Trong chương trình Sinh học phổ thông thì bài tập di truyền nói chung và bài tập di truyền quần thể nói riêng là những bài tập tương đối khó và nhiều dạng, đòi hỏi các học sinh phải biết vận dụng tương đối cao. Cũng đã có nhiều thầy cô giáo đề cập đến phương pháp giải bài tập quần thể, nhưng chưa thực sự đầy đủ. Vì vậy, tôi lựa chọn chuyên đề “ Cấu trúc di truyền của quần thể” giúp các em biết chi tiết và đầy đủ hơn về các dạng bài tập về di truyền quần thể, từ đó các em cảm thấy việc giải bài tập di truyền quần thể dễ dàng hơn. Trong bài viết của mình, tôi đã tham khảo đề thi ĐHCĐ nhiều năm, đề thi học sinh giỏi, tham khảo nhiều tài liệu chuyên đề của các tác giả lớn và kinh nghiệm giảng dạy của các thầy cô. Tôi hy vọng bài viết của mình sẽ giúp các em ôn thi ĐHCĐ và ôn thi học sinh giỏi có hiệu quả cao.
Trang 1MỤC LỤC
A Lời nói đầu………
B Nội dung………
B1.Hệ thống kiến thức cơ bản……….
B2 Các dạng bài tập………
I Dạng 1: Tìm tần số alen và thành phần kiểu gen……….…
II Dạng 2: Cấu trúc di truyền của quần thể tự thụ phấn hoặc giao phối gần…………
III Dạng 3: Cấu trúc di truyền của quần thể ngẫu phối………
IV Dạng 4: Cấu trúc di truyền của quần thể đa len……… …
V Dạng 5: Xác định số kiểu gen tối đa trong quần thể……… …
B3 Bài tập tự luận……….…
B4 Bài tập trắc nghiệm………
C Kết luận………
D Tài liệu tham khảo……….….
2 2 2 3 3 7 8 11 12 15 22 25 26
Trang 2A LỜI NÓI ĐẦU
Trong chương trình Sinh học phổ thông thì bài tập di truyền nói chung và bài tập di truyền quần thể nói riêng là những bài tập tương đối khó và nhiều dạng, đòi hỏi các học sinh phải biết vận dụng tương đối cao Cũng đã có nhiều thầy cô giáo đề cập đến phương pháp giải
bài tập quần thể, nhưng chưa thực sự đầy đủ Vì vậy, tôi lựa chọn chuyên đề “ Cấu trúc di truyền của quần thể” giúp các em biết chi tiết và đầy đủ hơn về các dạng bài tập về di truyền
quần thể, từ đó các em cảm thấy việc giải bài tập di truyền quần thể dễ dàng hơn Trong bài viết của mình, tôi đã tham khảo đề thi ĐH-CĐ nhiều năm, đề thi học sinh giỏi, tham khảo nhiều tài liệu chuyên đề của các tác giả lớn và kinh nghiệm giảng dạy của các thầy cô Tôi hy vọng bài viết của mình sẽ giúp các em ôn thi ĐH-CĐ và ôn thi học sinh giỏi có hiệu quả cao
B NỘI DUNG
B1 HỆ THỐNG KIẾN THỨC CƠ BẢN
I Khái quát về quần thể.
1 Khái niệm quần thể
Quần thể là tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sống trong một khoảng không gian xác định, trong một thời gian nhất định và có thể giao phối với nhau sinh ra thể hệ mới (quần thể giao phối) Trừ loài sinh sản vô tính và trinh sinh không qua giao phối
2 Đặc trưng di truyền của quần thể
- Mỗi quần thể có 1 vốn gen đặc trưng Vốn gen là tập hợp tất cả các alen của tất cả các gen khác nhau trong quần thể ở thời điểm xác định
- Vốn gen được thể hiện qua 2 thông số: tần số alen và tần số kiểu gen
+ Tần số alen: là tỉ lệ giữa số lương alen đó trên tổng số alen của các loại alen khác nhau trong quần thể
+ Tần số kiểu gen: là tỉ lệ giữa số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số cá thể có trong quần thể
II Cấu trúc di truyền của quần thể tự thụ phấn và quần thể giao phối gần.
1 Đặc điểm
- Tần số alen không thay đổi
- Thành phần kiểu gen thay đổi theo hướng tăng kiểu gen đồng hợp, trong đó có kiểu gen đồng hợp lặn thường biểu hiện các kiểu hình bất lợi gây thoái hóa giống; giảm tỉ lệ kiểu gen dị hợp,
do đó giảm ưu thế lai
+ Tính đa dạng thấp
2 Cấu trúc di truyền của quần thể tự thụ phấn qua n thế hệ.
Giả sử quần thể ban đầu có 100% Aa, sau n thế hệ tự thụ phấn hoặc giao phối gần:
Aa = (1/2)n
AA = aa = [ 1 – (1/2)n ]/2
3 Giao phối cận huyết (Giao phối gần)
- Khái niệm: Giao phối giữa các cá thể cùng bố mẹ, hoặc giữa bố mẹ với con cái của chúng
- Cơ sở của việc cấm kết hôn gần: Hạn chế gen lặn có hại biểu hiện ra kiểu hình ở thể đồng hợp
III Cấu trúc di truyền của quần thể ngẫu phối.
Trang 31 Khái niệm quần thể ngẫu phối
Quần thể ngẫu phối gồm các cá thể giao phối tự do với nhau
2 Đặc điểm
- Đặc trưng bởi vốn gen
- Trong những điều kiện nhất định, thành phần kiểu gen được duy trì không đổi qua các thế hệ
- Tính đa dạng cao, tạo ra nhiều biến dị tổ hợp
3 Trạng thái cân bằng di truyền của quần thể
- Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền khi thành phần kiểu gen tuân theo công thức:
+ Các cá thể giao phối ngẫu nhiên
+ Không có đột biến hoặc xảy ra với tần số đột biến thuận bằng tần số đột biến nghịch
+ Không có chọn lọc tự nhiên : Các cá thể có kiểu gen khác nhau phải có sức sống và khả năng sinh sản như nhau
+ Không có di nhập gen, quần thể được cách li di truyền với quần thể khác, không có biến động
di truyền
-Ý nghĩa: Khi quần thể ở trạng thái cân bằng, nếu biết tần số cá thể có kiểu hình lặn, ta tính được tần số alen lặn, alen trội và thành phần kiểu gen của quần thể và ngược lại
B2 CÁC DẠNG BÀI TẬP
I Dạng 1: Tìm tần số alen và thành phần kiểu gen
1 Xác định tần số alen khi biết cấu trúc di truyền quần thể.
- Giải thiết: quần thể ban đầu có dạng: x AA : y Aa : z aa (x+y+z = 100%)
Trang 4+ Tần số alen A = [500 + 200/2] / (500 + 200 + 300) = 0,6
+ Tần số alen a = [300 + 200/2] / (500 + 200 + 300) = 0,4
- Cách 2: Quần thể có dạng 500/(500 + 200 + 300) AA ; 200/ (500 + 200 + 300) Aa; 300/ (500 + 200 + 300) aa Hay 0,5 AA; 0,2 Aa ; 0,3 aa
Ví dụ: Ở một loài gen A quy định lông đen là trội hoàn toàn so với a quy định lông trắng Quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền và có tỉ lệ lông đen là 64% Tính tần số alen A?
q(Xa) = q(XaY) => p(XA) = 1- q(Xa)
*Cấu trúc của quần thể khi cân bằng :
Giới cái XX: p2(XAXA) + 2pq(XAXa) + q2(XaXa) = 1
Giới đực XY: p(XAY) + q(XaY) = 1
Tính chung trong cả quần thể: 0,5 p2 XAXA + pq XAXa + 0,5 q2 XaXa + 0,5 XAY + 0,5 XaY = 1
*Chú ý: Nếu xét cả quần thể có số cá thể mắc bệnh (cả đực và cái) là x% Ta có: q(XaY) +
q2(XaXa) = 2.x Từ đó ta xác định được q(Xa) => Cấu trúc di truyền của quần
Ta có q(Xa) = q(XaY) = 0,01 Vậy tỉ lệ nữ mù màu là q2(aa) = 0,012 = 0,01%
Ví dụ 2: Trong quần thể người điều tra thấy 12% bị mù màu Xác định tỉ lệ nam, nữ mù màu?
A 12% nam mù màu, 4% nữ mù màu B 20% nam mù màu, 4% nữ mù màu
C 2% nam mù màu, 4% nữ mù màu D 20% nam mù màu, 2% nữ mù màu
Hướng dẫn:
Ta có q(XaY) + q2(XaXa) = 2.0,12 => q(a) = 0,2
Trang 5Tỉ lệ nam mù màu là q(XaY) =20%, tỉ lệ nữ mù màu là q2(XaXa) = 0,22 = 4%.
4 Xác định tần số alen trong trường hợp có tác động của chọn lọc tự nhiên.
- Vậy sau 1 thế hệ tự thụ phấn thì tần số kiểu gen aa = 0,4.1/4=0,1
4.2 Ở quần thể giao phối.
- Quần thể ban đầu: p2 AA + 2pq Aa + q2 aa = 1
- Nếu kiểu gen đồng hợp tử lặn gây chết hoặc không có khả năng sinh sản thì quần thể sinh sản
được có: p2 AA + 2pq Aa với tỉ lệ kiểu gen: AA = p2 / (p2 + 2pq); Aa = 2pq/ (p2 + 2pq)
A p(A)=0,9901; q(a)=0,0099 B p(A)=0,9001; q(a)=0,0999
C p(A)=0,9801; q(a)=0,0199 D p(A)=0,901; q(a)=0,099
Hướng dẫn: q(a) = q0/(1+q0) = 0,0099, p(A) = 0,9901
Trang 6Ví dụ 3: Sau khi quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền có cấu trúc di truyền p 0 (AA) : 2p 0 q 0 (Aa) : q 0 (aa), do điều kiện sống thay đổi, những cá thể có kiểu gen aa trở nên không có khả năng sinh sản Hãy xác định tần số alen q(a) của quần thể sau 5 thế hệ ngẫu phối?
A q0/(1+5q0) B (1/5.q0)n C q0-(1/5.q0)n D (1-q0)n/2
Hướng dẫn: Áp dụng công thức qn = q0/(1+n.q0).
5 Xác định tần số alen trong trường hợp xảy ra đột biến gen.
5.1 Với một gen có 2 alen, sự thay đổi tần số alen phụ thuộc cả vào tần số đột biến thuận (u)
5.2 Tần số đột biến thuận (u) không thay đổi qua các thể hệ.
-Tần số đột biến gen A thành a sau mỗi thế hệ là u
-Sau 1 thế hệ, tần số alen A: p(A)= p(A) - p(A).u
Ví dụ: Quần thể ban đầu có p(A) = q(a) = 0,5 Tần số đột biến A -> a sau mỗi thế hệ là 10 -6 Sau bao nhiêu thế hệ thì tần số alen a tăng lên 1,5%.
Hướng dẫn:
Ban đầu p(A) = q(a) = 0,5
F1: p(A)1 = 0,5 - 0,5.10-6 = 0,5(1-10-6)
F2: p(A)2 = p(A)1 – p(A)1.10-6 =0,5(1-10-6)2
Fn: p(A)n = p(A)n-1 – p(A)n-1.10-6 = 0,5(1-10-6)n
Theo bài ra ta có: p(A)n = 0,5(1-10-6)n = 0,5 – 0,5.1,5% => n=
6 Xác định tần số alen trong trường hợp xảy ra nhập cư.
- Tốc độ di-nhập gen:
m=Số giao tử mang gen di nhập / Số giao tử mỗi thế hệ trong quần thể
m=Số cá thể nhập cư / tổng số cá thể trong quần thể
-Nếu gọi: q0 : tần số alen trước khi có di nhập
Ta tính được m= 90/ 900 = 0,1 Ta có q’ = q0 - m(q0-qm) = 0,8 – 0,1.(0,8-0,3) = 0,75 và p’
= 1 – 0,75 = 0,25
II Dạng 2: Tìm cấu trúc di truyền của quần thể tự thụ phấn hoặc giao phối gần
Trang 71 Quần thể ban đầu có 100% Aa, tự thụ phấn sau n thế hệ
- Cấu trúc di truyền của quần thể:
Vậy cấu trúc DT của quần thể tự thụ phấn sau 4 thế hệ là: 0,5875 AA: 0,025 Aa: 0,3875 aa
e Viết lại tỉ lệ các KG sinh sản được
Trang 8Ví dụ 2: Quần thể tự thụ có thành phần kiểu gen ở thế hệ P là 0,4BB + 0,2 Bb + 0,4bb = 1 Cần bao nhiêu thế hệ tự thụ phấn để có được tỷ lệ đồng hợp trội chiếm 0,475 ?
Vậy sau 2 thế hệ tự thụ phấn thì tỉ lệ đồng hợp trội chiếm 0,475
III Dạng 3: Tìm cấu trúc di truyền của quần thể ngẫu phối.
1 Giả thiết: quần thể ban đầu có dạng: xAA + yAa + zaa = 1
Gọi p là tần số alen A => pA = x + y/2
Gọi q là tần số alen a => qa = z + y/2
( p + q = 1)
2 Khi xảy ra ngẫu phối, quần thể đạt trạng thái cân bằng theo định luật Hacđi-Vanbec Khi đó thoả mãn đẳng thức: p2 AA + 2pq Aa + q2 aa = 1
3 Kiểm tra sự cân bằng của quần thể :
+ Quần thể đạt cân bằng di truyền khi thỏa mãn: p2 q 2 = (2pq/2)2 Hay x z = (y/2)2
+ Quần thể không cân bằng khi: p2 q 2 ≠ (2pq/2)2
Ví dụ 1: Các quần thể sau quần thể nào đã đạt trạng thái cân bằng?
QT1: 0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa
QT2: 0,7AA: 0,2Aa: 0,1aa
Hướng dẫn
* Cách giải 1:
QT1: 0.36AA; 0.48Aa; 0.16aa
- Gọi p là tần số tương đối của alen A
- Gọi q là tần số tương đối của alen a
Quần thể đạt trạng thái cân bằng khi thoả mãn p2 AA + 2pq Aa + q2 aa = 1
và khi đó có được p2 q 2 = (2pq/2)2
Ở quần thể 1 có p2 = 0,36 , q2 = 0,16, 2pq = 0,48
0,36 x 0,16 = (0,48/2)2 Vậy quần thể ban đầu đã cho là cân bằng
* Cách giải 2:
QT2: 0,7AA; 0,2Aa; 0,1aa
- Gọi p là tần số tương đối của alen A
- Gọi q là tần số tương đối của alen a
p = 0,7 + 0,2/2 = 0,8 q = 0,1 +0,2/2 = 0,2
Quần thể đạt trạng thái cân bằng khi thoả mãn p2AA + 2pqAa + q2 aa
Tức 0,82 AA + 2.0,8.0,2Aa + 0,22 aa ≠ 0,7AA + 0,2Aa + 0,1aa Vậy quần thể không cân bằng
Ví dụ 2: Quần thể nào trong các quần thể dưới đây đạt trạng thái cần bằng
Trang 9Quần thể 1: Nếu cân bằng thì p2 q 2 = (2pq/2)2 =>1 x 0 = (0/2)2 => quần thể cân bằng.
Quần thể 2: Nếu cân bằng thì p2 q 2 = (2pq/2)2 =>0 x 0 ≠ (1/2)2 => quần thể không cân bằng.Quần thể 3: Nếu cân bằng thì p2 q 2 = (2pq/2)2 =>0 x 1 = (0/2)2 => quần thể cân bằng
Quần thể 4: Nếu cân bằng thì p2 q 2 = (2pq/2)2 =>0,2 x 0,3 ≠ (0,5/2)2 => quần thể không cân bằng
Ví dụ 3: Viết cấu trúc di truyền của quần thể sau 5 thế hệ ngẫu phối
Qui ước: A – bình thường; a – bạch tạng
Người bị bệnh bạch tạng có KG aa => q2 aa = 1/10000 = 10-4 => qa = 0,01 => pA = 1 – 0,01 = 0,99
Cấu trúc di truyền của quần thể: p2 AA + 2pq Aa + q 2 aa = 1
0,992 AA + 2.0,01.0,99 Aa + 0,012 aa = 1 0,9801 AA + 0,0198 Aa + 0,0001 aa = 1
Ví dụ 5: Quần thể ngẫu phối có thành phần kiểu gen đạt trạng thái cân bằng với 2 loại kiểu hình là hoa đỏ(do B trội hoàn toàn quy định) và hoa trắng(do b quy định) Tỷ lệ hoa đỏ 84% Xác định cấu trúc di truyền của quần thể?
Trang 10Hướng dẫn
- Gọi p tần số tương đối của alen B
- q tần số tương đối alen b
- %hoa trắng bb = 100%- 84%= 16%=q2 => q = 0,4 => p = 0,6
- Áp dụng công thức định luật p2 BB + 2pq Bb + q2 bb = 1
=> cấu trúc di truyền quần thể :0,36 BB + 0,48 Bb + 0,16 bb = 1
4 Nếu quần thể chưa cân bằng di truyền thì sau bao nhiêu thế hệ quần thể sẽ cân bằng di truyền?
-Trường hợp 1: Nếu tần số alen 2 giới bằng nhau nhưng quần thể chưa cân bằng di truyền,
thì chỉ cần sau 1 thế hệ quần thể sẽ đạt trạng thái cân bằng di truyền
-Trường hợp 2: Nếu tần số alen 2 giới khác nhau:
+Nếu gen trên NST thường thì sau 2 thế hệ quần thể sẽ cân bằng di truyền
+Nếu gen trên NST giới tinh thì sau 5-7 thế hệ quần thể sẽ cân bằng di truyền
Ví dụ 1: Trong 1 quần thể ngẫu phối có: Giới đực : 0,8A :0,2a Giới cái có: 0,4A: 0,6a Gen qui định tính trạng trên NST thường Sau bao nhiêu thế hệ thì quần thể cân bằng di truyền?
=> Quần thể chưa đạt trạng thái cân bằng di truyền
-Khi quần thể cân bằng tần số alen được xác định như sau:
Trang 11Thế hệ xuất phát 1 2 3 4 5 6
♂ 0,2XA 0,5XA 0,35XA 0,425XA 0,3875XA 0,40625XA 0,39785XA
♀ 0,5XA 0,35XA 0,425XA 0,3875XA 0,40625XA 0,39785XA 0,4XA
Vậy sau 5-6 thế hệ thì quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền.
IV Dạng 4 Cấu trúc di truyền của quần thể có gen đa alen
- Gen quy định nhóm máu ABO ở người có 3 alen: IA, IB, IO
- Gọi tần số tương đối của các alen IA là p; IB là q; IO là r Þ p + q + r = 1
- Nhóm máu A ( IAIA, IAIO) = p2 + 2 pr
- Nhóm máu B ( IBIB, IBIO) = q2 + 2qr
- Nhóm máu AB (IAIB) = 2pq
- Nhóm máu O (IOIO) = r2
- Cấu trúc di truyền của quần thể: p2 IAIA + q2 IBIB + r2 IOIO +2 pr IAIA + 2qr IBIO + 2pq IAIB = 1
Ví dụ 1: Trong quần thể người cân bằng di truyền, người có nhóm máu O chiếm 4% Người có nhóm máu A chiếm 21% Viết cấu trúc di truyền của quần thể khi cân bằng di truyền?
Hướng dẫn
- Người có nhóm máu O chiếm 4% Þ r2 = 4% Þ r = 0,2
- Người có nhóm máu A chiếm 21% Þ p2 + 2pr = 0,21 Thay r = 0,2 Þ p = 0,3
a Xác định kiểu gen và kiểu hình các nhóm máu từ quần thể cân bằng di truyền
b Áp dụng tính tần số các alen trong quần thể người ở trạng thái cân bằng di truyền khi xác định được 49% người có nhóm máu O; 32% người có nhóm máu A; 15% người có nhóm máu B; 4% người có nhóm máu AB.
Hướng dẫn
a Gọi tần số các alen IA; IB; IO tương ứng là p; q; r
Giả sử quần thể cân bằng di truyền Þ p + q + r = 1 Ta có:
Trang 12Hướng dẫn
Ta có r2 (IOIO) = 0,04 => r(IO) = 0,2 (1) q2(IBIB) + 2qr(IBIO) =0,21 (2) Từ (1), (2) suy ra
q(IB) = 0,3, p(IA) = 0,5 Vậy tần số nhóm máu A trong quần thể là p2(IAIA) + 2pr(IAIO) =0,45
Ví dụ 4: Trong một quần thể người cân bằng kiểu gen người ta thấy xuất hiện 1% có nhóm máu
O và 28% nhóm máu AB Tỉ lệ người có nhóm máu A và B của quần thể đó là bao nhiêu Biết rằng tần số nhóm máu A cao hơn nhóm máu B.
A 56%; 15% B 62%; 9% C 49%; 22% D 63%; 8%
Hướng dẫn
Ta có r2 (IOIO) = 0,01 => r(IO) = 0,1 (1) 2pq(IBIO) =0,28 (2) P + q+ r =1 (3) Từ (1), (2, (3) suy ra q(IB) = 0,2, p(IA) = 0,7 Vậy tần số nhóm máu A trong quần thể là p2(IAIA) + 2pr(IAIO)
=0,63, tần số nhóm máu B là 0,08
Ví dụ 5: Màu sắc vỏ ốc sên do một gen có 3 alen kiểm soát: C 1 : nâu, C 2 : hồng, C 3 : vàng Alen qui định màu nâu trội hoàn toàn so với 2 alen kia, alen qui định màu hồng trội hoàn toàn so với alen qui định màu vàng Điều tra một quần thể ốc sên người ta thu được các số liệu sau: Màu nâu có 360 con; màu hồng có 550 con; màu vàng có 90 con Xác định tần số các alen C 1 , C 2 ,
C 3 ? Biết quần thể cân bằng di truyền.
V Dạng 5: Xác định số loại kiểu gen tối đa của quần thể:
1 Xét 1 gen trên các trên NST thường khác nhau
1.1 Giả sử trên 1 NST có 1 gen có m alen Trong quần thể có:
- Số kiểu gen đồng hợp: m
- Số kiểu gen dị hợp: [m (m-1)] / 2
- Số kiểu gen tối đa trong quần thể: [m (m+1)]/2
Ví dụ: Một gen có 4 alen Thì có bao nhiêu kiểu gen đồng hợp, kiểu gen dị hợp và số kiểu gen tối đa?
A 4;6; 10 B 4; 10; 8 C 4; 10; 6 D 6; 4 ; 10.
Hướng dẫn: Áp dụng công thức với m = 4
1.2 Trên các NST khác nhau, các cặp gen sẽ phân li độc lập với nhau Þ Số KG tối đa bằng tích các kiểu gen tối đa trên từng NST: [m(m+1)]/2 x [n(n+1)]/2 x [r (r+1)]/2…
Ví dụ: Gen A có 3 alen Gen B có 5 alen Các gen này phân li độc lập với nhau thì tạo ra tôí đa bao nhiêu kiểu gen trong quần thể?
Hướng dẫn
[3(3+1)]/2+ [5(5+1)/2] = 90
2 Xét các gen trên cùng 1 NST
Trang 132.1 Giả sử trên 1 NST thường có nhiều locut Locut 1 có m alen Locut 2 có n alen Locut 3 có r
alen…
=> Số KG tối đa: [ m.n.r ( m.n.r + 1)]/2
Ví dụ: Gen A có 4 alen, gen B có 6 alen, gen C có 2 alen, các gen này cùng nằm trên 1 NST và
di truyền cùng nhau Tính số kiểu gen tối đa trong quần thể?
Hướng dẫn
[4.6.2 ( 4.6.2 + 1)]/2 = 1176
2.2 Giả sử xét nhiều NST thường cùng có nhiều locut Ta tính số KG tối đa trên từng NST sau
đó nhân vào nhau
=> Số KG tối đa: [m1.n1 r1 (m1.n1 r1 + 1)]/2 x [m2.n2 r2 (m2.n2 r2 + 1)]/2…
Ví dụ: Ở ruồi giấm, xét NST số 1 có 3 locut, mỗi locut có 2 alen NST số 2 có 2 locut, mỗi locut
có 3 alen Tính số kiểu gen tối đa trong quần thể?
=> Số KG tối đa trong quần thể: [m(m+1)]/2 + m
Ví dụ: Ở 1 loài (2n = 30), trên cặp NST số 1 xét 2 gen ( gen I có 2 alen, gen II có 4 alen) Trên cặp NST giới tính, ở đoạn NST X không có alen tương ứng trên Y xét 1 gen có 3 alen Tính số kiểu gen tối đa trong quần thể?
Hướng dẫn
- NST số 1: [2.4 (2.4 +1)]/2 = 36
- NST giới tính: [3 (3 + 1)]/2 + 3 = 9
- Số kiểu gen tối đa trong quần thể: 36 x 9 = 324
* Xét nhiều gen đa alen
+ Giới XX: [m.n.r ( m.n.r + 1)]/2
+ Giới XY: m.n.r
=> Số KG tối đa trong quần thể: [m.n.r ( m.n.r + 1)]/2 + m.n.r
Ví dụ: Ở thực vật, trên 1 cặp NST thường, xét 1 gen có 5 alen Trên cặp giới tính, ở đoạn NST X không có alen tương ứng trên Y, xét 3 gen đều có 4 alen Tính số kiểu gen tối đa trong quần thể?
Hướng dẫn
- Trên NST thường: [5.(5 + 1 )]/2 = 15
- Trên cặp giới tính: [4.4.4 ( 4.4.4 + 1)]/2 + 4.4.4 = 2144
- Số kiểu gen tối đa trong quần thể: 15 x 2144 = 32160
2.4 Gen nằm trên Y không có alen tương ứng trên X
* Xét 1 gen có m alen: