1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO THỰC TẬP KHÁCH SẠN ASIA PARADISE

39 447 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 306,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khách sạn được sáng lập và hình thành vào năm 2005 Vào ngày 24 tháng 12 năm 2005 thì chính thức khai trương đưa vào hoạt động phục vụ du khách và phát triển nhanh chóng ở Nha Trang Asia

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

KHOA KINH TẾ



BÁO CÁO THỰC TẬP GIÁO TRÌNH KHÁCH SẠN ASIA PARADISEGVHD:

LỚP: 56C.DL2 TÊN: NGUYỄN TẤN THI

Nha Trang, tháng 3 năm 2017

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

PHẦN I BÁO CÁO TỔNG HỢP 2

1.1 Giới thiệu khái quát về doanh nghiệp 2

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 2

1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động chủ yếu 5

1.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý kinh doanh 7

1.1.3.1 Sơ đồ 7

1.1.3.2 Chức năng các bộ phận 7

1.1.4 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển trong thời gian tới .9

1.1.4.1 Thuận lợi 9

1.1.4.2 Khó khăn 10

1.1.4.3 Phương hướng phát triển trong thời gian tới 10

1.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian qua .11

1.2.1 Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp 11

1.2.1.1 Môi trường Vĩ mô (môi trường quốc gia) 11

1.2.1.2 Môi trường vi mô (môi trường ngành) 20

1.2.2 Năng lực kinh doanh của doanh nghiệp 23

1.2.2.1 Vốn 23

1.2.2.2 Lao động 23

1.2.2.3 Cơ sở vật chất, trang thiết bị,… 24

1.2.2.4 Năng lực quản lý 34

Trang 3

1.2.3 Tình hình thực hiện các hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp 34

1.2.3.1 Các hoạt động đầu vào (mua sắm các yếu tố đầu vào phục vụ quá trình kinh doanh) 34

1.2.3.2 Vận hành và đầu ra (sử dụng cơ sở vật chất kỹ thuật và hoạt động của các nhân viên để tạo ra giá trị cho khách hàng) 35

1.2.3.4 Hoạt động kinh doanh khác 37

1.2.4 Đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 37

1.2.4.1 Phân tích, đánh giá kết quả kinh doanh (doanh thu, lợi nhuận, tổng vốn kinh doanh, tổng quỹ lương, nộp ngân sách) 38

1.2.4.2 Phân tích, đánh giá hiệu quả kinh doanh (doanh lợi doanh thu, doanh lợi vốn tự có, doanh lợi vốn; thu nhập bình quân của người lao động) 38

1.2.5 Đánh giá thực trạng các hoạt động của doanh nghiệp 38

1.2.5.1 Quản trị khách sạn/nhà hàng/lữ hành/sự kiện và hội nghị 38

1.2.5.2 Quản trị chiến lược 40

1.2.5.3 Quản trị nhân sự 42

1.2.5.4 Quản trị chất lượng dịch vụ 43

1.2.5.5 Quản trị Marketing 45

KẾT LUẬN 48

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: Thu nhập bình quân trên đầu người ở Việt Nam 13Bảng2: Thống kê lượng khách quốc tế đến Việt Nam những năm gần đây ĐVT:Nghìn lượt khách 14Bảng 3: Thống kê lượng khách quốc tế đến Việt Nam những năm gần đây (ĐVT:Nghìn lượt khách) 15

Bảng 4: Thống kê khách du lịch quốc tế đến Khánh Hòa 16Bảng 5:Vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam 16Bảng 6: Danh sách các loại phòng 25

Bảng 7: Danh sách phòng tiệc, hội nghị, hội thảo 32

Bảng 8: Doanh thu tháng 10, 11, 12/2015 của khách sạn 36

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay cùng với sự phát triển không ngừng của xã hội thì nhu cầu của con người ngày càng được nâng cao hơn Chính vì thế mà nhu cầu cần được nghỉ ngơi, vui chơi, giải trí của con người cũng trở nên phổ biến Du lịch dần dần khẳng định được tầm quan trọng của mình trong nền kinh tế toàn cầu nói chung và trong nền kinh tế của mỗi quốc gia nói riêng Kinh doanh khách sạn góp phần to lớn trong sự phát triển của ngành du lịch Vì kinh doanh khách sạn là một ngành kinh doanh tổng hợp nên khi nó phát triển các ngành kinh tế khác cũng có điều kiện phát triển theo.

Việt Nam là một quốc gia có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch, bao gồm cả các yếu tự nhiên và các yếu tố nhân văn đa dạng, đặc sắc, hấp dẫn du khách Riêng đối với Khánh Hòa, với nhiều lợi thế do thiên nhiên ưu đãi như: vịnh đẹp, bãi biển xanh với cát trắng, nắng vàng, khí hậu ôn hòa… và cũng đã được Nhà nước định hướng quy hoạch thành một trung tâm du lịch và xây dựng du lịch Khánh Hòa thành một thương hiệu quốc tế Nha Trang – Khánh Hòa là một trung tâm du lịch lớn của cả nước với nhiều danh thắng nổi tiếng, điều kiện thiên nhiên ưu đãi cả về vị trí, cảnh quan, khí hậu cùng với nền tảng về lịch sử, nhân văn của mình.

Với một “thị trường” khách sạn ngày càng sầm uất, rất nhiều những khách sạn, resort mới đang mọc lên ở Nha Trang – Khánh Hòa, đây sẽ là một trong những thách thức gây sức ép đối với những khách sạn hiện có Khách sạn Asia Paradise cũng không nằm ngoài sức ép đó.Và hiện nay, khách sạn Asia Paradise Nha Trang đang dần khẳng định mình với

ưu thế là một khách sạn đạt chuẩn 3 sao.

Được sự cho phép của nhà trường và ban lãnh đạo khách sạn Asia Paradise, nhóm chúng

em đã có cơ hội thực tập ở khách sạn trong thời gian 2 tháng.Trong khoảng thời gian này, em đã có điều kiện quan sát, tìm hiểu và nghiên cứu về khách sạn một cách tổng quát.Từ đó chọn lọc thông tin và hoàn thành bài báo cáo tổng hợp này.Vì thời gian thực tập tại khách sạn không nhiều nên không tránh khỏi mắc phải nhiều thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý chân thành từ thầy cô hướng dẫn thực tập cùng cán bộ nhân viên khách sạn Asia Paradise.

Trang 6

Khách sạn được sáng lập và hình thành vào năm 2005

Vào ngày 24 tháng 12 năm 2005 thì chính thức khai trương đưa vào hoạt động phục vụ du khách và phát triển nhanh chóng ở Nha Trang

Asia Paradise đúng như tên của nó là thiên đường đên với nơi đây thì mang lại cho du khách trong và ngoài nước cảm giác thoải mái thư giản nhất

Với tầng suất phòng là 114 và đầy đủ chất lượng dịch vụ chuẩn 3 sao đã làm hài lòng du khách đên với nơi đây kể cả khách trong và ngoài nước.Khách sạn giờ đây được đánh giá rất cao về chất lượng dịch vụ cũng như tiêu chuẩn phụ vụ đối với cán bộ công nhân viên đang làm việc tại khách sạn

Giới thiệu, nhân rộng, lan tỏa những nét đẹp truyền thống, tinhhoa văn hóa và niềm tự hào Việt tới du khách trong và ngoài nướcnhằm bảo tồn và xây dựng giá trị văn hóa các dân tộc Việt

Là điểm đến mang đậm văn hóa vùng miền Mỗi thành viên củaAsia Paradise có vai trò là một sứ giả trong cuộc giao lưu vàquảng bá nét đẹp truyền thống dân tộc

Trong tương lai, DNTN THÁI BÌNH DƯƠNG sẽ tiếp tục phát triển và

mở rộng quy mô chuỗi khách sạn vươn tới các nước trong khu vựcĐông Dương, nâng vị thế tập đoàn lên tầm quốc tế

Với tiêu chí kinh doanh gắn liền với trách nhiệm xã hội, việc đưacác khách sạn Asia Paradise vào hoạt động đã góp phần đónggóp vào sự phát triển kinh tế địa phương thông qua việc tạo môitrường việc làm, nâng cao chất lượng đời sống người lao động và

hỗ trợ các hoạt động cộng đồng

Trang 7

Giá trị cốt lõi

Sáu giá trị cốt lõi của DNTN THÁI BÌNH DƯƠNG được xây dựng nhằm định hướngcho những quyết định và hành động không chỉ của doanh nghiệp, mà còn củatừng con người trong khách sạn, là định hướng của doanh nghiệp xuyên suốt lịch

sử từ khi thành lập đến nay

Chân thành – Cam kết – Cân bằng (3C)

- Chân Thành: Asia Paradise xác định sự hài lòng của kháchhàng là ưu tiên số 1, là thước đo thành công của doanhnghiệp dựa trên sự chân thành, trung thực, thân thiện và tinh

tế trong ứng xử, trong cung cách phục vụ của mỗi nhân viên

- Cam Kết: Asia Paradise đặt chữ “Tín” lên hàng đầu cùng mứccam kết minh bạch cao nhất, coi đây là bản lề trong mọi mốiquan hệ với khách hàng, đối tác Qua đó đảm bảo chất lượngsản phẩm - dịch vụ tốt nhất cho khách hàng, đối tác

- Cân Bằng: Lấy thuyết Âm Dương, Ngũ hành trong triết học Áđông làm cơ sở, Asia Paradise luôn hướng đến việc giảm trừxung đột, tích cực tìm kiếm sự hòa hợp trong các mối quan

hệ lợi ích giữa doanh nghiệp – nhân viên - xã hội, xác địnhđây làm nền tảng cho sự phát triển bền vững, góp phần bảotồn văn hóa vùng miền, phát triển kinh tế địa phương…

Tôn trọng – Thích ứng – Thống nhất (3T)

- Tôn Trọng: Asia Paradise hiểu và tôn trọng sự khác biệt; tôntrọng bản thân, đồng nghiệp, khách hàng, đối tác…coi đây làđộng lực để phát triển Trong đó, tôn trọng bản thân là điềucần làm trước tiên để có thể tôn trọng những người xungquanh và tự định hướng những việc mình làm cho đúng đắn

- Thích Ứng: Asia Paradise sẵn sàng đổi mới để thích ứng vớimôi trường bên ngoài luôn biến động; sẵn sàng trao quyềncho cấp dưới để đảm bảo hiệu quả công việc ở mức caonhất; sẵn sàng đón nhận những thử thách, khó khăn, biếnkhó khăn thành cơ hội dựa trên việc áp dụng công nghệ,khoa học kỹ thuật vào công tác quản lý và vận hành

Trang 8

- Thống Nhất: Asia Paradise có chung gia đình lớn với nhậnthức, hành động chung Mỗi thành viên cần trung thành và

tự hào vì nó Đồng thời, coi Asia Paradise là ngôi nhà thứ 2,mỗi thành viên phải thực sự hạnh phúc trong ngôi nhà nàythì mới có thể làm khách hàng của mình hạnh phúc

Phát triển bền vững

Bằng việc xác định được mục tiêu, tâm thế rõ ràng trongsuốt hơn 10 năm phát triển, doanh nghiệp đã luôn kiên định vớitriết lý kinh doanh nhân văn gắn liền với sứ mệnh bảo tồn, giớithiệu văn hóa truyền thống độc đáo, giàu bản sắc dân tộc ViệtNam Khách sạn luôn nỗ lực để góp phần vào sự phát triển củanền kinh tế địa phương thông qua việc mở rộng đầu tư với quy môlớn tại nhiều vùng kinh tế đang phát triển, tạo công ăn việc làm,đào tạo nguồn nhân lực lĩnh vực dịch vụ du lịch, cùng với rấtnhiều các hoạt động vì cộng đồng khác.Doanh nghiệp hi vọng sẽphát triển mạnh mẽ và bền vững trong tương lai, song hành với sựphát triển của xã hội và đất nước

Địa chỉ: Asia Paradise Hotel

6 Biệt Thự, Lộc Thọ, Tp Nha Trang, Khánh Hòa,Việt Nam

Điện thoại: (+84) 583524686/ (+84) 583524696

Website: www.asiaparadisehotel.com

Trang 9

1.1.2Chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động chủ yếu

 Chức năng: hiện nay khách sạn đang kinh doanh trên các lĩnh vực sau:

- Kinh doanh lưu trú: là loại hình dịch vụ lưu trú cung cấp các phòng ngủ chokhách trong nước và khách quốc tế

- Kinh doanh nhà hàng: là phục vụ ăn uống, giải khát cho khách lưu trú tạikhách sạn và du khách có nhu cầu ăn uống Nhận đặt tiệc theo đoàn, tổchức hội nghị, tiệc cưới sinh nhật, tiệc buffet vào mỗi sáng cho tất cả kháchhàng

- Kinh doanh dịch vụ giải trí: quầy bar, nhà hàng, café,spa…

- Các dịch vụ bổ sung khác: đưa đón khách, tour City, bán hàng lưu niệm,phục vụ thông tin liên lạc và giặt ủi

 Nhiệm vụ

- Hoạt động kinh doanh theo ngành nghề đã đăng kí

- Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp vớichức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp và của thị trường

- Tự bảo tồn vốn, phát triển vốn và đảm bảo kinh doanh có hiệu quả nhằmnâng cao đời sống tinh thần cho công nhân viên, tăng cường đóng góp chongân sách nhà nước và phát triển vi mô của doanh nghiệp

- Đảm bảo quyền lời và lợi ích cho người lao động theo luật doanh nghiệp,tuân thủ quy định pháp luật và quốc phòng, an ninh, trật tự xã hội môitrường trong và ngoài doanh nghiệp

- Tuân thủ chế độ kế toán hiện hành, ghi chép và phản ứng trung thực, kháchquan, chính xác Thực hiện chế độ báo cáo thống kê, kế toán Báo cáo định

kì theo quy định của nhà nước và chịu trách nhiệm về tính chính xác củabáo cáo Thực hiện các nghĩa vụ nộp thuế và các khoản phải nộp ngân sáchnhà nước theo quy định của pháp luật

- Đảm bảo quyền lợi và lợi ích của người lao động theo luật doanh nghiệp

- Thực hiện nghĩa vụ với người lao động theo quy định của luật lao động,đảm bảo cho người lao động tham gia quản lý doanh nghiệp bằng thỏa ướclao động tập thể và các quy chế khác

- Tuân thủ quy định pháp luật về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội,môi trường, môi sinh trong và ngoài nước

 Các lĩnh vực hoạt động chủ yếu

Trang 10

- Lưu trú ngắn ngày

- Dịch vụ ăn & uống

- Quầy hàng lưu niệm

- Dịch vụ vận tải (đón sân bay, tuor city, )

1.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý kinh doanh

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của khách sạn được xây dựng theo kiểu trực tuyếnchức năng, nghĩa là giám đốc khách sạn được sự giúp đỡ của các trưởng bộ phận.Bao gồm trưởng bộ phận lễ tân,trưởng bộ phận buồng phòng dưới các trưởng

bộ phận này còn có các bộ phận khác như bộ phận kỹ thuật, bộ phận bảo vệ, bộphận bếp Tuy nhiên quyền quyết định vẫn thuộc về giám đốc khách sạn

1.1.3.1 Danh sách nhừng người có thẩm quyền ở khách sạn

- Tổng giám đốc: Nguyễn Minh Hải

- Trưởng kế toán: Võ Thị Thanh Huyền

- Trưởng bộ phận lễ tân: Võ Thị Thu Huyền

- Trưởng bộ phận buồng: Lê Hoàng Lim

- Trưởng nhà hàng: Trần Thị Lệ Duyên

- Trường phòng sales: Lê Thị Huyền Nhi

1.1.3.2 Chức năng các bộ phận

Tổng giám đốc: là người có quyền hạn cao nhất trong khách sạn, Chịu trách

nhiệm tổ chức và điều hành khách sạn trong khuôn khổ nguồn vốn theo yêucầu của doanh nghiệp Ban Giám đốc khách sạn chịu sự lãnh đạo của công

ty và Tổng giám đốc điều hành, thực hiện một số nhiệm vụ khác như quan

hệ khách hàng tiềm năng, quan hệ với chính quyền địa phương, điều hànhhoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị mình theo sự phân công laođộng

Trang 11

Phòng Kế Toán: Quyết định các chiến lược về tài chính, tìm kiếm vốn và

nguồn vốn cho khách sạn Có các chức năng sau: lập chứng từ để chứngminh tính hợp lý của việc hình thành và sử dụng vốn kinh doanh trên cơ sởchứng từ, tổng hợp các loại chi phí phục vụ kinh doanh và tính toán riêngcho từng loại dịch vụ nhằm xác định kết quả kinh doanh của từng bộ phận

và toàn khách sạn Lập báo cáo tài chính,cân đối tài sản theo từng tháng,quý, năm Phân tích sự biến động của tài sản để báo cáo lên Ban Giám đốc

Bộ phận tổ chức kinh doanh: Thực hiện phụ trách mảng công tác của

phòng kinh doanh, tiếp thị, nghiên cứu thị trường và các đối thủ cạnh tranh;làm công tác thống kê, phân tích, đánh giá hiệu quả kinh doanh

Bộ phận lễ tân: Có chức năng như chiếc cầu nối giữa khách với các dịch vụ

trong khách sạn, có nhiệm vụ tổ chức đón tiếp, làm thủ tục đăng ký phòng

và trản phòng cho khách; kết hợp với các bộ phận dịch vụ khác có liên quan

để đáp ứng các yêu cầu của khách

Bộ phận nhà hàng: Tổ chức phục vụ khách đến ăn uống trong nhà hàng,

phòng tiệc, hội nghị và phục vụ bên ngoài cho khách khi có yêu cầu Tổ chứcsắp xếp bàn ghế và phối hợp với phòng kỹ thuật để chuẩn bị cho các hộitrường hoặc phòng họp theo hợp đồng đã ký kết

Bộ phận buồng phòng: Có trách nhiệm làm vệ sinh phòng khách, các khu

vực hành lang, cầu thang và tiền sảnh của khách sạn Theo dõi tình hình sửdụng các trang thiết bị trong phòng ngủ, khu vực trong khối phòng ngủ Báocáo tình hình phòng của khách sạn cho lễ tân hàng ngày

Bộ phận kĩ thuật: Theo dõi, bảo trì thường xuyên các trang thiết bị và sửa

chữa các công cụ khi các bộ phận khác có yêu cầu Thực hiện các khâu trangtrí sân khấu, âm thanh cho hội trường để phục vụ cho các hội nghị, hội thảo

do khách hàng hợp đồng

Bộ phận bếp: Chịu trách nhiệm chế biến các món ăn theo thực đơn do

khách yêu cầu hoặc theo thực đơn của nhà hàng đưa xuống, thực hiện cáctiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm

Bộ phận bảo vệ: Có nhiệm vụ bảo vệ an ninh trật tự trong khách sạn cũng

như bảo vệ tính mạng, tài sản của khách

Trang 12

1.1.4 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển trong thời gian tới

1.1.4.1 Thuận lợi

- Nhân viên là những người có trách nhiệm với công việc, có trách nhiệm vớikhách hàng.Mỗi nhân viên đều làm việc trên những nguyên tắc chung củatập đoàn như sau:

 Đừng nói không hãy cho giải pháp

 Rất hài lòng hoặc góp ý, chọn đi!

 Làm việc có quy trình, làm việc có tổ chức

 Vấn đề xảy ra nguyên nhân chính chính là tôi

 Tự cho mình giỏi đồng nghĩa đi lùi

- Chủ động trong tuyển dụng và luôn cố gắng sẵn nguồn cung tại chỗ dồidào.Hơn nữa, những lao động địa phương có xu hướng gắn bó lâu dài vớikhách sạn và sẵn sàng đóng góp công sức giúp khách sạn ngày càng vữngmạnh.Quan trọng nhất là họ giúp cho khách sạn tạo dựng nét văn hóa đặctrưng các vùng miền Việt Nam trong doanh nghiệp trung thực và chính xácnhất

- Đây là doanh có nguồn vốn điều lệ dồi dào, doanh nghiệp không ngừng mởrộng quy mô hoạt động để tăng hiệu quả sử dụng nguồn vốn, tối đa hóa lợinhuận của doanh nghiệp cũng như tối đa hóa giá trị doanh nghiệp

- Luật doanh nghiệp ra đời đã tháo gỡ một phần khó khăn trong cơ chế quản

lý hành chính, tạo sự thông thoáng bình đẳng trước pháp luật đối với mọidoanh nghiệp, mọi thành phần kinh tế

- Huy động được nguồn vốn đáng kể của các cổ đông trong và ngoài doanhnghiệp, tạo sự chủ động trong sản xuất kinh doanh và nâng cao tinh thầnlàm chủ của các cổ đông trong công việc trong quản lý Công ty

- Nội bộ Công ty đoàn kết, nhất trí, mọi người yêu ngành, yêu nghề, có tinhthần trách nhiệm cao, cùng nhau xây dựng và phát triển Công ty vữngmạnh

Trang 13

- Phần lớn lao động thiếu chuyên môn về nghiệp vụ , trình độ ngoại ngữ,trình độ tin học….những yếu tố cần thiết cho ngành khách sạn.

1.1.4.3 Phương hướng phát triển trong thời gian tới

- Đào tạo, bồi dưỡng hoàn thiện trình độ đội ngũ nhân viên phục vụ tại kháchsạn Đây là một vấn đề hết sức cần thiết và ảnh hưởng trực tiếp đến việc thuhút khách Bởi một khách sạn có cơ sở vật chất kỹ thuật tốt thôi chưa đủ màcần phải có một đội ngũ lao động làm việc với chuyên môn cao, phẩm chất tốt

- Trong quá trình kinh doanh khách sạn cần tiếp tục tiến hành công tác đào tạonâng cao trình độ nghiệp vụ, ngoại ngữ cho nhân viên

- Thường xuyên động viên, khuyến khích tinh thần trách nhiệm cho cán bộ nhânviên

- Tổ chức lao động hợp lý, khoa học nhằm phát huy năng lực của mỗi cá nhâncũng là nhân tố góp phần nâng cao năng suất lao động, chất lượng phục vụkhách hàng và hiệu quả của quá tình kinh doanh

- Khách sạn cần có sự bố trí xen kẽ những người có kinh nghiệm với nhữngngười lao động còn trẻ để họ học hỏi kinh nghiệm

- Chính sách khen thưởng hợp lý cho nhân viên

- Bên cạnh các chương trình huấn luyện đào tạo cho nhân viên để nâng cao taynghề trình độ chuyên môn của nhân viên thì chính sách khuyến khích khenthưởng cho nhân viên cũng rất quan trọng quyết định đến sự trung thành củanhân viên trong tương lai, vì thế nhà hàng nên có những chính sách riêng đểluôn đảm bảo quyền lợi cho nhân viên đặc biệt là về vấn đề lương, thưởng.vào các dịp lễ tết thì phải có tiền hoặc các phần quà dành cho nhân viên Hàngtháng, hàng quý thì nên có những phần quà xứng đáng cho những nhân viênlàm việc tốt, có nhiều đóng góp vào tình hình kinh doanh của nhà hàng kíchthích cổ vũ tinh thần làm việc cho nhân viên Những nhân viên được bình chọn

là nhân viên xuất sắc trong tháng quý sẽ cố gắng để duy trì vị trí này còn nhữngnhân viên chưa đạt được thì sẽ cố gắng hơn nữa trong tháng sau, như vậy sẽtạo nên sự cạnh tranh lành mạnh giữa các nhân viên, duy trì được khả nănglàm việc cho nhân viên Đối với những nhân viên đã gắn bó lâu với nhà hàngthì cần phải có chính sách tăng lương hợp lý để giữ chân nhân viên tiếp tục gắn

bó với nhà hàng Vào mùa thấp điểm thì nên tổ chức các tour dã ngoại chonhân viên đi du lịch ở những nơi thoáng mát hay là các tour du lịch đảo tạo

Trang 14

cho nhân viên bầu không khí vui vẻ thoải mái sau nhiều tháng làm việc liên tục.Bên cạnh đó hàng tháng nhà hàng còn tổ chức bình chọn ra nhân viên xuất sắcnhất trong tháng

- Giải pháp phục vụ mùa cao điểm: vào mùa cao điểm các khách sạn ở Nha trangluôn ở trong tình trạng hết phòng không còn phòng trống để phục vụ chokhách Khách sạn Asia Paradise Hotel Nha Trang cũng không ngoại lệ, chính vìvậy mà vào những ngày này nhân viên trong khách sạn nói chung và nhân viênphục vụ trong nhà hàng nói riêng hầu như phải làm việc hết công suất, nhânviên phải làm việc gấp đôi ngày thường, thường xuyên phải tăng ca để đảmbảo có đủ số lượng nhân viên để phục vụ khách Vì vậy vào thời gian này, nhàhàng nên có những giải pháp hợp lý để khắc phục tình trạng này chẳng hạnnhư tuyển thêm nhân viên làm công nhật vào thời gian này để quy trình phục

vụ khách được tốt hơn góp phần giảm bớt tình trạng tăng ca và đảm bảo đượcsức khỏe cho các nhân viên chính thức hoặc nhà hàng trước đó 1 hoặc 2 tháng

có thể thêm nhân viên phục vụ nam

- Quản lý nhà hàng phải sắp xếp bố trí ca hợp lý để trong một ca vừa có namvừa có nữ để dễ hỗ trợ giúp đỡ nhau trong công việc Nên có những phầnthưởng như tiền, quà để động viên nhân viên làm việc

1.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian qua 1.2.1 Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.1.1 Môi trường Vĩ mô (môi trường quốc gia)

Các yếu tố kinh tế

Nền kinh tế Việt Nam trong thời gian qua đã có những bước tiến vượt bácau khithực hiện chính sách đổi mới của Đảng và Nhà Nước Nhìn vào số liệu thống kê vềtăng trưởng và thất nghiệp ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay có thể thấy sau hơn

20 năm đổi mới Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu Trong giai đoạn

1990-1997 liên tục tăng trưởng từ 4,9% đến 9,5% và đỉnh điểm từ năm 1994 với tốc độtăng trưởng là 9,5% Điều này đã giúp Việt Namtránh được cuộc khủng hoảng tài

Trang 15

chính trong những năm 1997 và 1998 Giai đoạn 2002-2007 tốc độ tăng trưởngkinh tế trung bình của Việt Nam là 7,88% Tốc độ này tuy có giảm trong hai năm

2008 và 2009 nhưng vẫn là khá cao, mặc dù trong thời gian này thế giới và ViệtNam phải đối mặt với lạm phát và cuộc khủng hoảng suy thoái kinh tế toàn cầu.Như hoạt động kinh tế giảm 1,6% tại Mỹ năm 2009 sau khi tăng 1.1% trong năm

2008 Tỷ lệ sụt giảm tại khu vực đồng tiền chung châu Âu (Euro) là 2% sau khi tăngtrưởng là 1% trong năm 2008 Còn tại Nhật Bản, hoạt động kinh tế giảm sút 2,6%trong năm 2009 so với mức sụt giảm năm ngoái là 0,3%

Tại Pháp, tổng sản lượng quốc nội (GDP) tụt giảm 1,9% so với mức tăng trưởng0,8% trong năm 2008 Trong khi đó: Đức, nền kinh tế đứng đầu ở châu Âu đã công

bố mức giảm sút 2,5% trong năm 2009 so với mức tăng trưởng là 1,3% trong năm2008

Qua đồ thị ta thấy, tỷ lệ thất nghiệp tại khu vực thành thị của Việt Nam là 6,85%nhưng đến năm 2009 chỉ còn lại 4,66%

Bên cạnh tỷ lệ thất nghiệp và tốc độ tăng trưởng kinh tế thì lạm phát cũng là vấn

đề rất quan trọng của nền kinh tế Lạm phát cao sẽ làm cho giá cả hàng hóa dịch

vụ tăng, lạm phát cao hơn tốc độ phát triển kinh tế sẽ làm cho thu nhập thực tếcủa người dân bị giảm Lạm phát cao sẽ ảnh hưởng tới lãi xuất ngân hàng

Biểu đồ 1: Tăng trưởng kinh tế và thất nghiệp của Việt Nam từ 1989-2008

Trang 16

Nguồn:Tổng cục thống kê và bộ lao động thương binh xã hội

Bảng 1: Tốc độ tăng GDP, CPI, TLTN của Việt Nam từ năm 1998-2009

(Đơn vị: %)

Năm 199

8 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009GDP 5,76 4.77 6,79 6,89 7,08 7,34 7,79 8,44 8,17 8,44 6,23 5.23CPI 9,2 0,1 -0.6 0.8 4,0 3,0 9,5 8,4 6,6 12,6

TLT

N 6,85 6.74 6,42 6,28 6,01 5,78 5,60 5,31 4,82 4,64 4,65 4,66

Trong 12 năm qua, có 5 năm là có mức lạm phát cao hơn tốc độ tăng trưởng kinh

tế, trong đó có năm 2007 và năm 2008 với mức lạm phát cao hơn rất nhiều so vớitốc độ tăng trưởng kinh tế Năm 2008 với mức lạm phát 19,9%

Vấn đề lạm phát luôn là vấn đề nóng bỏng của các quốc gia trên thế giới và ở ViệtNam trong những năm gần đây lạm phát khá cao đã ảnh hưởng rất lớn đến đờisống của người dân và tốc độ tăng trưởng kinh tế Chính vì thế, trong năm 2009

Trang 17

vừa qua Chính Phủ Việt Nam đã rất cố gắng với nhiều gói kích cầu và kiềm chế lạmphát Kết quả là năm 2009 lạm phát ở Việt Nam đã giảm xuống dưới 7% đúng mụctiêu ban đầu đặt ra và tốc độ tăn gtrưởng kinh tế vẫn khá cao so với các nươccstrong khu vực và trên thế giới (tốc độ tăng trưởng kinh tế của khu vực Đông Nam

Á năm 2009 là 4,1%-4,3%) Nguyên nhân chính của lạm phát là do Việt Nam là mộtnước nhập khẩu khá lớn nguyên vật liệu, máy móc, trang thiết bị Do đó khi lạmphát trên thế giới tăng lên (ví dụ: Lạm phát lên tói 3,6% ở Pháp, ở Anh là 4,4%, ởItaly cũng lên tới 4,1%, ở Tây Ban Nha với tỷ lệ 5,3%) thì lạm phát ở Việt Nam sẽtăng cao hơn Ngoài ra còn rất nhiều nguyên nhân khác như dịch bệnh, hạn hán,

lũ lụt đã làm khan hiếm nguồn nguyên vật liệu, và các laoị thực phẩm phục vụnhu cầu trong nước

Cùng với sự tăng trưởng của nền kinh tế thì thu nhập bình quân trên đầu ngườicủa Việt Nam trong những năm gần đây cũng tăng mạnh mẽ Năm 2008 Việt Nam

đã có tổ chức ngân hàng thế giới (WB) liệt kê vào danh sách các nước có thu nhậpbình quân trên đầu người cao nhưng cũng phần nào khẳng định rằng đời sống củangười dân Việt Nam đang được cải thiện đáng kể

Bảng 2: Thu nhập bình quân trên đầu người ở Việt Nam (ĐVT:USD)

Thu nhập bình quân trên đầu người 835 1024 1040 1200

Theo dự báo của các chuyên gia kinh tế thì nền kinh tế Việt năm sẽ có mức tăngkhoảng 6,5% trong năm 2010, thu nhập bình quân trên đầu người vào khoảng1,200 USD Tốc độ tăng trưởng kinh tế sẽ tiếp tục tăng từ 7,5% đến 8% trong giaiđoạn 2011 đến 2015 (theo bộ kế hoạch và đầu tư phối hợp với ngân hàng thế giớilấy ý kiến cho phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2011-2015), đây là một tốc độtăng trưởng kinh tế khá cao Cũng theo như kế hoạch của Bộ Kế Hoạch và Đầu Tưthì GDP bình quân đầu người của Việt Nam năm 2015 đạt khoảng 2,100 USD gấp1,7 lần so với năm 2010

Sau đây là nhận định các yếu tố kinh tế ảnh hưởng đến kinh doanh khách sạn

Trang 18

Nền kinh tế Việt Nam tiếp tục tăng trưởng cao, GDP bình quân đầu người tăng,lạm phát được kiểm soát tốt

Các yếu tố chính sách quản lý của nhà nước

Trong những năm gần đây tình hình thế giới có nhiều biến động về kinh tế, chínhtrị, sắc tộc, tôn giáo, khủng bố thường xuyên xảy ra nhưng trong con mắt bạn bèquốc tế thì Việt Nam được đánh gián là một quốc gia có nền chính trị ổn định, cónền kinh tế đang phát triển với tốc độ cao, là điểm đến an toàn thân thiện và hấpdẫn đối với du khách quốc tế Ngoài ra Việt Nam còn được chọn là nơi tổ chứcnhiều sự kiện lớn như hoa hậu hoàn vũ năm 2008, hoa hậu thế giới năm 2010,Asean indoor games năm 2009 và năm 2010 Việt Nam là chủ tịch Asean…Đã thuhút được rất nhiều du khách trong và ngoài nước Đặc biệt Khánh Hòa là mộttrong những địa điểm được chọn tổ chức các sự kiện lớn đó

Bảng 3: Thống kê lượng khách quốc tế đến Việt Nam những năm gần đây

(ĐVT:Nghìn lượt khách)

Năm 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009Số

Theo thống kê của Tổng Cục Du Lịch thì lượng khách quốc tế đến Việt Nam trong 6tháng đầu năm 2010 ướt đạt khoảng 2,51 triệu người tăng 32,6% so với cùng kỳnăm 2009 Theo dự báo của Tổng Cục Du Lịch Việt Nam thì hết năm 2010 lượngkhách du lịch quốc tế đến Việt Nam khoảng 4,5 - 4,6 triệu người, số lượt khách du

Trang 19

lịch nội địa khoảng 28 triệu lượt người tăng 12% so với năm 2009, và ngành dulịch Việt Nam sẽ thu hút từ 7-8 triệu lượt khách quốc tế, 32-35 triệu lượt kháchnội địa trong năm 2015.

Khánh Hòa cungc không nằm ngoài xu hướng đó, đây là một điểm đến hấp dẫnvới khách du lịch trong nước và quốc tế Với lợi thế về tiềm năng du lịch, hàngnăm Khánh Hòa đã đón hàng trăm nghìn lượt du khách Theo cục thống kê KhánhHòa thì 6 tháng đầu năm 2010 đã có 158 nghìn lượt và ước tính đến hết năm 2010thì sẽ có khoảng 500 nghìn lượt khách du lịch quốc tế đến với Khánh Hòa

Bảng 4: Thống kê khách du lịch quốc tế đến Khánh Hòa (ĐVT: nghìn lượt khách)

(Nguồn: Cục thống kê Khánh Hòa)

Cùng với nền chính trị ổn định và nền kinh tế tăng trưởng cao thì Việt Nam đang

áp dụng chính sách kinh tế mở thu hút vốn đầu tư của nước ngoài vào tất cả cáclĩnh vực Số vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài vào Việt Nam luôn gia tăng hàngnăm Do đó trong thời gian qua có rất nhiều tập đoàn kinh tế lớn của nước ngoài

đã đầu tư vào Việt Nam và đặc biệt trong lĩnh vực khách sạn thì hoạt động nàyđang diễn ra mạnh mẽ (ví dụ: Chuỗi khách sạn Sheraton, chuỗi khách sạnHilton…) Nó làm ảnh hưởng đến các khách sạn trong nước như: Xâm chiếm thịtrường, chất lượng dịch vụ cao, vốn đầu tư lớn…

Bảng 5:Vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam(ĐVT:Tỷ USD)

Vốn đầu tư nước

ngoài vào Việt

Nam

Kinh doang du lịch là một lĩnh vực kinh doanh tuy mới nhưng nó đã nhanh chóngtrở thành kinh tế mũi nhọn của đất nước

Ngày đăng: 14/11/2019, 10:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w