1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

IELTS SPEAKING 2017 ( IELTS NTP) kho tài liệu học tiếng anh

203 74 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 203
Dung lượng 7,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dịch đại ý: Như tôi đã nói ở trên, sô cô la có thể tăng năng lượng và giúp tôi thư giãn, vì vậy tôi nghĩ rằng hầu hết mọi người như vậy.. Dịch đại ý: Vâng, tôi sẽ nói rằng tôi có khát kh

Trang 2

IELTS SPEAKING

2017

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Xin chào các bạn,

IELTS SPEAKING 2017 được viết bởi Phúc Nguyễn (IELTS 8.0), người thành lập Page IELTS SPEAKING 8.0 , và xuất bản với mục đích giúp các bạn có tài liệu để ôn tập cho kì thi IELTS Speaking nói riêng và IELTS nói chung.Trong năm nay, nhiều đề mới đã cho ra thi với độ khó cao hơn và đòi hỏi thí sinh

Hơn nữa, sẽ có các video hướng dẫn cách phát âm, nhấn nhá câu trả lời, do đó các bạn có thể mở video lên để theo dõi cách trả lời cho từng phần và chỉnh phát âm cho mình khi cần thiết

Trên hết, sách sẽ hướng dẫn cách bạn từ học các câu mẫu và có thể nhớ lâu!!!

Hi vọng cuốn sách này là tài liệu có ích đối với các bạn!

Chúc các bạn có một kỳ thi hiệu quả!!!

https://www.facebook.com/profile.php?id=100011917443044 (Facebook cá nhân của mình)

https://www.facebook.com/ieltsspeaking8/?fref=ts (Page IELTS Speaking 8.0) https://www.youtube.com/channel/UCd7ry0NaGg8rI38-1HPwe3w (Kênh Youtube của Page)

Trang 4

Lịch học tutor online qua Skype:

- Sáng thứ 2 tới thứ 6 ( 7h30-9h00) môn Speaking

- Chiều thứ 3 và thứ 5 ( 14-16h30) môn Writing

2) IELTS 6.5+ ( dự kiến khai giảng: 13/09-23/11)

Yêu cầu đầu vào: 5.0+

Trang 5

- Test 1 buổi

Lịch học tutor online qua Skype:

- Sáng thứ 2 tới thứ 6 ( 7h30-9h00) môn Speaking

- Chiều thứ 3 và thứ 5 ( 14-16h30) môn Writing

3) Basic English ( dự kiến khai giảng 05/09-30/11)

Địa điểm học: 94/3 Phan Đăng Lưu, phường 5 quận Phú Nhuận

Học xong các bạn có thể tham gia lớp IELTS

Effective với học phí chỉ 4,500,000

4) Ngoài những lớp offline các bạn có thể tham gia

các buổi online tùy kỹ năng có thể chọn và tùy buổi một cách linh động theo nhu cầu của bạn với học phí chỉ là : 3,000,000/24 buổi

Trang 7

 Không nhìn gì cả, nói lại câu trả lời bằng Tiếng Anh

Chú ý:

 Đối với Part 2 làm như vậy theo từng đoạn đã chia sẵn ( tăng thời gian lên 3 phút)

 Các bạn hãy follow cách trên vì nó đã có hiệu quả rất nhiều với hầu hết các bạn từ cơ bản đến nâng cao

 Mở video hướng dẫn ra nghe khi rãnh rỗi

 Nên chia thời gian ra học liên tục, tránh bỏ nữa chừng

 Cố gắng chỉnh phát âm và chú ý nối âm nhấn nhá để nâng cao khả năng phát âm của mình

Trang 8

MỤC LỤC

Lời nói đầu

Hướng dẫn cách học hiệu quả!!!

Photograph History

Hats Leisure time

Neighbor Sports

Free time at home Hometown

House Public Transport

Guest Celebrity

Presents Watch

Trang 9

CÁCH TRẢ LỜI CÂU HỎI PART 2

1) Describe an exciting sport that you know about

2) Describe a practical skill that you have (such as driving a car, speaking a foreign language, cooking, etc.)

3) Describe a party you would like to arrange for your friends or

family

4) Describe an article that you read from a magazine or newspaper

5) Describe a success you would like to achieve in the future

6) Describe a plan in your life that has nothing to do with your work

or study

7) Describe a quiet place

8) Describe a holiday postcard or email you received that you liked

9) Describe a place you know where people go to listen to music (such

as theatre or a music hall)

10) Describe a tourist attraction

11) Describe an experience when you were waiting for something

12) Describe a person who has visited your home

13) Describe an adventurous person who you know

14) Describe an interesting neighbor

15) Describe a famous person

16) Describe a shop /café that is opened in your hometown

Trang 10

17) Describe an important historical event in your country

18) Describe an old thing that you often use

19) Describe an interesting book that you read

20) Describe an experience on good service in a shop or a

restaurant

21) Describe a painting or work of art that you have seen

22) Describe an interesting house or apartment that you visited

23) Describe an item of furniture, either modern or traditional

24) Describe an interesting (and impressive) talk (or speech) that you heard

25) Describe a time you had to use your imagination

26) Describe a wedding you have attended

27) Describe a time when you forgot an appointment

28) Describe a time when you couldn’t or were not allowed to use your mobile phone

29) Describe an artistic activity that you did (outside of normal classes) at school or university (such as painting, woodwork or pottery)

30) Describe a special meal that you would like to have

31) Describe an enjoyable day that you spent in the countryside

32) Describe a type of weather you like the most

Trang 11

PART 1

Trang 12

Tip number 1 from ex-examiner Simon:

Keep it simple; there's no need to show off in this part Give a short, direct answer and a reason for your answer Then stop If necessary, smile at the examiner to show that you are ready for the next question; if you keep

speaking, the examiner will interrupt you Answer using full sentences, and try not to hesitate; just say the first thing that comes into your head

Tip number 2:You should use redundant languages to sound more natural and you will have time to think about your answers if the questions trick you

To tell the truth:

he or she does so, don’t worry because this will not affect your score

Trang 13

1.Do you like sweets or chocolate?

Yes, absolutely yes I am partial towards eating chocolate because I have a sweet tooth I make a habit of enjoying a bar of chocolate as my dessert after meals When I feel blue, chocolate puts me in an amiable mood

Dịch đại ý:

Vâng, hoàn toàn có Tôi thích ăn sô cô la vì tôi là người hảo ngọt Tôi tạo thói quen thưởng thức một thanh sô cô la như món tráng miệng sau các bữa ăn Khi tôi cảm thấy buồn, sô cô la giúp tôi cảm thấy khá hơn

Vocabulary:

 To be partial towards doing something/something = to have a crush on doing something = to be fanatical about doing something: thích làm gì

2.Why do people like chocolate?

As I said before, chocolate can boost my energy and help me relaxed, so I think most people like that Another reason why people adore chocolate

could be that they can give them to their flesh and blood as a meaningful gift Dịch đại ý:

Như tôi đã nói ở trên, sô cô la có thể tăng năng lượng và giúp tôi thư giãn, vì vậy tôi nghĩ rằng hầu hết mọi người như vậy Một lý do nữa khiến mọi người thích sô cô la có thể là họ có thể tặng sô cô là cho người thân như một món quà

ý nghĩa

Vocabulary:

Trang 14

embodies my great affection for my soul mate

number of foodstuffs involving chocolate have been created, particularly desserts such as pudding, cakes, and icecream

Dịch đại ý:

Tôi nghĩ trong quá khứ, người ta đã từng sử dụng sô cô la theo một cách truyền thống như một loại đồ uống yêu thích Trong những năm gần đây, tuy nhiên, đã có một số lượng lớn các loại thực phẩm liên quan đến sô cô la đã được tạo ra, đặc biệt là đồ tráng miệng như bánh pudding, bánh ngọt, và kem

Vocabulary:

 In retrospect : in the past (C2)

Trang 15

 Conventional (adj) /kənˈven.ʃən.əl/ traditional or ordinary theo quy ước hay truyền thồng, khác thường

1.Do you love flowers? Why?

Yes, absolutely yes I am partial towards flowers because I am a nature lover

I often take out books about flowers from the local public library to read them from cover to cover in no time I hitherto know how to grow

gorgeous flowers When I feel blue, flowers put me in an amiable mood Dịch đại ý:

Vâng, hoàn toàn có Tôi thích hoa vì tôi là một người yêu thiên nhiên Tôi thường mượn sách về hoa từ các thư viện công cộng ở địa phương để đọc chúng từ đầu đến cuối nhanh chóng.Cho đến nay tôi đã biết làm thế nào để trồng hoa đẹp Khi tôi cảm thấy buồn, những bông hoa giúp tôi cảm thấy khá hơn

Dịch đại ý:

Vâng, tôi có một khu vườn nhỏ đáng yêu trên sân thượng nơi tôi trồng hoa hồng và hoa tulip Bạn biết không, tôi dành nhiều thời gian rảnh của tôi tưới nước cho hoa mỗi ngày Những bông hoa thực sự làm tôi phấn chấn lên

Trang 16

Tôi nghĩ rằng ngày hôm nay, người tặng hoa cho nhau để kỷ niệm một dịp cá nhân đặc biệt , lễ kỷ niệm, ngày của mẹ, sinh nhật, Mọi người cũng tặng hoa

để bày tỏ sự thông cảm, lời xin lỗi, hoặc muốn ước nguyện cho người nào đó những điều tốt đẹp

Trang 17

I have just graduated from a top-tier university in Vietnam since last week

At the moment, I intend to go on holiday in far-off destinations Then I yearn for working as a lecturer at a prestigious university in Ho Chi Minh City Dịch đại ý:

Tôi vừa mới tốt nghiệp tại một trường đại học hàng đầu ở Việt Nam vào tuần trước Hiện tại, tôi dự định sẽ đi nghỉ dưỡng ở những nơi xa xôi hẻo lánh Tiếp theo đó tôi khao khát trở thành một giảng viên tại một đại học danh tiếng ở thành phố Hồ Chí Minh

Vocabulary:

 Graduate from university: Tốt nghiệp từ trường đại học

 Top-tier (adj) hàng đầu, quan trọng nhất

 Yearn for doing sth = long to do sth = really want to do sth

2 What are the advantages of having your own business rather than

working for someone else?

Well, I think having your own business gives you the potential to earn high revenue and the volume of work is under your control Moreover, running start-ups gives you a chance to pilot initiatives and finds ways to succeed,

so you can gain priceless experiences by doing so

Dịch đại ý:

Vâng, tôi nghĩ rằng việc kinh doanh riêng cho bạn tiềm năng để kiếm thu nhập cao và khối lượng công việc thì dưới sự kiểm soát của bạn Hơn nữa, điều hành những doanh nghiệp khởi nghiệp cho bạn một cơ hội để thí điểm các sáng kiến và tìm cách để thành công, vì vậy bạn có thể có được những kinh nghiệm

vô giá trong khi làm như vậy

Trang 18

3.What do you see yourself doing in the next 10 years?

I have my heart set on carving a niche for myself as a businessperson and I hope to earn a good living Honestly speaking, I can’t stand being stuck behind the desk doing something humdrum

Dịch đại ý:

Tôi mong muốn nắm giữ một vị trí đặc biệt như là một doanh nhân và tôi

hy vọng sẽ có một cuộc sống tốt Thật tình mà nói, tôi không thích làm những công việc văn phòng nhàm chán

1.What do you do in your holidays?

Well, I would say that I have a thirst for adventure, so I always do extreme sports like bungee jumping or mountain climbing for most holidays From time to time, I long to discover unexplored wilderness or just go

sightseeing to take photographs

Dịch đại ý:

Vâng, tôi sẽ nói rằng tôi có khát khao về những chuyến phiêu lưu, vì vậy tôi luôn luôn chơi các môn thể thao mạo hiểm như nhảy bungee hoặc leo núi cho hầu hết các ngày lễ Nhân dịp nào đó, tôi mong muốn khám phá vùng hoang dã hoang sơ hoặc chỉ cần đi ngắm cảnh để chụp ảnh

Vocabulary:

 A thirst for adventure: khao khát cho sự mạo hiểm

 Do extreme sports: chơi thể theo mạo hiểm

Trang 19

 Unexplored (adj) /ʌn.ɪkˈsplɔːd/ hoang sơ

 Go sightseeing: đi ngắm cảnh, tham quan

2.Do you think holidays are becoming more and more important?

I think holidays play an important role in today’s world because people now work like a dog and are certainly under considerable pressure Therefore, it’s worth having chilling time to recharge their batteries and get away from the hustle and bustle of the city For example, having meaningful time with your flesh and blood at a holiday resort for a few days would help you be

 Be as fresh as a daisy (idiom) tràn đầy năng lượng và nhiệt huyết

3.What kind of places do you want to travel to?

Well, I am an intrepid explorer and a nature lover, so some beautiful places

in the middle of nowhere are my cup of tea I yearn for going on

adventurous journeys, really

Dịch đại ý:

Trang 20

Vâng, tôi là một nhà thám hiểm dũng cảm và một người yêu thiên nhiên, vì vậy những nơi tuyệt đẹp ở chốn thiên nhiên hoang sơ là những nơi tôi thích Tôi khao khát đi những cuộc hành trình phiêu lưu,thực sự là như vậy

Vocabulary:

 Intrepid = fearless = brave (adj) dũng cảm

 Nature lover: người yêu thiên nhiên

 In the middle of nowhere = in the back of beyond: ở nơi xa xôi hẻo lánh 4.Do you prefer travelling alone or in a group?

It really depends on my mood If I am delighted, I would generally prefer travelling with my soulmates to our places of interest because we can have tonnes of fun to party, hang out and capture meaningful moments Especially,

we can produce substantial savings by sharing rooms, bills and so on On the other hand, if I feel blue, I prefer roaming about on my own on a

secluded beach to sit and think the best

Dịch đại ý:

Điều đó thực sự phụ thuộc vào tâm trạng của tôi Nếu tôi vui, tôi sẽ thường thích đi du lịch với bạn thân của tôi đến những nơi chúng tôi thích bởi vì

chúng tôi có thể có giờ phút vui vẻ đi tiệc tùng, đi chơi, ghi lại những phút giây

ý nghĩa Đặc biệt, chúng tôi có thể tiết kiệm đáng kể khi chia sẻ phòng, hóa đơn,

vv Mặt khác, nếu tôi cảm thấy buồn, tôi thích đi lang thang một mình trên một bãi biển hoang sơ để ngồi và suy nghĩ những điều tốt đẹp

Trang 21

1.Do you like bags?

Yes, absolutely yes I am partial towards collecting fashionable bags from famous brands in the world like Gucci or H&M I find those bags really

appealing to wear because I can follow up-to-the-minute fashion, and the bags boost my ego

Dịch đại ý:

Vâng, hoàn toàn có Tôi thích sưu tập túi xách thời trang từ các thương hiệu nổi tiếng trên thế giới như Gucci hay H&M Tôi thấy những cái túi thực thu hút để mang bởi vì tôi có thể bắt kịp xu hướng thời trang mới nhất và những cái túi cho tôi sự tự tin

Vocabulary:

 Appealing (adj) /əˈpiː.lɪŋ/ attractive or interesting = thu hút hoặc thú vị

 Boost someone’s ego: give someone confidence someone’s confidence

= cho ai sự tự tin

2.What types of bags do you like?

Well, I am fanatical about having a canvas backpack with several zippered compartments, so I can store my belongings like books, laptop, wallet, etc When it comes to parties or formal events, I fancy possessing an elegant

vintage handbag

Dịch đại ý:

Vâng, tôi thích có một cái ba lô vải với nhiều ngăn có khóa kéo, vì vậy tôi có thể cất bất đồ đạc như sách, máy tính xách tay, ví, vv Khi nói đến các buổi tiệc hoặc sự kiện trang trọng, tôi ưa thích có một chiếc ví cổ điển thanh lịch

Vocabulary:

 Canvas (n) /ˈkæn.vəs/ vải, bạt

 Backpack (n) /ˈbæk.pæk/ ba lô

 Zippered compartments: những ngăn kéo

Trang 22

3.Do you usually carry a bag when you go out?

Honestly speaking, bags have become an integral part of my life I always bring bags along the way, either to go to school or hang out with friends

because I need it to store my necessities

Dịch đại ý:

Thật tình mà nói, túi xách đã trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc

sống của tôi Tôi luôn luôn mang túi đi đường, hoặc là để đi học hoặc đi chơi với bạn bè vì tôi cần nó để cất các đồ thiết yếu của tôi

Vocabulary:

 Either ………….or………… hoặc cái này, hoặc cái kia ( một trong hai)

 Neither ……… nor……… không cái này, không cái kia ( cả hai đều không)

 Necessities = essentials= needs : những thứ thiết yếu

4.Do you have different bags for different occasions or different

purposes?

As I said before, it depends on where I head to If I go to school, I will certainly bring my backpack to store all my textbooks If I go to the gym, I will need my gym bag to tote my gym shoes, lunch, and beverage

Dịch đại ý:

Như tôi đã nói ở trên, nó phụ thuộc vào nơi mà tôi đi tới.Ví dụ, nếu tôi đi học, tôi

sẽ chắc chắn mang ba lô của tôi để cất tất cả các sách giáo khoa Khi tôi đến phòng tập thể dục, tôi sẽ cần cái túi thể thao của tôi để đựng giày thể dục, đồ ăn trưa và nước giải khát

1.Do you like art?

Trang 23

Yes, absolutely yes I am partial towards art because it conveys a spectrum of emotions I love to go to art galleries to see outstanding works of art

Without art, my life would be monotonous and humdrum

Dịch đại ý:

Vâng, hoàn toàn có Tôi thích nghệ thuật vì nó truyền tải những cung bậc cảm xúc Tôi thích đi đến các phòng tranh để ngắm các tác phẩm nghệ thuật xuất sắc Nếu không có nghệ thuật, cuộc sống của tôi sẽ đơn điệu và buồn tẻ

Dịch đại ý:

Tôi nghĩ các môn học nghệ thuật như một cách tối ưu để học sinh thể hiện mình, được sáng tạo, làm giảm căng thẳng và chơi đùa Tôi không biết ai lại cho rằng chỉ có Toán, Tiếng Anh và Khoa học là quan trọng, bởi vì tôi nghĩ rằng trẻ em cần có cơ hội để tỏa sáng theo những cách khác Các lớp học diễn xuất mang tính điều trị và âm nhạc và hội họa có thể biến những điều tầm thường trở thành điều kì diệu

Trang 24

individual may enjoy improved sensory and motor skills through constant painting and drawing

Dịch đại ý:

Rõ ràng là vẽ tranh có thể rất có lợi cho việc thúc đẩy phúc lợi của một cá nhân Bên cạnh việc cải thiện khả năng tinh thần và cảm xúc, một cá nhân có thể cảm nhận sự cải thiện kỹ năng cảm giác và vận động thông qua việc vẽ tranh liên tục

Vocabulary:

Trang 25

Vâng, chắc chắn là có Quảng cáo của các loại khác nhau đã trở nên phổ biến tại Việt Nam Bạn biết đấy, có vô số các biển quảng cáo ở mọi ngóc ngách của đất nước, vì vậy mọi người có thể có được thông tin về các sản phẩm mới

được tung ra

Well, I think the development of businesses has given rise to the growing number of advertisements that can be seen ubiquitously in Viet Nam, both on streets and in the media such as on telly or newspapers

Dịch đại ý:

Vâng, tôi nghĩ rằng sự phát triển của các doanh nghiệp đã làm tăng số lượng ngày càng tăng của quảng cáo mà có thể được nhìn thấy ở khắp nơi tại Việt

Trang 26

3.How do you feel about advertisements?

I am behind the idea that advertisements have pros and cons On the one hand, advertising provides details about brand-new products, which is absolutely important for consumers who are still unaware of such

products On the other hand, people can be bombarded with all kinds of advertisements, which is either deceptive or annoying

Dịch đại ý:

Tôi cho rằng các quảng cáo đều có ưu và nhược điểm Một mặt, quảng cáo cung cấp thông tin chi tiết về các sản phẩm mới, điều đó rất quan trọng đối với người tiêu dùng, những người vẫn chưa biết về các sản phẩm đó Mặt khác, mọi người có thể bị rối loạn với tấc cả các loại quảng cáo, những thứ có thể là hoặc là lừa đảo hoặc gây phiền nhiễu

Trang 27

Dịch đại ý:

Nói chung, tôi thường nghe phải tiếng ồn hoặc từ nguồn thiên nhiên hoặc từ các hoạt động của con người Ví dụ, tôi ghét được phải chịu đựng tiếng ồn phát ra từ một công trình xây dựng gần nhà tôi

Trang 28

Yes, of course I am fanatical about hearing the roar of the sea whenever i have a chance to roam about on my own on a secluded white sandy beach

I am full of vim and vigor after thoroughly enjoying the sound of the sea Dịch đại ý:

Phải, tất nhiên là có Tôi thích nghe tiếng sóng biển bất cứ khi nào tôi có cơ hội

để đi lang thang một mình trên một bãi biển cát trắng hoang sơ Tôi tràn đầy sức sống sau khi vui đùa với những âm thanh của biển

Dịch đại ý:

Nếu căn hộ của bạn là bên cạnh một con đường bận rộn với kẹt xe, chắc chắn là

có tiếng ồn liên tục của giao thông, mà chắc chắn gây khó chịu cho bạn

Vocabulary:

 Bumper-to-bumper (adj) có quá nhiều xe đến nỗi gần như chạm vào nhau

 Inevitably (adv) /ɪˈnev.ɪ.tə.bli/ certainly = surely = definitely: một cách chắc chắn

1.Do you like walking?

Trang 29

Yes, absolutely yes I am a big fan of going for a walk at crack of dawn or after work in the evening I think walking in the park is not only good for my health, but also helps me ease my mind

Dịch đại ý:

Vâng, hoàn toàn có Tôi rất thích đi dạo tại vào sớm bình minh hoặc sau giờ làm việc vào buổi tối Tôi nghĩ rằng đi bộ trong công viên là không những tốt cho sức khỏe của tôi, mà còn giúp tôi thư giãn

Vocabulary:

 Be a big fan of = be passionate about = be keen on = be really into : thích

 At crack of dawn: in the early morning

 Ease someone’s mind (idiom) làm giảm căng thẳng, mệt mỏi

2.Do you think walking is important?

Well, I wholeheartedly believe that leading an active lifestyle plays a vital role, and walking is the most basic physical activity that we can do

Dịch đại ý:

Tôi cũng không rõ Tôi thích lang thang một mình trong thành phố, đặc biệt

là nếu ở đâu đó có tính lịch sử và kiến trúc như London hay Paris Thỉnh thoảng tôi đi du lịch đến các vùng nông thôn bình dị để đi bộ xuyên rừng

Vocabulary:

 Every once in a while = sometimes : thỉnh thoảng

Trang 30

4.What could be done to improve the experience of walking in cities?

I suppose the key issues are space and safety Pavements need to be wide enough to accommodate lots of pedestrians, and the local authorities should open more pedestrian precincts to encourage citizens to walk

Dịch đại ý:

Tôi cho rằng những vấn đề chính là không gian và sự an toàn Vỉa hè cần phải

đủ rộng để chứa rất nhiều người đi bộ, và chính quyền địa phương nên mở nhiều phố đi bộ hơn để khuyến khích người dân đi bộ

Dịch đại ý:

Chắc chắn, màu đỏ; Tôi đoán lý do là bởi vì nó tượng trưng cho hy vọng và niềm đam mê và tôi là một người đầy tham vọng và nhiệt tình Tôi cũng rất quan tâm về màu đen vì quần áo màu đen hợp với bất cứ dịp nào

Vocabulary:

 Symbolize (v) /ˈsɪm.bəl.aɪz/ tượng trưng cho

Trang 31

to show off their wealth

Dịch đại ý:

Màu đỏ là màu của hạnh phúc, đó là lý do tại sao người Việt cho bao lì xì đỏ với tiền trong các lễ hội, sinh nhật và đám cưới Vàng từng là màu biểu trưng của hoàng gia Bây giờ mọi người chỉ mang đồ trang sức vàng để thể hiện sự giàu

3.Are there any colors you dislike?

I’m not a huge fan of brown I think the color is ugly and I don't look good in brown clothes Pink is also not my cup of tea because I would look very

stupid when wearing pink clothes on the street

Dịch đại ý:

Tôi không thích màu nâu Tôi nghĩ màu này không đẹp và tôi trông không đẹp trong quần áo nâu Màu hồng cũng không phải là màu tôi thích vì tôi sẽ trông rất ngu ngốc khi mặc quần áo màu hồng trên đường phố

4.Do you prefer light or dark colors?

I guess light colors since I am a bright and cheerful person Also light colors reflect heat so I would be relatively cooler during the summer

Dịch đại ý:

Trang 32

friends Every once in a while, I take out books related to photography

techniques from the local public library to read them from cover to cover in

no time

Dịch đại ý:

Vâng, hoàn toàn có Tôi rất thích chụp ảnh bất cứ khi nào tôi có thời gian rãnh Tôi thường leo núi để chụp ảnh với bạn của tôi Thỉnh thoảng, tôi mượn sách liên quan đến kỹ thuật chụp ảnh từ các thư viện công cộng địa phương để đọc chúng từ đầu đến cuối nhanh chóng

Dịch đại ý:

Trang 33

Vâng, nói chung, nó thực sự phụ thuộc vào tâm trạng của tôi Nếu tôi vui, tôi thích có ảnh selfie cận cảnh với bạn tôi, và đăng ảnh trên các trang mạng xã hội như Facebook hay Instagram Tuy nhiên, nếu tôi cảm thấy buồn, tôi thích ảnh chân dung trong khi đi dạo quanh phố vì tôi có thể giảm căng thẳng và xoa dịu tâm trí

Vocabulary:

 Social networking sites: các mạng xã hội

 Cope with stress: xả stress

3.How long have you liked taking photographs?

I’ve had my heart set on being a photographer since I was knee-high to a grasshopper because I love working with cameras You know, capturing meaningful moments with my flesh and blood has become my penchant so far

Dịch đại ý:

Trang 34

Theo như tôi nhớ, khi tôi chỉ là một đứa bé, cha mẹ tôi cho tôi chơi với máy ảnh

và hình chụp bởi họ như là một người giữ trẻ Vì vậy, tôi đã dần dần thích nhiếp ảnh

1.Do you wear hats and caps?

Yes, of course I am a big fan of hats, so I usually purchase hats to wear when I hang out with my friends I even have a cool collection of caps displayed in my living room

Dịch đại ý:

Phải, tất nhiên Tôi rất thích nón, vì vậy tôi thường mua nón để đội khi tôi đi chơi với bạn Tôi thậm chí còn có một bộ sưu tập nón rất "cool" trưng bày trong phòng khách

Dịch đại ý:

Vâng, tôi thích sưu tập nón từ khắp nơi trên thế giới Tôi thích tất cả loại nón, đặc biệt là một cái gì đó thể thao vì nó giúp tôi tự tin hơn and phản ánh lối sống năng động của tôi

3.Where do you like to buy hats?

Well, whenever I have a chance to set foot in a foreign country, heading to a traditional craft market to buy hats is my cup of tea

Trang 35

4.Is wearing hats popular in your country?

I am behind the idea that hats are fashionable item that adolescents prefer wearing In my country, hat boutiques are extremely popular, ranging from exclusive stores at renowned plazas to casual ones along the streets

Dịch đại ý:

Tôi cho rằng nón là món đồ thời trang mà thanh thiếu niên thích đội Ở nước tôi, cửa hàng nón rất phổ biến, từ các cửa hàng độc quyền tại trung tâm mua sắm nổi tiếng tới những cửa hàng bình dân dọc theo các con phố

 Renowned (adj) nổi tiếng

1.How well do you know the people who live next door to you?

I have known my next-door neighbours really well since I settled into my neighborhood a long time ago They're kind people, and I always stop to talk whenever I see them

Trang 36

Dịch đại ý:

Tôi biết rõ những người hàng xóm cạnh nhà tôi kể từ khi tôi định cư ở nơi tôi sống hiện nay một khoảng thời gian khá lâu Họ là những người tử tế, và tôi luôn luôn dừng lại để nói chuyện bất cứ khi nào tôi nhìn thấy họ

2 How often do you see them?

I see my neighbours at least a few times a week We usually see each other when we're leaving for work in the morning or coming home in the evening Dịch đại ý:

Tôi thấy hàng xóm của tôi ít nhất một vài lần trong tuần Chúng tôi thường gặp nhau khi chúng tôi đi làm vào buổi sáng hoặc về nhà vào buổi tối

3.What kinds of problem do people sometimes have with their

neighbours?

I think the most common problem is probably noise It's difficult to live next to people who have a dog that barks at night, or who play loud music

Dịch đại ý:

Hàng xóm có thể làm những việc nhỏ như trông nhà của bạn nếu bạn đi nghỉ mát hoặc nhận hàng giúp nếu chúng đến bằng đường bưu điện khi bạn không ở nhà Tôi nghĩ rằng những sự hỗ trợ này là cách tốt cho hàng xóm giúp đỡ nhau

1.How much time do you spend at home?

Trang 37

Obviously I sleep at home, but I don't spend very much time at home during the day, because I'm usually as busy as a bee with work commitments

unwinding at home in the evenings to sit in front of the box watching my favorite films

Dịch đại ý:

Vào ban ngày tôi thích ra khỏi nhà, vì vậy tôi thích đến thăm người thân của tôi hay đi chơi với bạn bè Nhưng tôi vẫn thích thư giãn tại nhà vào buổi tối để

ngồi trước ti vi xem những bộ phim yêu thích

3.What do you do when you have some free time and you're at home? Recently, I am keen on burning the midnight oil and hitting the books to prepare for my final exams at school Sometimes I listen to some pop music or

Dịch đại ý:

Trang 38

Không hoàn toàn Tôi cảm thấy buồn chán nếu tôi ở nhà quá lâu Trong tương lai, tôi sẽ bắt đầu một số sở thích mới mà chủ yếu ở ngoài trời như xe đạp leo núi hoặc lướt sóng

1.Describe the building where you live? (Do you live in a house or an apartment?)

I am living in a detached house which was erected a few decades ago It is a quaint old building with 3 storeys that is located in a conservation area in the hub of my hometown It comprises a living room, 4 bedrooms, a kitchen and 3 bathrooms

Dịch đại ý:

Tôi đang sống trong một ngôi nhà độc lập được xây một vài thập kỷ trước Đó

là một tòa nhà cổ kính với 3 tầng mà nằm trong một khu vực bảo tồn ở trung tâm của quê tôi Nó bao gồm một phòng khách, 4 phòng ngủ, nhà bếp và 3 phòng tắm

 Comprise (v) /kəmˈpraɪz/ bao gồm (C1)

2.Which rooms do you like most in your house? Why?

My favourite room is the kitchen because it is well-equipped with all the mod cons For all its small size, my fitted kitchen is always spotless and tidy Dịch đại ý:

Trang 39

Phòng yêu thích của tôi là nhà bếp vì nó được trang bị đầy đủ với tất cả các thiết bị hữu ích Mặc dù kích thước nó nhỏ, nhà bếp của tôi luôn sạch sẽ và ngăn nắp

Vocabulary:

 Well-equipped (adj) trang bị đầy đủ

 All the mod cons:những thiết bị giúp làm việc trong nhà dễ dàng hơn ( Tủ lạnh, máy giặc)

Dịch đại ý:

Vâng, nó tốt hơn nếu có những cái ban công, ở đó tôi có thể để những làn gió nhẹ làm mát khuôn mặt tôi trong khi đọc một cuốn sách hay có một cái nhìn toàn cảnh đến đường chân trời

Vocabulary:

 Balcony (n) /ˈbæl.kə.ni/ ban công

 Let the gentle breeze cool my face: để những làn gió nhẹ làm mát khuôn mặt tôi

 Panoramic view: cái nhìn toàn cảnh

4.Tell me something else about your house?

The landlord converted the loft into an extra bedroom; that's the quietest room in the house, and the best place to go to do some work

Dịch đại ý:

Chủ nhà đã chuyển đổi cái gác mái thành một phòng ngủ nữa; đó là căn

phòng yên tĩnh nhất trong nhà, và nơi tốt nhất để làm việc

Vocabulary:

Trang 40

Dịch đại ý:

Vâng, có tầm nhìn đẹp bao quát một công viên và khu dân cư từ cửa sổ phòng ngủ của tôi trên tầng ba Tôi thường ở lại đó khi tôi có thời gian rãnh để nhìn những người và xe cộ nhỏ bé bên dưới

1.What do you do when there are guests at your home?

2.What do you prefer, being a guest at someone’s home or being a host? Why?

To be frank, I should really say that I partial towards being a host as I love to take care of people and look at their smiles whenever I wine and dine them

at home

Dịch đại ý:

Thẳng thắn mà nói, tôi thích làm chủ nhà vì tôi thích chăm sóc mọi người và nhìn vào nụ cười của họ bất cứ khi nào tôi thiết đãi họ tại nhà

Ngày đăng: 14/11/2019, 12:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm