Đào tạo nghề hiện đang là vấn đề mà xã hội hết sức quan tâm trong thời gian gần đây. Hiện nay quy mô ĐTN ở Việt Nam nói chung và tỉnh Hưng Yên nói riêng đã được mở rộng rất nhiều. Tuy nhiên song song với số lượng thì chất lượng đào tạo nghề vẫn chưa thực sự được chú trọng đúng mức. Xuất phát từ thực tế trên và điều kiện nghiên cứu của bản thân, tác giả chọn đề tài “Nâng cao chất lượng ĐTN tại các cơ sở dạy nghề của tỉnh Hưng Yên” làm luận văn thạc sỹ cho mình. Với mục tiêu hệ thống hóa một số lý luận cơ bản về ĐTN, chất lượng ĐTN. Tập trung phân tích và đưa ra những đánh giá về thực trạng chất lượng ĐTN tại các cơ sở dạy nghề của tỉnh Hưng Yên. Phân tích những tồn tại và nguyên nhân. Từ đó đề xuất một số các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng ĐTN tại các cơ sở này.Kết cấu luận văn: Ngoài mục lục, lời mở đầu, danh mục chữ viết tắt, danh mục bảng biểu, kết luận và các tài liệu tham khảo, luận văn được chia làm 3 chương như sau:Chương 1 trình bày các vấn đề mang tính lý thuyết về chất lượng ĐTN tại các cơ sở dạy nghề như sau:
Trang 1tạ thị quỳnh nga
nâng cao chất lợng đào tạo nghề tại các cơ sở dạy nghề của tỉnh hng yên
Hà nội, năm 2013
Trang 2tạ thị quỳnh nga
nâng cao chất lợng đào tạo nghề tại các cơ sở dạy nghề của tỉnh hng yên
Chuyờn ngành: Kinh tế lao động
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS TRẦN THỊ THU
Hà nội, năm 2013
Trang 3Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân, các số liệu, kếtquả trình bày trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa từng được công bốtrong bất kỳ công trình luận văn nào trước đây
Tác giả luận văn
Tạ Thị Quỳnh Nga
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, HÌNH
T ÓM TẮT LUẬN VĂN
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ TẠI CÁC CƠ SỞ DẠY NGHỀ 9
1.1 Một số khái niệm cơ bản 9
1.1.1 Nghề 9
1.1.2 Đào tạo nghề 11
1.1.3 Chất lượng đào tạo nghề 13
1.2 Mục tiêu, nội dung, loại hình và các hình thức đào tạo nghề 18
1.2.1 Mục tiêu đào tạo nghề 18
1.2.2 Nội dung đào tạo nghề 18
1.2.3 Loại hình đào tạo 19
1.2.4 Các hình thức đào tạo nghề 20
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề 21
1.3.1 Yếu tố vi mô ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề 21
1.3.2 Yếu tố vĩ mô ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề 26
1.4 Kinh nghiệm đào tạo nghề của một số địa phương 29
1.4.1 Kinh nghiệm của tỉnh Hải Dương 29
1.4.2 Kinh nghiệm của tỉnh Đồng Nai 30
1.4.3 Bài học rút ra đối với Hưng Yên 31
1.5 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng đào tạo nghề 32
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ TẠI CÁC CƠ SỞ DẠY NGHỀ CỦA TỈNH HƯNG YÊN 36
2.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội của tỉnh Hưng Yên ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề 36
2.1.1 Đặc điểm địa lý 36
2.1.2 Đặc điểm kinh tế 37
2.1.3 Đặc điểm dân số và nguồn lao động 38
2.1.4 Văn hóa, chính trị, xã hội 41
Trang 52.2.2 Thực trạng số lượng và loại hình cơ sở đào tạo 43
2.2.3 Thực trạng quy mô đào tạo nghề 46
2.2.4 Thực trạng ngành nghề đào tạo 48
2.2.5 Thực trạng hình thức và loại hình đào tạo 49
2.3 Thực trạng các yếu tố vi mô ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề 50
2.3.1 Yếu tố đầu vào 50
2.3.2 Yếu tố trong quá trình đào tạo 52
2.4 Thực trạng chất lượng đào tạo nghề tại các cơ sở đào tạo nghề của Tỉnh Hưng Yên 67
2.4.1 Kết quả học tập của người học 68
2.4.2 Mức độ phù hợp giữa công việc và ngành học 70
2.4.3 Phẩm chất, thái độ lao động của học sinh nghề: 78
2.5 Đánh giá khái quát chất lượng đào tạo nghề tại các cơ sở dạy nghề tỉnh Hưng Yên 78
2.5.1 Những ưu điểm trong đào tạo nghề tại các cơ sở dạy nghề của tỉnh Hưng Yên 79
2.5.2 Các tồn tại chính và nguyên nhân 79
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ TẠI CÁC CƠ SỞ DẠY NGHỀ CỦA TỈNH HƯNG YÊN 87
3.1 Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hưng Yên đến năm 2020 .87
3.2 Mục tiêu phát triển dạy nghề của tỉnh Hưng Yên đến năm 2020 87
3.3 Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại các cơ sở dạy nghề của tỉnh Hưng yên đến năm 2015 89
3.3.1 Đổi mới nhận thức về đào tạo nghề 89
3.3.2 Nhóm giải pháp nâng cao năng lực đào tạo cho các cơ sở dạy nghề và hệ thống đào tạo nghề 91
3.3.3 Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề thông qua hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề 101
3.3.4 Một số kiến nghị 109
KẾT LUẬN 111 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết t ăắ t Xin đọc làViêt đầy đủ
CNH-HĐH Công nghiệp hóa hiện đại hóa
Trang 7Bảng 2.1 Mục tiêu quy mô đào tạo nghề tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2010-2015 43
Bảng 2.2 Số cơ sở dạy nghề tỉnh Hưng Yên phân theo cấp trường và loại hình giai đoạn 2009-2012 44
Bảng 2.3 Quy mô đào tạo nghề của các cơ sở đào tạo của tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2009 - 2012 46
Bảng 2.4 Cơ cấu đào tạo nghề của Tỉnh Hưng Yên năm 2012 48
Bảng 2.5 Năng lực đào tạo của các cơ sở đào tạo nghề tại Hưng Yên từ 2012-2020 51
Bảng 2.6 Một số quy định hiện hành về cơ sở vật chất đào tạo nghề 53
Bảng 2.7 Đánh giá các cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh Hưng Yên phân theo diện tích và loại hình sở hữu 53
Bảng 2.8 Một số hiện trạng về cơ sở vật chất phục vụ đào tạo nghề tại các cơ sở đào tạo nghề của Tỉnh Hưng Yên (tính đến cuối năm 2012) 55
Bảng 2.9 Đánh giá số lượng trang thiết bị dạy nghề tại các cơ sở dạy nghề tỉnh Hưng Yên năm 2012 56
Bảng 2.10 Tổng hợp giáo viên dạy nghề tại các cơ sở đào tạo theo cấp, loại hình cơ sở đào tạo năm 2009, 2012 59
Bảng 2.11 Thống kê trình độ chuyên môn của giáo viên dạy nghề tại các cơ sở dạy nghề tỉnh Hưng Yên năm 2009, 2012 60
Bảng 2.12 Thống kê kinh phí cho một số chương trình đào tạo nghề theo chương trình mục tiêu Quốc gia 2010-2012 64
Bảng 2.13 Báo cáo tài chính dạy nghề 2010-2011 65
Bảng 2.14 Thông tin về học sinh trả lời bảng hỏi 68
Bảng 2.15 Kết quả học tập của học sinh tốt nghiệp tại các cơ sở đào tạo nghề tỉnh Hưng Yên năm 2012 69
Bảng 2.16 Ngành nghề được đào tạo 70
Bảng 2.17 Quan điểm của người lao động đã qua đào tạo nghề về công việc hiện tại 73
Trang 8Bảng 2.19 Đánh giá của người lao động về mức độ hài lòng của người sử dụng lao động
75
Bảng 2.20 Đánh giá của doanh nghiệp về mức độ đáp ứng nhu cầu công việc của những lao động đã qua đào tạo nghề của Tỉnh 76
Bảng 2.21 Nhận xét về lao động qua đào tạo nghề của Tỉnh 77
HÌNH VẼ Hình 2.1 Kết quả học tập 68
Hình 2.2 Lý do lựa chọn ngành học 72
Hình 2.3 Lý do chọn công việc hiện tại 72
Hình 2.4 Mức độ phù hợp với công việc hiện tại 73
Trang 10cơ sở dạy nghề của tỉnh Hưng Yên” làm luận văn thạc sỹ cho mình Với mục tiêu hệthống hóa một số lý luận cơ bản về ĐTN, chất lượng ĐTN Tập trung phân tích vàđưa ra những đánh giá về thực trạng chất lượng ĐTN tại các cơ sở dạy nghề củatỉnh Hưng Yên Phân tích những tồn tại và nguyên nhân Từ đó đề xuất một số cácgiải pháp nhằm nâng cao chất lượng ĐTN tại các cơ sở này.
Kết cấu luận văn: Ngoài mục lục, lời mở đầu, danh mục chữ viết tắt, danhmục bảng biểu, kết luận và các tài liệu tham khảo, luận văn được chia làm 3 chươngnhư sau:
Chương 1 trình bày các vấn đề mang tính lý thuyết về chất lượng ĐTN tạicác cơ sở dạy nghề như sau:
Khái niệm nghề: nghề là tập hợp những công việc tương tự về mặt nội dung,
và có liên quan với nhau ở một mức độ nhất định với những đặc tính vốn có, đòi hỏingười lao động có những hiểu biết đồng bộ về chuyên môn nghiệp vụ, có những kỹnăng kỹ xảo và kinh nghiệm cần thiết để thực hiện
Khái niệm đào tạo nghề: quá trình phát triển có hệ thống những kiến thức và kỹ
năng mà mỗi cá nhân có để thực hiện một nghề hoặc một nhiệm vụ cụ thể nào đó
Khái niệm chất lượng đào tạo nghề: chất lượng đào tạo nghề là đạt được mục
tiêu đào tạo và đáp ứng yêu cầu của khách hàng (chủ yếu là doanh nghiệp, người sửdụng lao động)
Tiêu chí đo lường chất lượng ĐTN là: Kết quả học tập của người học; Sựphù hợp công việc và ngành học; Có phẩm chất, thái độ lao động tốt
Để đánh giá đúng thực trạng, tìm ra nguyên nhân, học viên cũng tìm hiểu cácyếu tố ảnh hưởng đến chất lượng ĐTN: Các yếu tố vĩ mô: tăng trưởng kinh tế,thông tin về thị trường lao động việc làm, chính sách đào tạo nghề, nhận thức của
Trang 11trình đào tạo: Nội dung chương trình, giáo trình đào tạo, đội ngũ giáo viên, phươngpháp dạy học; tổ chức quản lý đào tạo; cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học; tàichính cho đào tạo
Luận văn cũng giới thiệu một số kinh nghiệm ĐTN của tỉnh Đồng Nai vàHải Dương, rút ra kinh nghiệm có thể áp dụng ở Hưng Yên để nâng cao chất lượngđào tạo nghề tại các cơ sở dạy nghề
Chương 2 phân tích thực trạng chất lượng đào tạo nghề tại các cơ sở dạy nghề của tỉnh Hưng Yên như sau:
Hưng Yên là tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ, tiếp giáp vớicác tỉnh, thành phố: Bắc Ninh, Hà Nam, Thái Bình, Hải Dương, Hà Nội, là tỉnh cónhiều lợi thế so sánh về vị trí địa lý, về con người và các tiềm năng phát triển khác
Ở Hưng Yên có nhiều khu công nghiệp, khu đô thị đã, đang và sẽ được thành lập,một mặt, tạo công ăn việc làm cho người dân, mặt khác đặt ra yêu cầu người laođộng cần nâng cao trình độ để đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp Để có đất phục
vụ cho các dự án đầu tư, nhiều diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi, khiến nhiềunông dân mất đất, không có việc làm, cần phải được đào tạo Đòi hỏi hệ thống đàotạo nghề của tỉnh cần nâng cao cả về số và chất lượng để đáp ứng yêu cầu đó
Kết quả đào tạo nghề tại các cơ sở dạy nghề của tỉnh như sau:
Hệ thống dạy nghề được triển khai rộng rãi trong tỉnh với các loại hình đào tạo cơbản như sau: Trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề, các trung tâm dạy nghề
Về quy mô dạy nghề: Từ năm 2009-2012 đã dạy nghề cho 179.538 người.
Về số lượng và loại hình đào tạo: Đến năm 2012 có 40 cơ sở dạy nghề, tăng
6cơ sở so với năm 2009 (01 đại học nghề, 04 cao đẳng nghề, 08 trung cấp nghề, 28trung tâm dạy nghề), thực hiện XHH trong lĩnh vực dạy nghề
Về ngành nghề đào tạo: Cơ cấu ngành nghề đào tạo đã từng bước được điều
chỉnh theo cơ cấu ngành nghề trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; đã mở thêmnhiều nghề đào tạo mới, tuy nhiên đào tạo chủ yếu các nghề thuộc nhóm kỹ thuậtcông nghiệp, máy tính các nghề thuộc nhóm kỹ thuật nông nghiệp không đượcchú trọng và có ít học sinh theo học
Trang 12Hải Dương:
* Yếu tố đầu vào:
Hình thức tuyển sinh đầu vào tại các trường được thực hiện đúng theo quy địnhcủa Bộ: xét tuyển đối với các trường TCN, trung tâm dạy nghề, thi tuyển hoặc xét tuyểnvới các trường cao đẳng nghề
Tại một số cơ sở dạy nghề trong tỉnh, năng lực đào tạo thiết kế lớn hơn nhiều
so với số học sinh tuyển vào và đang theo học Điều này đặt ra yêu cầu cần làm gì
để thu hút học viên tham gia đào tạo
* Yếu tố thuộc quá trình đào tạo:
Cơ sở vật chất, trang thiết bị
Hầu hết các cơ sở dạy nghề trong tỉnh chưa đạt yêu cầu về diện tích mặt bằngtheo tiêu chuẩn quy định (mới có 6 cơ sở đạt tiêu chuẩn) Nguyên nhân do tronggiai đoạn 2009-2012, nhiều trung tâm dạy nghề được nâng cấp lên thành trung cấpnghề, trung cấp nghề được nâng cấp thành cao đẳng nghề, đòi hỏi tiêu chuẩn caohơn Không chỉ chưa đáp ứng được yêu cầu về diện tích mặt bằng, nhiều cơ sở cònchưa có các điều kiện về ký túc xá, thư viện, phòng đọc cho giáo viên và học sinh(05/40 trường đáp ứng đủ các điều kiện trên) Số cơ sở dạy nghề còn thiếu và rấtthiếu trang thiết bị phục vụ đào tạo nghề lên tới 10 cơ sở (20%) (09 cơ sở công lập
và 01 cơ sở ngoài công lập) Điều này gây khó khăn cho cả cơ sở đào tạo và ngườihọc khi không bố trí đủ thời gian thực hành cho học viên, học viên ít được thao táctrên máy dẫn đến không nắm chắc lý thuyết cũng như vững tay nghề thực hành
Đội ngũ giáo viên:
Đến năm 2012 toàn tỉnh có 809 giáo viên dạy nghề ở các cấp trình độ Mặc
dù số lượng giáo viên tăng 192 người (50,65%) nhưng nhìn chung chưa đáp ứng đủnhu cầu (theo quy đinh 15 học viên/1 giáo viên) Chất lượng giáo viên dạy nghề có
sự cải thiện đáng kể (73,14% giáo viên có trình độ đại học trở lên), tuy nhiên vẫncòn hơn 20% giáo viên có trình độ cao đẳng và trình độ khác Trình độ ngoại ngữ,tin học của giáo viên dạy nghề tăng lên, nhưng chủ yếu là tăng từ trình độ A sang B
Nội dung chương trình đào tạo:
Số lượng chương trình, giáo trình, học liệu trình độ sơ cấp nghề đã được phêduyệt: khoảng 50 nghề theo hướng dẫn tại Thông tư: 31/2010/TT-BLĐTBXH
Trang 13kinh phí sử dụng cho hoạt động phát triển chương trình, giáo trình học liệu dạynghề nên việc triển khai thực hiện hoạt động này chủ yếu do các cơ sở dạy nghề tựxây dựng, biên soạn theo hướng dẫn tại Thông tư: 31/2010/TT-BLĐTBXH Bêncạnh đó, sự không thống nhất về chương trình đào tạo trong cùng một nghề/nhómnghề giữa các cơ sở đào tạo dẫn đến mức độ kiến thức nghề nghiệp trong cùng mộtnghề của học viên trong các cơ sở khác nhau Các cơ sở xây dựng chương trình đàotạo dựa trên những gì mà họ đã có nên chưa coi trọng đúng mức việc tham khảo ýkiến doanh nghiệp khi soạn thảo chương trình đào tạo Đây chính là nguyên nhândẫn đến tình trạng chất lượng học viên khi tốt nghiệp chưa phù hợp với yêu cầuthực tế của doanh nghiệp.
Tài chính cho đào tạo:
Ngân sách nhà nước và ngân sách địa phương vẫn là nguồn tài chính chủ yếuchi cho ĐTN công lập Nguồn tài chính lớn thứ hai đối với các cơ sở công lập làhọc phí, nhưng học phí thu theo mức trần (theo Nghị định 49/2010/NĐ-CP ngày 15tháng 5 năm 2010) Đây là một khó khăn trong quá trình đào tạo vì ngân sách nhànước cấp rất hạn chế và ở mức thấp so với khu vực và quốc tế Các trường ngoàicông lập thường tự chủ về tài chính, nguồn thu lớn nhất là học phí, theo sự thỏathuận giữa cơ sở đào tạo và người học Tuy nhiên, thực tế, mức thu cũng không lớnhơn nhiều so với trần quy định Tổng nguồn thu ở các trường đều có xu hướng tănglên, ngân sách nhà nước và địa phương cấp cho đào tạo nghề cũng tăng lên về mặttuyệt đối nhưng đi kèm với nó là quy mô đào tạo mở rộng cộng thêm tỷ lệ lạm phátcao thì khả năng tài chính của các cơ sở đào tạo vẫn chưa đủ đảm bảo các điều kiệntốt cho đào tạo nghề Nếu xét theo con số tương đối thì tỷ lệ ngân sách nhà nướccấp cho đào tạo nghề thậm chí còn có xu hướng giảm xuống
Chất lượng đào tạo nghề tại các cơ sở đào tạo nghề của tỉnh Hưng Yên:
Kết quả học tập của người học: Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp đào tạo nghề tại Hưng
Yên ở các hệ năm 2012 ở mức khá cao: hệ sơ cấp và phổ cập nghề: số học sinh đạt tốtnghiệp là 100%, trung cấp nghề và cao đẳng nghề đều trên 95% Tỷ lệ học sinh tốtnghiệp ở cấp trình độ cao đẳng nghề là 42,8%, 54,6% ở cấp trình độ trung cấp nghề và82,4% ở cấp trình độ sơ cấp nghề và đào tạo ngắn hạn Kết quả điều tra khảo sát ngườilao động do học viên thực hiện cũng đem đến kết quả không quá khác biệt so với xu
Trang 14kết quả học tập đối với học sinh nghề của tỉnh Hưng Yên vẫn chủ yếu thực hiệntheo cách truyền thống Vì vậy, chất lượng đào tạo nghề không chỉ dựa vào kết quảhọc tập của học sinh, sinh viên mà còn dựa vào năng lực làm việc của học sinh saukhi ra trường.
Mức độ phù hợp giữa công việc và ngành học:
Ngành nghề được đào tạo: Theo khảo sát, tỷ lệ học sinh tham gia học các nghềthuộc nhóm nghề kỹ thuật công nghiệp đạt tỷ lệ cao nhất (66,67% tức 72/108 ngườihọc nghề thuộc nhóm ngành kỹ thuật công nghiệp), thấp nhất là nhóm ngành kỹ thuậtnông nghiệp (10%) Đây là hạn chế trong công tác đào tạo nghề tại các cơ sở dạy nghềcủa tỉnh chưa thực hiện tốt công tác định hướng nghề cho người lao động
Lý do chọn ngành học: Số người xác định từ đầu, học nghề xuất phát từ sựyêu thích sau này sẽ làm công việc ấy rất ít Chỉ có 17/108 người (chiếm gần 16%)trả lời là thích công việc này nên chọn lựa từ đầu Trong khi đó, có tới 81/108 người– chiếm 75% cho rằng họ chọn nghề đó để học là vì họ kỳ vọng tương lai tốt đẹpsau khi ra trường, còn lại cho rằng do hoàn cảnh gia đình và do không có sự lựachọn nào khác Một ngành học được lựa chọn không xuất phát từ sự yêu thích mà
do hoàn cảnh khách quan tác động rất lớn đến kết quả học tập nói riêng và chấtlượng đào tạo nghề nói chung
Lý do chọn công việc hiện tại: trong 108 người được hỏi lý do làm công việchiện tại thì có gần 41% trả lời là do không tìm được việc làm phù hợp Một lý dotương tự như vậy cũng chiếm được nhiều người chọn là do doanh nghiệp thiếungười nên tuyển cả người không đúng chuyên ngành (gần 42% - 45/108 người) cònlại là do bị điều chuyển trong công việc Với tỷ lệ cao về lý do chọn công việc hiệntại do không tìm được việc phù hợp, nên khi được hỏi về mức độ phù hợp với côngviệc hiện tại, có 31 người (28,7%) cho rằng rất phù hợp với công việc hiện tại, cònlại 61 người và 16 người (tương đương 56% và 16%) cho rằng phù hợp và khôngphù hợp với công việc hiện tại Khi được hỏi quan điểm về công việc hiện tại, kếtquả là có 57/108 cho biết họ không hề gặp khó khăn khi thực hiện công việc,14/108 người (chiếm gần 13%) cho rằng họ cần phải được đào tạo lại Tuy vậy, gầnmột nửa số người được hỏi (bảng 2.23) cho biết họ muốn kiếm một việc khác phùhợp hơn (khoảng 49%) Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là do đa số người lao
Trang 15phải kiếm tiền đáp ứng nhu cầu cuộc sống sinh ra tâm lý chán nản vì bản thânkhông thực sự yêu thích công việc Việc này sẽ dẫn đến hậu quả là người lao động
« nhảy » việc thường xuyên, gây lãng phí, tốn kém trong quá trình tuyển dụng, đàotạo của doanh nghiệp Đây cũng là một hạn chế nữa của chất lượng đào tạo nghềcủa Tỉnh
Việc làm sau tốt nghiệp: Theo điều tra, có 38 người trong số 108 người phảnhồi cho biết họ kiếm được việc làm sau đào tạo (khoảng 35,19%) Kết quả này cũngphù hợp với xu hướng chung của tỉnh, năm 2010, toàn tỉnh giới thiệu được cho
9517 học sinh có việc làm sau đào tạo, đến năm 2012 con số này là 8153 người,chiếm một tỷ lệ rất nhỏ so với số người được đào tạo (khoảng gần 20%, số ngườiđược đào tạo năm 2012 là hơn 40 ngàn người) Từ kết quả này có thể hiểu rằng hiệuquả công tác giới thiệu việc làm sau đào tạo của Tỉnh chưa tốt, vì theo kết quả điềutra người học, chỉ có khoảng trên 35% số người được hỏi cho biết họ kiếm đượcviệc làm sau đào tạo Nguyên nhân tỷ lệ kiếm được việc làm thấp một phần do quy
mô đào tạo nghề được mở rộng hơn nhiều do đó số ra trường cũng tăng lên đáng kểtrong khi nhu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp không phải là tăng vượt trội vìvậy có một tỷ lệ lớn người học sau khi ra trường khó kiếm được việc làm ngay,hoặc phải làm những công việc không đúng với ngành học trước khi tìm được mộtviệc làm phù hợp
Mức độ đáp ứng yêu cầu công việc : Các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh đánhgiá chất lượng của lao động đã qua đào tạo đạt mức trung bình, yếu là nhiều Đặcbiệt, kỹ là về kỹ năng thực hành thuần thục, có tới 57% lao động bị đánh giá là có
kỹ năng thực hành không tốt Mức độ tập trung vào công việc và tinh thần tráchnhiệm đối với công việc của người lao động là 2 chỉ tiêu được đánh giá cao nhất,với 35% và 30% được đánh giá tốt Hầu hết các học sinh nghề có phẩm chất thái độlao động tốt, có trách nhiệm với công việc được giao Mức độ nhạy bén và kiến thứcchuyên môn là 2 chỉ tiêu bị đánh giá kém nhất 3% lao động được đánh giá có mức độnhạy bén cao, và 9% được đánh giá là kiến thức chuyên môn vững Do vậy, khi đánhgiá về mức độ hài lòng với người lao động, các doanh nghiệp không quá hài lòng vớinhững lao động nghề đã qua đào tạo, trong số 13 DN tham gia cuộc điều tra, chỉ có 2doanh nghiệp hài lòng, còn lại 11 doanh nghiệp không hài lòng hoặc thấy bình thường
Trang 16lượng đào tạo nghề của các cơ sở đào tạo nghề tại Hưng Yên.
Qua việc phân tích thực trạng chất lượng đào tạo nghề tại các cơ sở dạy nghềcủa tỉnh cũng như các yếu tố vĩ mô và vi mô ảnh hưởng đến chất lượng ĐTN, có thểthấy, hệ thống đào tạo nghề của tỉnh đã đạt được mục tiêu đề ra về quy mô và mạnglưới đào tạo đến năm 2010 và giai đoạn 2011 – 2015 Quy mô đào tạo nghề khôngngừng tăng lên, nhiều ngành nghề mới được đào tạo với hình thức đào tạo đa dạng.Tuy nhiên, bên cạnh những mặt đạt được, chất lượng đào tạo nghề tại các cơ sở đàotạo nghề còn nhiều yếu kém, mặc dù quy mô đào tạo tăng, nhưng đó là về số lượng,còn về chiều sâu của đào tạo, tức chất lượng của học sinh sau khi ra trường chưa đạtyêu cầu Tỷ lệ học sinh tìm được việc làm còn thấp Chính vì vậy, khiến nhiều họcsinh phải làm việc trái với ngành nghề mình được đào tạo Kỹ năng thực hành củangười học chưa được thuần thục, kiến thức của người học chưa gắn với thực tiễn dovậy người lao động chưa được doanh nghiệp đánh giá cao
Nguyên nhân chính dẫn tới những hạn chế nêu trên do : nhận thức chưa đúng
về đào tạo nghề ; Cơ chế chính sách liên quan đến đào tạo nghề chưa hoàn thiện,các chính sách đã ban hành nhưng thiếu văn bản hướng dẫn cụ thể như chính sách
sử dụng học viên sau đào tạo; chính sách ưu đãi tài chính và đất đai cho việc xâydựng cơ sở dạy nghề; Các cơ sở đào tạo nghề của tỉnh chưa nắm được thông tinchính xác về nhu cầu học nghề, việc làm của tỉnh dẫn đến thiết kế ngành học,chương trình đào tạo đều dựa vào những gì cơ sở đã có sẵn; Cơ cấu ngành nghề đàotạo vẫn chủ yếu tập trung ở các nhóm ngành kỹ thuật công nghiệp (điện tử, tin họcvăn phòng, cơ khí ), ngành chế tạo, kinh doanh và quản lý, các nhóm ngành kỹthuật nông nghiệp chưa được chú trọng đào tạo, rất ít cơ sở đào tạo ngành này ;Chương trình, giáo trình giảng dạy chưa có sự thống giữa các cơ sở đào tạo nghềdẫn đến tình trạng chênh lệch về trình độ cũng như kỹ năng của học viên sau quátrình đào tạo, điều này dẫn đến chất lượng lao động không đồng đều, nhiều cơ sởđào tạo nghề xây dựng chương trình đào tạo không căn cứ vào thực tiễn sản xuất,
mà xây dựng dựa trên những gì cơ sở sẵn có, nội dung giảng dạy nhiều lý thuyết, dothiếu thốn cơ sở vật chất, trang thiết bị cho thực hành; Đội ngũ giáo viên dạy nghềtại một số cơ sở vẫn còn thiếu về số lượng, mặt khác chất lượng của một số giáo
Trang 17cũng như chuyên môn sư phạm) để đào tạo những nghề mới với công nghệ và kỹthuật ngày càng hiện đại ; Cơ sở vật chất của nhiều cơ sở dạy nghề còn nghèo nàn,xuống cấp nhanh, trang thiết bị của một số cơ sở dạy nghề công lập vừa thiếu về sốlượng, vừa lạc hậu về chủng loại ; Kinh phí dành cho hoạt động dạy nghề còn thấp,
cơ chế và chính sách đầu tư trang thiết bị cho các cơ sở dạy nghề công lập chưa phùhợp đã hạn chế năng lực đào tạo của cơ sở dạy nghề, mức hỗ trợ đầu tư cho cáctrung tâm rất thấp nên gặp nhiều khó khăn trong việc đầu tư xây dựng và mua sắmtrang thiết bị, không theo kịp với mở rộng diện tích, tăng quy mô đào tạo
Từ đòi hỏi cần lao động được đào tạo phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế xãhội của tỉnh, từ định hướng và mục tiêu phát triển đào tạo nghề, các cơ sở đào tạonghề cũng như các cơ quan quản lý về dạy nghề cần thực hiện các giải pháp nhằmnâng cao chất lượng đào tạo nghề như sau:
Đổi mới nhận thức về đào tạo nghề
- Đối với các bậc phụ huynh và học sinh các cấp, đặc biệt là học sinh THCS
và THPT: Phát tài liệu tuyên truyền đến tận tay các bậc phụ huynh và học sinh;Tiến hành các cuộc khảo sát, điều tra bằng bảng hỏi về các vấn đề liên quan đếnlĩnh vực dạy nghề (nhu cầu, nguyện vọng của phụ huynh và học sinh đối với việchọc nghề) ; Tổ chức các chương trình hướng nghiệp ở các trường học
- Đối với chính quyền địa phương và cơ sở sản xuất kinh doanh : Tuyên truyềnnhằm nâng cao nhận thức thông qua các phương tiện thông tin đại chúng
Giải pháp nâng cao năng lực đào tạo cho các cơ sở dạy nghề và hệ thống đào tạo nghề
Giải pháp đối với các yếu tố trước đào tạo : Để thu hút các học viên tiềm năng
đến nộp hồ sơ xét tuyển, thi tuyển cần tiếp tục thông tin quảng cáo trên các phươngtiện thông tin đại chúng ; Cử cán bộ chuyên trách đến các trường THCS, THPT,trung tâm giáo dục thường xuyên để tư vấn hướng dẫn tuyển sinh
Giải pháp đối với các yếu tố trong quá trình đào tạo:
Kiện toàn nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị cho đào tạo nghề : Xây dựng
kế hoạch huy động tài lực vật lực trong xây dựng cơ sở vật chất phục vụ đào tạo
Trang 18nghiệp để tận dụng trang thiết bị sẵn có của doanh nghiệp.
Tăng cường bổ sung đủ về số lượng, nâng cao về chất lượng cho đội ngũ giáoviên : Cần rà soát, đánh giá, phân loại đội ngũ giáo viên tại cơ sở, xây dựng danhsách những giáo viên cần bồi dưỡng nâng cao trình độ, hay sàng lọc, hay tuyển mớigiáo viên Đối với giáo viên đã tuyển dụng, bồi dưỡng trình độ cho giáo viên có thểthực hiện theo 3 hình thức : bồi dưỡng cho chuẩn hóa cho giáo viên chưa đạt chuẩn,bồi dưỡng thường xuyên cho tất cả giáo viên, bồi dưỡng nâng cao cho một bộ phậngiáo viên Đối với giáo viên tuyển mới, nên đưa thêm tiêu chuẩn đã có kinh nghiệmlàm việc tại doanh nghiệp trước khi tuyển dụng
Nâng cao tài chính cho đào tạo : Thu hút, kêu gọi vốn từ các tổ chức, cá nhân,doanh nghiệp bằng cách liên kết trong đào tạo ; tạo nguồn vốn ngắn hạn bằng cách kýkết với các doanh nghiệp xuất khẩu lao động để đào tạo lao động trong thời gian ngắn
Đổi mới nội dung chương trình, giáo trình đào tạo, phương pháp dạy học gắn
với thực tế Xây dựng chương trình đào tạo theo 3 cấp trình độ, kịp thời đổi mới,
cập nhật nội dung đào tạo đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động Thiết kế cácchương trình, khóa học dựa trên năng lực thực hiện của học sinh sinh viên; Rà soát
và tập trung chỉnh sửa, đổi mới các giáo trình đã lạc hậu và xây dựng chương trìnhgiáo trình mới cho các nhóm ngành nghề đào tạo mũi nhọn; Tiến hành xây dựngchương trình giáo trình theo phương pháp xây dựng các môdun đào tạo độc lập;Mời chủ sử dụng lao động tham gia xây dựng chương trình đào tạo nghề
Các cơ sở đào tạo cần mở rộng mối quan hệ với các doanh nghiệp và cơ sở sảnxuất, kinh doanh Việc liên kết có thể thực hiện ở nội dung cập nhật chương trìnhđào tạo; Liên kết trong sử dụng thiết bị, tổ chức thực tập, thực hành; Liên kết trongkiểm tra đánh giá kết quả đào tạo ; Liên kết trong chi phí đào tạo
Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề thông qua hoạt động của các
cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề
Các biện pháp thực hiện là : rà soát thống kê năng lực đào tạo tại các cơ sở đàotạo nghề của tỉnh, nắm rõ thực trạng hoạt động, những bức xúc cần tháo gỡ, nhu cầucủa cơ sở đào tạo ; Bổ sung sửa đổi và hoàn thiện các chính sách có liên quan đếnđào tạo nghề ; Tăng cường năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý nhà nước
Trang 19cơ sở đào tạo nghề ;
Ngoài ra học viên cũng đề xuất một số khuyến nghị với Sở lao động thươngbinh xã hội, Ủy ban nhân dân tỉnh, và với sở giáo dục đào tạo tỉnh Hưng Yên
Như vậy, luận văn đã hệ thống hóa và phát triển những lý luận về chất lượngđào tạo nghề Trên cơ sở đó, luận văn đã thu thập thông tin, tìm hiểu và phân tíchthực trạng về chất lượng đào tạo nghề, chỉ ra những mặt còn tồn tại trong công tácnày, từ đó đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại các cơ sởdạy nghề của tỉnh Hưng Yên Bên cạnh những đóng góp kể trên, luận văn còn tồntại một số hạn chế như: do hạn chế về thời gian, tài chính, nên việc điều tra chỉdừng lại ở nghiên cứu nhu cầu của doanh nghiệp – đối tượng sử dụng sản phẩm đầu
ra của đào tạo nghề ; điều tra lượng mẫu khoảng 100 người nên chưa mang tính đạidiện cao Ngoài ra, với 13 doanh nghiệp phản hồi cũng không đủ đại diện cho toàn
bộ doanh nghiệp tại Hưng Yên có sử dụng lao động được đào tạo nghề tại các cơ sở
ở Tỉnh
Trang 20tạ thị quỳnh nga
nâng cao chất lợng đào tạo nghề tại các cơ sở dạy nghề của tỉnh hng yên
Chuyờn ngành: Kinh tế lao động
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS TRẦN THỊ THU
Hà nội, năm 2013
Trang 21LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Với sự biến đổi không ngừng của khoa học kỹ thuật, sự ra đời ngày càng nhiềumáy móc và công nghệ hiện đại được ứng dụng trong sản xuất đòi hỏi người laođộng ngày càng phải có năng lực, phải được đào tạo ở các cấp trình độ lành nghềnhất định Kinh nghiệm của các nước phát triển chỉ rõcho thấy: nNguồn nhân lựcđược đào tạo có chất lượng sẽ là sức mạnh tổng hợp tăng cường và năng lực cạnhtranh của quốc gia trong tiến trình hội nhập
Theo số liệu của Tổng cục thống kê năm 2011 cho thấy, tỷ trọng lao động đãqua đào tạo ở nước ta vẫn còn thấp Trong tổng số hơn 50,35 triệu người từ 15 tuổitrở lên đang làm việc của cả nước, chỉ có gần 7,8 triệu người đã qua đào tạo, chiếm15,4%, như vậy còn 85,6% lao động chưa qua đào tạo Con số này đặt ra yêu cầucần nâng cao chất lượng nguồn lao động phục vụ cho sự nghiệp CNH - HĐH và hộinhập kinh tế quốc tế của nước ta Để đạt mục tiêu đó, Đảng và Nhà nước đã và đang
có rất nhiều chủ trương chính sách Xuất phát từ chủ trương chính sách đó, Đảng ủy– Uỷ ban nhân dân tỉnh Hưng Yên đã và đang dành sự quan tâm đặc biệt công tácđào tạo nghề cho người lao động trên địa bàn tỉnh
Hưng Yên là một tỉnh thuộc khu vực đồng bằng sông Hồng đang trong quátrình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa Thực hiện mục tiêu phát triểnkinh tế đến năm 2020, phấn đấu trở thành tỉnh có tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ làchủ yếu (nông nghiệp giảm còn 10,5% - 11,2%), xây dựng thành phố Hưng Yên trởthành đô thị loại II.,Ttrong những năm qua, tỉnh đã triển khai nhiều dự án phát triểnkinh tế xã hội: chỉnh trang đô thị, mở rộng hạ tầng giao thông, xây dựng khu dân
cư, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, điều đó giúp Hưng Yên đạt được nhữngthành công nhất định trong việc thu hút các nguồn đầu tư trong nước và nước ngoài.Với lợi thế ngày càng thu hút nhiều dự án đầu tư, cùng với đó là yêu cầu chuyểndịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực cầnànđòi hỏi nguồnngày càng cao nhân lực
có trình độ cao Trong khi đó, lực lượng lao động Hưng Yên dồi dào nhưng phầnlớn là lao động phổ thông, trình độ học vấn chủ yếu là tốt nghiệp THCS trở lên.Trong nhóm lao động đã qua đào tạo chủ yếu vẫn là CNKT không có bằng, chứng
Trang 22chỉ (39,3%) Tỷ lệ lao động được đào tạo dài hạn, có trình độ trung cấp cao đẳng,đại học của lực lượng lao động còn thấp khoảng 10% thấp hơn trung bình chungcủa vùng Đồng bằng sông Hồng và thấp hơn rất nhiều tỉnh khác trong khu vực Mặtkhác, quá trình để triển khai nhiều dự án phát triển kinh tế xã hội như vậy đòi hỏirất nhiềuđã làm cho diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹp, chuyển đổi mục đích sửdụng Thời gian qua, tỉnh Hưng Yên có trên 4000 ha đất canh tác bị thu hồi cho các
dự án công nghiệp, đã tác động tới đời sống của hơn 35 nghìn hộ dân Mất đất đồngnghĩa với việc người nông dân không có việc làm, trong khi họ chỉ quen với côngviệc nhà nông, chưa có kỹ năng cần thiết để làm trong các công ty, doanh nghiệp Trước thực tế trên, Hưng Yên xác định được nhiệm vụ trước mắt là phảinâng cao chất lượng NNL mà trước hết đó là trang bị kiến thức, kỹ năng chongười lao động Để thực hiện được điều đó, công tác đào tạo nghề của tỉnh đãđược quan tâm đúng mức , tuy nhiên nhưng vẫn còn nhiều bất cập: Qui mô, chấtlượng và cơ cấu đào tạo nghề chưa phù hợp với yêu cầu của phát triển nền kinh
tế trong tỉnh, vùng và cả nước, nhất là trong quá trình đẩy mạnh CNH, HĐH vàhội nhập hiện tại cũng như tương lai Một trong những nguyên nhân là hệ thốngcác cơ sở dạy nghề hiện tại còn hạn chế; các yếu tố đảm bảo chất lượng đào tạonghề còn yếu (nội dung, chương trình, giáo viên, phương pháp dạy và học, cơ sởvật chất, nhất là trang thiết bị dạy nghề còn lạc hậu )
Xuất phát từ thực tiễn đó, học viên chọn đề tài “Nâng cao chất lượng đào tạo
nghề tại các cơ sở dạy nghề của tỉnh Hưng Yên” làm luận văn thạc sĩ nhằm góp
phần làm rõ hơn về mặt lý thuyết và đáp ứng yêu cầu thực tế về đổi mới, nâng caochất lượng đào tạo nghề tại các cơ sở dạy nghề trong tỉnh
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Đào tạo nghề là vấn đề có vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển nguồnnhân lực của mỗi quốc gia, trong đó có Việt Nam Cho đến nay, đã có nhiều côngtrình nghiên cứu về vấn đề này dưới nhiều hình thức khác nhau, những công trìnhnày khá phong phú và có tính hệ thống Có thể kể đến một số công trình như:
- Báo cáo dạy nghề Việt Nam năm 2011 của Tồng cục dạy nghề - bộ Lao độngThương binh xã hội Đây là báo cáo đầu tiên về đào tạo nghề ở Việt Nam, nó cung
Trang 23cấp các số liệu thực tế về tình hình đào tạo nghề hiện nay của quốc gia Qua phântích, báo cáo đã chỉ ra một số đặc điểm chính về thực trạng đào tạo nghề của nước ta:+ Cơ chế, chính sách về dạy nghề tương đối đồng bộ, thống nhất, nhưng chưa
đủ mạnh để nâng cao chất lượng dạy nghề
+ Mạng lưới cơ sở dạy nghề rộng khắp, đa dạng nhưng chưa đồng đều giữacác loại hình, và vùng miền
+ Đội ngũ cán bộ quản lý dạy nghề phát triển nhanh, chất lượng có cải thiệnnhưng kỹ năng quản lý còn hạn chế
+ Đội ngũ giáo viên dạy nghề phát triển nhanh, chất lượng có cải thiện nhưngchưa cao, chưa đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo
+ Quy mô tuyển sinh học nghề tăng, nhóm nghề đa dạng, nhưng tỷ lệ phânluồng vào học nghề vẫn rất thấp
+ Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề đã được tăng cường, nhưng còn nhiềubất cập, chưa đáp ứng được nhu cầu nâng cao chất lượng dạy và học nghề
- Luận văn thạc sỹ: Quản lý nhà nước trong lĩnh vực dạy nghề ở Việt Nam củatác giả Bùi Đức Tùng – Trường đại học Kinh tế - Đại học Quốc Gia Hà Nội năm
2010 đã đưa ra cái nhìn tổng quan và đầy đủ về quản lý nhà nước trong lĩnh vực dạynghề ở Việt Nam hiện nay, những việc đã làm được, đặc biệt những thiếu sót trongquản lý Nhà nước về dạy nghề
Bên cạnh những công trình nghiên cứu về đào tạo nghề cấp quốc gia, ở mỗiđịa phương cũng có một số rất nhiều công trình nghiên cứu về đào tạo nghề như luậnvăn thạc sỹ “Nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại các cơ sở dạy nghề của tỉnh HảiDương” của tác giả Nghiêm Thị Ngọc Bích – Trường Đại học Kinh tế quốc dân năm
2011 Trong luận văn này, tác giả đã đưa ra cái nhìn khá toàn diện về mặt lý luận vàthực tiễn về chất lượng đào tạo nghề, đánh giá khái quát chất lượng công tác đào tạonghề tại các cơ sở dạy nghề của tỉnh Hải Dương, từ đó, đưa ra một số giải pháp nhằmnâng cao chất lượng công tác đào tạo nghề tại các cơ sở dạy nghề của tỉnh
Đối với Hưng Yên cũng vậy, có thể kể đến một số nghiên cứu về đào tạo nghề,
về hệ thống dạy nghề của tỉnh Hưng Yên như:
- Năm 2005, Sở Lao động Thương binh Xã hội tỉnh đã cùng với viện Khoa
Trang 24học – Lao động xã hội tiến hành rà soát, đánh giá tất cả các cơ sở dạy nghề trên địabàn tỉnh để xây dựng đề án Quy hoạch phát triển hệ thống dạy nghề giai đoạn 2006– 2015, định hướng đến năm 2020 Đề án đã đánh giá thực trạng năng lực dạy nghề,mạng lưới cơ sở dạy nghề giai đoạn 1998-2005; Dự báo nhu cầu lao động và khảnăng giải quyết việc làm thời kỳ 2007-2015 và đến năm 2020; Xây dựng phương ánqui hoạch phát triển hệ thống dạy nghề tỉnh Hưng yên thời kỳ 2007-2020; Tổ chứcthực hiện và một số khuyến nghị với Trung ương và với tỉnh Nhưng đề án chưa tiếnhành điều tra khảo sát người học và người sử dụng lao động về chất lượng đào tạonghề, việc làm người học nghề sau khi tốt nghiệp.
- Một số bài báo của tác giả Minh Huệ - báo Hưng Yên: “Học nghề - conđường ngắn cơ hội nhiều”; “Hưng Yên: Giải pháp để nâng cao hiệu quả dạy nghềcho lao động khu vực nông thôn”… Qua những bài báo này, tác giả đã chỉ ra đượcnhững cơ hội của học viên tham gia học nghề, những mâu thuẫn giữa tình trạngthiếu vắng học sinh ở các cơ sở dạy nghề và tình trạng “khát thợ” ở các doanhnghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng thời, tác giả đi vào đánh giá các giải pháp mở các lớpdạy nghề ngắn hạn, đào tạo di động cho lao động nông thôn…
- Hằng năm, phòng Dạy nghề của tỉnh đều có những báo cáo về hệ thống dạynghề của tỉnh: số trường dạy nghề, đội ngũ giáo viên, trang thiết bị, cơ sở vật chất…Tuy nhiên, trong giai đoạn từ năm 2009 đến nay, chưa có một nghiên cứuchuyên sâu nào về chất lượng đào tạo nghề tại các cơ sở đào tạo nghề của tỉnh Dovậy, đề tài “Nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại các cơ sở dạy nghề của tỉnh HưngYên” nhằm khắc phục khoảng trống đã nêulà một đề tài mới Trong quá trình thựchiện đề tài, học viên có tham khảo, kế thừa và chọn lọc thành tựu của những nghiêncứu đã có, đặc biệt là luận văn thạc sỹ “Nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại các cơ
sở dạy nghề của tỉnh Hải Dương” của tác giả Nghiêm Thị Ngọc Bích Học viên đãtham khảo nghiên cứu của tác giả về một số cơ sở lý luận liên quan đến đào tạonghề và chất lượng đào tạo nghề Bên cạnh đó, học viên cũng tiến hành khảo sátnhững vấn đề mới nảy sinh trong công tác đào tạo nghề tại các cơ sở dạy nghề củatỉnh, từ đó đề ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại các cơ sởdạy nghề của tỉnh trong thời gian tới
Trang 253 Mục tiêu nghiên cứu:
* Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở tìm hiểu, đánh giá thực trạng chất lượng đào tạo nghề tại các cơ sởdạy nghề của tỉnh Hưng Yên, từ đó đề ra một số giải pháp nhằm giải quyết nhữngvấn đề phát sinh trong tạo việc làm tại địa phương
* Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về đào tạo nghề như: khái niệm đào tạonghề, chất lượng đào tạo nghề, nâng cao chất lượng đào tạo nghề, các chỉ tiêu đánhgiá và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề
- Đánh giá thực trạng chất lượng đào tạo nghề của các cơ sở dạy nghề củaHưng Yên trong thời gian qua
- Phân tích những thành tựu và hạn chế trong chất lượng đào tạo nghề tại các
cơ sở dạy nghề của tỉnh Hưng Yên
- Tìm ra những nguyên nhân dẫn đến những hạn chế
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại các cơ sởdạy nghề của tỉnh Hưng Yên
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
* Đối tượng nghiên cứu:
Luận văn nghiên cứu về chất lượng đào tạo nghề tại các cơ sở dạy nghề
* Phạm vi nghiên cứu:
Về không gian: Luận văn tập trung nghiên cứu tại các cơ sở dạy nghề của tỉnh
Hưng Yên
Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng trong thời gian gần đây (2009 – 2012)
5 Phương pháp nghiên cứu:
* Cách thực hiện: Đề tài sẽ vận dụng những vấn đề lý thuyết liên quan đến
đào tạo nghề, chất lượng đào tạo nghề, trên cơ sở kết hợp với điều tra thực tế bằngcách phát phiếu điều tra để thông qua sự đánh giá của các đối tượng được điều tra sẽđưa ra những nhận xét về chất lượng đào tạo nghề của các cơ sở dạy nghề trên địabàn tỉnh cả mặt tích cực và mặt hạn chế, tìm ra nguyên nhân của những hạn chế đó.Cuối cùng kết hợp với những định hướng chiến lược và những quan điểm của địa
Trang 26phương trong công tác đào tạo nghề đề xuất những giải pháp, khuyến nghị nhằmnâng cao chất lượng đào tạo nghề tại các cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh.
* Các nguồn thông tin:
- Thông tin thứ cấp
Tài liệu bên ngoài:
+ Nội dung lý luận cơ bản về đào tạo nghề, chất lượng đào tạo nghề như:khái niệm đào tạo nghề và chất lượng đào tạo nghề, các tiêu chí đánh giá chất lượngđào tạo nghề, các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề… trong các cuốnsách, giáo trình, tài liệu học tập liên quan đến đào tạo nghề;
+ Quy định của pháp luật về nghề, đào tạo nghề trong các văn bảnpháp luật
Tài liệu nội bộ:
+ Thông tin về tình hình kinh tế xã hội của tỉnh Hưng Yên;
+ Thông tin về tình hình lao động - việc làm của tỉnh Hưng Yên (Quy mô laođộng có việc làm theo ngành kinh tế, thành thị - nông thôn, tỷ lệ lao động đã quađào tạo…)
+; Thông tin về đào tạo nghề của tỉnh Hưng Yên (hệ thống đào tạo nghề, kếtquả đào tạo nghề trong những năm qua…)
- Thông tin sơ cấp:
+ Thông tin thu thập được thông qua phát phiếu điều tra đến các đối tượng laođộng là những người lao động đã tham gia học tập tại các cơ sở dạy nghề của tỉnh,những đánh giá và mong muốn của họ, và các doanh nghiệp có tuyển lao động đãqua đào tạo trong tỉnh
Cuộc khảo sát được thực hiện vào đầu tháng 9-2013 tại tỉnh Hưng Yên Nhữngngười được hỏi được lựa chọn trong số những người được đào tạo tại các cơ sở đàotạo nghề của Tỉnh, chủ yếu tập trung ở khu vực thành phố Hưng Yên, Khu côngnghiệp Phố Nối A, và khu công nghiệp Phố Nối B, chủ yếu là những người đang ở
độ tuổi lao động Số phiếu phát ra là 120 phiếu, số phiếu thu về là 111 phiếu, sốphiếu không hợp lệ là 3 phiếu, còn lại 108 phiếu có thể sử dụng được, đạt tỷ lệphản hồi là 90% Quy trình thực hiện việc điều tra như sau:
Trang 27Người thực hiện đề tài gửi email có đính kèm phiếu điều tra doanh nghiệp chongười 13 doanh nghiệp trên địa bàn Tỉnh, chủ yếu nằm ở khu công nghiệp Phố nối A
và B (danh sách các doanh nghiệp và sự phân bổ số phiếu được đính kèm ở phụ lục4) Các doanh nghiệp này thuộc các ngành nghề sản xuất kinh doanh khác nhau, vàđược lựa chọn dựa trên những tiêu chí như có quy mô trên 10 lao động, có sử dụnglao động được đào tạo tại các cơ sở đào tạo nghề của Tỉnh (dựa trên thông tin từ sởlao động thương binh và xã hội của Tỉnh) Sau đó, nhờ đại diện của chính doanhnghiệp này (trưởng/ phó phòng tổ chức của doanh nghiệp) gửi những phiếu điều tra
cá nhân đến tay những người lao động Những người được hỏi cũng được doanhnghiệp cho biết là có được đào tạo tại các cơ sở đào tạo nghề của Tỉnh, và hiện cònđang làm việc tại doanh nghiệp (dựa trên thông tin lưu trữ lại phòng quản trị nhân lựccủa doanh nghiệp) Cả 13 doanh nghiệp đều có phản hồi trở lại, đạt tỷ lệ phản hồi100% Cuộc khảo sát được thực hiện vào khoảng cuối tháng 9-2013 tại tỉnh HưngYên Những người được hỏi được lựa chọn trong số những người được đào tạo tạicác cơ sở đào tạo nghề của Tỉnh, chủ yếu tập trung ở khu vực thành phố Hưng Yên,Khu công nghiệp Phố Nối A, và khu công nghiệp Phố Nối B Quy trình thực hiệnviệc điều tra như sau:
Người thực hiện đề tài gửi email có đính kèm phiếu điều tra doanh nghiệp cho
cả người lao động và người sử dụng lao động cho 13 doanh nghiệp trên địa bàn Tỉnh,chủ yếu nằm ở khu công nghiệp Phố nối A và B Các doanh nghiệp này được lựachọn dựa trên những tiêu chí như có quy mô trên 10 lao động, có sử dụng lao độngđược đào tạo tại các cơ sở đào tạo nghề của Tỉnh (dựa trên thông tin từ sở lao độngthương binh và xã hội của Tỉnh) Sau đó, sẽ nhờ đại diện của chính doanh nghiệp nàygửi những phiếu điều tra cá nhân đến tay những người lao động Những người đượchỏi cũng được doanh nghiệp cho biết là có được đào tạo tại các cơ sở đào tạo nghềcủa Tỉnh, và hiện còn đang làm việc tại doanh nghiệp (dựa trên thông tin lưu trữ lạiphòng quản trị nhân lực của doanh nghiệp) Số phiếu phân bổ cho 13 doanh nghiệp
đó cụ thể như sau:
Trang 282 Nhà máy vật liệu hàn kim tín, Hưng Yên 15
3 Công ty TNHH DV thép không gỉ arcelormital Việt
+ Xử lý thông tin thu thập được bằng phương pháp thống kê toán học, sửdụng file excel để tính, và xem xét đánh giá kết quả nghiên cứu về mặt định lượngthông qua tính toán các tỷ lệ % tương ứng
6 Đóng góp của luận văn:
* Về lý luận:
Trình bày một cách hệ thống lý luận về ĐTN
Phân tích các yếu tố tác động đến chất lượng đào tạo nghề
Tổng hợp kinh nghiệm đào tạo tỉnh Hải Dương và Đồng Nai, đưa ra bài họckinh nghiệm cho tỉnh Hưng Yên
* Về thực tiễn:
Phân tích và chỉ rõ thực trạng quy mô, cơ cấu và chất lượng ĐTN tại các cơ sởdạy nghề của tỉnh Hưng Yên, qua đó việc cải thiện, nâng cao chất lượng ĐTN là hếtsức quan trọng đối với sự phát triển kinh tế xã hội (KTXH) của tỉnh và cải thiệnchất lượng NNL của địa phương
Đề xuất một số giải pháp mang tính thực tiễn cho việc nâng cao chất lượngĐTN tại các cơ sở dạy nghề của tỉnh
7 Kết cấu của luận văn:
Tên luận văn: “Nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại các cơ sở dạy nghề của
tỉnh Hưng Yên”.
Trang 29Kết cấu luận văn: Ngoài mục lục, danh mục chữ viết tắt, danh mục bảng biểu,kết luận, tài liệu tham khảo, phần nội dung luận văn có kết cấu 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng đào tạo nghề tại các cơ sở dạy nghề Chương 2: Phân tích thực trạng chất lượng đào tạo nghề tại các cơ sở dạy
nghề của tỉnh Hưng Yên trong thời gian qua
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề
tại các cơ sở dạy nghề của tỉnh Hưng Yên
Trang 30CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ
TẠI CÁC CƠ SỞ DẠY NGHỀ
1.1 Một số khái niệm cơ bản
Thứ ba: “Nghề là một hình thức phân công lao động, nó được biểu thị bằngnhững kiến thức lý thuyết tổng hợp và thói quen thực hành để hoàn thành nhữngcông việc nhất định Những công việc được sắp xếp vào một nghề là những côngviệc đòi hỏi kiến thức tổng hợp như nhau, thực hiện trên những máy móc, thiết bị,dụng cụ tương tự như nhau, tạo ra sản phẩm thuộc về cùng một dạng”2
Thứ tư: “Nghề là một hình thức phân công lao động, nó đòi hỏi kiến thức lýthuyết, tổng hợp và thói quen thực hành để hoàn thành những công việc nhất định,như nghề mộc, nghề cơ khí…”3
1 Sổ tay tư vấn hướng nghiệp và chọn nghề, NXB Giáo dục, Nguyễn Hùng, 2008, trang 61
2 Giáo trình Tâm lý học lao động, NXB đại học Kinh tế quốc dân, Ths Lương Văn Úc, 2011, trang 137
3 Giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực, NXB đại học Kinh tế quốc dân, PGS.TS Trần Xuân Cầu, 2012, trang 93
Trang 31Từ các khái niệm trên, trong luận văn này sử dụng khái niệm “nghề là tập
hợp những công việc tương tự về mặt nội dung, và có liên quan với nhau ở một mức độ nhất định với những đặc tính vốn có, đòi hỏi người lao động có những hiểu biết đồng bộ về chuyên môn nghiệp vụ, có những kỹ năng kỹ xảo và kinh nghiệm cần thiết để thực hiện” Như vậy, đặc trưng của nghề đó là:
- Là một công việc chuyên làm
- Là một phương tiện sinh sống gắn với cả cuộc đời hoặc phần lớn cuộc đờicủa người lao động
- Bao gồm cả lao động trí óc và lao động chân tay
- Phù hợp với yêu cầu của xã hội
Cần phân biệt nghề và chuyên môn: nghề bao gồm nhiều chuyên môn, chuyênmôn là một lĩnh vực lao động sản xuất hẹp mà ở đó, con người bằng năng lực thểchất và tinh thần của mình làm ra những giá trị vật chất hoặc giá trị tinh thần với tưcách là những phương tiện sinh tồn và phát triển của xã hội Trên thế giới hiện nay
có khoảng trên dưới 2000 nghề với hàng chục nghìn chuyên môn
Nghề được phân chia thành nghề đào tạo và nghề xã hội
- Nghề đào tạo là nghề mà muốn nắm vững nó, con người phải có trình độ vănhóa nhất định, được đào tạo hệ thống, bằng nhiều hình thức và được nhận bằng hoặcchứng chỉ Các nghề được đào tạo được phân biệt với nhau qua các yêu cầu về nộidung chương trình, mức độ chuyên môn và thời gian cần thiết để đào tạo Như vậy,nghề đào tạo theo danh mục ngành nghề đào tạo quy định và diễn ra trong môitrường sư phạm (nơi đào tạo)
- Nghề xã hội là nghề được hình thành một cách tự phát theo nhu cầu của thịtrường lao động Nghề xã hội thường được đào tạo với các chương trình đào tạongắn hạn, cũng có thể thực hiện thông qua hướng dẫn, kèm cặp hoặc truyền nghề Trong hệ thống nghề đào tạo có hai dạng: đào tạo lao động kỹ thuật hệ thựchành, và đào tạo lao động chuyên môn, hệ kiến thức hàn lâm4
4 Giáo trình Nguồn nhân lực, NXB Lao động – Xã hội, PGS.TS Nguyễn Tiệp, năm 2004, trang 166
Trang 32- Lao động chuyên môn, hệ kiến thức hàn lâm bao gồm chủ yếu là lao độngqua đào tạo ở cấp trình độ đại học, sau đại học, đào tạo thuộc hệ đào tạo nặng vềkiến thức hàn lâm, kiến thức lý thuyết, thường làm các công việc như: nghiên cứukhoa học, giảng viên các trường đại học (không bao gồm các giảng viên kỹ thuật hệthực hành), nhà quản lý, chuyên gia…
- Lao động kỹ thuật hệ thực hành là lao động đã được đào tạo qua các cấptrình độ nghề kỹ thuật (dạy nghề), trung cấp kỹ thuật, cao đẳng kỹ thuật thực hành,đại học kỹ thuật thực hành, sau đại học kỹ thuật thực hành Hệ thống đào tạo nàythực hiện việc đào tạo các chuyên ngành về kỹ thuật, công nghệ, nghiệp vụ nhưngđào tạo nặng hơn về thực hành Lao động này làm các công việc như: kỹ sư côngnghệ, kỹ sư kinh tế, kỹ thuật viên, kỹ sư chỉ đạo sản xuất, CNKT…
Có rất nhiều nghề trong xã hội, trên thế giới hiện nay có trên dưới 2000 nghề,tuy nhiên, trong khuôn khổ luận văn chỉ nghiên cứu nghề trong hệ thống nghề đượcđào tạo bởi mạng lưới dạy nghề của địa phương
1.1.2 Đào tạo nghề
1.1.2.1 Đào tạo
Hiện nay, có khá nhiều cách định nghĩa về đào tạo
Thứ nhất: theo từ điển Tiếng Việt năm 2008 của Nhà xuất bản Thanh Niên:
“Đào tạo được hiểu là việc: làm cho trở thành những người có năng lực theo nhữngtiêu chuẩn nhất định”
Thứ hai: “Đào tạo là quá trình truyền đạt và lĩnh hội những kiến thức, kỹ năngcần thiết để người được đào tạo có thể thực hiện được các công việc, chuyên mônhoặc một nghề nào đó trong tương lai”5
Thứ ba: “Đào tạo là một quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằmhình thành và phát triển hệ thống các kiến thức, kỹ năng, thái độ để hoàn thiện nhâncách cho mỗi cá nhân, tạo năng lực cho họ vào đời hành nghề có năng suất và hiệuquả cao”6
Thứ tư: Đào tạo cũng có thể hiểu là quá trình học tập nhằm giúp cho người laođộng có thể thực hiện hiệu quả hơn chức năng của mình Đó chính là quá trình học
5 Giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực, NXB đại học Kinh tế quốc dân, PGS.TS Trần Xuân Cầu, 2012, trang 91
6 Giáo trình Quản trị nhân lực II, NXB Lao động – Xã hội, PGS.TS Lê Thanh Hà, 2009, trang 183
Trang 33tập làm cho người lao động nắm vững hơn về công việc của mình, nâng cao trình
độ, kỹ năng của người lao động
Từ các quan niệm trên về đào tạo, trong luận văn này, khái niệm đào tạo được
hiểu là quá trình phát triển có hệ thống những kiến thức và kỹ năng mà mỗi cá
nhân có để thực hiện một nghề hoặc một nhiệm vụ cụ thể nào đó.
Đào tạo thường gắn với giáo dục Theo nghĩa rộng, đào tạo nằm trong giáodục Theo luật Giáo dục ban hành tháng 6 năm 2005, tại Điều 4, hệ thống giáo dụcquốc dân bao gồm: Giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp
và giáo dục đại học Mỗi cấp giáo dục có những mục tiêu khác nhau Theo nghĩahẹp, đào tạo là quá trình sau giáo dục, tiếp nối quá trình giáo dục Với ý nghĩa này,giáo dục bao gồm giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông, đào tạo bao gồm giáodục nghề nghiệp và giáo dục đại học Có thể thấy, mặc dù cả giáo dục và đào tạođều hướng vào mục tiêu trang bị kiến thức, kỹ năng để phát triển năng lực củangười lao động, tuy nhiên nếu giáo dục là truyền đạt và lĩnh hội những kiến thứcchung nhất, phổ thông nhất, hướng vào những năng lực rộng lớn thì đào tạo là quátrình truyền đạt và lĩnh hội những kiến thức và kỹ năng cụ thể để người lao độngđảm nhiệm công việc xác định
1.1.2.2 Đào tạo nghề
Tương tự như nghề và đào tạo, hiện nay cũng có nhiều định nghĩa về đào tạo nghề
- Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) định nghĩa: “Dạy nghề (đào tạo nghề) làcung cấp cho người học những kỹ năng cần thiết để thực hiện tất cả các nhiệm vụliên quan tới công việc nghề nghiệp được giao”
- Đào tạo nghề được định nghĩa trong Luật Giáo dục: Đào tạo nghề là “mộtbậc học trong hệ thống giáo dục quốc dân, đào tạo nghề phải là một khái niệm màphạm trù của nó nằm trong khái niệm đào tạo; đào tạo nghề nhằm đào tạo nhân lực
kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất dịch vụ có năng lực thực hành tương xứng với trình
độ đào tạo”
- Ngày 29/11/2006, Quốc hội đã ban hành Luật Dạy nghề số 76/2006/QH11,trong đó viết: “Dạy nghề (đào tạo nghề) là hoạt động nhằm trang bị kiến thức, kỹ
Trang 34năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để có thể tìm được việclàm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa học”.
Qua một số khái niệm trên, trong luận văn này, học viên sử dụng khái niệm
đào tạo nghề là hoạt động dạy và học nhằm trang bị cho người học nghề kiến
thức, kỹ năng, thái độ và khả năng thích ứng với môi trường lao động Rất rõ
ràng nếu người tốt nghiệp không có khả năng tìm được việc làm hoặc tự tạo việclàm thì đào tạo nghề không mang lại hiệu quả, tốn kém và cũng chỉ góp phần nângcao dân trí như giáo dục phổ thông
Có thể thấy, đào tạo nghề là khâu quan trọng trong việc làm cho người laođộng, tuy nó không tạo việc làm ngay nhưng nó lại là yếu tố cơ bản tạo thuận lợicho quá trình tìm việc làm và thực hiện công việc Mục tiêu của đào tạo nghề là
“đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ, có năng lực thực hànhnghề tương xứng với trình độ đào tạo, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức
kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khỏe nhằm tạo điều kiện cho người học nghềsau khi tốt nghiệp có khả năng tự tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độcao hơn”7
1.1.3 Chất lượng đào tạo nghề
1.1.3.1 Khái niệm chất lượng đào tạo nghề
a Khái niệm chất lượng
Để hiểu thế nào là chất lượng đào tạo nghề, trước hết, cần tìm hiểu thế nào làchất lượng Chất lượng là khái niệm quen thuộc với loài người ngay từ thời cổ đại,tuy nhiên, chất lượng cũng là một khái niệm gây nhiều tranh cãi, tùy theo đối tượng
sử dụng, từ “chất lượng” có ý nghĩa khác nhau, bởi nói đến chất lượng thì có tínhkhách quan, nhưng khi xem xét đánh giá lại căn cứ theo các chuẩn mực nhất địnhtrên cơ sở chủ quan của con người Có một số khái niệm về chất lượng như:
“Chất lượng là một phạm trù triết học biểu thị những thuộc tính bản chất của
sự vật, chỉ rõ nó là cái gì, tính ổn định tương đối của sự vật phân biệt nó với sự vậtkhác Chất lượng là đặc tính khách quan của sự vật, biểu thị bên ngoài qua các
7 Luật Giáo dục, Quốc hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam, năm 2005
Trang 35thuộc tính Nó liên kết các thuộc tính của sự vật lại làm một, gắn bó với sự vật nhưmột tổng thể bao quát toàn bộ sự vật và không tách rời khỏi sự vật Sự vật khi vẫncòn là bản thân nó thì không thể mất đi chất lượng của nó Sự thay đổi chất lượngkéo theo sự thay đổi của sự vật Về căn bản, chất lượng của sự vật bao giờ cũng gắnvới tính quy định về số lượng của nó và không nằm ngoài tính quy định ấy Mỗi sựvật bao giờ cũng có sự thống nhất giữa số lượng và chất lượng”8.
- Chất lượng là “giá trị về mặt tuyệt đối” (Từ điển Tiếng Việt năm 2000 của
Bộ văn hóa thông tin) Đây cũng chính là nội dung khái niệm chất lượng theo từđiển tiếng Việt năm 2010 của Nhà xuất bản Từ điển bách khoa
- Chất lượng là “tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạo chothực thể (đối tượng) đó khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu ra hoặc nhu cầutiềm ẩn” (TCVN – ISO 8402)
Tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hóa ISO, trong dự thảo DIS 9000:2000 đã đưa rađịnh nghĩa: “Chất lượng là khả năng của tập hợp các đặc tính của một sản phẩm, hệthống hay quá trình để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các bên có liên quan” Các quan điểm về chất lượng tuy khác nhau, nhưng nhìn chung đều hướng tớicái đích cuối cùng là thỏa mãn nhu cầu của đối tượng Do vậy, trong luận văn này,
khái niệm chất lượng được hiểu là khả năng thỏa mãn hay đáp ứng nhu cầu của
đối tượng Đối tượng ở đây không chỉ là khách hàng mà cả các bên liên quan.
b Khái niệm chất lượng đào tạo nghề
Chính vì chất lượng là một khái niệm khó định nghĩa, và có nhiều quan điểmkhác nhau, nên chất lượng giáo dục – đào tạo nói chung và chất lượng đào tạo nghềnói riêng cũng là khái niệm khó định nghĩa, và cũng có nhiều cách tiếp cận, mặc dùchất lượng đào tạo là vấn đề quan trọng và nâng cao chất lượng đào tạo bao giờcũng được xem là nhiệm vụ trọng tâm của bất kỳ cơ sở đào tạo nào
Theo bộ tiêu chí của AUN-QA – Hệ thống đảm bảo chất lượng của mạng lướicác trường đại học các nước ASEAN, chất lượng đào tạo được hiểu là mức độ hàilòng của những người liên quan đến quá trình đào tạo: bao gồm người dạy, người
8 Từ điển Tiếng Việt, NXB Văn hóa thông tin, năm 1999
Trang 36học, doanh nghiệp, chính phủ và các đối tượng liên quan khác
“Một số nước phương Tây cho rằng: chất lượng đào tạo nghề phụ thuộc đầuvào của hệ thống đào tạo Chất lượng của một trường chuyên nghiệp phụ thuộc vào
số lượng hay chất lượng đầu vào của trường đó Quan điểm này gọi là “quan điểmnguồn lực”, nghĩa là: Nguồn lực = chất lượng Một trường nghề tuyển được họcsinh giỏi, có đội ngũ giáo viên, cán bộ giảng dạy uy tín, có nguồn tài chính cần thiết
để trang bị các phòng thí nghiệm, cơ sở thực hành, giảng đường, thiết bị tốt nhấtđược xem là trường có chất lượng cao Nếu theo quan điểm này, ta đã bỏ qua sự tácđộng của quá trình đào tạo diễn ra đa dạng và liên tục trong khoảng thời gian nhấtđịnh trong trường nghề”9 Theo cách đánh giá này, quá trình đào tạo được xem làmột “hộp đen”, chỉ dựa vào sự đánh giá đầu vào và phỏng đoán đầu ra, điều này dẫnđến khó giải thích trường hợp một trường trung cấp chuyên nghiệp có nguồn lựcđầu vào dồi dào nhưng chỉ có những hoạt động đào tạo hạn chế hoặc ngược lại, mộttrường có nguồn lực khiêm tốn nhưng đã cung cấp cho học sinh một chương trìnhđào tạo hiệu quả
Trong Tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ cán bộ quản lý dạy nghề, chất lượng đào
tạo nghề được tiếp cận theo quan điểm “ “đầu ra” của đào tạo nghề có tầm quantrọng hơn nhiều so với “đầu vào” của quá trình đào tạo nghề “Đầu ra” chính là sảnphẩm của đào tạo nghề thể hiện bằng mức độ hoàn thành công việc của học sinh tốtnghiệp hay khả năng cung cấp các hoạt động đào tạo của trường”10 Đối với cáchtiếp cận này cũng có một số vấn đề cần phải bàn tới Một là, mối liên hệ giữa “đầuvào” và “đầu ra” không được xem xét đúng mức, mặc dù mối liên hệ này khôngphải là mối liên hệ nhân quả Một trường có khả năng tiếp nhận các học sinh xuấtsắc không có nghĩa là học sinh của họ tốt nghiệp xuất sắc Vấn đề thứ hai đó là cáchđánh giá “đầu ra” của mỗi trường không giống nhau
Cẩm nang kiểm định chất lượng, Dự án Giáo dục kỹ thuật và dạy nghề quốcgia, Tổng cục dạy nghề năm 2002 có ghi: “Chất lượng giáo dục là sự thỏa mãn nhu
9 Vũ Thị Phương Oanh (2008), Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề …, (trang 9)
10 Tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ cán bộ quản lý dạy nghề, NXB lao động xã hội, trang 244
Trang 37cầu khách hàng”.
Theo TS Nguyễn Thị Tính: Chất lượng đào tạo được đánh giá qua mức độ đạtđược mục tiêu đào tạo đã đề ra đối với một chương trình đào tạo… Chất lượng làkết quả của quá trình đào tạo được phản ánh ở các đặc trưng về phẩm chất, giá trịnhân cách, giá trị sức lao động hay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp vớimục tiêu, chương trình đào tạo theo các ngành cụ thể”11
Theo GS.TS.Đặng Quốc Bảo, chất lượng đào tạo là kết quả cuối cùng đạtđược bởi sự tác động tích cực của các yếu tố cấu thành quá trình đào tạo: mục tiêuđào tạo, phương pháp đào tạo, phương tiện phục vụ đào tạo, giáo viên, cán bộ quản
lý đào tạo, học viên, nội dung đào tạo, cơ sở vật chất và tài chính phục vụ đào tạo
Xuất phát từ những quan điểm trên, luận văn của tác giả cho rằng chất lượng
đào tạo nghề là đạt được mục tiêu đào tạo và đáp ứng yêu cầu của khách hàng
Khái niệm về chất lượng đào tạo nghề chỉ mang nghĩa tương đối, vì đối vớinhững người ở cương vị khác nhau có những ưu tiên khác nhau Đối với giáo viên
và học sinh học nghề, chất lượng là ở quá trình đào tạo, là cơ sở vật chất phục vụcho giảng dạy và học tập Còn đối với chủ sử dụng lao động, doanh nghiệp thì chấtlượng ưu tiên ở đầu ra, tức trình độ kiến thức, kỹ năng tay nghề, thái độ nghềnghiệp và năng lực làm việc của học sinh khi ra trường Ở đề tài này, chỉ giới hạnđánh giá chất lượng đào tạo nghề ở đầu ra của quá trình đào tạo
1.1.3.2 Tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo nghề
Chính vì chất lượng đào tạo nghề là kết quả tác động của các yếu tố cấu thành
hệ thống đào tạo nghề, nên đối với những người liên quan đến quá trình đào tạonghề khác nhau thì chất lượng đào tạo nghề cũng được đánh giá thông qua các tiêuchí khác nhau Đối với chính phủ, chất lượng đào tạo nghề có thể đánh giá thôngqua tỉ lệ đỗ/ trượt; những người bỏ học; thời gian học tập Đối với đội ngũ giảngdạy, chất lượng được đánh giá thông qua việc chuyển giao kiến thức tốt, môi trườnghọc tập tốt và quan hệ tốt giữa giảng dạy – nghiên cứu Đối với doanh nghiệp –người sử dụng sản phẩm của quá trình đào tạo nghề, khi nói về chất lượng đào tạo
11 Bài giảng đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục, TS Nguyễn Thị Tính, trường ĐH SP Thái Nguyên,
2008, trang 24
Trang 38nghề, tiêu chí họ đánh giá là kiến thức, kỹ năng, thái độ, đạo đức của người học phùhợp với yêu cầu của công việc và yêu cầu của doanh nghiệp Đối với người học, họ
sẽ đánh giá chất lượng đào tạo nghề thông qua việc đóng góp vào sự phát triển cánhân và việc chuẩn bị cho một vị trí xã hội
Theo mô hình ILO 500: Bộ tiêu chí bao gồm 9 tiêu chuẩn với 78 tiêu chí cótổng số điểm đánh giá là 500 điểm Trong đó 3 tiêu chuẩn liên quan đến hoạt độngdạy và học (tiêu chuẩn 3, 4, 8) gồm: Chương trình đào tạo, đội ngũ giáo viên, xưởngthực hành chiếm đến 270 điểm (mỗi tiêu chuẩn 90 điểm) Điều đó nói lên nội dung,chương trình đào tạo, đội ngũ giáo viên, trang thiết bị thực hành là những tiêu chuẩnquan trọng, ảnh hưởng, quyết định đến chất lượng đào tạo nghề
Theo thông tư số 19/2010/TTBLĐTBXH ngày 07/7/2010 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, hệ thống các tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định đánh giá chấtlượng của các trung tâm đào tạo nghề bao gồm 9 tiêu chí lớn, đó là: Mục tiêu,nhiệm vụ; Tổ chức, quản lý; Hoạt động dạy và học; Giáo viên và cán bộ quản lý;Chương trình, giáo trình; Thư viện; Cơ sở vật chất, thiết bị dạy, đồ dùng dạy học;Quản lý tài chính; Các dịch vụ cho người học nghề Trong từng tiêu chí này lại cócác tiêu chuẩn đánh giá cụ thể, chi tiết hơn
-Căn cứ vào những tiêu chí đánh giá của mô hình ILO và thông tư của Bộ nhưtrên, cũng như căn cứ vào quan điểm coi chất lượng là đáp ứng mục tiêu của đào tạo
và nhu cầu của khách hàng (chủ yếu của tổ chức và người sử dụng lao động), tác giảcủa luận văn đưa ra tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo nghề như sau:
- Tiêu chí 1: Kết quả học tập của người học Để đo lường được kết quả này,trong giáo dục – đào tạo nói chung và đào tạo nghề nói riêng thường sử dụng mộtcông cụ chung đó là bài kiểm tra, bài thi Các bài kiểm tra, bài thi được tiến hànhmột cách thường xuyên trong quá trình dạy học ở từng bài học, từng môn học, vàkết thúc khóa học Thông qua đó, điểm số được xác lập và tổng hợp thành bảngđiểm, căn cứ vào bảng điểm sẽ xác định được học sinh giỏi, khá, trung bình Chấtlượng đào tạo tại các cơ sở đào tạo nghề dựa vào tiêu chí này được đánh giá thôngqua tỷ lệ học sinh khá, giỏi sau khi ra trường
- Tiêu chí 2: Mức độ phù hợp giữa công việc và ngành học Tiêu chí này được
Trang 39đánh giá dựa trên việc người học sau khi ra trường có tìm được việc làm phù hợpvới ngành mình được đào tạo hay không Tìm được công việc phù hợp sẽ giúp họcviên áp dụng những kiến thức, kỹ năng thực hành vào công việc Kiến thức, kỹnăng tốt, doanh nghiệp sẽ giảm bớt thời gian, chi phí đào tạo.
- Tiêu chí 3: Phẩm chất, thái độ trong lao động Tiêu chí này là tiêu chí khó lượnghóa Có thể đánh giá được thông qua ý kiến của người sử dụng những lao động đó
1.1.3.3 Nâng cao chất lượng đào tạo nghề
“Nâng cao chất lượng đào tạo là sự cải tiến các tác động vào các khâu của quátrình đào tạo nhằm thu được hiệu quả đào tạo cao nhất”12 Như vậy, nâng cao chất
lượng đào tạo nghề chính là sự cải tiến hệ thống tổ hợp các biện pháp để tăng
hiệu quả, hiệu suất của mọi khâu trong quá trình đào tạo nhằm đạt kết quả đào tạo cao nhất
Nâng cao chất lượng đào tạo nghề đòi hỏi cải tiến liên tục ở mọi khâu, mọicông đoạn, mọi thời gian đào tạo có liên quan tới người dạy, người học, đội ngũ cán
bộ quản lý, nhân viên phục vụ, cơ sở vật chất…
Để nâng cao chất lượng đào tạo nghề đòi hỏi giải quyết đồng thời hai vấn đềsau: thứ nhất: nâng cao mức độ đạt được so với mục tiêu, các chuẩn (tri thức, kỹnăng, thái độ) đề ra trong đào tạo; thứ hai: nâng cao mức độ đạt được so với yêu cầuđặt ra của tổ chức, người sử dụng lao động
1.2 Mục tiêu, nội dung, loại hình và các hình thức đào tạo nghề
1.2.1 Mục tiêu đào tạo nghề
Luật giáo dục năm 2005, tại điều 33, trang 21; và Luật dạy nghề năm 2006, tạiđiều 4 có nêu: “Mục tiêu của đào tạo nghề là đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếptrong sản xuất, dịch vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo,
có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sứckhỏe nhằm tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìmviệc làm, tự tạo việc làm, hoặc học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của sựnghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”
12 Nguyễn Ngọc Hiếu, Luận văn thạc sỹ biện pháp quản lý đào tạo nghề ở trường trung cấp xây dựng Uông
Bí – Quảng Ninh, 2008
Trang 401.2.2 Nội dung đào tạo nghề
Nội dung đào tạo nghề được đề cập tới trong Luật Giáo dục năm 2005, tại điều
34 khoản 1: “Nội dung giáo dục nghề nghiệp phải tập trung đào tạo năng lực thựchành nghề nghiệp, coi trọng giáo dục đạo đức, rèn luyện sức khỏe, rèn luyện kỹnăng theo yêu cầu đào tạo của từng nghề nâng cao trình độ học vấn theo yêu cầuđào tạo” Nội dung phải phù hợp với mục tiêu đào tạo, phải đảm bảo tính cân đối,toàn diện giữa các mặt kiến thức, kỹ năng, thái độ, đạo đức và lương tâm nghềnghiêp cần thiết Bên cạnh đó, nội dung phải gắn với thực tế sản xuất, đảm bảo tínhkhoa học, cơ bản, phù hợp với trình độ của người học Nội dung đào tạo nghề đượcthực hiện trong các trường bao gồm:
- Đào tạo kiến thức nghề nghiệp: Kiến thức là “những thông tin mà người laođộng có được và được lưu trữ trong bộ não, cách thức họ tổ chức, sử dụng các thôngtin này”13
- Đào tạo kỹ năng nghề nghiệp: Kỹ năng là “năng lực cần thiết để thực hiệncông việc, là kết quả của đào tạo và kinh nghiệm của từng cá nhân”14 Kỹ năng là việcthực hiện các công việc thuần thục trên nền tảng kiến thức có được Kỹ năng phụthuộc vào kiến thức vì trước khi cần thực hiện công việc cụ thể thì cá nhân đó phảibiết mình cần phải làm những việc gì và làm việc đó như thế nào, thời gian bao lâu,điều kiện làm việc như thế nào
- Giáo dục phẩm chất, thái độ nghề nghiệp
+ Phẩm chất nghề nghiệp là tập hợp các phẩm chất người lao động được rènluyện, hình thành trong quá trình đào tạo để phù hợp với quá trình lao động hiện tại.+ Thái độ nghề nghiệp là tình cảm, suy nghĩ, cách đối xử của người lao độngvới nghề
Những phẩm chất, thái độ nghề nghiệp như: tính kỷ luật, tác phong côngnghiệp, tính thích ứng, tính sáng tạo, niềm tin đối với công việc và tổ chức… Nếu
có những phẩm chất, thái độ đúng đắn với nghề, những kiến thức và kỹ năng nghềnghiệp sẽ không ngừng được đào sâu, nâng cao, từ đó, người học sẽ không ngừng
13 Giáo trình Nguồn nhân lực, NXB Lao động – Xã hội, PGS.TS Nguyễn Tiệp, năm 2004, trang 165
14 Giáo trình Nguồn nhân lực, NXB Lao động – Xã hội, PGS.TS Nguyễn Tiệp, năm 2004, trang 165