Tài liệu mang giá trị cao và đầy đủ cho mọi người làm lĩnh vực làm hồ sơ mời thầu ... SKKN: Tài liệu cho anh em tham khảo định dạng bằng file word, cad,… đem lại cho anh em kỹ thuật 1 nguồn tài liệu bổ ích.
Trang 1GIẢI PHÁP VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN TỔNG QUÁT
DO NHÀ THẦU ĐỀ XUẤT ĐỂ THỰC HIỆN DỊCH VỤ TƯ VẤN
MỤC LỤC
A GIẢI PHÁP VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN
I HIỂU BIẾT CỦA NHÀ THẦU VỀ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA GÓI THẦU
I.1 GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN
I.2 GIỚI THIỆU VỀ GÓI THẦU
I.3 MỤC ĐÍCH TUYỂN CHỌN NHÀ THẦU TƯ VẤN
I.4 YÊU CẦU CỦA GÓI THẦU
II NỘI DUNG CHÍNH CỦA CÔNG TÁC GIÁM SÁT
II.1 YÊU CẦU CHUNG ĐỐI VỚI TƯ VẤN GIÁM SÁT
II.2 GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG
II.3 GIÁM SÁT KHỐI LƯỢNG
II.4 GIÁM SÁT TIẾN ĐỘ
II.5 GIÁM SÁT AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG
III GIẢI PHÁP KỸ THUẬT, BIỆN PHÁP GIÁM SÁT THI CÔNG CÔNG TRÌNH
III.1 PHẦN XÂY DỰNG:
1 Nguyên tắc chung
2 Quản lý chất lượng chung đối với các nhà thầu thi công xây dựng các hạng mục công trình thuộc gói thầu:
3 Kiểm tra hồ sơ thiết kế:
4 Kiểm tra biện pháp thi công của nhà thầu
5 Kiểm tra thiết bị và điều kiện thi công
6 Giám sát chất lượng thi công trên công trường công trình xây dựng
6.1 Tư vấn giám sát chất lượng công tác trắc địa công trình.
6.2 Tư vấn giám sát chất lượng vật liệu xây dựng
6.3 Giám sát các trạm trộn bê tông, phòng thí nghiệm
6.4 Giám sát phần móng
6.4.1 Giám sát kỹ thuật công tác đào đất
6.4.3 Giám sát thi công ép cọc
6.4.4 Giám sát thi công cọc khoan nhồi
6.4.4 Giám sát nén tĩnh cọc
6.4.5 Giám sát thi công phần đài, giằng móng, tầng hầm
6.5 Giám sát phần thân
6.6 Giám sát phần hoàn thiện:
6.6.1 Những vấn đề chung
6.6.2 Giám sát công tác trát
6.6.3 Giám sát công tác sơn
6.6.4 Giám sát công tác ốp tường
6.6.5 Giám sát công tác lát nền
6.6.6 Giám sát công tác lắp dựng cửa gỗ, cửa kính
Trang 26.6.7 Giám sát công tác lắp đặt hệ thống đổ rác
III.2 PHẦN GIÁM SÁT THI CÔNG CUNG CẤP LẮP ĐẶT THIẾT BỊ
1 Giám sát thi công cung cấp lắp đặt thiết bị.
2 Giám sát thi công lắp đặt thang máy.
III.3 PHẦN GIÁM SÁT LẮP ĐẶT CÁC HẠNG MỤC CƠ ĐIỆN
1 Các yêu cầu để tiến hành nghiệm thu:
2 Quy trình giám sát công tác chuẩn bị của Nhà thầu:
3 Quy trình nghiệm thu vật tư, thiết bị đầu vào:
4 Quy trình giám sát đặt cáp phần chôn ngầm:
5 Quy trình TVGS thi công và nghiệm thu lắp đặt hệ thống chống sét
6 Quy trình TVGS thi công và nghiệm thu lắp đặt hệ thống cấp thoát nước
6.1 Hệ thống ống cấp nước ngầm
6.2 Quy trình lắp đặt ống, thiết bị hệ thống cấp, thoát nước, PCCC trong công trình
6.3 Quy trình lắp đặt trạm bơm nước (Bơm cấp nước, bơm nước thải, bơm chữa cháy, bơm hóa chất)
7 Quy trình TVGS thi công và nghiệm thu lắp đặt hệ thống điện tử, thông tin liên lạc
B SÁNG KIẾN CẢI TIẾN
I SÁNG KIẾN VÀ ĐÓNG GÓP MANG LẠI LỢI ÍCH CHO CHỦ ĐẦU TƯ
II BIỆN PHÁP ÁP DỤNG ĐỂ QUẢN LÝ GIÁM SÁT, ĐẨY NHANH TIẾN ĐỘ
C KẾ HOẠCH CÔNG TÁC:
I TIẾN ĐỘ CÔNG TÁC DỰ KIẾN:
II CÁC QUY TRÌNH KIỂM SOÁT LIÊN QUAN HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
III QUY TRÌNH QUẢN LÝ TẠI CÔNG TRƯỜNG
III.1 QUY TRÌNH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
III.2 QUY TRÌNH GIÁM SÁT TIẾN ĐỘ
III.3 QUY TRÌNH GIÁM SÁT KHỐI LƯỢNG
III.4 QUY TRÌNH GIÁM SÁT AN TOÀN LAO ĐỘNG, MÔI TRƯỜNG
III.5 QUY TRÌNH NGHIỆM THU VẬT TƯ, THIẾT BỊ ĐẦU VÀO
III.6 QUY TRÌNH GIÁM SÁT LẤY MẪU THÍ NGHIỆM
III.7 QUY TRÌNH QUẢN LÝ HỒ SƠ, TÀI LIỆU
III.8 DANH MỤC MỘT SỐ TIÊU CHUẨN GIÁM SÁT THI CÔNG VÀNGHIỆM THU
D TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
I TỔ CHỨC THỰC HIỆN
II TỔ CHỨC NHÂN SỰ
A GIẢI PHÁP VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN:
I HIỂU BIẾT CỦA NHÀ THẦU VỀ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA GÓI THẦU:
I.1 GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN:
a) Dự án:
Trang 3- Tên dự án: Toà nhà hỗn hợp Đài phát thanh và Truyền hình Hà Nội
- Chủ đầu tư : Công ty CP đầu tư xây dựng và thương mại Phú Thịnh
- Nguồn vốn: Vốn tự có, vốn vay và huy động hợp pháp khác
- Cấp công trình : Công trình dân dụng cấp I
b) Địa điểm xây dựng
Phường Hà Cầu, quận Hà Đông, TP Hà Nội
c) Quy mô xây dựng: - Đầu tư xây dựng 01 toà chung cư cao 37 tầng + 01 tầng hầm
- Tổng diện tích sàn xây dựng nổi (Tầng 1 đến Tầng KT mái) : 71.288,8 m2;
- Diện tích để xe : 7.944 m2
- Tầng hầm (cốt - 4.050):
Diện tích tầng hầm: 3.614,8 m2
Khu vực này vừa là khu trông giữ xe, vừa là nơi bố trí các thiết bị kỹ thuật như kỹthuật điện, nước, hộp kỹ thuật thang máy…Thang máy được bố trí xuống tầng hầm, đồngthời từ tầng hầm có thể dùng thang bộ để đi lên sảnh tầng 1
- Tầng 1:
Bố trí lối vào khu vực văn phòng tiếp giáp đường chính hướng đi khu đô thị Văn Phú;lối vào chung cư, nhóm nhà trẻ được bố trí độc lập không chồng chéo Lối vào được tiếpxúc trực tiếp với cụm thang giao thông chiều đứng thông qua không gian đệm Bố trithường trực, văn thư, tiếp đón và khu phụ trợ ngay khu vực cỏc sảnh ra vào Khối căn hộ
bố trí khu vực sinh hoạt cộng đồng và liên hệ trực tiếp với bộ phận hành chính quản lý tòanhà
Diện tích sàn xây dựng tầng 1: 2.200,6 m2; Bao gồm:
- Diện tích khu nhà trẻ, mẫu giáo: Khoảng 499,5 m2;
- Diện tích DVTM: Khoảng 1.028 m2;
- Ngoài ra còn có chức năng phụ trợ, hệ thống giao thông và kỹ thuật toà nhà …
- Tầng 2 đến 5:
Tầng 2:
Trang 4Là khu vực dịch vụ, văn phòng kết hợp nhà trẻ mẫu giáo và để xe Khu vực sảnh tầngđược bố trí tiếp giáp các cụm thang giao thông chiều đứng, kết hợp phòng quản lý và cáckhu phụ trợ kỹ thuật Phần diện tích còn lại là không gian lớn được ngăn chia linh hoạt theonhu cầu sử dụng Trục giao thông lên khối văn phòng và căn hộ được tách biệt hoàn toàn.
Diện tích sàn xây dựng tầng 2, 3: 2.281 m 2 ; Bao gồm:
- Diện tích khu nhà trẻ, mẫu giáo: Khoảng 608 m2;
- Diện tích khu vực văn phòng : Khoảng 673 m2;
- Diện tích khu vực để xe: Khoảng 682 m2;
- Ngoài ra còn có chức năng phụ trợ, hệ thống giao thông và kỹ thuật toà nhà …
Tầng 3 - 4:
Là khu vực dịch vụ để xe Khu vực sảnh tầng được bố trí tiếp giáp các cụm thang giaothông chiều đứng, kết hợp phòng quản lý và các khu phụ trợ kỹ thuật Phần diện tích cònlại là không gian lớn được ngăn chia linh hoạt theo nhu cầu sử dụng Trục giao thông lênkhối văn phòng và căn hộ được tách biệt hoàn toàn
Diện tích sàn xây dựng tầng 2, 3: 2.281 m 2 /1 tầng; Bao gồm:
- Diện tích khu vực để xe: Khoảng 2.007 m2/1 tầng;
- Ngoài ra còn có chức năng phụ trợ, hệ thống giao thông và kỹ thuật toà nhà …
Tầng 5: Diện tích sàn xây dựng khoảng 1.979 m 2 ; Bao gồm:
- Diện tích khu vực sinh hoạt cộng đồng kết hợp lánh nạn: Khoảng 558 m2;
- Còn lại là diện tích khu dịch vụ thương mại và chức năng phụ trợ, hệ thống giaothông và kỹ thuật toà nhà …
- Tầng 6 (Tầng kỹ thuật):
Nằm trên khối dịch vụ, văn phòng, là nơi tập trung các đầu mối hệ thống kỹ thuậtchính của tòa nhà …
Đồng thời cũng được bố trí cụ thể các không gian chức năng như sau:
Diện tích sàn xây dựng tầng 6: 1.941,5 m 2 ; Bao gồm:
- Chức năng kỹ thuật, văn phòng và dịch vụ khác…
- Tầng 7 đến 36 ( bố trí các căn hộ để bán):
Các tầng điển hình từ tầng 7 đến 34,có mặt bằng hình chữ H, có diện tích sàn các tầngtương đối lớn nên mặt bằng được chia thành 02 lõi thang và cụm giao thông chiều đứng đốixứng nhau; Tại các lõi thang, bố trí hệ thống kỹ thuật tòa nhà (Cấp điện, cấp nước, PCCC
… ), thang máy, thang bộ, thang băng ca, đặc biệt bố trí được các thang thoát hiểm tiếp xúctrực tiếp với bên ngoài
- Loại căn hộ có diện tích 61,2 - 64 m2 được bố trí ở mức tiện nghi vừa phải Cơ cấubao gồm:
Trang 5+ 01 phòng khách không gian mở
+ 02 phòng ngủ
+ 01 bếp kết hợp phòng ăn
+ 02 khu WC
+ Các logia để thông thoáng, phơi quần áo
- Loại căn hộ có diện tích 81, 83.3, 84.9 và 98,7 m2, được bố trí ở mức trung bìnhkhá Cơ cấu bao gồm:
+ 01 phòng khách không gian mở
+ 03 phòng ngủ
+ 01 bếp kết hợp phòng ăn
+ 02 khu WC chung
+ Các logia để thông thoáng, phơi quần áo
- Ngoài ra còn bố trí 2 căn hộ Penthouse trên tầng 35 và 36 Bao gồm 02 căn hộ cótổng diện tích: 393,3 m2/2 tầng và 385,2m2/2tầng
- Tầng kỹ thuật mái, mái:
- Tầng kỹ thuật mái: có diện tích khoảng 223,2 m2 Bao gồm 03 thang bộ, đảm bảothoát nạn trong trường hợp xảy ra sự cố;
- Mái công trình:bao gồm các mái bê tông trang trí
I.2 GIỚI THIỆU VỀ GÓI THẦU:
- Tên gói thầu: Giám sát thi công và giám sát thí nghiệm (GS01/PTTH)
- Hình thức đấu thầu: Chỉ định thầu
- Tiến độ dự kiến: Theo tiến độ thực hiện gói thầu số ( tạm tính theo tiến độ thi công xây lắp là 720 ngày)
- Hình thức hợp đồng: Trọn gói
I.3 MỤC ĐÍCH TUYỂN CHỌN NHÀ THẦU TƯ VẤN:
Chủ đầu tư lựa chọn nhà thầu tư vấn có đủ năng lực, kinh nghiệm thực hiện công
tác giám sát thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị thuộc gói thầu Giám sát thi công và giám
sát thí nghiệm
I.4 YÊU CẦU CỦA GÓI THẦU:
I.4.1 Phạm vi công việc đối với nhà thầu tư vấn:
* Cung cấp dịch vụ Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình, giám sát thí nghiệm
và lắp đặt thiết bị cho gói thầu :” Giám sát thi công và giám sát thí nghiệm”
- Bao gồm khu vực dịch vụ, văn phòng kết hợp nhà trẻ ,mẫu giáo, các căn hộ chung cư
a Phần giám sát thi công xây dựng:
Trang 6+ Phần móng;
+ Phần kết cấu thân;
+ Phần hoàn thiện;
+ Phần điện trong ngoài nhà, điện thoại, mạng LAN, truyền hình, CCTV;
c Thời điểm dự kiến thực hiện giám sát: Từ khi khởi công xây dựng công trình.
d Tiến độ xây dựng dự kiến: 720 ngày.
I.4.2 Thời gian chuyên gia bắt đầu thực hiện dịch vụ tư vấn: Ngay sau khi hợp đồng được
ký kết
II NỘI DUNG CHÍNH CỦA CÔNG TÁC GIÁM SÁT
II.1 YÊU CẦU CHUNG ĐỐI VỚI TƯ VẤN GIÁM SÁT
Nhà thầu tư vấn giám sát cử các giám sát viên có đầy đủ tư cách pháp nhân để thựchiện việc giám sát
Thực hiện ngay từ khi khởi công công trình
Thường xuyên, liên tục trong quá trình thi công xây dựng
Căn cứ vào TK được duyệt, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng Các
hồ sơ tài liệu liên quan khác
Trung thực, khách quan, không vụ lợi
II.2 GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG
1 Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình xây dựng theo quy định tại điều 107 của Luật Xây dựng:
1.1 CĐT cùng NT TK bàn giao mặt bằng xây dựng cho NT thi công xây dựng công trình,
có thể bàn giao toàn bộ hoặc từng phần theo tiến độ xây dựng do CĐT và NT thi công xâydựng công trình thoả thuận.Với sự tham gia chứng kiến của KS TVGS
1.2 Kiểm tra, xem xét và cho ý kiến về hồ sơ do CĐT cung cấp bao gồm:
1.2.1 Bản vẽ thi công của hạng mục công trình, công trình đã được phê duyệt Bản vẽ bắtbuộc phải có dấu “BẢN VẼ ĐÃ PHÊ DUYỆT”của CĐT theo quy định Trong trường hợptoàn bộ bản vẽ chưa được CĐT triển khai phê duyệt xong mà chỉ có từng phần thì cácphần này cũng buộc phải được đóng dấu phê duyệt theo quy định
1.2.2 Có biện pháp thi công, biện pháp để đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường trongquá trình thi công xây dựng do NT thi công xây dựng công trình lập và được CĐT phêduyệt hoặc trong hồ sơ trúng thầu
Trang 72 Kiểm tra sự phù hợp năng lực của NT thi công xây dựng công trình với hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng Bao gồm:
2.1 Kiểm tra về nhân lực, thiết bị thi công của NT thi công xây dựng công trình đưa vàocông trường:
2.1.1 Kiểm tra nhân lực của NT theo đúng hồ sơ trúng thầu đã phê duyệt, tất cả cáctrường hợp khác với hồ sơ trúng thầu đều phải được CĐT đồng ý bằng văn bản
2.1.2 Thiết bị thi công của NT phải có tên trong danh sách thiết bị đưa vào công trình theo
hồ sơ trúng thầu được phê duyệt, tất cả các trường hợp khác với hồ sơ trúng thầu đều phảiđược CĐT đồng ý bằng văn bản
2.2 Kiểm tra hệ thống quản lý chất lượng của NT thi công xây dựng công trình
2.2.1 Hệ thống quản lý chất lượng của NT phải được thể hiện trong hồ sơ trúng thầu, nếutrong hồ sơ trúng thầu không có hoặc thiếu thì kiến nghị CĐT yêu cầu NT xây dựng cungcấp
2.2.2 Trường hợp hệ thống quản lý chất lượng của NT không đúng như trong hồ sơ trúngthầu thì kiến nghị CĐT yêu cầu NT thực hiện đúng như trong hồ sơ trúng thầu, nếu NT cóthay đổi thì phải có văn bản đề nghị và được CĐT chấp thuận bằng văn bản
2.3 Kiểm tra giấy phép sử dụng các máy móc, thiết bị, vật tư có yêu cầu an toàn phục vụthi công xây dựng công trình
Các máy móc thiết bị đưa vào công trình phải có các tài liệu sau: Lý lịch máy, giấy chứngnhận kiểm định an toàn đối với các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn do cơ quan
có thẩm quyền cấp
2.4 Kiểm tra phòng thí nghiệm và các cơ sở sản xuất vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xâydựng phục vụ thi công xây dựng công trình
2.4.1 NT phải đệ trình phương án sử dụng các phòng thí nghiệm hợp chuẩn, như trong hồ
sơ trúng thầu, có chứng chỉ cấp nhà nước (dấu LAS)
2.4.2 Các cơ sở sản xuất vật tư vật liệu dự định cung cấp cho công trình theo cam kết của
NT trong hồ sơ trúng thầu ,phải có giấy phép, có các giấy chứng nhận đảm bảo chất lượng
3 Kiểm tra và giám sát chất lượng vật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt vào công trình do
NT thi công xây dựng công trình cung cấp theo yêu cầu của thiết kế và hồ sơ mời thầu
và hợp đông xây dựng
3.1 Trước khi đưa vật tư vật liệu vào công trường, NT trình danh mục vật tư vật liệu theo
TK đã được CĐT phê duyệt và kiểm soát NT đưa đúng những vật tư vật liệu đó vào côngtrường
3.2 Kiểm tra giấy chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất trước khi đưa vật tư thiết bị vàocông trình, kết quả thí nghiệm của các phòng thí nghiệm hợp chuẩn của các tổ chức được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận đối với vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xâydựng, thiết bị lắp đặt vào công trình
3.3 Khi nghi ngờ các kết quả kiểm tra chất lượng vật liệu, thiết bị lắp đặt vào công trình
do NT cung cấp thì KS TVGS kiến nghị CĐT thực hiện kiểm tra trực tiếp vật tư, vật liệu
và thiết bị lắp đặt vào công trình, bởi một phòng thí nghiệm hợp chuẩn do CĐT chỉ định
và KS TVGS chấp nhận
3.4 Các kết quả kiểm tra và số lượng vật tư vật liệu đưa vào công trình từng thời điểm
Trang 8trong ngày được ghi trong nhật ký công trình.
4 Kiểm tra, nghiệm thu và giám sát trong quá trình thi công xây dựng.
4.1 Kiểm tra biện pháp thi công của NT thi công xây dựng công trình so với hồ sơ dựthầu đã được CĐT chấp thuận
4.1.1 KS TVGS kiểm tra và xem xét tất cả các biện pháp thi công chi tiết trong hồ sơtrúng thầu Các biện pháp thi công này NT xây dựng công trình phải có tính toán, đảm bảo
an toàn cho người, thiết bị và cấu kiện xây dựng trong thi công và phải tự chịu trách nhiệm
về kết quả tính toán đó
4.1.2 Đối với các biện pháp thi công được CĐT chấp thuận là biện pháp đặc biệt thì phải
có TK riêng KS TVGS có trách nhiệm giám sát thi công và xác nhận khối lượng đúngtheo biện pháp được duyệt
4.2 Kiểm tra và giám sát thường xuyên có hệ thống quá trình NT thi công xây dựng côngtrình triển khai các công việc tại hiện trường Kết quả kiểm tra phải được ghi nhật ký côngtrình hoặc biên bản kiểm tra theo quy định
4.2.1 Việc giám sát thường xuyên, liên tục, có hệ thống, được hiểu có nghĩa như sau:Theo đúng quy trình nghiệm thu, tiến độ thi công được duyệt, KS TVGS sẽ có mặt tạihiện trường, để kiểm tra và nghiệm thu công việc xây dựng hoàn thành sau khi có phiếuyêu cầu nghiệm thu của Nhà thầu Việc kiểm tra nghiệm thu và ghi chép nhật ký côngtrình diễn ra theo một quy trình nhất định, tuần tự, không thay đổi trong suốt quá trìnhxây dựng công trình Được gọi là thường xuyên, liên tục, có hệ thống
4.2.2 CĐT yêu cầu NT thi công xây dựng công trình lập sổ Nhật ký thi công xây dựngcông trình
Nhật ký thi công xây dựng công trình dùng để mô tả tình hình công việc và ghi chép cácthông tin trao đổi giữa chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu thiết kế xây dựngcông trình và các bên có liên quan khác Nhà thầu thi công xây dựng có nhiệm vụ lập sổnhật ký thi công xây dựng công trình Sổ này phải được đánh số trang, đóng dấu giáp laicủa nhà thầu thi công xây dựng và có xác nhận của chủ đầu tư Sổ nhật ký thi công côngtrình có thể được lập cho từng hạng mục công trình hoặc công trình xây dựng Việc ghichép các thông tin trao đổi phải được thực hiện thường xuyên
4.2.3 Nội dung ghi chép các thông tin trong sổ nhật ký thi công xây dựng công trình:a) Danh sách cán bộ kỹ thuật của các bên trực tiếp tham gia xây dựng công trình (chứcdanh và nhiệm vụ của từng người): thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng, giámsát tác giả thiết kế
b) Diễn biến tình hình thi công hàng ngày trên công trường; mô tả chi tiết các sự cố, hưhỏng và các vi phạm, sai khác trong quá trình thi công trên công trường
c) Các kiến nghị và những ý kiến chỉ đạo giải quyết các vấn đề phát sinh của các bên cóliên quan
4.3 Xác nhận bản vẽ hoàn công:
4.3.1 Bản vẽ hoàn công là bản vẽ bộ phận công trình, công trình xây dựng hoàn thành,trong đó thể hiện kích thước thực tế so với kích thước TK, được lập trên cơ sở bản vẽ thicông đã được phê duyệt Mọi sửa đổi so với TK được duyệt phải được thể hiện trên bản vẽhoàn công
Trang 94.3.2 Các sửa đổi có ảnh hưởng tới kết cấu, quy mô công trình trong quá trình thi côngđều phải có ý kiến của TK, trong trường hợp sửa đổi TK không làm thay đổi lớn đến TKtổng thể công trình, người chịu trách nhiệm TK (chủ trì TK, chủ nhiệm đồ án TK) ghitrong nhật ký công trình (hoặc phiếu sử lý TK), những sửa đổi bổ sung này nhất thiết phải
có ý kiến đồng ý của CĐT, là cơ sở để NT lập bản vẽ hoàn công, phần sửa đổi bổ sungnày được vẽ riêng thành một bản kèm theo ngay sau bản hoàn công theo bản vẽ thi công(có ghi chú vẽ từ nhật ký hoặc phiếu sử lý TK), chi tiết sửa đổi trong bản vẽ thi công đượckhoanh lại và chỉ dẫn xem ở bản chi tiết nếu trong bản vẽ thi công không thể hiện được(bản vẽ chi tiết này mang số của bản vẽ thi công mà nó thể hiện chi tiết nhưng đánh thêmdấu (*) ở sau số bản vẽ)
4.3.3 NT thi công xây dựng công trình có trách nhiệm lập bản vẽ hoàn công xâydựng công trình.Trong bản vẽ hoàn công phải ghi rõ họ tên, chữ ký của người lập bản vẽhoàn công Người đại diện theo pháp luật của NT thi công xây dựng công trình phải ký tên
và đóng dấu Bản vẽ hoàn công là cơ sở để thực hiện bảo hành và bảo trì công trình
4.3.4 Bản vẽ hoàn công được KS TVGS ký tên xác nhận
4.4 Tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định của Nghị định46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ
4.4.1 Hệ thống tiêu chuẩn xây dựng áp dụng cho công tác nghiệm thu:
a) Hệ thống tiêu chuẩn Việt Nam, bao gồm quy chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn xây dựng.Tiêu chuẩn quốc tế, nước ngoài, thuộc các tiêu chuẩn của một số nước được phép áp dụngtại Việt Nam
b) Các tiêu chuẩn sau đây bắt buộc phải áp dụng (tùy từng công trình mà quy định ápdụng cho phù hợp):
- Điều kiện khí hậu
- Điều kiện địa chất thủy văn, khí tượng thủy văn Phân vùng động đất
- Phòng chống cháy nổ Bảo vệ môi trường, an toàn lao động
4.4.2 NT thi công xây dựng phải tự tổ chức nghiệm thu các công việc xây dựng, đặc biệt
là các công việc, bộ phận bị che khuất; bộ phận công trình; các hạng mục công trình vàcông trình, trước khi yêu cầu CĐT nghiệm thu Các bộ phận bị che khuất của công trìnhphải được nghiệm thu và vẽ bản vẽ hoàn công trước khi tiến hành các công việc tiếp theo
- Đối với một số công việc nhất định nghiệm thu nhưng chưa thi công ngay hoặc đối vớimột số vị trí có tính đặc thù, thì trước khi thi công tiếp theo phải tổ chức nghiệm thu lại
- Đối với công việc, giai đoạn thi công xây dựng sau khi nghiệm thu được chuyển NTkhác thực hiện tiếp thì phải được NT thực hiện giai đoạn tiếp theo cùng tham gia nghiệmthu và ký xác nhận
4.4.3 NT phải lập “Phiếu nghiệm thu nội bộ” hoặc “Biên bản nghiệm thu nội bộ” của nhàthầu Hình thức phiếu nghiệm thu này được trình lên CĐT phê duyệt trước khi ban hành.Phiếu nghiệm thu của NT buộc phải có các thành phần trực tiếp tham gia nghiệm thu sauđây:
- Kỹ sư phụ trách kỹ thuật thi công trực tiếp,
- Tổ trưởng Công nhân trực tiếp thi công,
- Đại diện bộ phận kỹ thuật của Ban Chỉ huy công trường
Trang 10- Đại diện kỹ thuật của NT thi công xây dựng công trình (cấp Công ty).
- Ngoài ra có thể sử dụng mẫu biên bản tùy thuộc vào yêu cầu của chủ Đầu tư và các bênliên quan
4.4.4 Sau khi nghiệm thu nội bộ đạt yêu cầu, NT thi công xây dựng lập “Phiếu yêu cầunghiệm thu” gửi CĐT Mẫu phiếu yêu cầu nghiệm thu này được trình lên CĐT phê duyệttrước khi ban hành
4.4.5 Nghiệm thu công việc xây dựng: (Theo Nghị định số Nghị định 46/2015/NĐ-CPngày 12/05/2015 của Chính phủ)
4.4.5.1 Các căn cứ để nghiệm thu công việc xây dựng: (Các căn cứ này khi nghiệm thu được ghi rõ trong biên bản nghiệm thu)
a) Phiếu yêu cầu nghiệm thu của NT thi công xây dựng, số … ngày…/…/…
b) Bản vẽ thi công đã được phê duyệt số … (ví dụ KC-10 hoặc KT-09 …) và những thayđổi TK số … đã được CĐT chấp thuận
c) Quy chuẩn, Tiêu chuẩn được áp dụng: Trong biên bản cần ghi rõ tiêu chuẩn nghiệmthu là tiêu chuẩn Việt Nam, (trừ các trường hợp đặc biệt có áp dụng tiêu chuẩn nướcngoài thì ghi rõ tiêu chuẩn nước nào)
d) Tài liệu chỉ dẫn kỹ thuật kèm theo hợp đồng xây dựng (nếu có) Ví dụ như quy cách vàchủng loại vật tư vật liệu sử dụng cho công việc này (Trần thạch cao …)
đ) Các kết quả kiểm tra, thí nghiệm chất lượng vật liệu, thiết bị có liên quan đến đối tượngnghiệm thu, được thực hiện trong quá trình xây dựng
e) Nhật ký thi công xây dựng công trình và các văn bản khác có liên quan đến đối tượngnghiệm thu
g) Biên bản (hoặc Phiếu) nghiệm thu nội bộ công việc xây dựng của NT thi công xây dựng.h) Bản sơ họa hoàn công cấu kiện, công việc (áp dụng cho phần khuất lấp)
4.4.5.2 Nội dung và trình tự nghiệm thu:
a) Kiểm tra đối tượng nghiệm thu tại hiện trường: Công việc xây dựng, thiết bị lắp đặttĩnh tại hiện trường
b) Kiểm tra các kết quả thử nghiệm, đo lường mà NT thi công xây dựng phải thực hiện
để xác định chất lượng và khối lượng của vật liệu, cấu kiện xây dựng, thiết bị lắp đặt vàocông trình
c) Đánh giá sự phù hợp của công việc xây dựng và việc lắp đặt thiết bị so với TK, tiêuchuẩn xây dựng và tài liệu chỉ dẫn kỹ thuật
d) Kết luận: Chấp thuận (hay không chấp thuận) nghiệm thu, đồng ý cho triển khai cáccông việc tiếp theo
e) Các yêu cầu sửa chữa hoặc các yêu cầu khác (nếu có)
4.4.5.3 Thành phần nghiệm thu: Bắt buộc có những thành phần sau:
a) Đại diện Chủ Đầu Tư (kỹ thuật viên theo dõi hạng mục)
b) KS TVGS, hoặc người giám sát thi công xây dựng của Tổng thầu đối với hình thứcTổng thầu
c) Người phụ trách kỹ thuật thi công trực tiếp của NT thi công xây dựng công trình (Kỹ sưthi công)
d) Phần khuất của công trình chịu lực quan trọng thì CĐT có thể yêu cầu NTTK cùng
Trang 11tham gia nghiệm thu.
4.4.5.4 Trong trường hợp Tổng thầu, KS TVGS tham dự để kiểm tra công tác nghiệm thu
công việc của Tổng thầu đối với NT phụ
4.4.6 Nghiệm thu bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng, chạy thử liênđộng có tải: Trước khi nghiệm thu giai đoạn, hạng mục công trình xây dựng, phải kiểm tra
hồ sơ nghiệm thu và lập biên bản kiểm tra hồ sơ nghiệm thu
4.4.6.1 Phân chia giai đoạn thi công xây dựng có thể như sau (Các công trình, hạng mục
công trình có thêm các phần kết cấu phức tạp độc lập thì việc phân chia cụ thể do KSTVGS ấn định và được CĐT chấp thu n):ận):
STT Bộ phận công trình, Giai
đoạn thi công Các công việc xây dựng chính
1 Nền, móng (phần khuất dưới
cốt nền)
Làm đất, Xử lý nền móng, Móng cọc, Đài móng, Móng nhà, Chống thấm dưới mặt đất, Nền nhà, …
2 Kết cấu chịu lực thân nhà
(phần từ cốt nền tới mái)
Cột, dầm, sàn, tường bao che, vách ngăn,…
3 Trang trí, hoàn thiện kiến trúc Mặt nền; Mặt sàn nhà; mặt mái; Chống thấm, cách nhiệt, tạo
dáng kiến trúc, trát, hoàn thiện trong, ngoài nhà, cửa,…
4 Hệ thống kỹ thuật Cấp nước, thoát nước, sưởi ấm; Điện công trình; Kiến trúc
thông minh ; Thông gió và điều hoà không khí,
5 Chế tạo, lắp đặt thiết bị Chế tạo từng thiết bị, lắp đặt tĩnh từng thiết bị
6 Chạy thử đơn động không tải Chạy thử đơn động từng thiết bị
7 Chạy thử liên động không tải Chạy thử liên động không tải từng cụm thiết bị
8 Chạy thử liên động có tải Chạy thử liên động có tải từng cụm thiết bị, từng dây chuyền
sản xuất
9 Thu lôi, chống sét Hệ thống thu sét, tiếp địa
4.4.6.2 Căn cứ nghiệm thu bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng:
a) Phiếu yêu cầu nghiệm thu của NT thi công xây dựng, số … ngày…/…/…
b) Bản vẽ thi công đã được phê duyệt số …(ví dụ KC-10 hoặc KT-09 …) và những thayđổi TK số …đã được CĐT chấp thuận
c) Quy chuẩn, Tiêu chuẩn được áp dụng: Trong biên bản cần ghi rõ tiêu chuẩn nghiệmthu là tiêu chuẩn Việt Nam, (trừ các trường hợp đặc biệt có áp dụng tiêu chuẩn nướcngoài thì ghi rõ tiêu chuẩn nước nào)
d) Tài liệu chỉ dẫn kỹ thuật kèm theo hợp đồng xây dựng (nếu có) Ví dụ như quy cách vàchủng loại vật tư vật liệu sử dụng cho công việc này (Trần thạch cao …)
đ) Các kết quả kiểm tra, thí nghiệm chất lượng vật liệu, thiết bị có liên quan đến đối tượngnghiệm thu, được thực hiện trong quá trình xây dựng
e) Nhật ký thi công xây dựng công trình và các văn bản khác có liên quan đến đối tượngnghiệm thu g) Biên bản (hoặc Phiếu) nghiệm thu nội bộ công việc xây dựng của NT thicông xây dựng công trình h) Biên bản nghiệm thu các công việc xây dựng thuộc bộ phậncông trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng được nghiệm thu
k) Bản vẽ hoàn công bộ phận công trình xây dựng
m) Công tác chuẩn bị các công việc để triển khai giai đoạn thi công xây dựng tiếp theo
4.4.6.3 Nội dung và trình tự nghiệm thu:
a) Kiểm tra đối tượng nghiệm thu tại hiện trường: Bộ phận công trình xây dựng, giai đoạnthi công xây dựng, thiết bị chạy thử đơn động và liên động không tải tại hiện trường
Trang 12b) Kiểm tra các kết quả thử nghiệm, đo lường do NT thi công xây dựng đã thực hiện c) Kiểm tra bản vẽ hoàn công bộ phận công trình xây dựng
d) Kết luận: Chấp thuận (hay không Chấp thuận) nghiệm thu, đồng ý cho triển khai cáccông việc tiếp theo
e) Các yêu cầu sửa chữa hoặc các yêu cầu khác (nếu có)
4.4.6.4 Thành phần trực tiếp nghiệm thu
4.4.6.5 Trong trường hợp Tổng thầu, Trưởng đoàn KS TVGS tham dự để kiểm tra công
tác nghiệm thu công việc của Tổng thầu với các NT phụ
4.4.7 Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sử dụng(Theo 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ)
Trước khi nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sửdụng, phải kiểm tra hồ sơ nghiệm thu và lập biên bản kiểm tra hồ sơ nghiệm thu
4.4.7.1 Căn cứ nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào
sử dụng:
a) Phiếu yêu cầu nghiệm thu của NT thi công xây dựng, số … ngày…/…/…
b) Bản vẽ thi công đã được phê duyệt số theo quyết định số … và những thay đổi TK số
… đã được CĐT chấp thuận
c) Quy chuẩn, Tiêu chuẩn được áp dụng: Trong biên bản cần ghi rõ tiêu chuẩn nghiệmthu là tiêu chuẩn Việt Nam, (trừ các trường hợp đặc biệt có áp dụng tiêu chuẩn nướcngoài thì ghi rõ tiêu chuẩn nước nào)
d) Tài liệu chỉ dẫn kỹ thuật kèm theo hợp đồng xây dựng
đ) Các kết quả kiểm tra, thí nghiệm chất lượng vật liệu, thiết bị có liên quan đến đối tượngnghiệm thu, được thực hiện trong quá trình xây dựng
e) Nhật ký thi công xây dựng công trình và các văn bản khác có liên quan đến đối tượngnghiệm thu
g) Biên bản nghiệm thu các bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng đãđược nghiệm thu
k) Bản vẽ hoàn công công trình xây dựng
m) Văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về phòng chống cháynổ; an toàn môi trường; an toàn vận hành theo quy định
4.4.7.2 Nội dung và trình tự nghiệm thu:
a) Kiểm tra hiện trường hạng mục công trình, công trình xây dựng
b) Kiểm tra các kết quả thử nghiệm, vận hành đồng bộ hệ thống máy móc thiết bị côngnghệ c) Kiểm tra bản vẽ hoàn công bộ phận công trình xây dựng
d) Kiểm tra các Văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về
Trang 13phòng chống cháy nổ; an toàn môi trường; an toàn vận hành.
e) Kiểm tra quy trình vận hành và quy trình bảo trì công trình xây dựng
g) Chấp thuận nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình hoặc công trình xây dựng đểđưa vào sử dụng
h) Yêu cầu sửa chữa, hoàn thiện bổ sung và các ý kiến khác (nếu có)
Các bên trực tiếp tham gia nghiệm thu chịu trách nhiệm trước pháp luật nhà nước vềquyết định nghiệm thu này
4.4.7.3 Thành phần trực tiếp nghiệm thu
4.4.7.3.1 Phía CĐT"
a) Người đại diện theo pháp luật của CĐT
b) Người phụ trách bộ phận giám sát thi công xây dựng của CĐT (Trưởng ban quản lý dự
án Trưởng / Phó phòng hoặc tương đương)
c) Giám đốc hoặc Phó Giám đốc công ty
d) Trưởng đoàn KS TVGS
4.4.7.3.2 Phía NT thi công xây dựng công trình:
a) Người đại diện theo pháp luật của NT thi công xây dựng công trình (Người ký hợpđồng thi công xây dựng công trình với CĐT)
b) Người phụ trách thi công trực tiếp công trình xây dựng (Chủ nhiệm công trình)
4.4.7.3.3 Phía NT TK xây dựng công trình:
a) Người đại diện theo pháp luật của NT TK xây dựng công trình (Người ký hợp đồng
TK xây dựng công trình với CĐT)
b) Người phụ trách trực tiếp với đồ án TK công trình xây dựng (Chủ nhiệm TK xây dựngcông trình)
4.5 Tập hợp, kiểm tra tài liệu phục vụ nghiệm thu công việc xây dựng, bộ phận côngtrình, giai đoạn thi công xây dựng, nghiệm thu thiết bị, nghiệm thu hoàn thành từng hạngmục công trình xây dựng và hoàn thành công trình xây dựng
4.5.1 Tài liệu phục vụ nghiệm thu bộ phận công trình như nêu trong căn cứ nghiệm thu bộphận công trình
4.5.2 Tài liệu phục vụ nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng công trình như nêutrong căn cứ nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng công trình
4.6 Phát hiện sai sót, bất hợp lý về TK để điều chỉnh hoặc yêu cầu CĐT đề nghị TK điềuchỉnh
Trong quá trình giám sát thi công xây dựng công trình, nếu NT thi công hoặc KS TVGSphát hiện trong TK có vấn đề cần điều chỉnh theo cách nghĩ chủ quan của mình, thì đềnghị CĐT có ý kiến với cơ quan TK để cho ý kiến điều chỉnh nếu cơ quan TK thấy yêu cầu
Trang 144.8 Phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong thi côngxây dựng công trình.
Nguyên tắc về việc phối hợp các bên trong giải quyết những vấn đề vướng mắc, phát sinhtrong quá trình thi công xây dựng là: CĐT chủ trì tổ chức giải quyết, các đơn vị tham giaxây dựng công trình đưa ra ý kiến của mình, sau đó trên cơ sở ý kiến của các bên liên quanCĐT là người đưa ra quyết định cuối cùng
II.3 GIÁM SÁT KHỐI LƯỢNG
1 Khối lượng theo hồ sơ TK:
1.1 Khối lượng theo dự toán TK: Thông thường các công trình xây dựng đều có thực tế
TK được phê duyệt bởi CĐT, các công trình đấu thầu đều có dự toán dự thầu được phêduyệt bởi CĐT, do vậy khối lượng theo TK là các khối lượng nêu trên
1.2 Khối lượng do TK tính thừa, thiếu: Đối với khối lượng do TK tính thừa hoặc thiếu, thì
nguyên tắc xác nhận khối lượng như sau:
- Nhà thầu phải thi công theo đúng biện pháp thi công được Chủ đầu tư phê duyệt
- Khối lượng TK tính thừa so với bản vẽ thi công thì xác nhận khối lượng thi công đúngtheo thực tế thi công
- Khối lượng TK tính thiếu thì xác nhận khối lượng thi công đúng theo dự toán thicông, phần khối lượng do TK tính thiếu được NT đề nghị lên KS TVGS xác nhận riêng,Việc thanh toán khối lượng này sẽ do CĐT quyết định (CĐT sẽ căn cứ vào hợp đồng thicông xây dựng với NT để làm căn cứ thanh toán sau khi có xác nhận của cơ quan TK vềviệc tính thiếu trên) bằng văn bản (có thiết kế kèm theo) trình Chủ Đầu Tư, Chủ Đầu Tư
sẽ cùng TVGS kiểm tra và xác nhận Chủ đầu tư sẽ căn cứ vào đó để làm thủ tục thanhtoán
- Nếu khối lượng phát sinh do phát sinh công việc thì nhà thầu phải làm tờ trình Chủ đầu
tư chấp nhận công việc phát sinh, sau đó tính dự toán cho phần công việc phát sinh trìnhChủ đầu tư duyệt
2 Khối lượng phát sinh so với hồ sơ TK:
2.1 Khối lượng phát sinh tăng: Với khối lượng phát sinh tăng phải có TK bản vẽ thi công
bổ sung đã phê duyệt bởi CĐT KS TVGS xác nhận khối lượng phát sinh tăng trên cơ sở
TK bản vẽ thi công bổ sung được phê duyệt
2.2 Khối lượng phát sinh giảm: Cũng tương tự như khối lượng phát sinh tăng, khốilượng phát sinh giảm được xác nhận sau khi được TK đồng ý và CĐT phê duyệt
2.3 Các khối lượng phát sinh do nhà thầu tự ý thay đổi biện pháp thi công đã được Chủđầu tư phê duyệt đều không được chấp thuận
3 Khối lượng sửa đổi so với hồ sơ TK.
3.1 Các sửa đổi do TK: Các sửa đổi do TK đối với công trình làm thay đổi khối lượngtính toán ban đầu được tính toán xác nhận của các bên liên quan và phê duyệt của chủ đầutư
3.2.CĐT có quyền thay đổi về chủng loại vật tư, vật liệu so với thiết kế ban đầu
4 Khối lượng thi công khác của các biện pháp thi công đặc biệt:
4.1 Khối lượng thi công lán trại, văn phòng công trường: Đối với các công trình CĐT yêucầu NT thi công lập dự toán chi phí lán trại tạm và nhà ở và điều hành thi công trên công
Trang 15trường, sau khi có TK các công trình trên do NT lập, CĐT sẽ phải phê duyệt TK và dựtoán này, KS TVGS chỉ xác nhận khối lượng thi công sau khi có phê duyệt bởi CĐT.4.2 Khối lượng của các biện pháp thi công đặc biệt: Biện pháp thi công đặc biệt là biệnpháp khác với các biện pháp thông thường đã được tính đến trong định mức xây dựng cơbản, do vậy để được coi là biện pháp thi công đặc biệt NT cần có thỏa thuận trước vớiCĐT trước khi lập biện pháp này, nếu được đồng ý NT TK và lập dự toán cho biện pháp
đó và trình để CĐT phê duyệt trước khi yêu cầu KS TVGS xác nhận khối lượng KSTVGS chỉ xác nhận khối lượng khi có văn bản chính thức phê duyệt của CĐT
4.3 Các khối lượng thuộc trực tiếp phí khác và phục vụ thi công trên công trường
KS TVGS không xác nhận khối lượng
II.4 GIÁM SÁT TIẾN ĐỘ
a) KS TVGS theo dõi tiến độ thi công xây dựng công trình căn cứ tiến độ thi công chi tiết
do NT lập và đã được CĐT phê duyệt Trường hợp xét thấy tổng tiến độ của dự án bị kéodài thì kiến nghị CĐT báo cáo người quyết định đầu tư để quyết định việc điều chỉnh tổngtiến độ của dự án
b) KS TVGS thường xuyên cảnh báo NT và báo cáo với CĐT về tiến độ thi công xâydựng công trình Trong bất kỳ nguyên nhân nào dẫn đến chậm tiến độ thi công, KS TVGScũng phải báo cáo với CĐT để CĐT giải quyết và có quyết định cụ thể, (điều chỉnh tiến độnếu CĐT thấy cần thiết)
II.5 GIÁM SÁT AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG
1 Trong bất kỳ tình huống nào, NT thi công xây dựng cũng phải chịu trách nhiệm hoàntoàn về an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình
2 KS TVGS thường xuyên cảnh báo NT và báo cáo với CĐT về những vấn đề có nguy cơmất an toàn lao động trên công trường:
a) Kiểm tra biện pháp đảm bảo an toàn chung của NT áp dụng cho toàn công trình
b) Kiểm tra các tài liệu an toàn về máy móc thiết bị thi công tham gia xây dựng công trình,các tài liệu kiểm định chứng minh sự an toàn của các thiết bị
c) Đối với Người lao động:
- Kiểm tra tài liệu (sổ học an toàn) cho người lao động theo nghề phù hợp đối với tất cảcông nhân tham gia xây dựng công trình
- Kiểm tra trang thiết bị bảo hộ lao động cho công nhân trước khi khởi công và trong suốtquá trình thi công xây dựng công trình
d) Kiểm tra hệ thống an toàn phòng chống cháy nổ, hệ thống cảnh báo an toàn lao độngcủa NT trong phạm vi toàn công trường
e) Trong bất kỳ tình huống nào, NT thi công xây dựng cũng phải chịu trách nhiệm hoàntoàn về vệ sinh môi trường trong thi công xây dựng công trình
f) KS TVGS thường xuyên cảnh báo NT và báo cáo với CĐT về những vấn đề có nguy cơảnh hưởng tới vệ sinh môi trường trên công trường và khu vực xung quanh công trường
- Kiểm tra biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường trong quá trình thi công xây dựng baogồm môi trường nước, môi trường không khí, chất thải rắn, tiếng ồn và các yêu cầu khác
về vệ sinh môi trường
III GIẢI PHÁP KỸ THUẬT, BIỆN PHÁP GIÁM SÁT THI CÔNG CÔNG TRÌNH
Trang 162 Quản lý chất lượng chung đối với các nhà thầu thi công xây dựng các hạng mục công trình thuộc gói thầu:
Đoàn TVGS tiến hành các công việc sau đây trên công trường:
- Tổ chức, phổ biến nghị định 46/2015/NĐ-CP của chính phủ về quản lý chất lượng côngtrình xây dựng với các nhà thầu;
- Kiểm tra, đánh giá hệ thống tự đảm bảo chất lượng nội bộ của nhà thầu trước khi thựchiên công tác thi công xây dựng trên công trường
- Hướng dẫn nhà thầu triển khai thực hiện nghị định 46/2015/NĐ-CP áp dụng đối với côngtác quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình;
- Hướng dẫn nhà thầu lập hồ sơ pháp lý và tài liệu quản lý chất lượng xây dựng côngtrình theo danh mục nêu tại phụ lục 2 của quy trình này
- Hướng dẫn nhà thầu lập và thống nhất cùng chủ đầu tư các vấn đề sau:
+ Danh mục các công việc xây dựng, các giai đoạn thi công xây dựng của công trình căn
cứ theo hồ sơ thiết kế, hồ sơ dự thầu và hợp đồng thi công
+ Các mẫu biên bản: Nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu bộ phận công trình xâydựng, giai đoạn thi công xây dựng; Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình xây dựng
và nghiệm thu hoàn thành công xây dựng
+ Tập hợp, kiểm tra tài liệu phục vụ nghiệm thu công việc xây dựng, bộ phận công trình,giai đoạn thi công xây dựng, nghiệm thu thiết bị, nghiệm thu hoàn thành từng hạng mụccông trình xây dựng và hoàn thành công trình xây dựng
+ Tổ chức kiểm định lại chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình và công trìnhxây dựng khi có nghi ngờ về chất lượng
+ Chủ trì, phối hợp với các bên liên quan giải quyết các vướng mắc, phát sinh trong thicông xây dựng công trình
3 Kiểm tra hồ sơ thiết kế:
- Các bộ phận TVGS cùng nhà thầu kiểm tra sự đầy đủ và đồng bộ của hồ sơ, bản vẽ thiết
kế Nếu phát hiện thiếu (thừa) báo cáo cho ban QLDA biết để xử lý kịp thời
- Xem xét các đề xuất của nhà thầu về sự thay đổi thiết kế cho phù hợp với thực tế thi công,nếu thấy hợp lý sẽ xác nhận vào đề suất của nhà thầu để chuyển tới ban QLDA và tư vấnthiết kế giải quyết
- Các thủ tục thay đổi thiết kế phải tuân theo quy định về quản lý xây dựng cơ bản của nhànước
4 Giám sát biện pháp thi công của nhà thầu :
- Trước khi triển khai thi công nhà thầu phải lập biện pháp thi công trình Chủ đầu tư vàTVGS kiểm tra sửa đổi trình chủ đầu tư phê duyệt
Trang 17- Cán bộ TVGS kiểm tra và đưa ra ý kiến về sự phù hợp của “biện pháp thi công”đối vớiviệc đảm bảo chất lượng và tiến độ thi công của công việc đó, giai đoạn đó, hạng mục đó.
- Cán bộ TVGS theo dõi, nhắc nhở và giám sát nhà thầu trong khi thi công phải thực
hiện đúng biện pháp thi công đã được chu đầu tư phê duyệt
* Ghi chú:
Nhà thầu chỉ được phép thi công sau khi biện pháp thi công do nhà thầu lập ra được chủ đầu tư phê duyệt Trong khi thi công nhà thầu phải tuân thủ đúng biện pháp thi công đã được chủ đầu tư phê duyệt.
- Kiểm tra bản tiến độ thi công và bản kế hoạch tổ chức thi công của nhà thầu
- Trước khi triển khai công tác thi công trên công trường, đoàn TVGS xem xét và đưa ratính khả thi, về sự phù hợp hay không phù hợp của bản tiến độ thi công và bản kế hoạch tổchức thi công chi tiết cho các giai đoạn, các bộ phận các hạng mục và cho toàn công trình
do nhà thầu lập và đệ trình so với hợp đồng và tổng tiến độ của dự án để nhà thầu báo cáochủ đầu tư phê duyệt
- Trong quá trình giám sát, đoàn TVGS thường xuyên đối chiếu kế hoạch, tiến độ chi tiết
đã được phê duyệt, kiểm tra sự điều chỉnh kế hoạch (nếu cần) để đảm bảo tiến độ thi côngcông trình
* Ghi chú
Nhà thầu phải chấp hành nghiêm chỉ tổng tiến độ thi công đã được chủ đầu tư phê duyệt Trong khi thi công nhà thầu không được tự động điều chỉnh tổng tiến độ thi công đã được chủ đầu tư phê duyệt; Khi phát hiện ra tiến độ thi công bị chậm thì nhà thầu phải
có kế hoạch làm tăng ca, tăng thiết bị nhân lực vật lực để làm bù tiến độ đã bị chậm đó; Tiến độ thi công chi tiết phải phù hợp và không làm ảnh hưởng đến tổng tiến độ thi công
đã được chủ đầu tư phê duyệt.
5 Kiểm tra thiết bị và điều kiện thi công:
- Để kiểm soát được chất lượng thi công, các cán bộ TVGS yêu cầu nhà thầu suất trình các
lý lịch của thiết bị được dùng để thi công, đặc tính kỹ thuật của từng thiết bị nhất là đốivới thiết bị đo lường, thí nghiệm, thiết bị trong công nghệ sản xuất bê tông Đồng thờitrong khi thi công phải kiểm tra công tác kiểm định an toàn đối với các thiết bị nâng, vậnchuyển như cẩu, tời, vận thăng
- Công tác chuẩn bị mặt bằng thi công, kho, sân bãi để tập kết vật liệu, lắp dựng thiết bịphục vụ thi công của nhà thầu cũng cần được TVGS kiểm tra xem xét và góp ý
- Cán bộ TVGS cần thường xuyên nhắc nhở các nhà thầu về vấn đề an toàn lao động
- Khi phát hiện có sự vi phạm an toàn lao động dẫn đến nguy hiểm cho người, thiết bị
và công trình TVGS có quyền ra quyết định ngừng thi công
* Ghi chú:
Nhà thầu phải chấp hành nghiêm chỉnh chế độ kiểm định an toàn và đăng kiểm cho các thiết bị nâng, thiết bị chịu áp lực, thiết bị đo, thiết bị điện khi đưa vào sử dụng để thi công trên công trường;
Tất cả các thiết bị nâng, thiết bị chịu áp lực, thiết bị đo, thiêt bị điện phải có đủ hồ sơ kỹ
Trang 18thuật, giấy phép đăng kiểm, tem kiểm định (đối với các thiết bị đo, thí nghiệm) kiểm định
an toàn đối với thiết bị nâng;
Nhà thầu phải có bộ phận quản lý an toàn lao động trên công trường Phải ban hành quy chế nội quy an toàn lao động trên công trường;
Tất cả cán bộ công nhân viên của nhà thầu tham gia lao động trên công trường phải được học luật lao động đúng theo quy quy định của nhà nứơc quy định và phải có thẻ.
6 Giám sát chất lượng thi công trên công trường công trình xây dựng:
6.1 Tư vấn giám sát chất lượng công tác trắc địa công trình.
- Kiểm tra chứng chỉ kiểm định các thiết bị trắc đạc công trình của nhà thầu; Kiểm tra côngtác định vị mặt bằng công trình;
- Kiểm tra công tác chuyển cao độ thẳng đứng;
- Phát hiện những thiếu sót của nhà thầu trong công tác trắc địa công trình, định vị kết cấu
* Ghi chú
+ Nhà thầu phải có ít nhất 01 máy toàn đạc điện tử cùng một số thiêt bị đo đạc thông thường khác thi mới đáp ứng được nhu cầu về tiến độ và chất lượng
+ Nhà thầu phải có một tổ trắc đạt tối thiểu là 02 người có trình độ chuyên môn.
+ Nhà thầu phải lập hệ thống mốc lưới khống chế toạ độ công trình, cao độ công trình.
Hệ thống mốc lưới khống chế này phải đáp ứng nhu cầu độ chính xác của thiêt kế và tiêu chuẩn, phải dễ tìm, dễ quan sát và phải ổn định để có thể sử dụng được trong suốt quá trình thi công công trình.
+ Nhà thầu phải lập sổ theo dõi công tác trắc đạc
+ Cán bộ trắc đạc của nhà thầu phải đo đạc định vị, vị trí mặt bằng và kết cấu trước khi giao cho các đội thi công Sau khi thi công xong, phải lập bản vẽ hoàn công và tự đo đạc kiểm tra lại để nghiệm thu nội bộ trước khi yêu cầu TVGS nghiệm thu.
+ Trong khi nghiệm thu nhà thầu phải chuẩn bị đủ máy móc, phương tiện để phục vụ cho công tác kiểm tra nghiệm thu của TVGS Mọi sai sót phát hiện ra trên công trường nhà thầu phải sửa chữa ngay cho đúng thiết kế mới chuyển sang thi công công việc tiếp theo.
6.2 Tư vấn giám sát chất lượng vật liệu xây dựng:
- Phát hiện sớm những thiếu sót trong hồ sơ bản vẽ về vật liệu và chi tiết cấu kiện Cùng
kỹ thuật nhà thầu giải quyết những vướng mắc trong quá trình chuẩn bị vật liệu, bê tông
và các vật liệu xây dựng khác đưa và công trình
- Kiểm tra các chứng chỉ chất lượng các loại vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng chế sẵntại công trường do nhà thầu thi công xây dựng thực hiện và đệ trình Cụ thể là: đá dăm,cát, xi măng, phụ gia, nước thi công, gạch ngói, gạch ốp lát, sắt tròn, thép ứng suất trước,thép tấm, thép hình, các loại vật liệu đặc chủng dùng cho kéo căng, chống thấm, gạch ốplát, hoàn thiện, các loại vật liệu trang trí, các trang thiết bị nội ngoại thất,vật liệu làm cốtpha đà giáo, sàn công tác vv
- Kiểm tra chứng chỉ thiết bị thí nghiệm, thiết bị chế tạo bê tông các trạm trộn, kho chứavật liệu hiện trường, phương thức vận chuyển bảo quản vật liệu, tuỳ mức độ vi phạm ảnhhưởng tới chất lượng có thể nhắc nhở và lập biên bản
- Loại bỏ tất cả các loại vật liệu kém phẩm chất, không hợp chuẩn ra khỏi công trường
- Xem xét đánh giá sự phù hợp của các biện pháp thi công bê tông khối lớn, bê tông
Trang 19chống thấm, bê tông tự đầm (nếu có), vữa không co.
- Kiểm tra sử dụng cấp phối bê tông, vữa theo yêu cầu của thiết kế và tiêu chuẩn phù hợpvới điều kiện thi công của công trình
- Hướng dẫn nhà thầu thực hiện thống nhất các công tác quản lý chất lượng vật liệu:
- Nhà thầu có tránh nhiệm thông báo kịp thời khi đưa bất kì loại vật liệu, cấu kiện, sảnphẩm chi tiết nào vào công trình kèm theo các chứng chỉ chất lượng, bản hướng dẫn sửdụng của nơi sản xuất và kết quả thí nghiệm do các phòng thí nghiệm hợp chuẩn thựchiện, kèm theo bản thống kê khối lượng chủng loại vật liệu đưa vào;
- Nhà thầu có trách nhiệm tổ chức lấy mẫu vật liệu tại hiện trường cùng TVGS Mẫu phảilấy theo đúng quy định của thiết kế và quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật có liên quan, các bêntham gia lấy mẫu phải ký vào biên bản lấy mẫu làm của quy trình này Mẫu phải được thínghiệm lại tại các phòng thí nghiệm hợp chuẩn (Las);
- Trong quá trình thi công các nhà thầu phải cử cán bộ chuyên môn tự kiểm tra chấtlựơng vật liệu sử dụng trứơc khi gửi phiếu yêu cầu nghiệm thu tới TVGS;
- Khi nghiệm thu chất lượng, khối lượng vật liệu nhà thầu phải có đủ tài liệu, chứng chỉ thínghiệm phù hợp kết hợp với kiểm tra thực tế sản phẩm xây dựng đã thi công tại côngtrình, xem lại nhật ký thi công, biên bản hiện trường (nếu có) trường hợp có nghi vấn vềchất lượng vật liệu TVGS yêu cầu nhà thầu phải tổ chức kiểm định lại theo xác xuất, cóbiện pháp khác phục khuyết tật xong mới tiến hành tổ chức nghiệm thu lại;
- Nghiêm cấm nhà thầu đưa vật liệu xây dựng không rõ nguồn gốc xuất xứ, chưa được thínghiệm kiểm tra trên mẫu lấy tại hiện trường, chưa được nghiệm thu vào thi công xây dựngtại công trình;
- Khi TVGS phát hiện hoặc nghi vấn các vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị
và máy móc đưa vào lắp đặt, thiết bị thi công, biện pháp thi công không đảm bảo chấtlượng, khác với hồ sơ thiết kế, hồ sơ đấu thầu hoặc với bản đăng ký cam kết của nhàthầu thì có quyền tạm ngừng thi công, lập biên bản hiện trường;
- TVGS từ chối nghiệm thu khi nhà thầu đưa vào công trình các vật liệu, chi tiết cấukiện không đáp ứng với nhu cầu của hồ sơ thiết kế đã được chủ đầu tư phê duyệt (vật liệukhông rõ nguồn gốc xuất xứ, chưa qua kiểm tra, kiểm định, chất lượng quy cách khôngphù hợp mác, phẩm chất yêu cầu);
- Tất cả các kết cấu bê tông cốt thép đủ thời gian quy định của mục 6.5.2 TCVN
4453-1995 mới được tháo cốt pha đà giáo, khi tháo côt pha xong nhà thầu phải báo cho TVGSkiêm tra bề mặt để kiêm tra khuyết tật rỗng rỗ, nứt Nghiêm cấm nhà thầu tự chát vá sửachữa trước, nếu vi phạm TVGS sẽ từ chối nghiệm thu chất lượng bê tông Nhà thầu phảitiến hành nghiệm thu hoàn thành từng bước, từng công việc theo thứ tự Nếu vì lý do nào
đó phải thay đổi chủng loại vật liệu, phải có văn bản bổ xung được các bên liên quan kýchấp thuận theo quy định về quản lý xây dựng cơ bản của Nhà nước;
- Tất cả các vật liệu xây dựng đưa đến công trường sau khi kiểm tra không đạt chất lượngnhà thầu phải lập biên bản có sự sác nhận của tư vấn giám sát Trong biên bản phải ghi rõchủng loại, số lượng vật tư không đạt yêu cầu, ghi rõ thời gian dự kiến chuyển ra khỏicông trường Khi chuyển ra khỏi công trường phải có sự chứng kiến và xác nhận của cán
bộ TVGS hoặc của ban QLDA Thời hạn chuyển ra khỏi công trường không quá 3 ngày kể
Trang 20từ khi có kết quả kiểm tra.
6.3 Giám sát các trạm trộn bê tông, phòng thí nghiệm:
- Kiểm tra thời hạn kiểm định chất lượng sử dụng
- Kiểm tra chứng chỉ thợ vận hành thiết bị, thí nghiệm viên
- Định kỳ kiểm tra chất lượng vật liệu đầu vào: Xi măng, đá, cát, nước, phụ gia
- Kiểm tra cấp phối bê tông
- Giám định quá trình lấy mẫu bêtông và ép mẫu bê tông;
- Định kỳ kiểm tra công tác ban hành số liệu và lưu giữ số liệu
* Ghi chú: Hàng tháng nhà thầu phải gửi báo cáo số liệu sản xuất và thí nghiệm của các trạm trộn và phòng thí nghiệm về văn phòng tư vấn giám sát tại hiện trường.
6.4 Giám sát phần móng
- Trong mỗi giai đoạn thi công phần móng nhà thầu phải lập biện pháp tiến độ thi công có
ý kiến chấp nhận của TVGS và được chủ đâu tư phê duyệt Các bên sẽ phối hợp lựa chọnbiện pháp thi công cho phù hợp với điều kiện địa chất của công trình và địa chất thuỷ văncủa địa điểm xây dựng
- Khi xây móng trên các đoạn nền đất có tính chất đặc biệt (đất lún ướt,đất đắp, đất chưa
ổn định về cấu trúc, đát vùng dễ trượt lở, đất có hang động cac-tơ )cũng như móng củacác công trình đặc biệt quan trọng nhà thầu sẽ lập và trình duyệt biện pháp theo dõi sự biếnđộng của đất nền (chuyển vị đứng - lún - ngang, áp lực nước lỗ rỗng vv ) để điều chỉnh tốc
độ và phương pháp làm móng lúc thi công cũng như để đánh giá độ tin cậy của giải phápthiết kế - thi công lúc khai thác công trình
- Tổ chức tư vấn sẽ kết hợp với chủ đầu tư để lập biện pháp nghiệm thu trung gian vànghiệm thu cuối cùng theo những tiêu chuẩn đã quy định trước
- Chủ đầu tư cùng với sự trợ giúp của kỹ sư tư vấn sẽ công bố văn bản chỉ dẫn kỹ thuật(Technical specification) cho nhà thầu biết để làm căn cứ trong việc đánh giá chất lượng
và nghiệm thu cũng như tính toán giá thành
- Nội dung bản chỉ dẫn kỹ thuật nói trên phải chỉ ra được những điều quan trọng sau đây:+ Cơ sở của thiết kế và thi công;
+ Liệt kê nhưng công việc thi công một cách chi tiết và yêu cầu chính trong từng giai đoạnthi công, lựa chọn thiết bị thích hợp;
+ Lập danh mục, khi cần phải trích dẫn, tất cả những tiêu chuẩn thi công và kiểm tra,nghiệm thu trong đánh giá khối lượng và chất lượng công tác thi công;
+ Trách nhiệm và quyền hạn của chủ đầu tư, kỹ sư tư vấn giám sát và nhà thầu, cách vàbiện pháp sử lý các tranh chấp (kỹ thuật và kinh tế) nếu có xảy ra
6.4.1.Giám sát thi công cọc khoan nhồi :
- kỹ thuật thi công cọc khoan nhồi là công tác thi công cọc bê tông cốt thép bằng cách sửdụng gầu ngoặm đào trong dung dịch bentonite trong quá trình đào, thành vách hố đàođược giữ ổn định bằng dung dịch bentonite sau khi hoàn tất việc đào, lồng thép được hạxuống hố khoan trong dung dịch bentonite, quá trình thổi rửa làm sạch bùn cát đáy hố đàođược thực hiện trước khi đổ bê tông công tác bê tông thi công theo phưong pháp đổbêtông bằng ống “tremie” : khi cao trình bê tông dâng lên, dung dịch bentonite dâng lên sẽđược thu hồi về để tái sử dụng
Trang 21Trình tự giám sát thi công cọc khoan nhồi gồm các bước chủ yếu như sau :
6.4.1.1 giám sát chất lượng vật liệu , vật tư đưa vào công trường :
- Tất cả các vật liệu sử dụng cho công trình sẽ được tvgs yêu cầu kiểm tra đảm bảo đúngchất lượng yêu cầu, tuân thủ các quy định về kỹ thuật trong hồ sơ mời thầu do chủ đầu tưquy định tất cả các vật tư đều có kết quả chứng nhận đảm bảo yêu cầu chất lượng, có hoáđơn xuất xưởng, đăng ký chất lượng của nhà sản xuất, kết quả thí nghiệm và thoả mãn cácTCVN
- TVGS sẽ yêu cầu nhà thầu lưu lại văn phòng công trường một bộ đầy đủ các chứng chỉxác nhận nguồn gốc, kết quả thí nghiệm, kiểm định đạt yêu cầu để chủ đầu tư và cơ quanquản lý thanh tra kiểm tra bất cứ lúc nào trong trường hợp nếu có yêu cầu của chủ đầu tưtrong việc kiểm tra đột xuất chất lượng các chủng loại vật tư có trên công trường, nhà thầu
sẽ tuyệt đối tuân thủ để nhằm mục đích đảm bảo chất lượng tuyệt đối của công trình
6.4.1.2 giám sát định vị tim cọc
- công tác định vị tim cọc phải tuân thủ theo TCVN 9395:2012 – Tiêu chuẩn thi công vànghiệm thu cọc khoan nhồi, TCVN 9398-2012 – công tác trắc địa trong xây dựng côngtrình và các chỉ dẫn trong hồ sơ thiết kế, cần lưu ý những điểm sau:
- Trước khi định vị lỗ khoan cho từng cọc, nhà thầu phải thiết lập lưới khống chế trắc đạccho từng trục các vị trí tim mốc, cao độ được đặt ở vị trí cố định, ít có phương tiện qualại, dễ dàng kiểm tra, phải có biện pháp bảo vệ tim mốc tvgs sẽ thường xuyên kiểm tratính chính xác của các tim mốc này
- Dựa vào các mốc chỉ giới, mốc khống chế do bên A cung cấp, TVGS , nhà thầu dùngmáy toàn đạc điện tử đo và truyền dẫn cốt từ mốc chuẩn về xây dựng lưới khống chế vàđịnh vị công trình, cũng như cao độ địa hình các mốc này tvgs yêu cầu nhà thầu bảo quảnchặt chẽ trong suốt quá trình thi công, nó làm cơ sở để triển khai giác móng công trìnhcũng như phục vụ công tác kiểm tra trong suốt quá trình thi công
- Vị trí tim cọc được xác định theo bản vẽ thiết kế được phê duyệt để xác định tim cọc sẽdùng một máy toàn đạc giao hội của hai máy kinh vĩ để xác định tim cọc trước khi xácđịnh vị trí tim cọc trên hiện trường phải xác định rõ vị trí toạ độ trên giấy khi xác địnhxong sẽ tiến hành dùng các biện pháp khác kiểm tra lại để tránh sai sót
-Trước khi tiến hành công tác khoan, mỗi tim cọc sẽ được gửi vào các vị trí a, a1, b, b1như trên hình vẽ được đánh dấu bằng 4 cọc thép mục đích của việc dùng các điểm gửi này
là để định vị tim cọc khi hạ ống vách các điểm này phải được bảo vệ và duy trì đến khi hạ
và kiểm tra xong ống vách
Trang 22+
dung sai vị trí cọc đảm bảo những yêu cầu:
- Tâm mỗi cọc so với vị trí của cọc được chỉ ra trong bản vẽ không được lệch lớn hơn 75
mm trên mặt đất theo bất kỳ phương nào
- Các cọc phải thực sự thẳng, độ nghiêng cho phép theo phương đứng không quá1/60 Dung sai chiều sâu hố khoan 10cm
- Trong quá trình thi công cọc khoan nhồi thường xuyên kiểm tra các thông số vềkích thước hình học các thông số kiểm tra và phương pháp kiểm tra như sau:
b ng 1- các thông s c n ki m tra v l c c: ảng 1- các thông số cần kiểm tra về lỗ cọc: ố cần kiểm tra về lỗ cọc: ần kiểm tra về lỗ cọc: ểm tra về lỗ cọc: ề lỗ cọc: ỗ cọc: ọc:
Thông số kiểm tra Phương pháp kiểm tra
Tình trạng lỗ cọc - Kiểm tra bằng mắt có đèn rọi
Độ thẳng đứng và độ sâu
- Theo chiều dài cần khoan và mũi khoan
- Thước dây
- Quả dọiKích thước lỗ - Theo độ mở của cánh mũi khoan khi mở rộng đáy
Trang 23- Để hạ ống vách đầu tiên khoan lỗ đúng vị trí tim cọc với đường kính lớn hơn đườngkính lý thuyết của cọc 20 cm tới độ sâu tương đương chiều dài của ống vách trong quátrình hạ đảm bảo ống vách phải thẳng đứng, tim ống vách trùng tim cọc khoan nhồi sau đó
hạ ống vách sao cho cao độ đỉnh của ống vách phải cao hơn mặt đất > 30 cm để tránh chobùn đất chảy vào hố trong qúa trình thi công, bentonit luôn được duy trì trong hố khoan cócao độ lớn hơn cao độ đất nền tối thiểu 150 mm trong suốt quá trình khoan và dễ dàng choviệc thi công đổ bê tông cọc cao độ chân ống vách đảm bảo sao cho áp lực cột dung dịchlớn hơn áp lực chủ động của đất nền và hoạt tải thi công bên ngoài
- Khi hạ ống vách nên có dưỡng định vị để đảm bảo sai số cho phép vị trí và độthẳng đứng ống vách phải được kiểm tra bằng máy toàn đạc điện tử và được tvgs và kỹthuật a nghiệm thu trước khi khoan
- Sau khi đổ bê tông cọc xong, ống vách sẽ được rút lên khi rút ống vách, vận tốc rútphải phải đảm bảo để bê tông có đủ thời gian choán hết khoảng không phía sau ống vách
- Bentonite sử dụng thi công cọc khoan nhồi tường vây là loại bentonite ucma do ấn
độ sản xuất và được cung ứng trên thị trường việt nam hoặc tương đương các thông số kỹthuật của bentonite được đính kèm trong phụ lục
- Sau khi thi công xong cọc thí nghiệm nén tĩnh, tuỳ thuộc địa chất khu vực thi côngnhà thầu quyết định và kiến nghị sử dụng dung dịch giữ thành hố khoan cung cấp cho côngtrình
- Khi hố đào đã đầy dung dịch bentonite, áp lực cao hơn áp lực nước ngầm sẽ tạo ra
xu hướng là bentonite thấm vào lớp đất vách hố khoan thế nhưng nhờ có các hạt đất sét cótrong dung dịch mà sự kết khối tạo nên tức thì khiến cho áp lực bentonite và áp lực nướccách ly nhau, áp lực bentonite tạo ra một lực ổn định trên thành vách hố khoan
- Trong đất sét, độ dày của lớp kết khối rất thấp, nhưng trong lớp đất không kết dính,
nó có thể cao hơn 1-2mm và có tác dụng như một lớp màng ngăn không cho bentonite tiêután vào lòng đất
Trang 24- Khi dòng nước bị cản lại, sự ổn định của vách hố đào được tạo ra chủ yếu bởi hiệuứng vòm, góc ma sát trong và một phần bởi áp lực thuỷ tĩnh của dung dịch.
+ Quá trình sử dụng bentonite, thiết bị kiểm tra :
- Bentonite mới trộn xong sẽ được đo tỉ trọng bằng cân, đo độ nhớt bằng côn thử độnhớt, độ ph bằng giấy quỳ và hàm lượng cát bằng thiết bị lọc
- Khi hố đào đã đầy dung dịch bentonite, áp lực cao hơn áp lực nước ngầm sẽ tạo ra
xu hướng là bentonite thấm vào lớp đất vách hố khoan thế nhưng nhờ có các hạt đất sét cótrong dung dịch mà sự kết khối tạo nên tức thì khiến cho áp lực bentonite và áp lực nướccách ly nhau, áp lực bentonite tạo ra một lực ổn định trên thành vách hố khoan trong đấtsét, độ dày của lớp kết khối rất thấp, nhưng trong lớp đất không kết dính, nó có thể cao hơn1-2 mm và có tác dụng như một lớp màng ngăn không cho bentonite tiêu tán vào lòng đất.khi dòng nước bị cản lại, sự ổn định của vách hố đào được tạo ra chủ yếu bởi hiệu ứngvòm, góc ma sát trong và một phần bởi áp lực thuỷ tĩnh của dung dịch
- Dung dịch bentonite được trộn trên công trường bằng máy trộn tốc độ cao và đểcho hydrate hoá một thời gian trong thùng chứa rồi sau đó mới đưa vào hố đào dung dịchbentonite sau khi sử dụng được thu hồi lại, qua máy sàng lọc rồi được bảo quản để sử dụnglại
- Khi đào đất, hố đào được bơm đầy bentonite để bảo đảm áp lực ổn định khi bơmdung dịch bentonite vào hố đào sử dụng hệ thống silô hoặc, máy bơm nếu cần thiết
- Trong suốt quá trình thi côngtvgs luôn yêu cầu nhà thầu kiểm tra cẩn thận các đặctính lý học và hoá học của bentonite để xem có đủ điều kiện phù hợp để được tiếp tục sửdụng hay không
- Khi đã đạt được độ sâu cần thiết, công tác đào kết thúc dung dịch bentonite lẫn bùncát được thay thế bằng bentonite sạch nhằm tránh làm ảnh hưởng tới chất lượng tường chắnđất hố đào được làm sạch bằng bơm hút trực tiếp từ đáy hố đào dung dịch lấy ra từ hố đàođược qua máy sàng cát về bể chứa quy trình này cứ tiếp tục cho đến khi bentonite hút lên
từ hố đào đáp ứng được các chỉ tiêu kỹ thuật đã đề ra
- Trong quá trình tái chế bentonite, hố đào phải giữ cho luôn đầy bentonite, với dungdịch được tái chế nằm trên trong khi bentonite bẩn được hút ra từ dưới đáy công nhân sẽthường xuyên đo kiểm tra hàm lượng cát ở đáy hố
Trang 25- Khi công việc này hoàn thành, có thể hạ lồng thép xuống hố đào trong khi đổ bêtông, bentonite được bơm ra từ đầu hố đào và tái chế qua máy sàng rung.
- Trong phòng thí nghiệm tại công trường phải có các thiết bị bao gồm :
+ 1 cân đo tỷ trọng
+ 1 cân đo độ nhớt
+ giấy đo độ ph
+ 1 bộ đo hàm lượng cát
B ng 2 - ch tiêu tính n ng ban ảng 1- các thông số cần kiểm tra về lỗ cọc: ỉ tiêu tính năng ban đầu của dung dịch bentonite ăng ban đầu của dung dịch bentonite đần kiểm tra về lỗ cọc: u c a dung d ch bentonite ủa dung dịch bentonite ịch bentonite
Tên chỉ tiêu Chỉ tiêu tính năng Phương pháp kiểm tra
1 khối lượng riêng 1.05 1.15g/cm3 tỷ trọng kế hoặc bomêkế
5 lượng mất nước < 30ml/30phút dụng cụ đo lượng mất nước
6.4.1.5 giám sát công tác khoan cọc khoan nhồi
Trang 26- Trước khi tiến hành khoan, kiểm tra công tác trộn dung dịch bentonite, kiểm trađường ống cấp bentonite và các công tác phụ trợ khác.
- Khi tiến hành khoan, máy khoan sẽ được định vị vào đúng vị trí, máy khoan phảinằm ngang, cần khoan phải thẳng đứng và được kiểm tra thăng bằng, cần khoan đựơc kiểmtra độ thẳng đứng bằng qủa rọi, việc kiểm tra này sẽ được thực hiện trong suốt quá trìnhkhoan
- Trong suốt quá trình khoan thường xuyên kiểm tra vị trí (định vị) ống vách
- Trong trường hợp đang khoan mực bentonite giảm xuống đột ngột phải báo cho tưvấn giám sát biết để kịp thời xử lý
- Trong quá trình thi công sẽ áp dụng các biện pháp thích hợp để dung dịchbentonite không chảy tràn lan ra công trường, như thùng chứa, hố thu, bơm, ống dẫn lượngbentonite thải đi không dùng lại sẽ được đưa ngay ra khỏi công trường tránh làm ảnhhưởng tới môi trường xung quanh
- Để đảm bảo cọc có khả năng chịu được sức chịu tải theo yêu cầu, trước khi đổ bêtông đáy hố khoan phải được làm sạch khỏi các chất lắng đọng như bùn đất, cát lắng
6.4.1.6 giám sát công tác làm sạch đáy hố khoan
- Việc làm sạch đáy hố khoan rất quan trọng ảnh hưởng lớn đến chất lượng của bêtông cọc nhồi có thể làm sạch một hoặc cả hai giai đoạn như sau:
+ Giai đoạn I
- Làm sạch bằng gầu vét
- Khi đã khoan tới độ sâu yêu cầu, chờ một khoảng thời gian nhất định, ít nhất làmột giờ hoặc theo tiêu chuẩn TCVN 9395:2012 - Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu cọckhoan nhồi, để cho tất cả các chất lắng đọng như bùn cát lắng xuống đáy hố khoan sau đódùng gầu vét chuyên dùng có đáy bằng để làm sạch hố khoan
+ Giai đoạn II
- Làm sạch bằng thổi khí
- Sau khi làm sạch bằng gầu vét tiến hành hạ một ống thổi rửa xuống tận đáy hốkhoan, một vòi ra ở độ sâu 1,5 m cao hơn đầu dưới của ống thép sẽ được nối với máy nénkhí đầu trên của ống thép được nối với máy lọc cát bằng ống dẫn bentonite bentonite sẽđược bơm trực tiếp từ đáy hố khoan lên qua máy lọc cát để tái chế bentonite tách cát vàbentonite và chứa vào thùng quá trình này được thực hiện cho tới khi toàn bộ bentonitebẩn trong hố khoan sẽ được thay bằng bentonite mới (hoặc tái sử dụng) đảm bảo các chỉtiêu về kỹ thuật
Trang 27- Trước khi đổ bê tông nếu kiểm tra mẫu dung dịch tại độ sâu khoảng 0.5m từ đáy lênnếu các thông số kiểm tra không thoả mãn các chỉ tiêu trên thì nhà thầu sẽ tiến hành thổirửa lại lần hai để đảm bảo chất lượng cọc.
6.4.1.7 giám sát quá trình gia công và sử dụng lồng thép :
- Để đảm bảo chất lượng cho công trình, thép sử dụng trong công trường phải tuânthủ theo thiết kế và yêu cầu của dự án
- Cốt thép trong kết cấu bê tông phải đảm bảo các yêu cầu thiết kế về chủng loại,cường độ, phù hợp với quy định của TCVN 4453-1995, TCVN 5574-1994, TCVN 1651-
2008, phải được kiểm tra thí nghiệm đủ điều kiện, lắp đạt theo thiết kế mới đưa vào sửdụng
- Thi công và nghiệm thu kết cấu bê tông cốt thép theo TCVN hiện hành, tiêu chuẩnthi công cọc khoan nhồi TCVN 9395:2012 - Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu cọc khoannhồi, nghị định 46/2015/NĐCP về QL chất lượng CTXD và các tiêu chuẩn kỹ thuật liênquan khác
- Cốt thép đưa về công trình phải tiến hành thí nghiệm mẫu thử để phân loại để sửdụng chính xác cho cấu kiện
- cốt thép cọc khoan nhồi sử dụng cốt thép theo đúng yêu cầu bản vẽ thiết kế
- Cốt thép trước khi gia công và trước khi đổ bê tông có bề mặt sạch, không dính bùnđất, không dính dầu mỡ, không hoen ghỉ thép được kéo và nắn thẳng trước khi gia công
- Trước khi đưa cốt thép vào để thi công công trình có thí nghiệm kiểm tra cường độ,các tính chất cơ lý của thép kích thước tiêu chuẩn hay chiều dài cốt thép không được nhỏhơn kích thước ghi trong bản vẽ cốt thép cần được lấy mẫu kiểm tra đúng theo TCVN1651-2008: Thép cốt bê tông TVGS sẽ giám sát đầy đủ chứng chỉ về nguồn gốc và chứngnhận của nhà sản xuất
- Thép đưa về được yêu cầu xếp thành từng chủng loại, kê trên các giá và che chắn đểtránh hư hỏng, hoen gỉ do mưa gió gây ra
- Sản phẩm cốt thép được tiến hành kiểm tra theo từng lô, mỗi lô gồm 100 thanh cùngloại, cứ mỗi lô thép 20 tấn nhà thầu lấy 3 thanh bất kỳ để kiểm tra tại các phòng thí nghiệmhợp chuẩn để báo cáo chủ đầu tư và TVGS, trị số sai lệch không được vượt quá quy phạmcho phép
+ Mỗi lô thép giao đến công trường cần được kèm bởi:
+ Chứng nhận nguồn gốc từ nhà cung cấp chứng nhận này sẽ cho biết nguồn gốcthép, chất lượng và số lượng được giao
+ việc thử nghiệm các mẫu cốt thép được thực hiện tại một phòng thí nghiệm độc lập
do tư vấn giám sát chỉ định
Trang 28- Các thông số cần kiểm tra là: tên nhà sản xuất, nước sản xuất; hình dạng; khốilượng; diện tích tiết diện ngang tính toán; ứng suất tại giới hạn chảy; độ giãn dài tương đối.
- Gia công lồng thép cho cọc khoan nhồi được thực hiện tại hiện trường bằng máycắt, uốn kết hợp, cốt thép được cắt uốn phù hợp với hình dáng, kích thước của thiết kế cácthanh thép sẽ được cắt uốn nguội theo TCVN 4453-1995 sai số trong việc cắt, uốn thépkhông được vượt quá các chỉ số nêu trong bảng 4 - TCVN 4453-1995
- Nối cốt thép đối với các loại thép được thực hiện theo quy định của thiết kế, khôngnối ở các vị trí chịu lực lớn và những chỗ uốn cong, đảm bảo chiều dài mối nối thép theothiết kế qui định và qui phạm
- Hàn ráp nối các thanh cốt thép có thể cho phép thực hiện trong những điều kiệnthích hợp với các biện pháp an toàn phù hợp với TCVN 4453,TCVN 5574,TCVN 1651
- Sai lệch cho phép đối với mối hàn không vượt quá trị số ở bảng 6 trong mục 4.3TCVN 4453-1995
- Cốt thép gia công buộc thành từng lô theo chủng loại và có ghi số hiệu, số lượng đểtránh nhầm lẫn khi sử dụng
- Tư vấn giám sát sẽ giám sát nhà thầu để cốt thép được cố định chắc chắn, tránh gây
hư hại trong suốt quá trình nâng, xử lý và di
- Trước khi hạ lồng thép, tư vấn giám sát đến kiểm tra và nghiệm thu công tác cốtthép việc kiểm tra và nghiệm thu công tác cốt thép tuân thủ điều 4.7 TCVN 4453-1995 vàTCVN 9395:2012 – Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu cọc khoan nhồi
+ Vật liệu sử dụng để chế tạo lồng thép :
- Cốt thép sử dụng trong công tác gia công lồng thép là thép cán cường độ cao thamkhảo theo theo tiêu chuẩn BS 4449
+ Công tác Gia công:
- Lồng thép được gia công theo đúng bản vẽ thiết kế thi công và TCVN 9395:2012 –Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu cọc khoan nhồi các thanh thép chủ được nối với móctreo bằng mối hàn các lồng thép được nối với nhau bằng mối buộc hoặc hàn theo thiết kếđược duyệt các cốt thép chủ được nối buộc kết hợp bắt bằng bulông
các thanh cốt thép đặc biệt như : vòng đai giữ cỡ lắp dựng, khung quay dựng lồng,phải được hàn hoặc buộc với cốt thép chủ cốt thép dùng cho cọc phải là cốt thép chịu hàn
Trang 29- Chiều dài cốt thép chủ phụ thuộc vào đoạn chia lồng cốt thép phải được chế tạothành từng đoạn căn cứ vào chiều dài tổng thể của cọc thông thường mỗi lồng có chiều dài11.7m.
- Đường kính vòng đai lò xo của lồng thép theo chỉ định hạn chế biến dạng
- Lồng cốt thép sẽ được tập kết trên nền khô ráo, sạch sẽ lồng cốt thép phải được xếptrên nhiều con kê bằng gỗ để tránh biến dạng và không được chồng lên nhau
- Các lồng thép được che chắn tránh những điều kiện bất lợi của thời tiết
- Các thao tác lắp dựng và đặt lồng thép vào lỗ khoan phải được thực hiện khẩntrương để hạn chế tối đa lượng mùn khoan sinh ra trước khi đổ bê tông (không được quá1giờ kể từ khi thu dọn xong lỗ khoan)
- Khi hạ lồng cốt thép đến cao độ thiết kế phải treo lồng phía trên để khi đổ bê tônglồng cốt thép không bị uốn dọc và đâm thủng nền đất đáy lỗ khoan lồng cốt thép phải đượcgiữ cách đáy hố khoan 10 cm theo quy định của thiết kế
- Các bước cơ bản để lắp đặt và hạ các đoạn lồng cốt thép như sau:
Trang 30- Tháo giá đỡ và hạ tiếp lồng cốt thép xuống.
- Lặp lại các thao tác trên đối với việc nối các đoạn tiếp theo cho đến đoạn cuối cùng
- Kiểm tra cao độ phía trên của lồng cốt thép
- Kiểm tra đáy hố khoan
- Neo lồng cốt thép để khi đổ bê tông lồng cốt thép không bị trồi lên
- Lồng cốt thép sau khi kết nối phải thẳng, các ống thăm dò phải thẳng và thông suốt,
độ lệch tâm của ống tại vị trí nối lồng cốt thép được vượt quá 1 cm
- Lồng thép được treo vào miệng ống vách bằng các thanh thép, các thanh này đượchàn vào ống vách để chống trồi hoặc tụt lồng trên suốt chiều dài lồng thép ,bố trí một con
kê theo đúng thiết kế
- Mỗi lần vận chuyển thép tới công trường đều phải lấy mẫu để kiểm tra cường độchịu kéo và cường độ chịu uốn của thép
- Khi hạ lồng thép phải chú ý cho lồng thép thẳng đứng tránh cắm vào thành làm sụt
lở, các lồng thép được nối với nhau phải đủ chắc tránh làm cho lồng bị tụt rơi thời gian hạlồng thép khoảng 2h
- Trước khi hạ lồng thép phải được tvgs và kỹ thuật a nghiệm thu thi công và kiểmtra chất lượng cọc theo TCVN 9395:2012 – Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu cọc khoannhồi
6.4.1.8 giám sát công tác đổ bê tông cọc
- trước khi tiến hành đổ bê tông, phải đảm bảo đáy hố khoan phải sạch, nếu lớp lắngdưới đáy hố khoan vượt quá mức cho phép 100 mm thì tiến hành làm sạch lần hai bằngphương pháp thổi khí
Trang 31- Trước khi đổ bê tông tiến hành hạ ống đổ (ống tremi), ống đổ bê tông sử dụng cóđường kính trong là 250 mm và đường kính ngoài là 273 mm các đoạn ống đổ được nốivới nhau bằng ren giữa các ống có đặt gioăng cao su nhằm làm cho ống kín nước.
- Khi bắt đầu đổ bê tông, ống đổ bê tông được hạ cách đáy hố khoan một khoảng là
20 cm
- Bê tông dùng trong công trình là bê tông thương phẩm được cấp bởi các trạm bê tô
và sẽ được vận chuyển tới chân công trình bằng xe chuyên dụng, tuân theo tiêu chuẩn tcvn9395:2012 - Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu cọc khoan nhồi và điều kiện kỹ thuật củathiết kế trước khi thi công nhà thầu phải gửi danh sách, hồ sơ năng lực các nhà cung cấp
bê tông cho tư vấn giám sát trong trường hợp tư vấn giám sát yêu cầu kiểm tra hiện trạngcác trạm bê tông nhà thầu sẽ bố trí sắp xếp thời gian
- Công suất trạm trộn đủ cung cấp bê tông cho quá trình đổ nhiều cọc cùng một lúc.trước khi thi công phải trình cấp phối cho tvgs, ktra, thời gian từ lúc trộn tới lúc đổ khôngđược vượt quá thời gian linh kết của bê tông
- Các vật liệu để sản xuất bê tông đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo tiêu chuẩn hiệnhành, đồng thời đáp ứng các yêu cầu bổ sung của thiết kế các vật liệu để sản xuất bê tông
có mẫu, phiếu kiểm tra chất lượng và được chủ đầu tư chấp thuận trước khi đưa số lượnglớn đến công trình
- Xe bê tông trước khi vào công trường phải được lấy mẫu kiểm tra độ sụt, trong quátrình đổ bê tông một cọc lần lượt lấy tuân theo tiêu chuẩn hiện hành TCVN 9395:2012 Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu cọc khoan nhồi , nghị định 46/2015/NĐCP về QLchất lượng CTXD và các tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan khác
- Để đảm bảo lớp bê tông ban đầu không bị nhiễm bẩn bentonite, một lớp ngăn cáchbằng bọt xốp sẽ được cho vào trong ống đổ
- Quá trình đổ bê tông phải diễn ra liên tục, phải đảm bảo ống đổ bê tông sạch, kínnước trong suốt quá trình đổ bê tông bentonite thu hồi phải được bơm sạch không để chảytràn lan ra mặt bằng ống đổ bê tông luôn phải được đảm bảo cắm trong bê tông ít nhất là2m
- Khi đổ bê tông lớp bê tông luôn phải linh động cho tới khi đổ hoàn thành cọc trướcmỗi lần cắt ống đổ bê tông và sau khi đổ mỗi xe bê tông đều tiến hành đo kiểm tra độ dâng
Trang 32của bê tông nhằm đảm bảo ống đổ luôn cắm trong bê tông và phát hiện trường hợp hốkhoan bị sụt lở hoặc thu hẹp.
- Bê tông được đổ không gián đoạn trong thời gian dung dịch có thể giữ thành hốkhoan (thông thường là 4 giờ) dừng đổ bê tông khi cao độ bê tông cao hơn cao độ cắt đầucọc khoảng 1m (để loại trừ phần bê tông lẫn dung dịch khoan khi thi công đầu cọc)
- Sau khi đổ bê tông mỗi xe, tvgs yêu cầu nhà thầu tiến hành đo độ dâng của bê tôngtrong lỗ cọc, ghi vào hồ sơ để vẽ biểu đồ dâng bê tông khối lượng bê tông thực tế so vớikích thước lỗ cọc theo lý thuyết không được vượt quá 20%
- Toàn bộ quá trình đổ bê tông cọc tvgs yêu cầu nhà thầu phải tuân thủ tcxdvn hiệnhành: TCVN 9395:2012 – Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu cọc khoan nhồi
6.4.1.9 giám sát công tác rút ống vách và vệ sinh đầu cọc
- Sau khi kết thúc đổ bê tông 15-20 phút cần tiến hành rút ống chống tạm (casing).sau khi rút ống vách từ 1 đến 2h sẽ tiến hành hoàn trả hố khoan bằng cách lấp đất hoặc cát,cắm biển báo cọc đã thi công, cấm mọi phương tiện qua lại tránh hỏng đầu cọc và ống siêu
âm trong trường hợp mặt bằng quá trật hẹp, cọc nằm trong khu vực đường tạm phải đặttấm tôn thép lên đầu cọc sau đó phương tiện mới được đi qua
6.4.2 Giám sát nén tĩnh cọc
6.4.2.1 Các yêu cầu chung
- Tiến hành tại địa điểm có địa chất tiêu biểu, trước thi công hay trong quá trình thi công
- Số lượng cọc thử 1% số lượng cọc được thi công và không ít hơn 02 cọc)
- TVGS sẽ quan sát thí nghiệm và đánh giá kết quả
6.4.2.2 Yêu cầu kỹ thuật công tác thử tải trọng tĩnh.
- Vị trí cọc thử
- Loại cọc được sử dụng
- Kích thước cọc thử
- Biện pháp thi công cọc
- Phương pháp gia tải
- Yêu cầu về sức chịu tải của hệ thông gia tải
- Chuyển vị lớn nhất đầu cọc dự kiến, phù hợp với hệ thống gia tải và hệ thống quan trắc
- Thời gian nghỉ của cọc sau khi thi công và hai lần gia tải
- Các yêu cầu khác
6.4.2.3 Yêu cầu cấp tải thử
Chọn Pthử tốt nhất là làm sao với cấp tải đó cọc đã bị tuột thì như thế sẽ phản ánh trung thựchơn môi trường làm việc của đất nền từ đó tính chính xác hơn Pgh đất nền
Theo 1 số tài liệu:
Trang 33- Theo TCVN 9393:2012; Pmax=2.5 Ptk
- Theo ASTM D 1143, LCLP(pháp)(Cẩm nang Địa Kỹ Thuật của Trần Văn Việt):
Pmax=2Ptk
- Theo tài liệu GSTS Nguyễn Văn Đạt: Pmax=3 Ptk
Hiện nay, nhiều báo cáo thí nghiệm thử tĩnh rất ít thấy hiện tương cọc bị tuột 10%d khi ởcấp tải Pthử max.Do đó khi Pmax=2.5 Ptk có lẽ số liệu Pgh đất nền ra chưa được chính xác lắm
vì chưa đạt trạng thái giới hạn của đất
6.4.2.4 Yêu cầu hệ thống gia tải
- Hệ thống gia tải cọc cần thiết kế với tải trọng không nhỏ hơn tải trọng lớn nhất dự kiến
- Nếu dùng neo đất để hình thành hệ thống gia tải cọc, cánh neo cách ít nhất 5 lần đườngkính cọc kể từ mặt bên cọc
6.4.2.5 Kiểm soát Quy trình thí nghiệm:
Theo TCVN 9393:2012, hoặc theo các tiểu chuẩn riêng do Tư vấn thiết kế quy định
- Tiêu chuẩn TCVN 9393:2012 “Cọc - Phương pháp thí nghiệm bằng tải trọng tĩnh ép dọctrục” quy định phương pháp thí nghiệm hiện trường bằng tải trọng tĩnh ép dọc trục áp dụngcho cọc đơn thẳng đứng, cọc đơn xiên không phụ thuộc kích thước và phương pháp thicông (đóng, ép, khoan thả, khoan dẫn, khoan nhồi…)
- Trong tiêu chuẩn TCVN 9393:2012 có đưa ra 2 khái niệm : Nén cọc thăm dò (nén pháhoại 250%-300%)và nén cọc kiểm tra (nén không phá hoại <=200%) Với nén phá hoại thì
ta biết được sức chịu tải giới hạn thực của cọc theo vật liệu hoặc đất nền dựa vào biến dạngtheo các lý thuyết khác nhau Còn nén không phá hoại thì chúng ta phải chấp nhận kháiniệm về điểm phá hoại qui ước theo các qui định của tiêu chuẩn để đưa ra sức chịu tải tínhtoán, thiên về an toàn nên lấy biến dạng toàn bộ
6.4.2.6 Các bước giám sát thực hiện:
1 Kiểm tra gia công đầu cọc và đặt hệ kích
2 Kiểm tra cắt tẩy đầu cọc đến phần bê tông đặc chắc, tạo phẳng bề mặt
3 Kiểm tra lắp đặt hệ kích và căn chỉnh
4 Kiểm tra gia cố nền và lắp đặt gối đỡ, dàn tải trọng
5 Kiểm tra lắp đặt dầm chính, dầm phụ, lắp đặt đối trọng
6 Kiểm tra lắp đặt hệ đồng hồ đo chuyển vị, lắp đặt máy trắc đạc (nếu có yêu cầu)
7 Kiểm tra lắp đặt hệ bơm, đồng hồ thuỷ lực
8 Kiểm tra gia tải theo quy trình và ghi chép số liệu hiện trường
6.4.2.7 Kiểm soát Báo cáo kết quả thí nghiệm theo các nội dung:
Trang 345 Biểu đồ quan hệ tải trọng và độ lún
6 Biểu đồ quan hệ tải trọng, độ lún và thời gian
7 Các nhận xét trong đó có đưa ra tải trọng giới hạn theo De Beer, Chin
6.4.2.8 Kiểm soát Khả năng đáp ứng chuyển dịch lớn nhất của đầu cọc.
- Chuyển dịch trên thông thường lấy khoảng 15% chiều dài cọc cộng với biến dạng đàn hốicọc cộng chuyển vị cho phép của hệ thống gia tải (thiết bị đo với độ chính xác 0.1 mm)
- Chuyển vị cho phép của hệ gia tải: 25 mm đối với cọc neo, 100mm khi dùng hệ dầm chấttải
- Có khả năng gia tải và giảm tải trong khoảng 10-25 kN
- Có khả năng gia tải tối thiểu là 6 giờ
6.4.2.9 Kiểm soát Biến dạng đàn hồi thân cọc
Trong thí nghiệm nén tĩnh cần xét tới biến dạng đàn hồi bản thân cọc nhồi Biến dạng đànhồi bản thân cọc nhồi xác định như sau:
- Hệ số k là hệ số giảm tính nén co của cọc do cọc nằm trong môi trường đất đá khác so vớicông thức tính nén của thanh dầm mô tả trong SBVL Hệ số này thay đổi tùy theo sự làmviệc của cọc: cọc chống k= 1; ma sát k= 0.5; vừa chống vừa ma sát k= 0.67 là hệ số xét đén
độ giảm lực dọc theo chiều dài thân cọc do lực ma sát thân cọc
6.4.2.10 Kiểm soát Qui trình gia tải
- Cọc được nén theo từng cấp, tính tăng của tải trọng thiết kế Tải trọng được tăng lên cấpmới nếu sau 1 giờ quan trắc độ lún của cọc nhỏ hơn 0.20 mm và giảm dần sau mỗi lần đọctrong thời gian trên
- Tùy theo yêu cầu thiết kế, cọc có thể gia tải đều 200% tải trọng thiết kế Thời gian ở cấp100%, 150% và 200% có thể kéo dài hơn 6 giờ đến 12 hay 24 giờ
- Tại cấp tải 100% được giữ tải 6 giờ có thể giảm tải về 0% để quan trắc độ lún đàn hồi và
độ lún dư tương ứng với cấp tải trọng thiết kế
- Ghi chép cẩn thận trong khi đọc thí nghiệm và các hiện tượng lạ Nếu có thể họp cácthành viên trong nhóm để đưa ra giải pháp hợp lý cho từng hiện tượng lạ
- Kết luận về kết quả thử tải
- Sức chịu tải cho phép của cọc có thể rút ra từ thí nghiệm này:
+ Tải trọng tương ứng với chuyển vị đầu cọc là 8 mm chia cho hệ số 1.25
+ Tải trọng tương ứng với chuyển vị đầu cọc 10% chiều rộng cọc, hoặc tải trọng lớn nhấtđạt được trong thí nghiệm chia cho hệ số an toàn là 2
+ Thời gian nghỉ giữa thi công và thử cọc phải thỏa mãn điều kiện: Cường độ vật liệu khigia cố đầu cọc phải chịu được cường độ gia tải mà không phá hoại; Thời gia nghỉ từ khi thicông đến lúc gia tải đối với đất dính, bụi là 7 ngày và có khi lên đến 4 tuần
6.4.3 Giám sát kỹ thuật công tác đào đất:
6.4.3.1 Tiêu chuẩn áp dụng:
- TCVN 4447:2012 – Công tác đất – Thi công và nghiệm thu
- TCVN 9361:2012 – Công tác nền móng – Thi công và nghiệm thu
6.4.3.2 Phương thức, dụng cụ giám sát kỹ thuật công tác đào đất:
- Quan sát mắt thường
- Máy toàn đạc điện tử
Trang 35- Máy thuỷ bình
- Thước thép
- Thước dây
- Dây thép
6.4.3.3 Biện pháp giám sát kỹ thuật công tác đào đất:
- Kiểm tra biện pháp thi công;
- Kiểm tra tim trục, kích thước hố đào; Kiểm tra cao độ, độ sạch hố đào;
- Kiểm tra thí nghiệm độ chặt đất nền đáy hố đào (nếu thiết kế có quy định);
- Kiểm tra bản vẽ hoàn công cọc
6.4.4 Giám sát thi công phần đài, giằng móng, tầng hầm
6.4.4.1 Cơ sở giám sát thi công
- Để thực hiện tốt công tác quản lý chất lượng thi công công tác đài, giằng, cổ cột, sànvách tầng hầm cho công trình theo đúng qui trình, qui phạm, tiêu chuẩn xây dựng vàpháp luật hiện hành, đơn vị tư vấn giám sát sẽ thực hiện công tác giám sát thi công vàquản lý chất lượng theo các cơ sở sau:
a) Các văn bản, quy định của Nhà nước về xây dựng cơ bản
1.1 Luật xây dựng, của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, số 50/2014/QH13 ngày18/06/2014
1.2 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ về chất lượng công trìnhxây dựng
1.3Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tưxây dựng công trình;
1.4 Nghị định số 45/2013/NĐ-CP ngày 10/05/2013 của Chính phủ về Quy định chi tiếtmột số điều của Bộ luật lao động về an toàn, vệ sinh lao động và Nghị định số 05/2015/
NĐ –CP ngày 12/01/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dungcủa Bộ luật lao động ;
Và các văn bản khác có liên quan
b) Hồ sơ thiết kế kỹ thuật của công trình
- Tiêu chuẩn thiết kế
- Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu
- Bản vẽ thiết kế kỹ thuật đã được thẩm tra, phê duyệt và được sự chấp thuận của Chủ đầu
tư
- Các hồ sơ có liên quan
c) Biện pháp thi công
- Trước khi triển khai thi công nhà thầu phải có biện pháp thi công cụ thể trình Chủ đầu tư
và TVGS để xem xét và phê duyệt
- Trong biện pháp thi công do nhà thầu lập phải nêu rõ hệ thống quản lý chất lượng và quytrình tự đảm bảo chất lượng công trình
6.4.4.2 Giám sát thi công phần đài, giằng móng, tầng hầm
a) Công tác chuẩn bị hồ sơ
Trước khi tiến hành thi công đơn vị TVGS kiểm tra tại công trường hồ sơ trúng thầucủa đơn vị thi công:
Trang 36a2 Máy, thiết bị thi công:
- Trước khi thiết bị tập kết về công trường chuẩn bị thi công nhà thầu phải trình Chủ đầu
tư và Tư vấn giám sát đầy đủ các tài liệu sau :
+ Danh sách thiết bị, máy thi công đưa vào sử dụng trong công trình
+ Các thông số và tình trạng kỹ thuật của mỗi thiết bị, máy thi công (catalog và chứng chỉkiểm định an toàn của các thiết bị, máy thi công)
+ Chứng chỉ kiểm định an toàn của từng loại thiết bị, máy thi công sẽ được sử dụng nhưtrong biện pháp thi công đã được chủ đầu tư phê duyệt
+ Cần thiết lập quy trình kỹ thuật thi công theo các phương tiện thiết bị sẵn có nhằmđảm bảo các yêu cầu của đơn vị tư vấn thiết kế và hồ sơ thiết kế
a3 Kế hoạch thi công:
- Thi công đúng biện pháp thi công đã được chủ đầu tư chấp thuận Báo cáo qui trình tựkiểm tra chất lượng của nhà thầu
- Thi công theo đúng tiến độ thi công được chủ đầu tư chấp thuận
- Mặt bằng tổ chức thi công đúng theo hồ sơ thầu và mặt bằng được chủ đầu tư bàn giaocho nhà thầu Phải có kế hoạch nghiệm thu công việc, bộ phận công trình cụ thể trìnhChủ đầu tư và TVGS để Chủ đầu tư thông báo các bên liên quan có kế hoạch nghiệm thu
- Có phương án đảm bảo vệ sinh môi trường và an toàn cho công trình lân cận
- Cốt thép sử dụng cho công trình phải tuân thủ theo đúng TCVN 1651-1:2008 Thép cốt
bê tông Phần 1:Thép thanh tròn trơn, TCVN 1651-2:2008 Thép cốt bê tông Phần 2: thépthanh vằn Cốt thép được kiểm tra theo phiếu giao hàng, mỗi lô thép cùng một mẻ đúcnhập về theo phiếu giao hàng phải được lấy mẫu tại hiện trường đưa về kiểm tra tại cácphòng thí nghiệm vật liệu xây dựng có tư cách pháp nhân ( có dấu LAS hoặc VILAS )nếu đạt các yêu cầu kỹ thuật của hồ sơ thiết kế mới được phép đưa vào sử dụng Số lượngmẫu thử tuân thủ theo đúng các tiêu chuẩn trên (khối lượng mỗi lô không lớn hơn 50 tấn;cần chọn 02 mẫu thử kéo, 02 mẫu thử uốn nguội từ những thanh khác nhau của một lôhàng) Các thông số kỹ thuật cần kiểm tra sẽ được TVGS chỉ định đảm bảo các yêu cầu
kỹ thuật trong hồ sơ thiết kế
* Bê tông:
Trang 37- Đơn vị thi công phải trình Chủ đầu tư các trạm bê tông thương phẩm sẽ sử dụng, trong
đó phải đầy đủ hồ sơ của trạm trộn gồm:
+ Hồ sơ năng lực của trạm trộn Giấy kiểm định của trạm trộn Giấy phép đăng ký kinhdoanh
+ Phiếu thí nghiệm thiết kế thành phần cấp phối của bê tông với mỗi loại mác bê tôngđược sử dụng cho công trình
+ Chứng chỉ thí nghiệm của các thí nghiệm viên thử độ sụt bê tông và lấy mẫu tại hiệntrường Các phiếu thí nghiệm cát, đá, xi măng
- Đơn vị thi công có trách nhiệm bảo quản và sử dụng các mốc đã được giao
- Chủ đầu tư bàn giao cho Đơn vị thi công mặt bằng công trường có sự chứng kiến củaTVGS
b2 Kiểm tra nhân sự, máy và thiết bị thi công:
- Chủ đầu tư cùng TVGS tiến hành kiểm tra thực tế trên công trường về điều kiện nhân sự
và thiết bị thi công theo hồ sơ của đơn vị thi công đã trình Các lần kiểm tra hiện trường
về nhân sự, máy thi công và thiết bị thi công được lập thành biên bản kiểm tra hiện trường
và là cơ sở để xem xét và cho phép đơn vị thi công được phép thi công các công việc,hạng mục
- Tất cả thiết bị, phương tiện, đường điện, trang bị an toàn, công cụ có liên quan đến bảo
hộ lao động phải qua kiểm định của cơ quan kiểm định có chức năng hành nghề hợppháp và cần thường xuyên kiểm tra, bảo đảm sử dụng an toàn và tin cậy, tuân thủ quiđịnh “an toàn trong thi công “ nêu ở biện pháp thi công
- Trình độ, tay nghề của cán bộ kỹ thuật công nhân trong đội thi công phải đáp ứng đượcyêu cầu của công việc và số lượng công nhân phải đúng theo biểu đồ nhân lực do nhà thầulập và đã được Chủ đầu tư phê duyệt
- Trang phục bảo hộ lao động của cán bộ kỹ thuật và công nhân phải đầy đủ
b3 Kiểm tra vệ sinh môi trường và các điều kiện khác:
- Rào bao che xung quanh mặt bằng công trường
- Kế hoạch và thiết bị vận chuyển chất thải ra khỏi công trường
- Kế hoạch và thiết bị vận chuyển bê tông thương phẩm tới công trường Cung cấp điện đủcông suất phục vụ thi công
- Hệ thống cấp và thoát nước phục vụ thi công An toàn cho các công trình lân cận
Chú ý : Tất cả các công tác kiểm tra, nghiệm thu đều phải lập biên bản có chữ ký của
tất cả các bên tham gia.
c) Thi công phần đài, giằng, cổ cột, sàn, tường tầng hầm:
- Tư vấn giám sát thực hiện công việc giám sát quá trình thi công và nghiệm thu theocác tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành và biện pháp thi công của đơn vị thi công lập đã
Trang 38được phê duyệt của Chủ đầu tư và TVGS.
- Công tác giám sát thi công cụ thể như sau:
c1 Công tác đào đất:
- Trước khi chuẩn bị tiến hành thi công công tác đào đất phải căn cứ theo bản vẽ mặtbằng cao độ hiện trạng công trình để kiểm tra lại cao độ thực tế trước khi triển khai đàođất và có cơ sở cho công tác thanh quyết toán sau này Trước khi thi công phần đào đất,đơn vị thi công phải có biện pháp thi công cụ thể về các công tác: đào đất, cừ đất xungquanh công trình, có biến pháp theo dõi biến dạng, chuyển vị các công trình có khả năngảnh hưởng đến công tác đào đất trình Chủ đầu tư và TVGS trước khi thi công
- Đào đất theo tuyến, đất, cát thừa đào lên được chuyển đến vị trí tập kết được sự đồng ýcủa BQLDA và TVGS
- Xung quanh hố móng tạo rãnh vét nước, có độ dốc thu nước về hố thu, kích thước hốthu tối thiểu 500x500 sâu 500 Tại hố thu đặt các máy bơm để bơm nước ra hố móng.Nước hố móng bơm vào ống dẫn bằng cao su đổ ra hố ga thoát nước đã có
- Khi đào gần đến cốt thiết kế thì kiểm tra lại đáy móng cho chính xác và sửa thành váchđất móng bằng thủ công sao cho đất không rơi vào móng trong quá trình đổ bê tông
c2 Thi công đài cọc, giằng móng
* Chuẩn bị:
- Đào và sửa lại hố móng cho bằng phẳng, tạo bậc để người thi công lên xuống theođúng biện pháp được duyệt
- Kiểm tra việc đập bê tông đầu cọc
- Biện pháp phá bê tông đầu cọc phải được nhà thầu lập cụ thể, trình Chủ đầu tư vàTVGS phê duyệt trước khi thi công phá bê tông đầu cọc
- Có phương án xử lý các cọc bị thiếu cáo độ
- Trộn bê tông phải đúng tỷ lệ cấp phối của các thành phần cốt liệu
- Quá trình vận chuyển, đổ vào đài, đầm bê tông phải đúng theo biện pháp thi côngtrong hồ sơ trúng thầu
* Công tác định vị:
- Sau khi thi công xong công tác bê tông lót, nhà thầu tiến hành công tác trắc đạc xác định
vị trí các tim trục, kích thước các đài móng (được vạch sơn định vị trên lớp bê tông lót)làm cơ sở cho công tác gia công lắp dựng cốt thép, cốp pha
- Công tác trắc đạc, định vị trên phải đảm bảo độ chính xác và phải có sự giám sát,nghiệm thu của TVGS
- Sau khi thi công xong phải thực hiện công tác trắc đạc làm cơ sở lập bản vẽ hoàn công
* Công tác ván khuôn:
Ván khuôn ghép xong phải đảm bảo độ chắc chắn, ổn định; đảm bảo độ chính xác
về kích thước; đảm bảo độ kín khít ván, chiều dày lớp bảo vệ; đảm bảo đúng vị trí tim
Trang 39trục của đài giằng (đặc biệt lưu ý độ ổn định của cốp pha).
- Vận chuyển bê tông:
+ Bê tông được vận chuyển đến các hố móng bằng bơm bê tông Vị trí đặt bơm phảiđược bố trí sao cho xe bê tông cấp được thông thoáng, khoảng cách từ xe bơm đến nơithi công là ngắn nhất mà không bị chồng chéo nhau Sơ đồ bố trí đường vận chuyển bêtông phải giống như bản vẽ biện pháp
+ Bê tông cung cấp đến công trường không để lưu quá thời gian ninh kết của bê tông.Nếu quá thời gian trên thì phải loại bỏ
+ Các xe bê tông có độ sụt không đảm bảo phải được loại bỏ (các xe đã được loại bỏ không được phép quay lại công trường).
- Đổ bê tông:
+ TVGS sẽ giám sát việc đổ bê tông của nhà thầu đúng theo như biện pháp đổ bê tông
đã lập Trước khi đổ sẽ kiểm tra độ sụt, kiểm tra lại vị trí cốt thép, chiều dày lớp bê tôngbảo vệ, độ kín khít của ván khuôn và tưới ướt ván khuôn
+ Bê tông được đổ từng lớp dày khoảng 30cm rồi tiến hành đầm ngay Việc đổ bê tôngphải tiến hành liên tục, hết đài này mới chuyển sang đài khác, khi cần tạo mạch ngừng,phải tạo đúng theo thiết kế mạch ngừng đã được duyệt
+ Trong khi đổ bê tông phải luôn kiểm tra lại vị trí cốt thép và ván khuôn, nếu có sai lệchphải có biện pháp căn chỉnh lại ngay để đảm bảo theo đúng bản vẽ thiết kế
+ Hướng thi công bê tông phải đảm bảo đúng theo biện pháp được phê duyệt
Trang 40+ Trong quá trình thi công đổ bê tông, cần thiết phải tổ chức lấy mẫu bê tông tại hiện
trường Vị trí lấy mẫu do TVGS chỉ định, số lượng lấy theo tiêu chuẩn hiện hành (ít nhất 20m3 phải lấy 01 tổ mẫu, nếu cần có thể lấy thêm).
- Đầm bê tông :
+ Để đảm bảo bê tông đổ xong được đặc chắc, đồng đều cần đảm bảo thời gian đầm cầnthiết và không bỏ sót Thời gian đầm mỗi chỗ là 30s, khoảng cách giữa các vị trí đầmkhông lớn hơn 30cm Khi đầm xong mỗi chỗ phải rút đầm lên từ từ và không tắt động cơ
* Công tác dưỡng hộ bê tông:
- Sau khi đổ bê tông xong sau 24h tiến hành bảo dưỡng ngay Cần giữ bê tông luôn ẩm
ướt ở những ngày đầu (tưới nước 3lần/ngày cho đến ngày thứ 14 kể từ khi đổ Nếu nhiệt
độ cao thì phải tưới nhiều hơn).
* Công tác tháo dỡ ván khuôn:
- Công tác tháo dỡ ván khuôn phải tuân thủ chặt chẽ theo TCVN 4453-1995
d) Công tác nghiệm thu:
- Các tài liệu phục vụ cụng tác nghiệm thu bao gồm:
+ Tài liệu thiết kế đó được thẩm tra và phê duyệt
+ Tài liệu về sửa đổi thiết kế và thay đổi cốt thép (nếu có).
+ Các chứng chỉ hợp chuẩn của vật liệu
+ Phiếu kết quả thí nghiệm các vật liệu: bê tông, cốt thép, siêu âm bê tông cốt thép tạihiện trường
+ Các biên bản nghiệm thu các phần bị che khuất, nghiệm thu giai đoạn
+ Tài liệu về xử lý các vấn đề kỹ thuật tại hiện trường
+ Bản vẽ hoàn công
+ Các tài liệu khác có liên quan
- Khi các tài liệu trên được tập hợp đầy đủ thì công tác thi công đài, giằng, cổ cột, sàn,tường tầng hầm sẽ được nghiệm thu
- Trong giai đoạn chuẩn bị thi công: các bộ tư vấn giám sát sẽ kiểm tra vật tư, vật liệu đem
về công trường Mọi vật tư, vật liệu không đúng tính năng sử dụng, phải đưa khỏi phạm vicông trường mà không được phép lưu giữ trên công trường Những thiết bị không phù hợpvới công nghệ và chưa qua kiểm định không được đưa vào sử dụng hay lắp đặt Khi thấycần thiết, có thể yêu cầu lấy mẫu kiểm tra lại chất lượng vật liệu, cấu kiện và chế phẩmxây dựng
- Trong giai đoạn xây lắp: theo dõi, giám sát thường xuyên công tác thi công xây lắp vàlắp đặt thiết bị Kiểm tra hệ thống đảm bảo chất lượng, kế hoạch chất lượng của nhà thầunhằm đảm bảo việc thi công xât lắp theo đúng hồ sơ thiết kế đã được duyệt
- Kiểm tra biện pháp thi công, tiến độ thi công, biện pháp an toàn lao động mà nhà thầu