1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án hóa 9 (theo chuẩn kiến thức kỹ năng mới)

174 185 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 174
Dung lượng 1,23 MB
File đính kèm Giáo án hóa 9 chuẩn KT-KN mới.rar (183 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ giáo án hóa học lớp 9 theo chuẩn kiến thức kỹ năng mới. Phần mục tiêu bao gồm các mục: Kiến thức, kỹ năng, thái độ và năng lực. Nội dung của bài giảng được chia theo các hoạt động, có phân thời gian cụ thể. Nội dung ghi bảng và hoạt động của học sinh được chia làm 2 cột rõ ràng...

Trang 1

- Nhớ lại các công thức chuyển đổi và cách tính các loại nồng độ dung dịch.

2 Kỹ năng

- Rèn kỹ năng viết PTPƯ dựa vào kiến thức đã học

- Rèn kỹ năng tính toán vận dụng cho các bài tập tổng hợp

3 Thái độ: Giáo dục ý thức học tập thực sự ngay từ những ngày đầu năm học.

- Giáo viên: Hệ thống câu hỏi và bài tập

- Học sinh: Ôn lại toàn bộ nội dung trọng tâm của hoá 8

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định lớp

2 Bài mới

Hoạt động 1

- GV đặt câu hỏi cho HS nhớ lại kiến thức cũ

H: Nhắc lại quy tắc hoá trị?

H: Nhắc lại các k/n oxit, axit, bazơ, muối?

H: Nhắc lại các công thức chuyển đổi giữa khối

M m

V= n 22,4

Trang 2

4 Các bước tính theo công thứchoá học và tính theo PTHH.

HS nhớ lại các kiến thức có liên quan đến các

PTPƯ này gồm TCHH của oxi, hidro, nước,

cách điều chế hidro, oxi trong PTN và trong

Sau đó gọi HS lần lượt làm theo các bước

BT3: Hợp chất A có khối lượng mol là 142.

Thành phần phần trăm khối lượng các nguyên

a 4P+5O2 2P2O5

b 3Fe+4O2 Fe3O4

c Zn+HCl ZnCl2+H2

d.O2+2H2 2H2Oe.2Na+2H2O 2NaOH+H2

BT4: a.nFe=m/M=2,8/56=0,05

Fe+2HCl FeCl2+H2

1 2 1 1

Trang 3

c Tính CM dd thu được sau PƯ (coi thể tích

dd không thay đổi)

H: BT thuộc dạng bài nào?

H: Các bước để giải bài dạng này như thế nào?

GV: Gọi học sinh giải theo từng bước

HS nêu các bước giải sau đó làm từng bước

một

0,05 x y zTheo PTPƯ:

n HCl= x=0,1 mol

CM(HCl)=n/V-> 0,1/2=0,05lit.b.Theo PTPƯ:

nH2=z=0,05mol

VH2 = 0,05.22,4=1,12litc.DD sau PƯ có FeCl2

nFeCl2=y=0,05 molVdd sau PƯ=VddHCl=0,05lit

thúc thu được 0,896lit khí ở đktc

a Tính m1, m2

b Tính nồng độ phần trăm của dd thu được sau PƯ (Hướng dẫn: m dd sauPƯ=mZn+mddHCl – mH2 bay đi; Đáp số m1=2,6g m2=20g C%=24,16%)

Trang 4

Tuần 1

Ngày soạn: 19/08/2019

Ngày dạy: 21/08/2019

Tiết 2: TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA OXIT.

KHÁI QUÁT VỀ SỰ PHÂN LOẠI OXIT

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- HS biết được những tính chất hoá học của oxit:

+ Oxit bazơ tác dụng được với nước, dung dịch axit, oxit axit

+ Oxit axit tác dụng được với nước, dung dịch bazơ, oxit bazơ

- Sự phân loại oxit: oxit bazơ và oxit axit, oxit lưỡng tính, oxit trung tính

2 Kỹ năng

- Quan sát thí nghiệm và rút ra tính chất hoá học của oxit axit, oxit bazơ

- Viết được PTHH minh hoạ

- Phân biệt được một số oxit cụ thể

- Tính thành phần phần trăm về khối lượng của oxit trong hỗn hợp 2 chất

3 Thái độ: GD thái độ yêu thích môn học.

- Học sinh: Ôn lại bài oxit lớp 8 và đọc trước bài mới.

III Tiến trình dạy học :

H: Nhớ và nhắc lại k/n oxit bazơ và oxit axit?

GV hướng dẫn HS kẻ đôi vở để tiện so sánh

GV hướng dẫn các nhóm HS làm thí nghiệm:

- Cho vào mỗi ống nghiệm 1: bột CuO đen

- Cho vào ống nghiệm 2: mẩu vôi sống

- Thêm vào mỗi ống ng 2-3 ml nước, lắc nhẹ

I Tính chất hoá học của oxit

1 Tính chất hoá học của oxit bazơ.

Trang 5

- Dùng ống hút nhỏ vài giọt chất lỏng trong hai

ống nghiệm trên ra giấy quỳ tím

H: Quan sát và nhận xét hiện tượng?

- Ống 1 không có hiện tượng gì

- Ống 2 thấy toả nhiệt

H: Từ hiện tượng trên em rút ra kết luận gì?

Viết PTPƯ?

Lưu ý: Những oxit bazơ tác dụng được với

nước ở đkt hay gặp là Na2O, K2O, CaO, BaO,

Li2O

H: Hãy viết PTPƯ của các chất trên với nước?

GV hướng dẫn các nhóm làm thí nghiệm:

- Cho vào mỗi ống nghiệm 1: bột CuO đen

- Cho vào mỗi ống nghiệm 2: bột CaO trắng

- Nhỏ vào hai ốngng trên 2-3ml dd HCl, lắc

nhẹ

H: Quan sát và nhận xét hiện tượng?

-Ống nghiệm1: có dd màu xanh xuất hiện

- Ống nghiệm 2: tạo dd trong suốt

H: Qua PƯ trên em rút ra kết luận gì? → HS rút

ra kết luận: Oxit bazơ tác dụng với axit

GV: Giới thiệu: Bằng thực nghiệm người ta đã

chứng minh rằng một số oxit bazơ (CaO, BaO,

Na2O, K2O ) tác dụng với oxit axit tạo muối

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ, tái hiện kiến

KL: Một số oxit bazơ tác dụngvới nước tạo thành dd bazơ(kiềm)

VD:

Na2O+H2O 2NaOH

K2O+H2O 2KOHBaO+H2O Ba(OH)2

b Tác dụng với axit

CuO+2HCl CuCl2+H2O đen dd dd xanhCaO+2HCl CaCl2+H2OTrắng dd dd trong suốtKL: Oxit bazơ tác dụng với axittạo muối và nước

c.Tác dụng với oxit axit

CaO+CO2 CaCO3

BaO+CO2 BaCO3

KL: Một số oxit bazơ tác dụngvới oxit axit tạo muối

GV hướng dẫn HS viết PTPƯ giữa CO2 và

2 Tính chất hoá học của oxit axit.

Trang 6

H: Thay CO2 bằng một số oxit axit khác như

P2O5, SO3 hãy viết PTPƯ?

H: Qua các VD trên hãy rút ra kết luận?

BT1: Cho các oxit sau: K2O, Fe2O3, SO3, P2O5

a Gọi tên và phân loại các oxit trên?

b Trong các oxit trên, chất nào tác dụng được

bazơ tạo muối và nước

c Tác dụng với oxit bazơ

BT1

CT Phân loại Tên gọi

K2O ox bazơ Kali oxit

Fe2O3 ox bazơ Sắt (II) oxit

- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính của bài

- BT2: Hoà tan 8g magie oxit cần vừa đủ 200ml dd HCl có nồng độ C M

a Viết PTPƯ xảy ra.

Trang 7

- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được tính chất hoá học của canxi oxit

- Viết phương trình minh hoạ

+Dụng cụ: ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh, tranh lò nung vôi

+Hoá chất: CaO, dd HCl, dd H2SO4 loãng, CaCO3, dd Ca(OH)2

2 Học sinh: Làm bài tập và đọc trước bài mới

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- Nêu TCHH của oxit bazơ, viết PTPƯ?

H: CaO thuộc loại oxit nào?

→ Thuộc loại oxit bazơ

I Tính chất của canxi oxit.

1 Tính chất vật lý.

- Là chất rắn , màu trắng,nóng chảy ở nhiệt độ rất cao

2585oC

Trang 8

- Vậy nó có đầy đủ TCHH của một oxit bazơ.

Chúng ta cùng tiến hành một số thí nghiệm kiểm

chứng TCHH của CaO

GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm theo nhóm

- TN1: + Cho hai mẩu nhỏ CaO vào ống ng 1 và 2

+ Nhỏ từ từ nước vào ống nghiệm 1

+ Nhỏ từ từ dd HCl vào ống nghiệm 2

H: Quan sát và nhận xét hiện tượng? Viết PTPƯ?

HS: -Toả nhiệt, sinh chất rắn ít tan

- CaO tan tạo dd trong suốt không màu

GV: PƯ của CaO với nước gọi là PƯ tôi vôi

- Ca(OH)2 tan ít trong nước, phần tan tạo thành dd

bazơ

chất

GV thuyết trình: Để CaO trong không khí ở nhiệt

độ thường, CaO hấp thụ CO2 trong không khí tạo

canxi cacbonat

H: Em hãy viết PTPƯ?

Hoạt động 2

H: Hãy nêu ứng dụng của CaO mà em biết?

HS: Trả lời theo hiểu biết và theo thông tin sgk

GV: phân tích một vài ứng dụng của CaO

Hoạt động 3

H: Trong thực tế người ta sản xuất CaO từ nguyên

liệu nào?

- Liên hệ thực tế để trả lời

GV: thuyết trình về các pư xảy ra trong lò nung vôi

GV gọi một HS đọc “Em có biết”

c Tác dụng với oxit axitCaO(r)+CO2(k) CaCO3(r)

KL: CaO là một oxit bazơ

II Ứng dụng của CaO (SGK)

III Sản xuất CaO

- Nguyên liệu: đá vôi, C đốt

Trang 9

- Đánh số thứ tự các lọ hoá chất rồi lấy mẫu thử ra ống nghiệm.

- Rót nước vào, lắc Chất rắn không tan trong nước là SiO2 Nhúng quỳ tím vào phần

dd ở hai ống nghiệm còn lại, quỳ tím hoá đỏ là H3PO4 chất ban đầu là P2O5 Nếu quỳtím chuyển thành xanh là Ca(OH)2 chất ban đầu là CaO

Trang 10

Tuần 2

Ngày soạn: 26/08/2019

Ngày dạy : 28/08/2019

Tiết 4: MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG

B LƯU HUỲNH ĐIOXIT

I Mục tiêu

1 Kiến thức: HS biết được tính chất, ứng dụng, điều chế SO2

2 Kỹ năng

- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được tính chất hoá học của SO2

- Viết phương trình minh hoạ

1 Giáo viên: Soạn giáo án chi tiết.

2 Học sinh: Làm bài tập và đọc trước bài mới

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra

- Nêu các TCHH của oxit axit, viết PTPƯ?

3 Bài mới

Hoạt động 1

GV giới thiệu TCVL của SO2 là chất khí

không màu, mùi hắc, rất độc, nặng hơn

không khí

? Lưu huuỳnh đioxit thuộc loại oxit nào?

→ Oxit axit

- Vậy nó có đầy đủ tính chất hoá học của

một oxit axit, là những tính chất nào?

khí là nguyên nhân gây ra mưa axit

I Tính chất của lưuhuỳnh đioxit.

Trang 11

HS: Lên bảng viết PTHH.

? Đọc tên các muối tạo thành?

? Hãy rút ra kết luận về TCHH của SO2?

KL: Lưu huỳnh đioxit là một oxit axit

GV giới thiệu cách điều chế SO2

?Theo em có thể thu SO2 bằng cách nào:

4.Củng cố

- GV gọi HS nhắc lại nội dung chính của bài

- TB1: Thực hiện dãy biến hoá sau:

- BTVN: 2,3,4,5,6 SGK tr.11 Hướng dẫn BT3 chất được làm khô không PƯ với CaO

- Đọc trước bài mới

Trang 12

1 Giáo viên: + Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, ốnh hút.

+ Hoá chất: DD HCl, H2SO4loãng, Zn, CuSO4, NaOH, quỳ tím

2 Học sinh: Làm bài tập và đọc trước bài mới, ôn lại định nghĩa axit.

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định lớp(1’)

2 Kiểm tra(5’) :

H: Nêu định nghĩa, công thức chung của axit? Lấy 5 VD về axit?

- Chữa BT2 SGK tr.11(a Dùng nước, quỳ tím b Dẫn vào nước vôi trong.)

3 Bài mới(31’)

Hoạt động 1(25’)

- yêu câu thảo luận nhóm trả lời bài tập

BT1: Trình bày PPHH nhận biết các dd không

màu: NaCl, NaOH, HCl

Từ đó em rút ra nx gì về t/chh của dd axit

- GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm 1

+ Cho một ít kim loại Zn hoặc Al vào ống ng 1

+Cho một ít vụn đồng vào ống nghiệm 2

+ Nhỏ 1-2ml HCl vào hai ống nghiệm trên

*Nhóm HS làm thí nghiệm theo hướng dẫn

? Em hãy quan sát và nhận xét hiện tượng?

I Tính chất hoá học của axit

1 Axit làm đôỉ màu chất chỉ thị.

- DD axit là quỳ tím chuyểnthành màu đỏ

BT1:

Dùng quỳ tím để nhận biết

2 Tác dụng với kim loại.

Trang 13

- Ống nghiệm 1 có bọt khí thoát ra

- Ống nghiệm 2 không có hiện tượng gì

? Hiện tượng đó chứng tỏ điều gì?

? Em hãy viết PTPƯ?

? Qua các thí nghiệm trên em rút ra kết luận gì?

2Al+6HCl 2AlCl3+3H2

Fe+H2SO4 FeSO4+H2

KL: Nhiều dd axit tác dụng vớinhiều kim loại tạo thành muối vàgiải phóng hiđro

Lưu ý: Axit HNO3 tác dụng với nhiều kim loại

không giải phóng H2

- GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm 2:

+Lấy một ít Cu(OH)2 vào ống nghiệm 1, thêm

1-2ml dd H2SO4 vào ống nghiệm, lắc đều

+Lấy 1-2ml dd NaOH vào ố/ng 2, nhỏ 1 giọt

phenolphtalein vào ố/ng, nhỏ dd H2SO4 vào

? Quan sát nhận xét hiện tượng xảy ra?

? Hiện tượng đó chứng tỏ điều gì?

GV: Giới thiệu PƯ của axit và bazơ gọi là PƯ

trung hoà

? Các em nhớ lại TCHH của oxit bazơ có một

TCHH của axit? Lấy ví dụ minh họa

GV thông báo axit tác dụng với muối (Học trong

bài muố

3 Tác dụng với bazơ.

Cu(OH)2+H2SO4 →CuSO4+2H2O 2NaOH+H2SO4→Na2SO4+ 2H2OKL: Axit tác dụng với bazơ tạothành muối và nước

4 Axit tác dụng với oxit bazơ.

Fe2O3+6HCl 2FeCl2+3H2

KL: Axit td với oxit bazơ tạothành muối và nước

5 Tác dụng với muối Hoạt động 2(6’)

GV thuyết trình như SGK Cho HS đọc phần“

Em có biết”

II Axit mạnh, axit yếu (SGK)

4.Củng cố(7’)

BT2: Viết PTPƯ khi cho dd HCl vào:

- Magie - Sắt III hiđroxit

- Kẽm oxit - Nhôm oxit

BT3: Hoà tan 4g sắt III oxit bằng một khối lượng dd H2SO4 9,8% vừa đủ

Trang 14

Ngày dạy: 06/09/2019

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

Tính chất vật lí của axit H2SO4, tính chất hoá học của axit H2SO4 loãng

- Tính chất hoá học của H2SO4 đặc ( tác dụng với kim loại, tính háo nước)

2 Kỹ năng

- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hoá học của axit H2SO4 l

-Viết các phương trình chứng minh tính chất của axit H2SO4 đặc, nóng

-Tính nồng độ hoặc khối lượng dd axit HCl trong phản ứng

3 Thái độ: GD thái độ yêu thích môn học và có ý thức tìm tòi n/cứu bộ môn.

+ Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, hút hoá chất

+ Hoá chất: DD HCl, H2SO4, quỳ tím, Zn, Cu(OH)2, NaOH, Cu, CuO, đường kính

2- Học sinh: Làm bài tập và đọc trước bài mới

III Tiến trình dạy học

Trang 15

(Rót từ từ H2SO4 vào nước, không làm

ngược lại)

? Các em quan sát thấy hiện tượng gì?

→ tan và toả nhiều nhiệt

GV: Axit H2SO4 có đầy đủ TCHH của một

axit mạnh

GV yêu cầu HS làm các thí nghiệm minh

hoạ và tự viết lại các PTPƯ

HS làm các thí nghiệm kiểm tra TCHH

của axit sunfuric

GV biểu diễn thí nghiệm về TCHH đặc

- Ống 2 xuất hiện khí kh màu, mùi hắc Cu

bị tan một phần tạo thành dd xanh lam

GV: Ngoài Cu, H2SO4 đ còn tác dụng với

nhiều kim loại khác tạo muối sunfat không

giải phóng khí hiđro

GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm: Cho

một ít đường kính vào đáy cốc thuỷ tinh

- Đổi màu quỳ tím thành đỏ

- Tác dụng với kim loại tạo thành muốisufat và hidro

2 TCHH riêng của H 2 SO 4 đặc.

a Tác dụng với kim loại

NX: H2SO4 đặc nóng tác dụng với Cusinh ra SO2 và dd CuSO4

- Giải thích: Chất rắn đen là cacbon(H2SO4 đ hút nước)

H 2 SO 4 đ

C12H22O11 11H2O+12C

Trang 16

? Quan sát, nhận xét hiện tượng?

GV giải thích hiện tượng

4 Củng cố(10’)

- GV yêu cầu một HS nhắc lại các kiến thức trọng tâm của bài

- BT1: Cho các chất sau: Ba(OH)2, Fe(OH)2, SO3, K2O, Mg, Fe, Cu, CuO, P2O5

a Gọi tên và phân loại các chất trên

b Viết PTPƯ nếu có với:

5 Dặn dò:(3’)

- BTVN: 1, 6,7 SGK tr.19(ĐT: + SBT)

- Đọc trước bài mới

Trang 17

- Biết cách nhận biết H2SO4 và dd muối sunfat.

- Tính nồng độ hoặc khối lượng dd axit H2SO4 trong phản ứng

3 Thái độ: GD thái độ yêu thích môn học và có ý thức nghiên cứu bộ môn.

Giáo viên: + Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, đèn cồn, ống hút.

+ Hoá chất: H2SO4 loãng, dd BaCl2, Na2SO4

Học sinh: Làm bài tập và đọc trước bài mới

III Tiến trình dạy học

? Quan sát H12 và nêu các ứng dụng của H2SO4

HS theo dõi SGK, trình bày ứng dụng

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực vận dụng kiến thức

III Ứng dụng (SGK)

Hoạt động 3:

Gv thuyết trình về nguyên liệu sản xuất H2SO4

và các công đoạn sản xuất H2SO4

HS theo dõi

( Nhiệt độ của phản ứng tạo thành SO3 là

450-500oc, SO3 là chất lỏng không màu, sôi ở45oc,

Trang 18

SO3 tan vô hạn trong axit sunfuric tạo thành

H2SO4.nSO3 gọi là ôlêum)

- Sản xuất lưu huỳnh trioxit:2SO2+O2 2SO3

- Cho 1ml dd Na2SO4 vào ống nghiệm 2

- Nhỏ vào mỗi ống nghiệm 1 giọt dd BaCl2

? Quan sát và nhận xét hiện tượng?

→ đều xuất hiện kết tủa trắng

? Nêu khái niệm về thuốc thử ( là chất dùng để

nhận biết chất khác)

- Để phân biệt H2SO4 và muối sunfat ta dùng

một số kim loại như: Al, Fe, Zn

V Nhận biết axit sunfuric và muối sunfat.

H2SO4+BaCl2 BaSO4+2HCl

Na2SO4+BaCl2 BaSO4+2NaCl

KL: Gốc sunfat kết hợp vớinguyên tố Ba tạo kết tủa trắng.Dùng thuốc thử là dd BaCl2,Ba(NO3)2 để nhận biết gốcsunfat

4.Củng cố(10’)

- BT: Trình bày PPHH phân biệt các lọ hoá chất mất nhãn đựng các dd không màu:

K2SO4, KCl, KOH, H2SO4

( - Đánh số thứ tự các lọ hoá chất và lấy mẫu thử ra ống nghiệm

- Lần lượt nhỏ các dd trên một giọt vào mẩu giấy quỳ tím

Trang 19

1 Giáo viên: Hệ thống câu hỏi bài tập, phiếu bài tập.

2 Học sinh: Ôn lại TC của các chất trên

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định lớp(1’)

2 Bài mới(24’)

Hoạt động 1

GV treo sơ đồ câm

? Hãy thảo luận điền vào sơ đồ sau?

Trang 20

BT1: Cho các chất sau: SO2, CuO, Na2O,

c Tính CM của dd sau PƯ (coi như thể

tích của dd không đổi)

GV đặt các câu hỏi gợi mở cho HS

? Em hãy nhắc lại các bước giải bài toán

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ, tái hiện

Mg + 2HCl MgCl2 + H2

1 2 0,05 0,15nHCl (bđ)=3.0,05=0,15molnMg=1,2/24=0,05mol

Ta thấy:

2

15 , 0 1

05 ,

Trang 21

3 Kiểm tra 15 phút

Câu 1: So sánh TCHH của oxit axit và oxit bazơ? Viết các PTPƯ minh hoạ?

Câu 2: Hoà tan 5,6g Fe trong 100g dd HCl 18,25%.

Câu 1: (5,5đ) Điểm giống 1đ, khác 1,5đ, mỗi PT đúng 0,5đ

Câu 2: (4,5đ) Viết đúng PƯ 1đ, tính đúng nFe=0,1mol 0,5đ

So sánh được tỉ lệ => Fe hết, nH2=nFe => VH2=2,24lit 2đ

Trang 22

1 Kiến thức: Hs biết được

Mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm:

- Oxit tác dụng với nước rạo thành dd bazơ hoặc axit

- Nhận biết dd bazơ hoặc axit dd muối sunfat

2 Kỹ năng

- Sử dụng dụng cụ và hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí/ng trên

- Quan sát, mô tả, giải thích hiện tượng và viết được các phương trình của thí nghiệm

- Viết tường trình thí ngiệm

+ Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm 10c, kẹp gỗ 1c, lọ thuỷ tinh miệng rộng

1c, muôi sắt 1c, thìa thuỷ tinh 1c

+ Hoá chất: CaO, H2O, P đỏ, dd HCl, Na2SO4, NaCl, quỳ tím, BaCl2

- Học sinh: Ôn lại TCHH của oxit, axit và đọc trước nội dung thực hành.

III Tiến trình dạy học

- Tiếp tục thả vào đó một mẩu giấy quỳ tím

? Quan sát và nhận xét hiện tượng, màu của giấy

I Thí nghiệm về TCHH của oxit.

1 Thí nghiệm 1: CaO tác dụng với nước.

Trang 23

→ Quỳ tím chuyển thành màu xanh

? Hãy giải thích hiện tượng và rút ra kết luận về

TCHH của CaO đồng thời viết PTPƯ?

GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm:

- Đốt P đỏ (lấy bằng hạt đậu xanh) trong bình thuỷ

tinh có 3ml H2O, đậy nắp, lắc nhẹ

? Quan sát và nhận xét hiện tượng?

→ Tạo khói trắng dầy đặc bám vào thành bình, khi

lắc thì tan trong nước tạo thành dd

?Thử dd thu được bằng quỳ tím → Quan sát, nhận

xét hiện tượng xảy ra?

Quỳ tím chuyển thành màu đỏ.

? Em có kết luận gì về TCHH của P2O5?

CaO+H2O Ca(OH)2

2 Thí nghiệm 2: Điphotpho penta oxit tác dụng với nước.

P2O5+3H2O 2H3PO4

Hoạt động 2:

- Để phân biệt được các dd trên ta phải biết sự

khác nhau về TCHH của các dd đó

? Em hãy phân loại và gọi tên các chất trên?

HS gọi tên và phân loại chất

? Những TCHH khác nhau ta cần dựa vào là

những TC nào?

? Hãy trình bày cách nhận biết?

- Yêu cầu HS vệ sinh phòng thực hành

II Nhận biết các dung dịch.

3 Thí nghiệm 3: Có 3 lọ mất nhãn đựng các dd: H 2 SO 4 , HCl, Na 2 SO 4 Tìm cách nhận biết các lọ hoá chất đó.

BL:- Ghi số thứ tự 1,2,3 chomỗi lọ đựng dd Lấy ở mỗi lọmột ít dd làm mẫu thử

- Lấy ở mỗi mẫu thử một ít ddnhỏ vào quỳ tím

+ Quỳ tím đổi thành màu đỏ là

Trang 24

- Hs củng cố kiến thức về oxit, axit, các oxit , axit quan trọng.

- Nắm vững mối quan hệ giữa oxit bazơ, oxit axit và axit

2 Kỹ năng: Luyện kỹ năng viết PTPƯ, tính toán theo PTPƯ.

3 Thái độ: GD ý thức tự giác học tập, trung thực trong kiểm tra thi cử.

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Ra đề và biểu chấm.

- Học sinh: Học bài và làm bài tập ở nhà

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra:

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Nội

Phân biệt được oxit với chất khác dựa vào tính chất hóa học

Câu 2, 3, 6

0,75 điểm

3 câu 0,75 đ

Tớnh chất

húa học

của axit

Biết tính chất hóa học của axit

Trình bày lại tính chất hóa học của axit

-Tính nồng độ mol của axit

- Viết PTHH

Câu 4; 2 câu phần II

Một số

axit quan

trọng

- Chỉ ra được tính chất hóa học của và quá trình sản xuất

H 2 SO 4

- Giới thiệu nhận biết muối sunfat

- Trình bày lại tính chất hóa học của axit

Câu 5,8 ; 2 câu phần II

Câu 11

0,25

Câu 1, câu 2

Câu 3 b,c,d

10 câu

Trang 25

1 điểm điểm 3 điểm 2 điểm 6,25 đ

I Hãy khoanh tròn trước các phương án đúng ( 3 điểm )

1 Dãy oxit nào sau đây vừa tác dụng với nước, vừa tác dụng với dd bazơ

a CaO, CuO b CO, Na2O c CO2, SO2 d P2O5, MgO

2 Lưu huỳnh đioxit được tạo thành từ cặp chất nào sau đây?

3 Chất nào sau đây được dùng để sản xuất vôi sống

a CaCO3 b NaCl c K2CO3 d Na2SO4

4 Phản ứng giữa dung dịch HCl và NaOH là phản ứng

5 Trong công nghiệp, sản xuất axit sunfuric qua mấy công đoạn

8 Cặp chất nào sau đây xảy ra phản ứng:

11 Axit sunfuric loãng tác dụng được với dãy chất nào sau đây ?

Trang 26

1 Nhỏ dung dịch axit lên giấy quỳ tím

2 Cho kẽm viên( Zn) vào dd HCl

3 Đun nóng hỗn hợp Cu với dung dịch

H2SO4 đặc

4 Nhỏ dung dịch BaCl2 vào dd Na2SO4

a Xuất hiện kết tủa trắng

b Xuất hiện màu xanh lam trong dung dịch

c Quỳ tím chuyển sang màu đỏ

d Quỳ tím chuyển sang màu xanh

e Có sủi bọt khí, phản ứng tỏa nhiệt

1….2….3….4…

B Tự luận ( 6 điểm )

Câu 1 (1,5 điểm) Viết phương trình hóa học cho mỗi chuyển đổi hóa học sau và ghi

rõ điều kiện phản ứng (nếu có)

S  → ( 1 ) SO2  → ( 2 ) SO3  → ( 3 ) H2SO4

Câu 2 (1,5 điểm)

Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các dung dịch mất nhãn sau: Na2SO4,

H2SO4, HCl Viết PTHH minh họa

Câu 3 (3 điểm)Hòa tan hoàn toàn 6,5g kẽm bằng 100ml dung dịch HCl

a Viết phương trình hóa học

Trang 27

+ Xuất hiện kết tủa trắng là H2SO4

+ Không có hiện tượng gì là HCl

- PTHH: BaCl2 + H2SO4  → BaSO4 + 2HCl 0,5 điểm

3 nZn = 6,5 : 65 = 0,1 mol 0,25 điểma/ Zn + 2HCl  → ZnCl2 + 0,5 điểm

Trang 28

2 Kỹ năng

-Tra bảng tính tan để biết một bazơ cụ thể thuộc loại kiềm hoặc bazơ không tan.

- Quan sát thí nghiệm và rút ra kết luận về tính chất của bazơ, tính chất riêng của

bazơ không tan

- Nhận biết dd bazơ bằng chất chỉ thị màu hoặc dd phenolphtalein

- Viết phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của bazơ

- Giáo viên: + Dụng cụ: Giá, ống nghiệm, đũa thuỷ tinh.

+ Hoá chất: dd NaOH, HCl, H2SO4 loãng, CuSO4,

dd phenolphthalein, giấy quỳ tím

- Học sinh: Học bài và làm bài tập ở nhà + Đọc trước bài mới.

III Tiến trình dạy học

- Nhỏ 1 giọt dd phenolphthalein không màu

vào ống nghiệm có sẵn 1-2 ml dd NaOH và

1 Tác dụng của bazơ với chất chỉ thị màu.

Dd bazơ làm:

+ Quỳ tím chuyển thành màu xanh.+ DD phenolphthalein không màuchuyển thành màu đỏ

BT1:

Trang 29

? Nhận xét hiện tượng xảy ra?

GV: Dựa vào TC này ta có thể phân biệt dd

bazơ với các dd khác

BT1: Có 3 lọ không nhãn chứa dd H 2 SO 4 ,

Ba(OH) 2 , HCl Em hãy trình bày PP nhận

biết các chất chỉ dùng thêm quỳ tím.

HS thảo luận nhóm để trả lời BT này

- Đánh số thứ tự mỗi lọ hoá chất vàlấy mẫu thử

- Lấy một ít mẫu thử nhỏ vào quỳtím:

+ Quỳ tím chuyển thành màu đỏ làHCl và H2SO4

+ Quỳ tím chuyển thành màu xanh là

dd Ba(OH)2

cho vào 2 mẫu axit, mẫu nào xuấthiện kết tủa trắng là H2SO4, mẫu nàokhông có kết tủa trắng là HCl

2 DD bazơ tác dụng với oxit axit.

Tạo muối và nước

Ca(OH)2+SO2 CaSO3+H2O6KOH+P2O5 2K3PO4+3H2O

Hoạt động 3:

GV yêu cầu HS nhắc lại TCHH của axit từ

đó liên hệ đến TCHH này của bazơ

? Viết PTPƯ minh hoạ (Cả bazơ tan và

không tan) → HS viết PTPƯ

Năng lực sử dụng ngôn ngữ, tái hiện

kiến thức

3 Bazơ tác dụng với axit.

Bazơ tan và bazơ không tan đều tácdụng được với axit tạo muối và nước(PƯ trung hoà)

- Cho CuSO4 td với NaOH để tạo Cu(OH)2

- Dùng kẹp gỗ kẹp ống nghiệm đun trên

ngọn lửa đèn cồn

? Nx hiện tượng (màu sắc của chất rắn)?

Chất rắn ban đầu màu xanh lam sau có màu

đen và xuất hiện hơi nước

Trang 30

- Nêu lại các TCHH của bazơ, so sánh TC của bazơ tan và bazơ không tan?

- BT2: Cho các chất sau: Cu(OH)2, MgO, Fe(OH)3, NaOH, Ba(OH)2

a Gọi tên, phân loại các chất trên

b Chất nào tác dụng được với:

+ DD H2SO4 loãng + Khí CO2 + Bị nhiệt phân huỷ ? Viết PTPƯ?

Trang 31

Ngày soạn: 24/09/2019

Ngày dạy: 26/09/2019

A NATRI HIĐROXIT - NaOH

- Viết các phương trình minh hoạ cho tính chất hoá học của NaOH

- Tính khối lượng hoặc thể tích dung dịch NaOH

+ Tranh vẽ sơ đồ điện phân dd NaCl, các ứng dụng của NaOH

- Học sinh: Học bài và làm bài tập ở nhà + Đọc trước bài mới.

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định lớp(1’)

2 Kiểm tra(5’)

- Nêu TCHH của dd bazơ, viết PTPƯ minh hoạ

- Nêu TCHH của dd bazơ không tan, viết PTPƯ minh hoạ

- Chữa BT2 tr.25 SGK

3 Bài mới(29’)

Trang 32

Hoạt động của GV- HS Nội dung

Lưu ý: Phải cẩn thận khi sử dụngNaOH

Hoạt động 2:

? NaOH thuộc loại hợp chất nào? → Bazơ

tan

? Hãy dự đoán tính chất của NaOH? → Có

đầy đủ TCHH của một bazơ tan

? Nhắc lại các tính chất của một bazơ tan?

axit, oxit axit, muối

? Viết các PƯ minh hoạ cho TCHH của

GV thuyết trình như SGK và cho HS xem

tranh vẽ quá trình điện phân

GV giải thích : Thùng ĐP có màng ngăn để

tạo nước Giaven (Dành cho HS giỏi)

IV Sản xuất NaOH.

- PP: Điện phân dd muối ăn đậm đặcbão hoà bằng thing điện phân cómàng ngăn

ĐP/ mn

Trang 33

2NaOH+Cl2+H2

4 Củng cố(7’)

- BT1: Thực hiện dãy biến hoá sau:

Na Na 2 O NaOH NaCl NaOH Na 2 SO 4

NaOH Na 3 PO 4

- BT2: Hoà tan 3,1g Na 2 O vào 40ml nước Tính nồng độ C M , C % dd thu được.

(mdd sau PƯ=43,1 nNaOH=0,1mol CM=2,5M C%=9,3%)

Trang 34

Ngày soạn: 28/09/2019

Ngày dạy: 30/09/2019

B CANXI HIĐROXIT – THANG pH

- Viết các phương trình minh hoạ cho tính chất hoá học của Ca(OH)2

- Tính khối lượng hoặc thể tích dung dịch Ca(OH)2

3 Thái độ: Gd thái độ chăm chỉ, ý thức tự giác học tập

- Giáo viên:+ Dụng cụ: Cốc thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh, phễu, giấy lọc, giá sắt, giá ống

nghiệm, ống nghiệm, giấy pH

+ Hoá chất: CaO, dd HCl, NaCl, nước chanh, dd NH3

- Học sinh: Học bài và làm bài tập ở nhà + Đọc trước bài mới.

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định lớp(1’).

2 Kiểm tra(5’): - Nêu TCHH của NaOH?

- BT2tr.27, BT3tr.27

3 Bài mới(27’)

Hoạt động 1:GV giới thiệu dd Ca(OH)2 có tên

thường gọi là nước vôi trong

- Hoà tan một ít Ca(OH)2 vôi tôi trong nước

được một chất màu trắng có tên là vôi nước

hoặc vôi sữa

I Tính chất.

1 Pha chế dd canxi hiđroxit.

màu

- Ca(OH)2 ít tan trong nước

Trang 35

trong suốt không màu là dd Ca(OH)2.

Các nhóm HS tiến hành thí ng theo hướng dẫn

- Năng lực thực hành thí nghiệm

- Năng lực hoạt động nhóm

Hoạt động 2:

? Em hãy dự đoán TCHH của dd Ca(OH)2

giải thích vì sao em lại dự đoán như vậy?

- Ca(OH)2 có TCHH của một bazơ tan

2 Tính chất hoá học.

a Làm đổi màu chất chỉ thị.

- Làm quỳ tím hoá xanh

- Làm dd phenolphthalein hoá đỏ.GV: Các TCHH bazơ tan ở phần kiểm tra bài

cũ, em hãy nhắc lại các TC đó và viết PTPƯ

GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm chứng minh

Ca(OH)2 có TC bazơ tan

- Nhỏ 1 giọt dd Ca(OH)2 vào mẩu giấy quỳ tím

và quan sát

- Nhỏ 1 giọt dd phenolphthalein vào ống

nghiệm có chứa 1-2ml dd Ca(OH)2 và quan sát

? Em có nhận xét gì về màu ?

- TN1: Quỳ chuyển màu xanh

-TN2: phenolphthalein chuyển thành màu đỏ

GV hướng dẫn HS làm thí ng:

- Nhỏ từ từ dd HCl vào ống ng có chứa dd

Ca(OH)2 có phenolphthalein (dd màu hồng)

? Quan sát, nx h/ tượng? →màu đỏ bị mất màu

? H/tượng đó chứng tỏ điều gì? →có PƯ xảy ra

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ, tái hiện kiến

thức

- Năng lực thực hành thí nghiệm

- Năng lực hoạt động nhóm

b Tác dụng với axit.

Ca(OH)2+CO2 CaCO3+H2O

c Tác dụng với oxit axit.

Ca(OH)2+CO2 → CaCO3+H2O

d Tác dụng với muối(học sau).

Hoạt động 3:? Hãy kể các ƯD của Ca(OH)2

GV: Người ta dùng thang pH để biểu thị độ axit

hoặc độ bazơ của dd

II Thang pH.

pH=7 : môi trường trung tính

Trang 36

GV giới thiệu cách so màu với thang pH để xác

định độ pH

GV: Hướng dẫn HS dùng giấy pH để xác định

độ pH của các dd: Nước chanh, nước máy, nước

vôi trong

HS làm thí nghiệm theo hướng dẫn

GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả.Từ đó

rút ra kết luận về tính axit, bazơ của các dd đó

pH > 7: môi trường bazơpH< 7 : môi trường axit

- pH càng lớn độ bazơ càng lớn

- pH càng nhỏ độ axit càng lớn

4 Củng cố (8’)

- BT1: Hoàn thành các PTPƯ sau:

a ? +? Ca(OH)2 b Ca(OH)2 + ? Ca(NO)2 +?

c CaCO3 ? +? d Ca(OH)2 + ? ? + H2O

e Ca(OH)2 + P2O5 ? + ?

- BT2: Có 4 lọ mất nhãn, mỗi lọ đựng 1 dd không màu sau: Ca(OH) 2 , KOH, HCl, Na 2 SO 4 chỉ dùng thêm quỳ tím hãy trình bày PPHH để nhận biết từng chất.(Dùng quỳ tím nhận ra Na2SO4 , dùng Na2SO4 nhận ra Ca(OH)2)

Trang 37

+ Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, bộ bìa.

+ Hoá chất: dd AgNO3, H2SO4, BaCl2, NaCl, CuSO4, Na2CO3, Ba(OH)2, Ca(OH)2,

Cu, Fe

- Học sinh: Học bài và làm bài tập ở nhà + Đọc trước bài mới.

III Tiến trình dạy học

? Quan sát và nhận xét hiện tượng?

- ống nghiệm 1: Xuất hiện bạc kết tủa màu trắng

I Tính chất hoá học của muối.

1 Muối tác dụng với kim loại.

Trang 38

bám vào dây đồng.

- ống nghiệm 2: Xuất hiện đồng màu đỏ bám vào

dây sắt

? Hiện tượng đó chứng tỏ điều gì?

? Từ thí nghiệm trên em rút ra kết luận gì?

→ Muối tác dụng được với kim loại

GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm 2:

- Nhỏ 1-2 giọt dd H2SO4loãng vào ống nghiệm

chứa 1ml dd BaCl2

? Quan sát và nhận xét hiện tượng?

→ Xuất hiện kết tủa trắng

? Hiện tượng đó chứng tỏ điều gì?

? Từ thí nghiệm trên em rút ra kết luận gì?

→ Muối tác dụng được với axit

GV giới thiệu: Nhiều muối khác cũng tác dụng

được với axit tạo muối mới và axit mới

GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm 3:

NaCl

? Quan sát và nhận xét hiện tượng?

→ Xuất hiện kết tủa trắng

? Hiện tượng đó chứng tỏ điều gì?

? Từ thí nghiệm trên em rút ra kết luận gì?

GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm 4:

- Nhỏ 1-2 giọt dd NaOH vào ống nghiệm1 chứa

1ml dd CuSO4

? Quan sát và nhận xét hiện tượng?

→ Xuất hiện kết tủa xanh lam đậm

? Hiện tượng đó chứng tỏ điều gì

? Từ thí nghiệm trên em rút ra kết luận gì?

→ Muối tác dụng được với bazơ

GV: Có nhiều muối bị phân huỷ ở nhiệt độ cao như

Fe+CuSO4→ FeSO4+Cu

KL: dd muối có thể tác dụng với kim loại tạo thành muối mới và kim loại mới.

2 Muối tác dụng với axit.

2HCl

KL: Muỗi có thể tác dụng với axit, sản phẩm là muối mới và axit mới.

3 Muối tác dụng với muối.

AgNO3+NaCl → AgCl +NaNO3

KL: 2dd muối có thể tác dụng với nhau tạo thành 2 muối mới.

4 Muối tác dụng với bazơ.

CuSO4+2NaOH → Cu(OH)2+

Trang 39

? Hãy viết PTPƯ MgCO3 MgO+CO2

Hoạt động 2:

? Hãy nhận xét về các PƯ trên bảng (vị trí các

thành phần của chất) GV viết thành phần bằng phấn

màu ở các PƯ trên để HS dễ nhìn

→ Các thành phần của chất thay đổi vị trí cho nhau

- Những PƯ đó gọi là PƯ trao đổi7

? Vậy thế nào là PƯ trao đổi?

HS nêu khái niệm theo ý hiểu

- Nhỏ dd BaCl2 vào ố/ng 3 chứa Na2SO4

? Quan sát và nhận xét hiện tượng?

- TN1: Không có hiện tượng gì xảy ra

- TN2: Có chất khí bay lên

- TN3: Có kết tủa trắng xuất hiện

? Hiện tượng đó chứng tỏ điều gì?

BT: Hoàn thành chuỗi PƯ sau và phân loại PƯ:

Zn ZnSO4 ZnCl2 Zn(NO3)2 Zn(OH)2 ZnO

Trang 40

Ngày dạy: 08/10/2019

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Một số tính chất và ứng dụng của muối natriclorua (NaCl)

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng viết PTPƯ và làm các BT định tính.

- Giáo viên: Tranh vẽ ứng dụng của NaCl; ruộng muối

- Học sinh: Học bài và làm bài tập ở nhà + Đọc trước bài mới.

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định lớp(1’).

2 Kiểm tra(5’):

- Nêu các TCHH của muối Viết PTPƯ minh hoạ

- Định nghĩa PƯ trao đổi, điều kiện để PƯ trao đổi thực hiện được?

- Chữa BT3, 4 SGK tr.33

3 Bài mới(28’):

Hoạt động 1:

GV: Một trong những chất rất quan trọng đối với

đời sống con người là muối ăn

? Trong thực tế các em thấy muối ăn có ở đâu?

- Nước biển và trong lòng đất

GV giới thiệu: 1m3 nước biển hoà tan 27kg NaCl,

GV đưa ra tranh vẽ ruộng muối

? Em hãy trình bày cách khai thác NaCl từ nước

Ngày đăng: 13/11/2019, 22:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w