ( kể cả đất giao thông và công trình dịch vụ, hành chính trong khu)

- Các khu công nghiệp được bố trí ở những vị trí khác nhau tuỳ vào mức độ độc hại khác nhau Các khu CN thường tập trung ở khu vực ngoại thành, bên ngoài thành phố, cách

ly với khu dân cư, đặt cuối hướng gió, những gần hệ thống giao thông lớn, gần nguồn nguyên liệu và thị trờng tiêu thụ Các cơ sở công nghiệp nhỏ, tiểu thủ công nghiệp, các nhà máy CN sạch vẫn có thể đặt trong thành phố

- Ngoài các lý do về môi trường, tránh ô nhiễm do khói, bụi, tiếng ồn và chất thải từ khu

công nghiệp, việc bố trí khu CN nằm ngoài hoặc rìa thành phố còn do kinh tế: giá đất

2 Đất kho tàng của đô thị :

là đất xây dựng các kho thực phẩm, nhiên liệu, dự trữ, vật liệu xây dựng, kể cả đất xây dựng các trang thiết bị kỹ thuật, hành chính phục vụ, cách ly, bảo vệ của các kho tàng

3 Đất giao thông đối ngoại :

Gồm tất cả các loại đất phục vụ yêu cầu hoạt động của các phương tiện giao thông vận tải của thành phố liên hệ với bên ngoài, cụ thể là:

- Đường sắt : gồm đất cho tuyến đường, nhà ga và các công trình hỗ trợ khác

Trang 6

- Đường thuỷ : đất để xây dựng bến cảng ( hành khách, hàng hoá) kể cả kho b\i và các công trình phụ trợ

- Đường bộ : Bến ô tô liên tỉnh và nút giao thông tại các mối giao nhau với đường giao thông bên ngoài ( quốc lộ , tỉnh lộ ), trạm xăng, b\i để xe, gara thành phố và các cơ sở phục

vụ giao thông khác

- Đường hàng không : Cảng hành không: Sân bay và công trình phụ trợ: công trình kỹ thuật sửa chữa, bảo dưỡng máy bay vv

4 Đất khu dân dụng :

- Đất ở (Đất xây dựng các đơn vị ở, khu dân cư )

- Đất xây dựng công trình phục vụ công cộng (Phục vụ đô thị và các trung tâm chuyên ngành ): các công trình thương mại, văn hoá, y tế, giáo dục, thể thao vv

- Đất xây dựng đường giao thông và quảng trường

- Đất xây dựng khu công viên, cây xanh, cây xanh cách ly

5 Đất đặc biệt :

- Đất ngoại giao ,sứ quán

- Đất quốc phòng

- Công trình đầu mối hạ tầng : Có thể đặt bên trong hoặc bên ngoài đô thị

+ Trạm cấp nước

+ Khu xử lý nước thải

+ B\i rác, khu xử lý rác thải

+ Trạm điện

- Nghĩa địa

- Đất không sử dụng : Đồi , núi cao , sông , đê

- Đất nông nghiệp trong đô thị

- Đất dự trữ phát triển đô thị

Câu 7 : Trình bày những nguyên tắc cơ bản của sơ đồ định hướng phát triển không gian đô thị ?

1 Tuân thủ hướng chỉ đạo của quy hoạch vùng :

- Mỗi đô thị phát triển đều có sự gắn bó và quan hệ mật thiết với sự phát triển của toàn vùng Quy hoạch vùng đ\ cân đối sự phát triển cho mỗi điểm dân cư trong vùng l\nh thổ

Trang 7

- Quy hoạch tổng thể đô thị có thể có những kiến nghị bổ sung sửa đổi các dự kiến và phương hướng quy hoạch vùng đ\ xác định Tuy nhiên những điều chỉnh này không nên vượt quá những giới hạn cho phép quy hoạch vùng đ\ xác định, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động thống nhất giữa trong và ngoài đô thị, hài hòa và hỗ trợ cho nhau phát triển

- Trong trường hợp chưa có quy hoạch vùng thì việc định hướng phát triển của quy hoạch tổng thể đô thị phải thông qua quy hoạch liên đới của vùng đô thị đó

2 Triệt để khai thác các điều kiện tự nhiên:

- Những đặc trưng của cảnh quan thiên nhiên là cơ sở để hình thành cấu trúc không gian đô thị

- Các giải pháp quy hoạch, đặc biệt là cơ cấu chức năng cần phải tận dụng triệt để cac điều kiện tự nhiên nhằm cải thiện nâng cao hiệu quả của cảnh quan môi trường đô thị, hình thành cho đô thị một đặc thù riêng hòa hợp với thiên nhiên của địa phương

3 Phù hợp với tập quán sinh hoạt truyền thống của địa phương và dân tộc:

- Mỗi địa phương, mỗi dân tộc có một cách sống, một tập quán, một quan niệm khác nhau trong quan hệ giao tiếp và trong sinh hoạt Những đặc thù riêng đó là vốn quý của dân tộc, cần

đợc khai thác và kế thừa để tạo cho mỗi đô thị một hình ảnh riêng của dân tộc và địa phương mình

- Quy hoạch xây dựng phát triển đô thị phải hết sức lưu ý đến vấn đề trên đặc biệt là trong cơ cấu tổ chức sinh hoạt của các khu ở, khu trung tâm thành phố và các khu đặc trưng khác như các khu vực danh lam thắng cảnh, khu vực lịch sử, khu vực tâm linh tôn giáo v.v

4 Kế thừa và phát huy thế mạnh của hiện trạng:

- Cơ sở vật chất hiện có ở đô thị gồm: các khu ở, các công trình công cộng, hệ thống trang thiết

bị kỹ thuật đô thị, danh lam thắng cảnh, các di sản văn hóa và lịch sử có giá trị vật chất tinh thần rất cao

- Phải kết hợp và phát huy được mọi tiềm năng giữa cái cũ và cái mới trong đô thị, giữa truyền thống và hiện đại, đặc biệt là các công trình kiến trúc có giá trị, các khu phố cổ truyền thống

5 Phát huy vai trò của khoa học kỹ thuật tiên tiến:

- Thiết kế quy hoạch tổng thể xây dựng đô thị phải đảm bảo phát huy tốt các mặt về kỹ thuật

đô thị, trang thiết bị KHKT hiện đại đặc biệt là giao thông đô thị

- Quy hoạch xây dựng đô thị phải có đợc những dự phòng thích đáng về kỹ thuật và đất đai, nhằm đáp ứng kịp thời những biến đổi trong quá trình phát triển đô thị

6 Tính cơ động và hiện thực của đồ án quy hoạch:

Đồ án quy hoạch xác định rất nhiều vấn đề về hướng phát triển tương lai cho đô thị Muốn thực hiện đợc ý đồ phát triển tốt thì tính cơ động và linh hoạt của đồ án phải rất cao, tức là trước những hiện tượng đột biến về đầu tư xây dựng hoặc những chủ trương mới của chính quyền về xây dựng đô thị, hướng phát triển cơ bản và lâu dài của đô thị vẫn được đảm bảo

Câu 8 : Trình bày các dạng mô hình phát triển của đô thị ?

Trang 8

- Mô hình phát triển không gian đô thị rất phong phú, phụ thuộc rất lớn vào hệ thống giao thông chính của đô thị – xương sống của mọi hoạt động và định hướng phát triển lâu dài của

đô thị

- Tùy theo quy mô và điều kiện tự nhiên, đô thị phát triển theo một số dạng sau đây:

+ Dạng tuyến và dải đô thị phát triển dọc các trục giao thông , theo nhiều hình thức khác nhau dựa trên cơ sở lý luận chuỗi và tuyến, dải của Soria Y Mata, Le Corbusier và Milutin…

+ Đô thị phát triển theo dạng tập trung và mở rộng ra nhiều nhánh hình sao

+ Đô thị dạng hướng tâm vành đai, đô thị phát triển theo hướng tâm và mở rộng ra nhiều hướng

có các vành đai theo trung tâm nối liền các tuyến giao thông với nhau

+ Đô thị phát triển hỗn hợp xen kẽ nhau bởi nhiều loại đơn vị đô thị khác nhau gắn với hệ thống giao thông kiểu hình sao và vành đai xen kẽ ở khu vực gần trung tâm

+ Đô thị phát triển hình học với nhiều đơn vị khác nhau, xây dựng tập trung hoặc tuyến hay chuỗi

+ Hình thức phổ biến nhất là đô thị phát triển theo ô bàn cờ và dạng tự do

Câu 9 : Bố cục không gian kiến trúc đô thị được thể hiện như thế nào ?

- Bố cục không gian kiến trúc đô thị đợc biểu hiện ở cơ cấu tổ chức mặt bằng quy hoạch xây dựng đô thị và tổ chức hình khối không gian kiến trúc toàn đô thị, đặc biệt là ở các khu trung tâm

- Bố cục mặt bằng được thể hiện qua việc chọn lọc hình thái không gian đô thị của hệ thống

đường phố chính và các quảng trường đô thị với các khu chức năng Hình thái quy hoạch không gian kiến trúc đô thị được hình thành nhờ điều kiện tự nhiên hỗ trợ

- Trong thời cổ đại và cận đại xuất hiện các loại đô thị lấy bố cục hướng tâm kiểu thành phố lý tưởng có thành quách bao bọc làm cơ sở cho bố cục không gian kiến trúc đô thị Những công trình trọng điểm của thành phố được bố trí ở quảng trường trung tâm, nơi hội tụ của các tuyến giao thông chính

- Ngày nay đô thị phát triển nhanh và mở rộng thành không gian lớn có bán kính hàng chục có khi hàng trăm kilômét Vấn đề bố cục không gian phong phú hơn, ngoài trung tâm chính của thành phố, các trung tâm phụ cũng phát triển mạnh theo nhiều hình thức khác nhau tạo nên những chuỗi đô thị với những bố cục kiến trúc khác hấp dẫn

- Việc xác định bố cục không gian cần căn cứ vào các yếu tố cơ bản của bố cục, theo Kevin Lynch, có 5 thành phần cơ bản tạo nên bố cục của thành phố:

+ Tuyến

+ Nút

+ Vành đai (bờ, rìa)

+ Mảng

+ Điểm nhấn, trọng điểm

- Vị trí các công trình trọng điểm bố trí ở trên các trục giao thông chính, trên quảng trường trung tâm và những nơi có vị trí tầm nhìn tốt, nhằm tạo đợc một tổng thể không gian kiến trúc thích hợp cho toàn thành phố và từng khu vực

- Xác định quy mô tính chất hình khối của các công trình trọng điểm trong đô thị là một nhiệm vụ quan trọng để chỉ đạo bố cục kiến trúc cho từng khu vực đặc biệt là ở trung tâm, những nơi có cảnh quan đẹp, các đầu mối giao thông và các quảng trường chính

Trang 9

Câu 10 : Trình bày nội dung quy hoạch đô thị đợt đầu từ 5 đến 10 năm ?

1 Khoanh định các khu vực hiện có và mở rộng, phân loại đất theo chức năng sử dụng: nhà ở, công nghiệp, kho b\i, cây xanh, khu du lịch nghỉ ngơi giải trí, các trung tâm công cộng, các cơ

sở an ninh quốc phòng, hạ tầng kỹ thuật và các khu vực khác dự kiến xây dựng trong giai đoạn trước mắt

2 Phân chia các khu vực đặc thù theo tính chất quản lý nh khu vực bảo tồn và tôn tạo, khu vực phố cổ, phố cũ, khu phố mới Xác định các chỉ tiêu kỹ thuật, tỷ lệ tầng cao, các hệ số sử dụng

đất và định hớng kiến trúc quy hoạch

3 Xác định các yêu cầu, biện pháp cải tạo và xây dựng mới gồm: việc xác định mục tiêu và đối tợng đầu t, các luận chứng tiền khả thi theo thứ tự u tiên và phân kỳ xây dựng

4 Phân loại mạng lưới đường giao thông đối nội, đối ngoại, các đường khu vực Xác định hư-ớng tuyến chỉ giới đường đỏ, mặt cắt đường và phân kỳ giai đoạn thực hiện các tuyến trong giai đoạn trớc mắt cả bề dài lẫn bề rộng mặt cắt các tuyến đường dự kiến

5 Xác định các vị trí và đầu mối các công trình hạ tầng kỹ thuật được xây dựng trong giai đoạn trước mắt

6 Xác định ranh giới các đơn vị quy hoạch và đơn vị hành chính phường, x\, quận (hiện có và

dự kiến điều chỉnh)

Đồ án quy hoạch xây dựng đợt đầu là cơ sở quan trọng để thực hiện ý đồ quy hoạch chung xây dựng đô thị và phải được nghiên cứu, thông qua cấp có thẩm quyền một cách chi tiết

Câu 11 : Sự khác nhau giữa đơn vị ở cơ sở - phường với tiểu khu nhà ở ?

1 Tiểu khu nhà ở

- Trong cơ cấu quy hoạch xây dựng khu dân dụng, các tiểu khu trước đây dựa vào cấu trúc của

hệ thống phục vụ kiểu tầng bậc bao cấp thường theo 3 cấp:

Nhóm nhà ở - Trung tâm phục vụ cấp I- bán kính 200m, công trình phục vụ hạt nhân-nhà trẻ,

cửa hàng ăn uống

Tiểu khu nhà ở- Trung tâm phục vụ cấp II- bán kính 500m, công trình phục vụ hạt nhân- Trường học PT cơ sở, cửa hàng bách hóa

Khu nhà ở- Trung tâm phục vụ cấp III- bán kính 1000m, công trình phục vụ hạt nhân- Trường

học PTTH, BTVH, chợ

Trang 10

- Việt nam hiện nay do quá khứ để lại giới hạn quản lý hành chính của các phường không hợp

lý, chồng chéo, không trùng với sự phân chia các lô đất quy hoạch, vì vậy khó quản lý, ảnh hưởng đến công tác quy hoạch và quản lý xây dựng đô thị

- Ngày nay theo cơ chế mới, các công trình dịch vụ phát triển đa dạng phong phú, cấu trúc đơn

vị ở không thể dựa vào hệ thống phục vụ công cộng trước đây, mà nên dựa vào tổ chức x\ hội nơi ở, tập quán và truyền thống dân tộc cũng như quản lý x\ hội, để có được những giải pháp tốt

2 Đơn vị ở cơ sở –phường

- Đơn vị ở phường là đơn vị cơ sở trong cơ cấu quy hoạch khu dân dụng, xuất phát từ vấn đề tổ

chức x\ hội mới:

+ Vai trò cá nhân, vai trò tập thể và gia đình được phát huy một cách toàn diện Mọi giao tiếp x\ hội là giao tiếp của một cộng đồng dân cư hiện đại và phát triển

+ Mối quan hệ giao tiếp x\ hội và gia đình là cơ sở chính để tổ chức quy hoạch xây dựng đơn

vị ở phù hợp với tính chất, quy mô vị trí và giới hạn khu đất được phép xây dựng

- Mỗi đơn vị ở cơ sở là một đơn vị hành chính cấp phường hoặc có thể vài ba đơn vị là một phường Đơn vị ở phường đợc giới hạn bởi hệ thống đường phố nội bộ của khu ở với khoảng cách từ 400m đến 500m, mỗi phường có diện tích đất đai khoảng từ 16 đến 25 ha hoặc có xê

dịch một ít tùy theo địa hình cụ thể

- Phường vừa là một đơn vị x\ hội ở đô thị, vừa là một đơn vị ở cơ sở trong quy hoạch xây dựng khu dân dụng thành phố, đồng thời là đơn vị quản lý hành chính cơ sở của đô thị

Câu 12 : Trình bày cơ cấu quy hoạch xây dựng đơn vị ở cơ sở ?

Đất trong đơn vị ở thông thờng đợc phân thành 4 loại chính:

- Đất ở

- Đất xây dựng các công trình công cộng

- Đất cây xanh và thể dục thể thao

- Đất đường

1 Đất ở

- Đất ở chiếm tỉ lệ lớn nhất và được phân ra từng nhóm nhà ở Các nhóm nhà ở thường đợc bố trí tập trung xung quanh khu vực trung tâm công cộng của đơn vị ở Ranh giới giữa các nhóm nhà có thể là đường đi hoặc dải cây xanh

- Nhóm nhà ở có quy mô từ 400-1000 dân đối với xây dựng nhà ở 1-2 tầng; từ 1500-2500 dân đối với nhà ở có tầng cao từ 3-5 tầng Mỗi nhóm nhà ở có trung tâm phục vụ công cộng lấy

nhà trẻ là chính, có bán kính phục vụ từ 100 đến 200m

Ngày đăng: 14/11/2019, 13:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w