ĐẶC ĐIỂM LỌC MÁU LIÊN TỤC BỆNH NHI TAY CHÂN MIỆNG NẶNG TẠI KHOA HSTC – CĐ, BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 1 Ths.. NỘI DUNG ĐẶT VẤN ĐỀ ĐỐI TƯỢNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU KẾT QUẢ -
Trang 1ĐẶC ĐIỂM LỌC MÁU LIÊN TỤC BỆNH NHI TAY CHÂN MIỆNG NẶNG TẠI KHOA HSTC – CĐ, BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 1
Ths BS Nguyễn Thanh Hiền Trang Khoa HSTC – CĐ, Bệnh viện Nhi Đồng 1
Trang 2NỘI DUNG
ĐẶT VẤN ĐỀ
ĐỐI TƯỢNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
KẾT QUẢ - BÀN LUẬN
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ
Trang 3Bệnh lý nhiễm khuẩn nguy hiểm
thường do Enterovirus 71 (EV71) gây
ra với tỷ lệ tử vong cao và nhanh chóng
trong số 10 bệnh truyền nhiễm có
số mắc và chết cao ở Việt Nam
Nghiên cứu của tác giả Phan Hữu Phúc, Nguyễn Minh Tiến và các tác giả nước ngoài: LMLT cảithiện tình trạng huyết động, giảm nồng độ
cytokines trong máu và giảm tỷ lệ tử vong
Năm 2018 số trẻ mắc còn cao,
tỷ lệ trẻ nhập viện trong tình trạng nặng độ 3, 4 còn nhiều Trong đó, nhiều trẻ cần được giúp thở và lọc máu liên tục Tỷ
lệ di chứng còn nhiều so với dịch năm 2010-2014
Trang 4CYTOKINE TRONG BTCM
Nhiễm siêu vi EV 71 / máu
Đáp ứng viêm
Phù phổi / SHH tuần hoàn
Cytokine ( CƠN BÃO CYTOKINE )
➢ NC của Wang SM (2003)cho thấy tăng nồng
độ đáng kể (có ý nghĩa) IL-10, IL-13, IFN-g
ở BN BTCM biến chứng phù phổi (PE).
➢ Các nghiên cứu của Lin TY, Chang LY (2002, 2003) cho thấy cytokine gây viêm IL-
6, TNF-α, IL-1) có liên quan đến viêm thân não (BE) biến chứng phù phổi cấp (PE)
➢ NC Shih MW (2009) phù phổi cấp trong BTCM là hậu quả của tăng tính thấm mạch máu phổi gây ra bởi hội chứng đáp ứng viêm toàn thân do phóng thích cytokine (IL-6, IL-10, IL-13 and IFN-g) và chemokine (IP-
10, MCP-1, MIG, IL-8)
➢ …….
Trang 5Kinetic changes of cytokines in one representing infected patient complicated with PE
Trang 6CÁC GIAI ĐOẠN TỔN THƯƠNG TRONG TCM
TCM NẶNG TỔN THƯƠNG TKTW RỐI LOẠN TKTV SUY HÔ HẤP TỬ VONG
TUẦN HOÀN TCM NẶNG TỔN THƯƠNG TKTW RỐI LOẠN T Ử VONG
- Phát hiện sớm
- Điều trị kịp thời
Trang 74 Xác định tỷ lệ loại virus phân lập được ở nhóm lọc máu.
1 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhân TCM lọc máu.
2 Xác định tỷ lệ kết quả điểu trị, biến chứng của bệnh TCM lúc xuất viện
và sau xuất viện 6 tháng
3 Xác định tỷ lệ các chỉ định, thời gian trung bình từ khi chỉ định đến khi lọc máu, các biến chứng và kết quả lọc máu.
Trang 8PHƯƠNG PHÁP – ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
❖THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU:
Mô tả hàng loạt ca.
❖ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:
Tất cả bệnh nhi từ 1 tháng đến 15 tuổi được chẩn đoán bệnh tay chân miệng (III & IV) theo phác đồ Bộ Y tế năm 2011 được lọc máu liên tục nhập khoa HSTC - CĐ bệnh viện Nhi Đồng 1 năm
2018.
Trang 9PHƯƠNG PHÁP – ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Tiêu chuẩn chọn mẫu
➢ Thở máy + hôn mê + sốt cao liên tục không đáp ứng với biện pháp điều trị hạ
sốt tích cực 6-12 giờ.
➢ Thở máy + hôn mê + sốc không đáp biện pháp chống sốc sau 2 giờ.
➢ Nhịp tim nhanh > 180 l/p (không sốt) da nổi bông/rối loạn vận mạch dù huyết
áp bình thường hoặc tăng
Tiêu chuẩn loại trừ
➢ Bệnh nhân quá chỉ định lọc máu: hạ thân nhiệt, đồng tử dãn.
➢ Những bệnh nhi mắc một số bệnh lý kèm theo: bệnh tim bẩm sinh, bệnh phổi
mạn, bệnh lý thần kinh cơ,
Trang 10KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
❑ Xie DS (2011- 2015): Guangdong Province, 1902 cases of severe and fatal cases of EV-A71 infection
Trang 11KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
Độ III/ Độ IV
- Hà Mạnh Tuấn (2018): 73,7%/ 26,3%
- Nguyễn Minh Tiến (2012): 54,1%/ 45,9%
- Nguyễn Bạch Huệ (2013): 73,9%/ 26,1%
Trang 12• Lương Hà Mai Phương
• Nguyễn Thị Ngọc Diệp
• Ngô Thị Hoa
=> Sốt – Thần kinh
Trang 15➢ Nguyễn Minh Tiến (2011):
85% N1 – N5
Ngày bệnh xuất hiện biến chứng hô hấp: ngày thứ 3 (82,3%)
Trang 16BIẾN CHỨNG THẦN KINH
ca
Tỷ lệ (%)
Giật mình chới với 7 46,7
Da nổi bông/ rối
co giật (4,6%), dấu màng não (1,8%) và rối loạn tri giác (2,7%)
Ngày xuất hiện biến chứng thần kinh: N3
Trang 17BIẾN CHỨNG TUẦN HOÀN
Sốc
Ngày bệnh lúc vào sốc (ngày)
32,5 (1-4)
❖ Nguyễn Ngọc Rạng (2014): + mạch nhanh (51,2%), tăng huyết áp (26,8%)
❖ Trần Quốc Quang (2012):
Ngày thứ 3 – 5 của bệnh, sốc(4,6%) và phù phổi (3,7%)
Ngày bệnh xuất hiện biến chứng tuần hoàn: N3 – N5
Trang 19Đặc điểm Số ca Tỷ lệ
(%)Đường huyết >180 mg% 5/15 33,3Bạch cầu > 16K/mm3 4/15 26,7Tiểu cầu > 400K/mm3 3/15 20
ĐẶC ĐIỂM CẬN LÂM SÀNG
Trang 20CHỈ ĐỊNH LỌC MÁU LIÊN TỤC
TiếnThở máy + Sốc không đáp ứng điều trị
Thở máy + Rối loạn thần kinh thực vật 3/15 (20%) 8,3%
Hà Mạnh Tuấn (2018): TCM độ 4 26,3%, TCM độ 3 73,7%
Trang 21LỌC MÁU LIÊN TỤC
Ngày bệnh lúc lọc máu (ngày) 4,2 ±1,6 (2 -7)
Thời gian khi có chỉ định đến lúc lọc máu (giờ) 3,1 ± 1,1
Thời gian lọc máu trung bình (giờ) 23,9 ± 12,9
Hà Mạnh Tuấn (2018): Thời gian lọc máu trung bình là 2,4 ± 0,7 ngày
Nguyễn Minh Tiến (2011):
+ Thời gian từ lúc CĐ – lọc máu: 2,6 ± 1,3 giờ (1-6)+ Ngày bệnh lúc lọc máu (ngày): 4 (3-4: 78,3%)
+ Thời gian từ lúc có chỉ định - lọc máu (giờ): 2,6 ± 1,3 (1-6)
Trang 22Đặc điểm lọc máu liên tục Kết quả
Trang 23167,9 ± 19,1
156,5 ± 18,3
142,5 ± 13,2
THAY ĐỔI LÂM SÀNG TRƯỚC VÀ SAU LỌC
- Nguyễn Minh Tiến
- Hà Mạnh Tuấn
- Phan Hữu Phúc
Nhiệt độ, Nhịp tim
Trang 24THAY ĐỔI CẬN LÂM SÀNG TRƯỚC VÀ SAU LỌC
Trang 25BIẾN CHỨNG LIÊN QUAN LỌC MÁU
Trang 27Thời gian nằm hồi sức
(ngày)
12,5 ± 9,2 10,2 ± 1,6
Trang 28Case presentation
A 36-month-old Asian girl presented to our hospital with pulmonary edema,
refractory hypotension and severe cardiac dysfunction due to enterovirus 71
infection In addition to the standard management and care, we performed
continuous veno-venous hemofiltration to overcome refractory shock and our
patient eventually made a full recovery At a three-month follow-up, a full
assessment revealed no neurological sequelae.
Trang 29• Fifty-one cases of severe HFMD with cardiopulmonary failure were
divided into a CVVH group (n =19) and a control group (n =32)
• The 3-day survival rate,7-day survival rate,28-day survival rate and the finally survival rates in control group and CVVH group were 40.63 %
vs.84.21%,37.50% vs.73.68%,25.00% vs.63.16%,18.75%vs.52.63%
,the survival rate in CVVH group were significantly higher (P <0.05).
• In the CVVH group,15 cases received CVVH after diagnosed with
NPE/pulmonary hemorrhage within 12 hours,of which 10 cases(66.67%) ultimately survived,while the other 4 cases received CVVH after 12 h
were all end to death,the difference was statistically significant (P < 0.05)
Trang 30After 24 hours of treatment, the conventional treatment group had a significantly reduced serum IL-2 level (P<0.01), and the CVVH treatment group had significantly reduced serum levels of IL-2, IL-6, IL-10, and TNF-α (P<0.05) After 48 hours of treatment, both groups had significantly
reduced serum levels of IL-2, IL-6, IL-10, and TNF-α (P<0.01), and the CVVH group had significantly lower levels of these inflammatory factors than the conventional treatment group (P<0.01)
After 48 hours of treatment, heart rate, systolic pressure, and blood lactic acid level were significantly reduced, and left ventricular ejection fraction was significantly increased in both groups, and the CVVH group had significantly greater changes in these indices except systolic pressure than the conventional treatment group (P<0.01).
Trang 31Nguyễn Minh Tiến, “Khảo sát hiệu quả lọc máu liên tục điều trị trẻ bệnh tay chân miệng biến chứng nặng nhập khoa Hồi sức tích cực - Chống độc, Bệnh viện Nhi Đồng I trong thời gian từ 01/06/2011 đến 31/10/2011”.
Trang 32ĐẶC ĐIỂM CỦA NHÓM TỬ VONG
❖ Tăng Chí Thượng (2008) :
Nhịp tim nhanh, hôn mê, sốc, phù phổi hoặc biến chứng viêm não, lactate DNT > 2,5 mmol/L
Trang 33Drowsiness ranks first among risk factors for NPE in children
with severe HFMD, followed by vomiting, tachycardia,
hypertension, breathing rhythm changes, limb tremors, atypical rash, and hyperglycemia.
14 studies involving 557 cases (severe HFMD with NPE) and 1450 controls (severe HFMD)
Trang 35• 12 – 36 tháng: 66,7%
• Nam: 66,7%
• Tỉ lệ sống: 66,7%
• Chỉ định lọc máu:
+ Thở máy + Sốc không đáp ứng điều trị sau 2h
+ Thở máy + Sốt cao không đáp ứng hạ sốt trong 6 -12h
• Các dấu hiệu lâm sàng ( nhiệt độ, nhịp tim) và cận lâm sàng (tiểu cầu, lactate, BE, glucose) cải thiện sau lọc máu
• Các yếu tố tiên lượng nặng: sốt kéo dài >3 ngày, mạch nhanh > 170 l/p, phù phổi cấp
và troponin I dương
KẾT LUẬN