1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO cáo THỰC TẬP MAY SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP

82 131 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồng thời kết hợp với thực tế để nâng cao kiến thức chuyên môn , tuy thời gian chỉ là sáu tuần nhưng qua quá trình được thực hành như những công nhân trong nghành may một cách thực thụ ,

Trang 1

Trường TCN Tư Thục Tân Tiến

54/30 Khu phố 1, Lộc Tiến, TP.Bảo Lộc

Tel.0263.3868894

KHOA: MAY VÀ THIẾT KẾ THỜI TRANG

Nội dung: May sản xuất công nghiệp

GVHD: Hoàng Thị Kim Dung HS: Trần Thị Hạnh Nguyên Đinh Thị Ngọc Hạnh Lớp: May X

Mã Hàng: ASMN 10

Bảo lộc 2019

NHẬN XÉT CỦA XƯỞNG MAY

Trang 2

Bảo Lộc, Ngày… Tháng… Năm 2018 Kí Tên NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 3

Bảo Lộc, Ngày… Tháng… Năm 2018 Kí Tên NHẬN XÉT CỦA PHÒNG ĐÀO TẠO

Trang 4

Bảo Lộc, Ngày… Tháng….Năm 201

Kí Tên

LỜI MỞ ĐẦU

Ngành công nghiệp d t may là m t ngành có truy n th ng t lâu đ i c a ngệ ộ ề ố ừ ờ ủ ười Vi t.ệ

Có truy n th ng t lâu đ i c a ngề ố ừ ờ ủ ười Vi t đây là m t ngàng quan tr ng trong n n kinhệ ộ ọ ề

t c a nế ủ ước nhà, vì nó có vai trò thi t y u cho con ngế ế ười là ngàng gi i quy t đả ế ược nhi u vi c làm cho xã h i và đ c bi t đó là ngàng có th m nh trong xu t kh u ề ệ ộ ặ ệ ế ạ ấ ẩ

Trang 5

Em được bi t Vi t Nam là m t nế ệ ộ ước xu t kh u d t đ ng th năm th t gi i v i t lấ ẩ ệ ứ ứ ế ớ ớ ỷ ệtăng trưởng bình quân 15% năm.

Trong th i gian g n đây ngàng d t may c a nờ ầ ệ ủ ước ta có th nói đã xâm ph m khá r ng ể ạ ộrãi vào th trị ường th gi i ế ớ

t đó ngành may c a nừ ủ ước ta được nâng cao và vi c s d ng đ ng ph c , đ b o h laoệ ử ụ ồ ụ ồ ả ộ

đ ng trong lúc làm vi c cũng độ ệ ược chú tr ng h n , th hi n s chuyên nghi p tránhọ ơ ể ệ ự ệ

nh ng r i ro t i thi u và có th cho ngữ ủ ố ể ể ười khác nhìn vào bi t đế ược môi trường làm vi cệ

s ch sẽ an toàn v i công d ng c a qu n áo đ b o h lao đ ng và s hạ ớ ụ ủ ầ ồ ả ộ ộ ự ướng d n t nẫ ậtình v c ki n th c , th c hành và kinh nghi m mà Cha Sr Th y Cô đã ch d n choề ả ế ứ ự ệ ầ ỉ ẫchúng em

Chúng em xin cho s n ph m Aó S Mi Ngh b o h lao đ ng c a các b n nam s a d ngả ẩ ơ ề ả ộ ộ ủ ạ ử ụtrong ngành c khí làm báo cáo th c t p t t nghi p Đ chúng em tìm hi u sâu h n v ơ ự ậ ố ệ ể ể ơ ề

đ b o h lao đ ng giúp ngồ ả ộ ộ ườ ửi s a d ng ngày càng tho i mái và a chu ng ụ ả ư ộ

Bài báo cáo g m 4 ph n ồ ầ

Ph n I : gi i thi u s l ầ ớ ệ ơ ượ c v x ề ưở ng may Tuy t X ế ươ ng

Ph n II : Qúa trình s n xu t m t mã hàng ầ ả ấ ộ

Chương I : Chu n b s n xu t v nguyên ph li u ẩ ị ả ấ ề ụ ệ

Chương II : Chu n b s n xu t v thi t k ẩ ị ả ấ ề ế ế

Chương III : Chu n b s n xu t v công ngh ẩ ị ả ấ ề ệ

Ph n III : Tri n khai s n xu t ầ ể ả ấ

Chương I : Công đo n c t.ạ ắ

Chương II : Công đo n may ạ

Chương III : Công đo n hoàn thành ạ

Ph n IV :L i ki n ngh ầ ờ ế ị

LỜI CẢM ƠN

Thực tập là khảng thời gian trang bị cho mỗi học viên những kiến thức và hành trang cho nghề nghiệp tương lai của mình

Trang 6

Sáu tuần thực tập ngắn ngủi cũng là cơ hội cho chúng em tổng hợp và hệ thống hoá lạinhững kiến thức đã học một cách chuyên sâu Đồng thời kết hợp với thực tế để nâng cao kiến thức chuyên môn , tuy thời gian chỉ là sáu tuần nhưng qua quá trình được thực hành như những công nhân trong nghành may một cách thực thụ , chúng em là những người con của Cha Sr và Thầy Cô đã trao dồi cho chúng em những vốn kiến thức và tay nghề để nhưng học viên như chúng em có thể mở rộng tầm nhìn và hành trang vững chắc bước ra ngoài xã hội

thời gian qua em rút ra rằng việc cọ sát với môi trường thực tiễn là một điều rất quan trọng và quý giá mà nhà trường đã tạo điều kiện thuật lợi cho chúng em nó giúp học viên xây dựng đượcnền tảng vững chắc về cả lý thuyết lẫn thực hành

Vì kiến thức bản thân còn nhiều non nớt hạn hẹp Trong quá trình sản xuất không thể không nói đến những sai sót thường gặp trong thời gian thực tập qua mà nhà trường

đã không ngừng chỉnh sửa và chỉ dạy cho chúng em

Chúng em xin chân thành dành lời cảm ơn đặc biệt tới Cha trưởng Phòng Đào Tạo Cha Giám Đốc,Sr Nguyễn Hồng Quế , Cô Hoàng Thị Kim Dung và các quý cha quý srquý thầy cô thời gian thực tập đã cùng góp phần trong thời gian thực tập của chúng

em Lời cuối cùng chúng em xin chúc sức khỏe tới toàn thể quý cha ,quý sr và quý thầy cô sức khỏe và thật nhiều niềm vui trong cuộc sống đặc biệt trong sự nghiệp trồngngười của mình ạ

MỤC LỤC

Nhận xét của xương may Tuyết Sương 2Nhận xét của giáo viên hướng dẫn 3

Trang 7

Nhận xét của phòng đào tạo 4

Lời mở đầu 5

Lời cảm ơn 6

Phần I: Giới thiệu sơ lược về xưởng may Tuyết Sương 10

Giới thiệu về xưởng may Tuyết Sương 11

Bộ máy tổ chức về xưởng may Tuyết Sương 15

Sơ đồ vị trí mặt bằng nhà máy 16

Phần II: Quy trình sản xuất mã hàng 29

Giới thiệu mã hàng 30

Hình vẽ mô tả 30

Chương I: Chuẩn bijsarn xuất về nguyên phụ liệu 31

1.1 Sơ đồ tổ chức kho 32

1.2 Nguyên tắc kiểm tra đo đếm 33

Chương II: Chuẩn bị sản xuất về thiết kế 35

2.1. Sơ đồ chuẩn bị sản xuất về mặt thiết kế 36

2.2. Bảng thống kê chi tiết sản phẩm 37

2.3. Bảng thông số ni mẫu 37

2.4. Công thức thiết kế 38

2.5. Bảng thông số kích thước tính theo công thức thiết kế 39

2.6. Phương pháp nhảy mẫu 40

2.6.1 Bảng thông số kích thước tính theo công thức thiết kế 40

2.6.2 Bảng thống kê số của sự biến thiên và cự ly dịch chuyển 41

2.7 Tiến hành nhảy mẫu 42

2.8 Thiết kế mẫu rập 43

2.9 Bảng tiêu chuẩn giác sơ đồ 44

2.10 Giác sơ đồ 45

Giác vải chính 45

Giác vải phụ 46

Giác keo 47

Trang 8

Chương III: Chuẩn bị sản xuất về công nghệ 48

3.1Tiêu chuẩn kĩ thuật - hình vẽ 49

3.2Sơ đồ chuẩn bị về mặt công nghệ 50

3.3Số lượng chi tiết 51

3.4Bảng hướng dẫn sử dụng nguyên phụ liệu 52

3.5Bảng cân đối NPL 53

3.6Định mức chỉ cho 1 mã hàng 54

3.7Định mức chỉ vắt sổ 57

3.8Định mức chỉ may 58

3.9Định mức keo 60

3.10 Quy trình may 61

3.11 Thiết kế chuyền 63

3.12 Bảng cân đối vị trí làm việc 64

3.13 Thiết kế mặt hàng phân xưởng 66

3.14 Đơn giá tiền lương 67

Phần III: Triển khai sản xuất 70

Chương I: Công đoạn cắt 71

1.1Sơ đồ quy trình cắt 72

1.2 Sơ đồ phân xưởng cắt 73

1.3 Bảng quy trình đánh số và cắt 74

Chương II: Công đoạn hoàn thành 81

3.1Sơ đồ công đoạn hoàn thành 82

3.2Quy trình hoàn tất sản phẩm 83

3.3Kiểm tra ủi tẩy 84

3.4Hoàn thành sản phẩm 85

3.5Bao gói, đóng kiện 87

Phần IV: Lời kiến nghị 89

Trang 11

PHẦN I:

GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC

VỀ XƯỞNG MAY TUYẾT SƯƠNG

Trang 12

GIỚI THIỆU VỀ XƯỞNG MAY.

1. Thông tin về đơn vị thực tập:

Những ngày đáng ghi nhớ:

• 1992: Tiến hành mua đất

• 1995: Bắt đầu điểm hiện diện, với hội viên đầu tiên là cha Giuse Nguyễn VănChính, với những công việc trồng trọt và một vài lớp dạy nghề nhỏ

• 2002: Bắt đầu công cuộc dạy nghề với phép chính thức của nhà nước

• 2004: Thành lập Cộng thể Arte Mide Zatti Từ đó đến nay đã hoàn thành việcxây dựng cộng thể và công cuộc dạy nghề cùng với lưu xá (nam và nữ)

Lịch sử công cuộc dạy nghề Tân Tiến:

Để thực thi một trong những sứ mệnh chính yếu của dòng Saledieng DonBosco trên toàn thế giới là giáo dục và đào tạo nghề cho tầng lớp lao động, đặcbiệt là giới thanh thiếu niên Dòng Don Bosco tại Việt Nam sau khi khảo sát vànghiên cứu nhu cầu của người dân địa phương và giới lao động bình dân, đã cùngvới cộng thể SDB Tân Hà tìm cách mở cơ sở dạy nghề tại địa phương Bảo Lộc làmột trong những kết quả của công việc đó là được UBND thị xã Bảo Lộc cho phépthành lập (02/12/2002) và đưa vào hoạt động trung tâm dạy nghề tư thục Tân Tiến

từ năm 2003, đến năm 2008 UBND tỉnh Lâm Đồng cho phép nâng cấp thànhtrường Trung Cấp Nghề Tư Thục Tân Tiến theo quyết định số 447/QĐ-UBNDngày 19 tháng 02 năm 2008

Bên cạnh những đầu tư về nhân lực và tài chính của tỉnh dòng SDB VN,cũng còn có chính phủ Cộng hòa Liên Bang Đức, thông qua tổ chức Miserior đãtài trợ chính dành cho việc trang bị và xây dựng cơ sở vật chất cho cơ sở dạy nghềnày

Qua một thời gian hoạt động từ năm 2003 là trung tâm dạy nghề Tân Tiến vớikhoảng 30 học sinh dần dần phát triển đến nay, trường đã đào tạo khoảng 1300 họcviên cho cả hai trình độ trung cấp và sơ cấp, và trong đó có khoảng 10% học sinh

là người dân tộc, cũng còn có nhiều em dân tộc khác cũng muốn theo học nhưng

vì hoàn cảnh hoặc không có điều kiện nên không theo được Học sinh hằng nămcho đến bây giờ là khoảng từ 350 đến 400 học sinh Số các em ra trường và tìmviệc theo nghề mình đã học được khoảng 70%

Trang 13

Song song với việc đào tạo nghề, cộng thể Tân Hà còn đảm trách công cuộclưu xá cho các em có nhu cầu ở lại trong cộng thể để dễ dàng theo học nghề, vănhóa và đào tạo về mặt nhân bản Thành phần học sinh này là do hoàn cảnh gia đình

và ảnh hưởng tiêu cực của xã hội, các em gặp nhiều khó khăn và cơ nhỡ trong việchọc tập, nhất là những khiếm khuyết về mặt đạo đức và nhân cách

Với nhu cầu hiện nay, con số muốn theo học cũng được tăng lên, nhưng vìđiều kiện cơ sở vật chất, cơ sở và trang thiết bị không đủ đáp ứng nên cũng khôngthể tiếp nhận thêm các em

Mục tiêu:

Tên các ngành, khóa học, các loại văn bằng:

Các ngành nghề đào tạo trình độ trung cấp (theo tên gọi TCDN): hàn, cắtgọt kim loại, điện công nghiệp, kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí, côngnghệ ôtô, may và thiết kế thời trang, lập trình máy tính, tài chính kế toán

Mục tiêu chính của trường hiện nay: Đào tạo nghề cho các thanh thiếu niênnam nữ không phân biệt tôn giáo, giai cấp, dân tộc tại Lâm Đồng và các tỉnh lâncận có nhu cầu học nghề Ngoài việc đào tạo nghề, trường còn chú trọng giáo dục

để các em có được đời sống nhân bản trưởng thành, tác phong công nghiệp tốt đểnhờ đó các em trở thành người có ích cho gia đình và xã hội, trở thành một côngdân tốt

Các ngành nghề sơ cấp: may công nghiệp, tin học văn phòng, hàn, cắt gọtkim loại, điện công nghiệp, sửa chữa xe máy, điện lạnh Bằng nghề cho trình độtrung cấp, chứng chỉ nghề cho trình độ sơ cấp

2. Thông tin về công trình tham gia thực tập:

2.1.Giới thiệu chung về công trình:

Xưởng may Tuyết Sương hình thành vào năm 2006, được xây dựngnhằm đáp ứng nhu cầu của các học sinh nghề và đào tạo ra trường muốn kiếmviệc làm Khi khởi sự bắt đầu có hai dây chuyền với khoảng 50 công nhân thamgia làm việc và nhận hàng cho các công ty xuất khẩu Dacotex, công ty MinhNhung Tp.HCM và các công ty sản xuất, may đồng phục cho các trường trongđịa bàn Tp Bảo Lộc

2.2.Đặc điểm công trình, yêu cầu kỹ thuật:

Trang 14

Cơ sở vật chất, trang thiết bị hầu như đã đầy đủ để đáp ứng nhu cầu sảnxuất Một phần máy móc do nhà trường hỗ trợ, còn phần lớn là do các vị ânnhân xa gần, trong đó có chị Tuyết Sương.

Hoạt động từ năm 2006 tới nay, vì may mặc gia công nên yêu cầu kỹthuật phải được đáp ứng nghiêm ngặt, các sản phẩm quần áo phải đạt yêu cầu

về kỹ thuật và mỹ thuật để đảm bảo uy tín cho cơ sở

2.3.Cơ cấu tổ chức đơn vị thi công, nhiệm vụ các bên liên quan:

Cơ sở được xây dựng và tổ chức chặt chẽ, bao gồm các loại máy mócthông dụng phục vụ cho nhu cầu sản xuất may mặc hằng ngày

Các công nhân tham gia quá trình sản xuất may mặc phải có nhiệm vụtuân thủ các quy định phân xưởng đề ra, phải làm tốt công việc đã được giaophó để tạo uy tín cho phân xưởng

2.4.Giải pháp công nghệ thi công, trang thiết bị phục vụ:

Các học sinh và công nhân làm việc tại cơ sở may mặc Tuyết Sươngtrong lúc làm việc, ngoài các yêu cầu chung còn phải tìm ra các thao tác tiêntiến để có thể cho ra một sản phẩm với thời gian ngắn nhất nhưng đảm bảo tính

kỹ thuật và mỹ thuật

Quá trình thi công theo một dây chuyền dọc để tiện sản xuất và trangthiết bị được sắp xếp thuận lợi để đảm bảo tầm nhìn của người điều chuyền

Các trang thiết bị khác bao gồm:

− Khoảng 20 máy 1 kim

− Máy vắt sổ 1 kim 3 chỉ

− Máy vắt sổ 3 kim 5 chỉ

− Máy thùa khuy

− Máy 2 kim

− Máy chạy lưng

− Máy chạy viền

− Máy đóng nút

− Máy bông lai

− Bàn ủi hơi

Các trang thiết bị trên mang lại hiệu quả cao cho cơ sở

2.5.Các yêu cầu về an toàn:

Trang 15

Trong quá trình sản xuất, công nhân tham gia việc may mặc cần thực hiện tốt

về nội quy của cơ sở để đảm bảo an toàn trong quá trình lao động

Các thiết bị phải được sử dụng theo quy định, nhằm hạn chế những sai sót và

hư hỏng ngoài ý muốn

Trang 16

BỘ MÁY TỔ CHỨC XƯỞNG MAY

− Xây dựng phương án sản xuất kinh doanh

− Xây dựng cơ cấu tổ chức trong xưởng may jean xuất khẩu, xác định nhiệm

vụ xây dựng phương án chi lương, phân phối lao động cho thu nhập phù hợpvới quy định của công ty

− Chủ động và phối hợp các đơn vị chức năng trong công ty để giao dịch, tìmkiếm đơn hàng, thực hiện các hợp đồng đã ký

− Chủ động tìm kiếm và đánh giá nhà cung cấp

− Chịu trách nhiệm chung về trật tự, an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy

− Chịu trách nhiệm chung về việc xây dựng chuyền may cho pierre cardine

− Chịu trách nhiệm về kết quả báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh của bộphận Tổng giám đốc

2. Trách nhiệm trực tiếp:

− Trực tiếp điều hành các bộ phận sau:

− Lao động tiền lương

− Nắm bắt tình hình máy móc, thiết bị (số lượng, chất lượng), đề xuất việcmua, chế tạo công cụ, cữ gá lắp để cải tiến năng suất, chất lượng theo từng

Trang 17

đơn hàng Xem xét nhu cầu vật tư, phụ tùng, nguyên liệu, phụ liệu cho sảnxuất, phù hợp với yêu cầu sản xuất: đúng, đủ, tiết kiệm.

− Chịu trách nhiệm chính chương trình lý hóa, cải tiến chất lượng, nâng caonăng suất

− Xem xét, kiểm tra và xử lý việc nhập vật tư, nguyên liệu, phụ liệu, thànhphẩm, phế phẩm phế liệu theo quy định của công ty

− Chịu trách nhiệm báo cáo định kỳ về: nguyên phụ liệu, vật tư, phụ tùng, vănphòng phẩm và sản lượng do phòng kế toán

kế hoạch sản xuất cho chuyền may Pierre Cardine

− Chủ động tìm kiếm, đánh giá và lựa chọn nhà cung cấp

− Bố trí nhân sự, thiết bị nguyên phụ liệu trong bộ phận để thực hiện hợp đồng

và các công tác được giao

− Giải quyết các trở ngại trong sản xuất kinh doanh phạm vi bộ phận PierreCardine

− Chịu trách nhiệm về sử dụng nguyên phụ liệu, vật tư, phụ tùng,… Thực hiệncác thủ tục xuất nhập kho và báo cáo định kỳ về hoạt động sản xuất kinhdoanh cho phòng kế toán và công ty

− Thanh lý các hợp đồng đã thực hiện ở bộ phận Pierre Cardine

Trang 18

− Các công tác khác khi cần.

− Báo cáo trực tiếp cho Quản đốc

IV. Bộ phận văn phòng:

1. Phụ trách lao động:

− Quản lý lao động, theo dõi tuyển dụng, đào tạo

− Đề xuất việc ký hợp đồng lao động, thôi việc,… thực hiện các chế độ liênquan đối với người lao động

− Soạn thảo văn bản có liên quan về tổ chức, lao động

− Giám sát mọi hoạt động trong nhà máy

− Phối hợp với bảo vệ của công ty trong các công tác chuyên môn

− Quản lý hồ sơ và cập nhật các tài liệu có liên quan đến PCCC

− Xây dựng lực lượng PCCC của xưởng

− Lập công tác về PCCC của xưởng

− Phân công kiểm tra các phương tiện PCCC về phẩm chất cũng như vị trítheo đúng quy định

− Nắm vững tính chất gây cháy, nổ các loại thiết bị điện, các loại nguyên phụliệu, hàng hóa thành phẩm…

− Lập sổ theo dõi các trang thiết bị PCCC

− Phối hợp với các tổ trưởng kiểm soát việc chấp hành nội quy, kỷ luật laođộng, văn minh công nghiệp, chấm công trong toàn xưởng

− Trình ký các văn thư khi cần

4. Bảo vệ:

− Quét rác và lau sàn nhà trong khuôn viên xưởng, văn phòng, wc, kho, cơđiện (hàng ngày)

− Vận chuyển đổ rác từ xưởng đến bãi đổ rác của công ty

− Vệ sinh khu vực hành lang tiếp giáp với nhà máy sợi chỉ may theo định kỳ

− Vệ sinh lối đi đối diện khó khăn (theo chu kỳ)

− Vệ sinh khu vực tiền sảnh xưởng bao gồm: hành lang sát tường, đường đi,hai hàng cây

− Vệ sinh trần nhà cửa kính (theo chu kỳ)

Trang 19

− Vệ sinh thiết bị khi có yêu cầu.

− Ngoài ra thực hiện các yêu cầu khác về vệ sinh công nghiệp khi có yêu cầucủa xưởng và công ty

− Nghiên cứu tình hình thực tế của xưởng may jean xuất khẩu và công ty để đềxuất việc ký hợp đồng gia công để đảm bảo có việc làm một cách liên tục

− Chủ động tìm kiếm đánh giá nhà cung câp và chọn ra những nhà cung cấptốt nhất

− Soạn thảo các hợp đồng mua bán xuất khẩu, nhập khẩu,… Xem xét tính khảthi của hợp đồng, kể cả các hợp đồng phụ, kể cả hợp đồng wash, hợp đồngthêu, hợp đồng in… và các hợp đồng khác (nếu có)

− Xem xét nội dung của các tín dụng thư má khách hàng mở ra cho công tyDệt Phong Phú (đối với hợp đồng bán hàng) và đề xuất các nội dung đểPhong Phú mở các tín dụng thư cho khách hàng (đối với hợp đồng muahàng)

− Lập chứng từ cần thiết cho việc xuất hàng, hỗ trợ phòng xuất nhập khẩuthanh lý các nguyên phụ liệu ở sở hải quan (đối với hợp đồng gia công xuấtkhẩu)

− Cung cấp chứng từ cho việc đánh giá nước xuất xứ (COO) trong phạm vicông việc (hợp đồng, tờ khai hải quan)

− Lập hồ sơ chứng từ xin cấp quota

− Báo cáo trực tiếp cho Quản đốc

2. Nhân viên:

VI. Bộ phận kế hoạch điều độ:

1. Trưởng bộ phận:

− Trực tiếp chỉ đạo các hoạt động trong bộ phận

− Trực tiếp lập kế hoạch sản xuất cụ thể cho các chuyền may theo yêu cầu củatừng đơn hàng cụ thể

− Chuẩn bị nguyên liệu, phụ liệu cho đầu vào, phối hợp với KCS để kiểm trachất lượng

Trang 20

− Phối hợp với các bộ phận có liên quan trong xưởng đảm bảo tiến độ thựchiện.

− Theo dõi tiến độ năng suất, chất lượng và sản lượng đầu ra để đáp ứng nhucầu giao hàng

− Tiếp xúc đàm phán và đề xuất việc ký kết các hợp đồng phụ như: wash,thêu…

− Theo dõi đôn đốc kiểm tra việc thực hiện các hợp đồng phụ và thanh lý hợpđồng phụ

− Cung ứng NPL vật tư, phụ tùng… theo các đề xuất được duyệt Chủ độnggiải quyết về tình hình cung ứng NPL cho sản xuất đảm bảo đúng tiến độ

− Cung cấp packing list, đề xuất nhập hóa đơn và giao hàng đối với hợp đồngnội Cung cấp packing list, bảng cân đối NPL cho bộ phận kinh doanh củaxưởng (đối với hợp đồng ngoại)

− Lập bảng thanh lý NPL và thanh lý hợp đồng nội

− Báo cáo tình hình hoạt động các mặt trong hoạt động sản xuất theo định kỳ:tuần, tháng, năm cho xưởng may jean xuất khẩu và cho cả công ty

− Lập dự báo kế hoạch cho năm sau

− Báo cáo trực tiếp cho phó Quản đốc

2. Cân đối vật tư, nguyên phụ liệu, thanh lý hợp đồng:

− Cân đối vật tư, nguyên vật liệu đầu vào cho sản xuất, trao đổi thông tin vớikhách hàng, giải quyết những phát sinh

− Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, lập nhu cầu vật tư nguyên phụ liệu gửi chothủ kho và các bộ phận sản xuất có liên quan để giao nhập kịp thời

− Lập bảng thanh lý hợp đồng khi hết hợp đồng hoặc đơn hàng (hợp đồng nội)

− Lập bảng định mức khai hải quan để nhận nguyên phụ liệu đối với hợp đồnggia công nước ngoài và lập bảng định mức hải quan khi xuất hàng

− Lập thủ tục nhận và xuất hàng với mọi hình thức

− Các công tác khác khi yêu cầu

− Báo cáo trưởng bộ phận

3. Kế hoạch vật tư:

− Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, cung ứng vật tư, nguyên phụ liệu, phụ tùng,văn phòng phẩm,… các đơn đặt hàng đã được lãnh đạo duyệt Việc cung ứngđảm bảo đúng chất lượng, giá cả tiến độ yêu cầu Chịu trách nhiệm việc xintạm ứng và thanh toán đúng thủ tục và thời gian quy định của công ty

− Chủ động tìm kiếm đánh giá nhà cung cấp và lựa chọn nhà cung cấp thíchhợp

Trang 21

− Làm việc với khác hàng về mẫu mã nguyên phụ liệu, vật tư, … xác địnhđúng chủng loại, chất lượng theo yêu cầu để đặt hàng – giải quyết các phátsinh đối với nhà cung cấp và khách hàng.

− Giao – nhận nguyên phụ liệu, vật tư, phụ tùng, văn phòng phẩm, và thànhphẩm theo yêu cầu của từng hợp đồng hoặc đơn hàng Lập phiếu xuất, nhậpkho nguyên phụ liệu, vật tư, phụ tùng, văn phòng phẩm…, lập báo cáo định

kỳ (tháng, năm, quý) cho xưởng may jean xuất khẩu và công ty đúng yêucầu và kịp thời

− Lập packing list và hóa đơn giao thành phẩm cho khách hàng tại nơi quyđịnh theo hợp đồng (đối với hợp đồng nội)

− Xây dựng hệ thống mã số nhập kho

− Các công tác khác khi cần thiết

− Báo cáo với trưởng bộ phận

4. Thiết lập, quản lý, lưu trữ hồ sơ COO:

− Thu nhập, cập nhật, xử lý kiểm tra các số liệu trong hệ thống đánh giá nướcxuất xứ (COO) Lưu trữ hồ sơ COO

− Kiểm tra các số liệu và chứng từ các bộ phận có liên quan đến C.O.O

− Lập tiêu chuẩn kỹ thuật

− Tác nghiệp nguyên phụ liệu

− Thiết kế mẫu, may mẫu, nhảy cỡ

− Định mức thời gian và lập quy trình công nghệ

2. Phụ tá kỹ thuật trưởng – kỹ thuật tiền phương:

− Chịu trách nhiệm cụ thể các công việc sau:

Trang 22

− Kiểm tra mẫu đầu chuyền.

− Nắm bắt phản ánh và trao đổi thông tin về kỹ thuật giữa phòng kỹ thuậtxưởng và các bộ phận quản lý trực tiếp: cắt, may, KCS, ủi hoàn tất

− Phụ tá kỹ thuật trưởng trong việc can thiệp và giải quyết phát sinh kỹ thuật

và chất lượng trong sản xuất (cả ở phòng kỷ thuật và các bộ phận khác)

− Thay mặt xử lý công việc thay cho kỹ thuật trưởng khi kỹ thuật trưởng đivắng

− Theo dõi và điều chỉnh những thao tác sai quy trình có thể gây sai sót trongsản xuất

3. Kỹ thuật lập tiêu chuẩn kỹ thuật:

− Lập tiêu chuẩn kỹ thuật dựa trên tài liệu, mẫu gốc và các góp ý của kháchhàng

− Lập tiêu chuẩn ủi – gấp xếp và đóng gói

4. Kỹ thuật tác nghiệp nguyên phụ liệu:

− Lập bảng tác nghiệp nguyên phụ liệu dựa trên tài liệu, mẫu gốc và các góp ýcủa khách hàng

− Định mức phụ liệu chào giá và sản xuất

− Theo dõi việc kiểm tra chất lượng phụ liệu của KCS và báo cáo với kỹ thuậttrưởng

5. Kỹ thuật định mức thời gian và lập quy trình may:

− Lập bảng định mức thời gian chế tạo

− Lập sơ đồ nhánh cây

− Thiết kế chuyền

6. Kỹ thuật thiết kế mẫu rập:

− Thử độ co nguyên liệu và keo

− Thiết kế mẫu rập

− Nhảy cỡ

− Sao sơ đồ

− Lập bảng quy định giác sơ đồ và cắt

7. Kỹ thuật nghiên cứu công nghệ, cữ gá và mẫu rập thành phẩm:

− Làm rập phục vụ cho các công đoạn vẽ, lấy dấu và cắt gọt tại tổ cắt, chuyềnmay và ủi đóng gói

− Chế tạo rập mica

− Nghiên cứu, thiết kế cữ gá (chế tạo nếu đủ điều kiện)

− Quản lý và kiểm soát việc sử dụng cữ gá, các chân vịt đặc biệt, các bộ cự limáy chuyên dùng

8. Kỹ thuật tác nghiệp sơ đồ và tác nghiệp cắt:

− Tác nghiệp sơ đồ theo kế hoạch

Trang 23

− May các loại mẫu theo yêu cầu của khách hàng, xưởng và công ty.

− Ghi nhận thực tế may mẫu vào sổ may mẫu

− Làm các công việc khác khi có yêu cầu

III. Tổ cắt:

 Phụ trách tổ cắt:

− Phân bổ công việc hợp lý cho từng công việc trong tổ

− Chịu trách nhiệm về kế hoạch cắt, đánh số, ủi ép… phù hợp với tiến trìnhsản xuất, chịu trách nhiệm về chất lượng và năng suất

− Kiểm tra báo cáo các số liệu theo yêu cầu

− Chịu trách nhiệm huấn luyện, đào tạo cho các thành viên trong tổ

− Kiểm tra công việc chung trong tổ

− Phân bổ lao động hợp lý cho từng lao động trong tổ

− Chịu trách nhiệm về kế hoạch sản xuất phù hợp với tiến độ giao hàng

− Chịu trách nhiệm chung về chất lượng, năng suất và tất cả các công việckhác trong tổ

Trang 24

− Kiểm tra sản lượng công nhân hàng ngày theo sơ đồ nhánh cây, thống kê sảnlượng hàng tháng của từng công nhân nộp về văn phòng.

− Chịu trách nhiệm huấn luyện, đào tạo cho các thành viên trong tổ

− Nhận bán thành phẩm từ tổ cắt

− Các nhiệm vụ khác khi cần

2. Kỹ thuật chuyền:

− Triển khai kỹ thuật và hướng dẫn thao tác cho từng công nhân

− Chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm của chuyền

− Kiểm tra thường xuyên các công đoạn trên chuyền

− Lập các báo cáo chất lượng hàng ngày theo biểu mẫu

− Tham gia với kỹ thuật trưởng và KCS xử lý các phát sinh về kỹ thuật và chấtlượng trong sản xuất

− Tham gia đào tạo tay nghề cho các thành viên trong tổ

− Đổi bán thành phẩm bị hỏng trong quá trình may

− Giao thành phẩm cho tổ ủi – hoàn tất

− Các nhiệm vụ khác khi cần

4. Công nhân:

− Thực hiện các công việc tại chuyền theo sự điều động của tổ trưởng

− Thao tác đúng hướng dẫn kỹ thuật chuyền, được phép có những thao táckhác nhưng phải dễ, nhanh hơn và đảm bảo chất lượng

− Ghi sản lượng hàng ngày đầy đủ và đúng yêu cầu vào sổ ghi sản lượng

− Làm các công việc khác khi có yêu cầu

IX. Tổ cơ điện:

1. Phụ trách tổ:

− Quản lý chung về máy móc, thiết bị và an toàn lao động

− Sửa chữa máy móc và thiết bị

− Sắp xếp và bố trí máy móc theo đúng thiết kế

− Quản lý kim, linh kiện, phụ tùng máy móc, thiết bị

− Chịu trách nhiệm huấn luyện, đào tạo các thành viên trong tổ

− Lập các báo biểu: nhật ký kim gãy, lịch trình tu sửa thiết bị - máy móc, bảngtheo dõi bảo dưỡng máy móc

− Lập kế hoạch sửa chữa lớn máy móc – thiết bị hàng năm

2. Thợ bảo trì:

− Sửa chữa máy móc và thiết bị

Trang 25

− Sắp xếp và bố trí máy móc theo đúng thiết kế.

− Làm các công việc khác khi được yêu cầu

3. Thợ điện:

− Quản lý hệ thống điện của xưởng

− Đo tiếp địa định kỳ hàng tháng

− Sửa chữa thay thế các thiết bị điện tại xưởng

− Lắp đặt các hệ thống điện trong phạm vi xưởng

− Làm các công việc khác khi được yêu cầu

X. Tổ KCS:

1. Phụ trách tổ:

− Quản lý, đôn đốc công việc chung trong tổ

− Tham gia công đoạn ủi – hoàn tất

− Lập báo cáo các công đoạn lỗi trên chuyền của từng mã hàng

− Làm các công việc khác khi được yêu cầu

2. KCS đầu chuyền:

− Kiểm tra hàng thành phẩm tại chuyền

− Lập báo cáo kiểm tra chất lượng thành phẩm hàng ngày

− Làm các công việc khác khi được yêu cầu

3. KCS kiểm vải và phụ liệu:

− Kiểm tra vải

− Lập phiếu kiểm tra vải cho từng đơn hàng

− Báo cáo các dạng lỗi vải

− Kiểm tra phụ liệu

− Lập phiếu kiểm tra phụ liệu cho từng đơn hàng

− Làm các công việc khác khi được yêu cầu

4. KCS kiểm cắt:

− Kiểm tra bán thành phẩm

− Kiểm ra tất cả các công đoạn thuộc bộ phận cắt

− Báo cáo kết quả kiểm tra vào phiếu kiểm tra cắt

− Làm các công việc khác khi được yêu cầu

XI. Tổ ủi – hoàn tất:

2.1.Tổ trưởng:

− Phân bổ lao động hợp lý cho từng loại công việc trong tổ

− Chịu trách nhiệm về kế hoạch phù hợp với tiến độ sản xuất

− Chịu trách nhiệm về chất lượng, năng suất

− Kiểm tra báo cáo các số liệu theo yêu cầu

− Chịu trách nhiệm huấn luyện, đào tạo cho các thành viên trong tổ

− Kiểm tra công việc chung trong tổ

− Tham gia công việc đóng hàng vào thùng

− Làm các công việc khác khi cần

2.2.Thợ ủi:

Trang 26

− Ủi thành phẩm.

− Làm các công việc khác khi được yêu cầu

2.3.Thợ ủi form:

− Đứng máy ủi form

− Làm các công việc khác khi được yêu cầu

2.4.Thợ gấp xếp – bắn nhãn – vô bao:

− Gấp xếp sản phẩm sau khi ủi

− Bắn nhãn, bắn ticket, vô bao sản phẩm

− Làm các công việc khác khi được yêu cầu

( CÓ THỂ BỎ PHẦN NÀY)

Trang 28

- Nơi sản xuất: Xưởng may TUYẾT SƯƠNG

- Mẫu mô tả: ASMN tay dài, 2 túi, có bo lai, thân sau xếp ly đô

và lai áo

2 Hình vẽ mô tả.

Trang 29

CHƯƠNG I:

Trang 30

CHUẨN BỊ SẢN XUẤT

VỀ NGUYÊN PHỤ LIỆU

Trang 31

Nhập kho Sản xuất

Phụ kiện

Đo đếm

Kiểm tra Chất lượng

Hàng hợp quy cách Hàng không hợp quy cách

Kho chính thức Chất lượng1.1 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA KHO

Kiểm tra đo đếm phân loại nguyên phụ liệu

Trang 32

1.2 NGUYÊN TẮC KIỂM TRA ĐO ĐẾM:

• Kiểm tra phiếu giao nhận tất cả các mặt hàng xuất nhập khẩu

• Đối với mỗi loại vải ta có cách bảo quản, vận chuyển khác nhau nhằm mục đíchgiữ vải không bị biến dạng

• Khi phát vải cho phân xưởng cắt phải đúng kế hoạch, số lượng, mã hàng, phải

đo đếm phân loại vải về màu sắc, khổ vải, chiều dài vải một cách chính xác

• Đối với phụ liệu nhập kho phải đạt yêu cầu, nếu sai hỏng phải ghi rõ nguyên nhân

• Phải đảm bảo đúng thông số kích thước sau khi ép dán, độ co cơ lí

Kiểm tra nguyên liệu:

• Kiểm tra số lượng

• Kiểm tra khổ vải:

• Phân loại vải:

− Loại 1: Bình quân 2m/lỗi

− Loại 2: Bình quân 1 - 2m/lỗi

− Loại 3: Dưới 1m/lỗi

Nguyên nhân gây lỗi vải:

• Do dệt

• In nhuộm

• Vận chuyển

− Kiểm tra phụ liệu:

− Kiểm tra: chỉ, nút, ren, nhãn

− Kiểm tra về số lượng

− Kiểm tra về chất lượng

Cân đối nguyên phụ liệu cho một mã hàng:

Từ nguyên tắc kiểm tra đo đếm nguyên phụ liệu ta cân đối được nguyên phụliệu cho một mã hàng, để sản xuất bao nhiêu thì an toàn, cân đối phải lớn hơn bìnhquân sản lượng cho một mã hàng để trừ đi hao phí nguyên phụ liệu sai hỏng trong quátrình may sản phẩm và đề phòng các trường hợp bất trắc có thể xảy ra như: tháo chỉ,làm mất nhãn, size… vì vậy ta phải có kế hoạch cân đối cộng hao phí cho mã hàng

− Đối với phụ liệu hao phí 3 – 5%

Trang 33

− Đối với nguyên liệu hao phí 3 – 5%

Trang 35

2.2 BẢNG THỐNG KÊ CHI TIẾT SẢN PHẨM

Mã hàng:

Nghiên cứu mẫu

Thiết kế mẫu mỏng

Cắt mẫu cứng Nhảy mẫu Chế thử mẫu

Giác sơ dồ

Trang 37

− Từ biên vải đo vào 4cm đến 5cm làm nẹp áo.

− Từ nẹp áo đo vafo1.5cm làm đường giao khuy nút

− Dài áo = số đo= 64cm

Trang 38

− Hạ nách tay= vòng ngực/10+1=86/10+1=9.6cm

− Nối từ đỉnh tay/3 đánh lõm 0.5cm

− Cửa tay = số đo/2+3ply+2 cử động=18/2=14cm

− Xẻ đỉnh thép tay 11cm từ sườn tay sau vào 5đến 7cm

− Nối từ nách đến cửa tay

2.5 BẢNG THÔNG SỐ KÍCH THƯỚC TÍNH THEO CÔNG THỨC THIẾT KẾ

Mã hàng:

1 Dài áo Đo từ đốt sống đến ngang mông 62 64 66

2 Rộng vai Đo từ đầu vai bên trái sang đầu vaibên phải 39 40 41

3 Dài tay Đo từ đầu tay đến mắt cá tay 54 56 58

4 Cửa tay Đo vòng quanh tay 21 22 23

5 Ngang ngực Đo vòng quanh ngực nơi to nhất 82 86 90

6 Ngang mông Đo vòng quanh mông nơi to nhất 86 90 94

7 Ngang cổ Đo vòng quanh cổ 37 38 39

8 Xuôi vai Đặt thước vuông góc đo xuống phần

vai thấp nhất 4.5 4.5 4.5

9 Hạ ngực Đo từ đầu vai xuống đến ngang ngực 23.5 24.5 25.5

10 Vòng nách Đo xung quanh vòng nách tay

Người lập bảng

………

Trang 39

2.6 PHƯƠNG PHÁP NHẢY MẪU 2.6.1 BẢNG THÔNG SỐ KÍCH THƯỚC ĐO TRÊN CƠ THỂ

Trang 40

2.6.2 PHƯƠNG PHÁP NHẢY MẪU

a) Công thức: CÔNG THỨC THIẾT KẾ

Ta có công thức thiết kế như sau:

b) Bảng thống kê sự biến thiên và cự ly dịch chuyển

Mã hàng:

II - I II-III II-I II-III

Ngày đăng: 14/11/2019, 10:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w