Trước sự phủ sóng một cách thường xuyên và sinh động của giới truyền thông, có vẻ như trẻ em rồi sẽ hình thành những ý tưởng về rừng mưa – chúng là gì và nằm ở đâu, vì sao chúng có vai t
Trang 1CONQUER IELTS TEST
READING SKILL CAMBRIDGE IELTS
4
Trang 2Contents
Reading Passage 1
What Do Whales Feel? 4
Visual Symbols and the Blind 7
Lost of words 10
Alternative Medicine In Australia 14
Play Is A Serious Business 17
Micro-Enterprise Credit for Street Youth .21
Volcanoes – Earth-Shattering News .25
Obtaining Linguistic Data 30
How much higher? How much faster? 33
The Nature And Aims Of Archaeology 37
The Problem of Scarce Resources 41
Trang 3Reading Passage
Adults and children are frequently confronted with statements about the alarming rate of loss of tropical rainforests Cả người lớn và trẻ em đều thường xuyên gặp phải những thông báo về tỷ lệ suy giảm rừng mưa ở mức đáng báo động For example, one graphic illustration to which children might readily relate is the estimate that rainforests are being destroyed at a rate equivalent to one thousand football fields every forty minutes – about the duration of a normal classroom period Ví dụ như một số liệu minh họa mà trẻ em dễ dàng liên hệ đến
là sự ước đoán rằng rừng mưa đang bị hủy diệt ở mức độ tương đương một ngàn sân bóng trong 40 phút – gần bằng thời gian của một tiết học thông thường In the face of the frequent and often vivid media coverage, it is likely that children will have formed ideas about rainforests – what and where they are, why they are important, what endangers them – independent of any formal tuition Trước sự phủ sóng một cách thường xuyên và sinh động của giới truyền thông, có vẻ như trẻ em rồi sẽ hình thành những ý tưởng về rừng mưa – chúng là gì và nằm ở đâu, vì sao chúng có vai trò quan trọng và điều gì đang gây nguy hiểm cho chúng – độc lập hoàn toàn khỏi bất kỳ sự giáo dục chính quy nào It is also possible that some of these ideas will be mistaken.Cũng có khả năng rằng vài ý tưởng trong số đó sẽ bị hiểu sai lệch đi
Many studies have shown that children harbour misconceptions about ‗pure‘, curriculum science Nhiều công trình nghiên cứu đã chỉ ra rằng trẻ em nuôi dưỡng những quan niệm sai lầm về các kiến thức khoa học
―đơn thuần‖, nằm trong chương trình học These misconceptions do not remain isolated but become incorporated into a multifaceted, but organised, conceptual framework, making it and the component ideas, some of which are erroneous, more robust but also accessible to modification Những quan niệm sai lệch này không tồn tại riêng lẻ mà chúng kết hợp lại với nhau để tạo nên một hệ nhận thức đa diện, có tổ chức, từ đó khiến nó và các ý tưởng cấu thành (một vài trong số đó là hoàn toàn sai lầm) trở nên mạnh mẽ hơn nhưng đồng thời cũng dễ bị biến đổi hơn These ideas may be developed by children absorbing ideas through the popular media Loại ý tưởng này có thể được phát triển bởi những trẻ em vốn tiếp thu thông tin qua các kênh truyền thông phổ biến Sometimes this information may be erroneous Đôi khi thông tin này có thể không chính xác It seems schools may not be providing an opportunity for children to re-express their ideas and so have them tested and refined by teachers and their peers Có vẻ như trường học không mang đến cơ hội cho trẻ em trình bày lại ý tưởng để giáo viên, bạn bè có thể kiểm chứng, chỉnh sửa
Despite the extensive coverage in the popular media of the destruction of rainforests, little formal information is available about children‘s ideas in this area Mặc cho việc giới truyền thông ngày càng đề cập sâu rộng hơn đến vấn đề tàn phá rừng mưa, hiện có rất ít thông tin chính thức về ý kiến của trẻ em đối với vấn
đề ấy The aim of the present study is to start to provide such information, to help teachers design their
Trang 4educational strategies to build upon correct ideas and to displace misconceptions and to plan programmes in environmental studies in their schools Mục tiêu của nghiên cứu này là bắt đầu cung cấp những thông tin như vậy nhằm giúp giáo viên có thể thiết kế chiến lược giáo dục của mình dựa trên kiến thức chính xác, loại bỏ quan niệm sai lầm và lên kế hoạch cho các chương trình nghiên cứu môi trường trong trường học
The study surveys children‘s scientific knowledge and attitudes to rainforests Cuộc nghiên cứu tiến hành khảo sát thái độ và kiến thức khoa học của trẻ em về rừng mưa Secondary school children were asked to complete a questionnaire containing five open-form questions Học sinh cấp hai được yêu cầu hoàn thành một bảng hỏi gồm năm câu hỏi mở The most frequent responses to the first question were descriptions which are self-evident from the term ‗rainforest‘ Câu trả lời phổ biến nhất cho câu hỏi đầu tiên là những phần mô tả về bản thân thuật ngữ ―rừng mưa‖ Some children described them as damp, wet or hot Một số trẻ em mô tả nơi đó
ẩm thấp, ướt hoặc nóng The second question concerned the geographical location of rainforests Câu hỏi thứ hai liên quan đến vị trí địa lý của những khu rừng mưa The commonest responses were continents or countries: Africa (given by 43% of children), South America (30%), Brazil (25%) Phần trả lời phổ biến nhất là các châu lục hoặc quốc gia sau: Châu Phi (43% số trẻ đồng tình), Nam Mỹ (30%), Brazil (25%) Some children also gave more general locations, such as being near the Equator Một số học sinh cũng đưa ra địa điểm chung chung, chẳng hạn như ở gần đường Xích Đạo
Responses to question three concerned the importance of rainforests Câu hỏi thứ ba là về tầm quan trọng của rừng mưa The dominant idea, raised by 64% of the pupils, was that rainforests provide animals with habitats Ý kiến chủ đạo, nhận được sự đồng thuận của 64% học sinh là rừng mưa mang lại môi trường sống cho các loài động vật.Fewer students responded that rainforests provide plant habitats, and even fewer mentioned the indigenous populations of rainforests Một vài học sinh khác trả lời rằng rừng mưa là môi trường sống cho các loài thực vật và một nhóm học sinh ít hơn còn đề cập đến cộng đồng cư dân bản địa trong rừng mưa More girls (70%) than boys (60%) raised the idea of rainforest as animal habitats Nữ sinh (70%) đưa ra ý kiến về rừng mưa như môi trường sống của động vật nhiều hơn so với nam sinh (60%)
Similarly, but at a lower level, more girls (13%) than boys (5%) said that rainforests provided human habitats Cũng tương tự vậy nhưng ở mức độ thấp hơn, 13% nữ sinh cho rằng rừng mưa là môi trường sống cho con người so với 5% nam sinh These observations are generally consistent with our previous studies of pupils‘ views about the use and conservation of rainforests, in which girls were shown to be more sympathetic to animals and expressed views which seem to place an intrinsic value on non-human animal life.Những kết quả thu được này khá tương đồng với một số nghiên cứu trước đây của chúng tôi về quan điểm của học sinh đối với
Trang 5vấn đề sử dụng và bảo tồn rừng mưa, trong đó nữ sinh tỏ ra cảm thông nhiều hơn cho các loài động vật và thể hiện quan điểm đặt giá trị nội tại lên đời sống của những loài đó
The fourth question concerned the causes of the destruction of rainforests Câu hỏi thứ tư đề cập đến nguyên nhân gây tàn phá rừng mưa Perhaps encouragingly, more than half of the pupils (59%) identified that it
is human activities which are destroying rainforests, some personalising the responsibility by the use of terms such as ‗we are‘ Có một điều khá tích cực là hơn phân nửa số học sinh (59%) xác định chính hoạt động của con người đang tàn phá rừng mưa, một số còn cá nhân hóa trách nhiệm bằng cách sử dụng cụm từ ―chúng ta‖ About 18% of the pupils referred specifically to logging activity.Khoảng 18% số học sinh nêu đích danh hoạt động khai thác gỗ
One misconception, expressed by some 10% of the pupils, was that acid rain is responsible for rainforest destruction; a similar proportion said that pollution is destroying rainforests Một nhận thức sai lầm mà 10% số học sinh mắc phải là cho rằng mưa axit cũng gây ra sự hủy hoại rừng mưa; 10% số học sinh cho là tình trạng ô nhiễm gây tàn phá rừng mưa Here, children are confusing rainforest destruction with damage to the forests of Western Europe by these factors Ở điểm này, trẻ em tỏ ra lúng túng, nhầm lẫn giữa sự tàn phá rừng mưa với tổn hại mà những yếu tố trên gây ra cho các khu rừng ở Tây Âu While two fifths of the students provided the information that the rainforests provide oxygen, in some cases this response also embraced the misconception that rainforest destruction would reduce atmospheric oxygen, making the atmosphere incompatible with human life on Earth Trong khi 2/5 số học sinh đưa ra thông tin rừng mưa cung cấp khí oxy thì trong một số trường hợp, câu trả lời này còn chứa đựng nhận thức sai lầm rằng hủy hoại rừng mưa sẽ làm giảm lượng oxy trong khí quyển, khiến bầu khí quyển trên Trái đất không còn phù hợp cho sự sinh tồn của con người
In answer to the final question about the importance of rainforest conservation, the majority of children simply said that we need rainforests to survive Khi trả lời cho câu hỏi cuối cùng về tầm quan trọng của việc bảo vệ rừng mưa, phần lớn học sinh chỉ trả lời ngắn gọn là con người cần đến các khu rừng mưa để tồn tại Only a few of the pupils (6%) mentioned that rainforest destruction may contribute to global warming Chỉ có một vài học sinh (6%) đề cập đến việc phá hoại rừng mưa có thể góp phần gây ra hiện tượng ấm lên toàn cầu This is surprising considering the high level of media coverage on this issue Đây là điều khá ngạc nhiên nếu chúng ta xem xét đến việc giới truyền thông thường xuyên nhắc đến vấn đề này Some children expressed the idea that the conservation of rainforests is not important Một số học sinh đưa ra ý kiến là bảo vệ rừng mưa không phải chuyện quá quan trọng
The results of this study suggest that certain ideas predominate in the thinking of children about
Trang 6em về rừng mưa Pupils‘ responses indicate some misconceptions in basic scientific knowledge of rainforests‘ ecosystems such as their ideas about rainforests as habitats for animals, plants and humans and the relationship between climatic change and destruction of rainforests Câu trả lời của học sinh cho thấy vài quan niệm sai lầm trong kiến thức khoa học cơ bản về hệ sinh thái ở rừng mưa, chẳng hạn như xem rừng mưa là môi trường sống cho các loài động thực vật và con người; mối quan hệ giữa biến đổi khí hậu và sự tàn phá rừng mưa
Pupils did not volunteer ideas that suggested that they appreciated the complexity of causes of rainforest destruction Học sinh không tự động đưa ra ý kiến cho thấy các em nhận thức được sự phức tạp của những nguyên nhân gây tàn phá rừng mưa In other words, they gave no indication of an appreciation of either the range of ways in which rainforests are important or the complex social, economic and political factors which drive the activities which are destroying the rainforests Nói cách khác, học sinh hoàn toàn không biểu lộ bất kỳ
sự đánh giá nào về quy mô ý nghĩa của rừng mưa hoặc các yếu tố kinh tế, xã hội và chính trị phức tạp vốn thúc đẩy hoạt động tàn phá rừng mưa One encouragement is that the results of similar studies about other environmental issues suggest that older children seem to acquire the ability to appreciate, value and evaluate conflicting views Một điều đáng khích lệ ở đây là kết quả từ nhiều cuộc nghiên cứu tương tự về các vấn đề môi trường khác cho thấy học sinh lớn hơn dường như có khả năng nhận thức, xem xét và đánh giá các quan điểm trái ngược nhau Environmental education offers an arena in which these skills can be developed, which is essential for these children as future decision - makers Giáo dục về môi trường mang lại không gian cho trẻ em phát triển những kĩ năng này – điều rất cần thiết vì các em sẽ là người đưa ra quyết định trong tương lai
What Do Whales Feel?
An examination of the functioning of the senses in cetaceans, the group of mammals comprising whales, dolphins and porpoises Cuộc kiểm tra về chức năng của các giác quan ở loài động vật biển có vú, một nhóm động vật có vú bao gồm cá voi, cá heo và cá heo nhỏ
Some of the senses that we and other terrestrial mammals take for granted are either reduced or absent in cetaceans or fail to function well in water Một số giác quan mà con người và các loài động vật có vú trên cạn xem là điều hiển nhiên lại bị thoái hóa, tiêu biến ở các động vật biển có vú hoặc không thể hoạt động tốt trong môi trường nước For example, it appears from their brain structure that toothed species are unable to smell Chẳng hạn như dựa theo cấu trúc não thì các loài có răng không có khả năng ngửi Baleen species, on the other hand, appear to have some related brain structures but it is not known whether these are functional Mặt khác, loài có tấm sừng hàm lại có một số cấu trúc não liên quan, mặc dù chúng ta không biết liệu chúng có hoạt động hay không It has been speculated that, as the blowholes evolved and migrated to the top of the head, the neural
Trang 7pathways serving sense of smell may have been nearly all sacrificed Người ta đã nghiên cứu thấy rằng khi lỗ phun nước ở cá voi tiến hóa và di chuyển lên đỉnh đầu thì dường như chúng đã hi sinh toàn bộ dây thần kinh phục vụ chức năng khứu giác Similarly, although at least some cetaceans have taste buds, the nerves serving these have degenerated or are rudimentary Tương tự vậy, mặc dù một số động vật biển có vú có chồi vị giác nhưng các dây thần kinh đảm đương chức năng đó đều đã bị thoái hóa hoặc rất thô sơ
The sense of touch has sometimes been described as weak too, but this view is probably mistaken Xúc giác đôi khi cũng bị cho là rất yếu nhưng quan điểm này có lẽ hoàn toàn sai lầm Trainers of captive dolphins and small whales often remark on their animals‘ responsiveness to being touched or rubbed, and both captive and freeranging cetacean individuals of all species (particularly adults and calves, or members of the same subgroup) appear to make frequent contact Những nhà huấn luyện các con cá heo hoặc cá voi nhỏ trong môi trường nuôi nhốt thường nhận thấy sự phản hồi khi chúng được chạm vào hoặc xoa nhẹ, và cá thể ở tất cả mọi loài động vật biển có vú - cả trong môi trường nuôi nhốt lẫn hoang dã – (đặc biệt là giữa con trưởng thành và con non, giữa các thành viên trong cùng một nhóm nhỏ) dường như đều thường xuyên tiếp xúc với nhau This contact may help to maintain order within a group, and stroking or touching are part of the courtship ritual in most species Sự tiếp xúc này có thể giúp duy trì trật tự trong nhóm, và sự vuốt ve hoặc tiếp xúc là một phần trong nghi lễ tán tỉnh ở đa số các loài The area around the blowhole is also particularly sensitive and captive animals often object strongly to being touched there Khu vực xung quanh lỗ phun nước cũng đặc biệt nhạy cảm
và các loài động vật trong môi trường nuôi nhốt thường phản ứng gay gắt nếu bị chạm vào đó
The sense of vision is developed to different degrees in different species Thị giác ở những loài khác nhau thường tiến hóa theo cách khác nhau Baleen species studied at close quarters underwater – specifically a grey whale calf in captivity for a year, and free-ranging right whales and humpback whales studied and filmed off Argentina and Hawaii – have obviously tracked objects with vision underwater, and they can apparently see moderately well both in water and in air Các loài có tấm sừng hàm được nghiên cứu sát sao dưới môi trường nước – cụ thể là một con cá voi xám con được nuôi nhốt trong một năm và các cá thể cá voi đầu bò, cá voi lưng
gù được quay phim, nghiên cứu trong môi trường tự nhiên ngoài khơi Hawaii và Argentina – rõ ràng có thể lần theo vật thể dưới nước và chúng có thể nhìn thấy tương đối rõ ràng ở cả trong lẫn ngoài môi trường nước However, the position of the eyes so restricts the field of vision in baleen whales that they probably do not have stereoscopic vision Tuy nhiên vị trí của mắt đã giới hạn tầm nhìn của cá voi sừng hàm đến mức chúng gần như không có tầm nhìn lập thể
On the other hand, the position of the eyes in most dolphins and porpoises suggests that they have stereoscopic vision forward and downward Ngược lại, vị trí của mắt ở đa số cá heo và cá heo nhỏ cho thấy
Trang 8chúng có tầm nhìn lập thể hướng về phía trước và hướng xuống dưới Eye position in freshwater dolphins, which often swim on their side or upside down while feeding, suggests that what vision they have is stereoscopic forward and upward Vị trí mắt của cá heo nước ngọt, loài thường bơi nghiêng hoặc bơi ngửa trong khi kiếm ăn, cho thấy rằng chúng có tầm nhìn lập thể hướng về phía trước và hướng lên trên By comparison, the bottlenose dolphin has extremely keen vision in water Để so sánh thì cá heo xám có thị giác đặc biệt nhạy trong môi trường nước Judging from the way it watches and tracks airborne flying fish, it can apparently see fairly well through the air–water interface as well Xét theo cách chúng nhìn và theo dấu những con cá chuồn thì
cá heo xám dường như cũng có thể nhìn khá tốt xuyên qua lớp ngăn cách giữa môi trường nước với môi trường không khí And although preliminary experimental evidence suggests that their in-air vision is poor, the accuracy with which dolphins leap high to take small fish out of a trainer‘s hand provides anecdotal evidence to the contrary Và mặc dù bằng chứng thực nghiệm sơ bộ gợi ý rằng tầm nhìn trong không khí của chúng khá kém nhưng độ chính xác khi cá heo nhảy lên khỏi nước và lấy những con cá nhỏ từ tay nhà huấn luyện lại cho thấy bằng chứng hoàn toàn ngược lại
Such variation can no doubt be explained with reference to the habitats in which individual species have developed Sự khác biệt như vậy có thể được giải thích một cách chắc chắn nhờ xem xét đến môi trường sống
và phát triển của từng loài For example, vision is obviously more useful to species inhabiting clear open waters than to those living in turbid rivers and flooded plains Ví dụ như rõ ràng thị giác có công dụng nhiều hơn đối với những loài sống ở môi trường nước trong, thông thoáng so với những loài sống ở vùng sông ngòi vẫn đục hay đồng bằng ngập nước.The South American boutu and Chinese beiji, for instance, appear to have very limited vision, and the Indian susus are blind, their eyes reduced to slits that probably allow them to sense only the direction and intensity of light Chẳng hạn, cá heo nước ngọt Nam Mỹ và cá heo sông Dương Tử có thị giác khá kém trong khi cá heo Ấn Độ gần như bị mù với đôi mắt bị tiêu biến thành một khe nhỏ, chỉ cho phép chúng cảm nhận phương hướng và cường độ ánh sáng
Although the senses of taste and smell appear to have deteriorated, and vision in water appears to be uncertain, such weaknesses are more than compensated for by cetaceans‘ well-developed acoustic sense Mặc
dù vị giác và khứu giác đã bị thoái hóa, cũng như thị giác trong môi trường nước tỏ ra không chắc chắn nhưng những yếu điểm này của loài động vật có vú ở biển đã được đền bù xứng đáng bằng thính giác cực nhạy Most species are highly vocal, although they vary in the range of sounds they produce, and many forage for food using echolocation Đa phần các loài đều có khả năng truyền đạt bằng âm thanh mặc dù chúng khác nhau về loại âm thanh phát ra, và nhiều loài tìm kiếm thức ăn theo phương thức định vị bằng tiếng vang1 Large baleen
1
Cảm nhận, xác định vật thể bằng các sóng âm phản hồi lại
Trang 9whales primarily use the lower frequencies and are often limited in their repertoire Những con cá voi sừng hàm lớn chủ yếu sử dụng sóng âm ở tần số thấp và thường có dạng âm thanh phát ra khá hạn chế Notable exceptions are the nearly song-like choruses of bowhead whales in summer and the complex, haunting utterances of the humpback whales Những trường hợp ngoại lệ đáng chú ý là khúc hợp xướng gần giống như một bài ca của cá voi bowhead vào mùa hè và sự diễn đạt phức tạp, đầy ám ảnh của loài cá voi lưng gù Toothed species in general employ more of the frequency spectrum, and produce a wider variety of sounds, than baleen species (though the sperm whale apparently produces a monotonous series of high-energy clicks and little else) Các loài có răng nói chung sử dụng dải phổ tần số nhiều hơn và phát ra loại âm thanh đa dạng hơn so với loài có tấm sừng hàm (mặc dù cá nhà táng gần như chỉ phát ra chuỗi lách cách đơn điệu, có cường độ cao) Some of the more complicated sounds are clearly communicative, although what role they may play in the social life and ‗culture‘ of cetaceans has been more the subject of wild speculation than of solid science Một số
âm thanh phức tạp hơn rõ ràng mang tính chất giao tiếp nhưng vai trò của chúng trong đời sống xã hội và ―nền văn hóa‖ của các loài động vật có vú ở biến có lẽ chỉ mới là chủ đề cho các công trình nghiên cứu viễn vông nhiều hơn là cho ngành khoa học cụ thể, khả thi
Visual Symbols and the Blind
Part 1
From a number of recent studies, it has become clear that blind people can appreciate the use of outlines and perspectives to describe the arrangement of objects and other surfaces in space Từ kết quả của những cuộc nghiên cứu gần đây, chúng ta đã biết rõ rằng người mù có thể nhận thức được cách sử dụng đường nét bên ngoài và luật phối cảnh để mô tả sự sắp xếp vật thể và các bề mặt khác trong không gian But pictures are more than literal representations Nhưng những bức tranh đó không chỉ là sự đại diện đơn thuần This fact was drawn
to my attention dramatically when a blind woman in one of my investigations decided on her own initiative to draw a wheel as it was spinning Tôi bất chợt chú ý đến vấn đề này khi một người phụ nữ mù trong công trình điều tra của tôi tự quyết định sẽ vẽ bánh xe khi nó đang quay To show this motion, she traced a curve inside the circle (Fig.1) Để mô tả chuyển động này, cô ta vẽ đường ra đường cong nằm bên trong hình tròn (Hình 1)
I was taken aback Tôi hoàn toàn ngạc nhiên Lines of motion, such as the one she used, are a very recent invention in the history of illustration Đường chỉ chuyển động giống như cái cô ta sử dụng là một phát kiến gần đây trong lịch sử ngành minh họa Indeed, as art scholar David Kunzle notes, Wilhelm Busch, a trend-setting nineteenth-century cartoonist, used virtually no motion lines in his popular figures until about 1877 Thực tế, như học giả về nghệ thuật David Kunzle đã lưu ý, Wilhelm Busch – một nhà vẽ tranh hoạt hình có tầm ảnh
Trang 10hưởng lớn vào thế kỷ XIX – hoàn toàn không sử dụng đường chuyển động nào trong các bức vẽ của ông mãi cho đến năm 1877
When I asked several other blind study subjects to draw a spinning wheel, one particularly clever rendition appeared repeatedly: several subjects showed the wheel‘s spokes as curved lines Khi tôi yêu cầu một
số đối tượng khác trong cuộc nghiên cứu về người mù vẽ bánh xe đang quay, có một sự biểu hiện đặc biệt thông minh được lặp đi lặp lại: một vài đối tượng vẽ căm bánh xe như những đường cong When asked about these curves, they all described them as metaphorical ways of suggesting motion Khi được hỏi về những đường cong này, họ đều cho biết chúng là cách ẩn dụ để mô tả chuyển động Majority rule would argue that this device somehow indicated motion very well Đa số sẽ cho rằng, bằng cách nào đó, công cụ này mô tả rất chính xác về chuyển động But was it a better indicator than, say, broken or wavy lines – or any other kind of line, for that matter? Nhưng liệu nó có phải là biểu tượng tốt hơn so với đường đứt khúc, đường lượn sóng hoặc bất kỳ loại đường nào khác ? The answer was not clear Câu trả lời không thật sự rõ ràng.So I decided to test whether various lines of motion were apt ways of showing movement or if they were merely idiosyncratic marks Thế nên tôi quyết định kiểm chứng xem liệu những đường chuyển động khác nhau có phải là cách thích hợp để mô
tả sự chuyển động hay chúng đơn thuần chỉ là ký hiệu mang đặc trưng riêng Moreover, I wanted to discover whether there were differences in how the blind and the sighted interpreted lines of motion Ngoài ra tôi cũng muốn khám phá xem có sự khác biệt nào hay không trong cách người mù và người bình thường giải thích những đường chuyển động này
To search out these answers, I created raised-line drawings of five different wheels, depicting spokes with lines that curved, bent, waved, dashed and extended beyond the perimeter of the wheel Để tìm câu trả lời, tôi đưa ra hình vẽ nổi của năm bánh xe khác nhau, lần lượt mô tả căm xe bằng những đường cong, đường bị bẻ gập, đường lượn sóng, đường đứt khúc và đường kéo dài ra khỏi viền bánh xe I then asked eighteen blind volunteers to feel the wheels and assign one of the following motions to each wheel: wobbling, spinning fast, spinning steadily, jerking or braking Sau đó tôi yêu cầu 18 tình nguyện viên bị mù sờ năm bánh xe và xác định mỗi bánh xe với một chuyển động tương ứng gồm: lảo đảo, quay nhanh, quay đều, xóc nảy hoặc dừng lại My control group consisted of eighteen sighted undergraduates from the University of Toronto Nhóm đối chứng của tôi bao gồm 18 sinh viên có thị lực bình thường ở đại học Toronto
All but one of the blind subjects assigned distinctive motions to each wheel Ngoại trừ một trường hợp, tất cả đối tượng mù còn lại đều gắn những chuyển động khác nhau cho từng bánh xe Most guessed that the curved spokes indicated that the wheel was spinning steadily; the wavy spokes, they thought, suggested that the wheel was wobbling; and the bent spokes were taken as a sign that the wheel was jerking Đa phần đoán rằng
Trang 11đường cong mô tả bánh xe quay đều; đường lượn sóng cho thấy bánh xe đang chao đảo; và đường bị bẻ gập là dấu hiệu của bánh xe đang xóc nảy Subjects assumed that spokes extending beyond the wheel‘s perimeter signified that the wheel had its brakes on and that dashed spokes indicated the wheel was spinning quickly
Các đối tượng nhận định rằng đường nằm ngoài viền bánh xe cho thấy bánh xe đã bị thắng lại và đường đứt khúc có nghĩa là bánh xe đang quay nhanh
In addition, the favoured description for the sighted was the favoured description for the blind in every instance Thêm vào đó, trong mỗi trường hợp thì sự mô tả ưa thích của đối tượng sáng mắt chính là sự mô tả ưa thích của đối tượng mù What is more, the consensus among the sighted was barely higher than that among the blind Ngoài ra, sự đồng thuận giữa những đối tượng sáng mắt cũng không cao hơn bao nhiêu so với nhóm đối tượng mù Because motion devices are unfamiliar to the blind, the task I gave them involved some problem solving Vì người mù không quen với đường mô tả chuyển động nên nhiệm vụ mà tôi đưa cho họ còn bao gồm khâu giải quyết vấn đề Evidently, however, the blind not only figured out meanings for each line of motion, but as a group they generally came up with the same meaning at least as frequently as did sighted subjects.Tuy nhiên rõ ràng là nhóm đối tượng mù không chỉ tìm ra ý nghĩa của từng đường chuyển động mà, với tư cách là một nhóm, họ còn có ý tưởng trùng nhau với tần suất tương đương nhóm đối tượng sáng mắt
Part 2
We have found that the blind understand other kinds of visual metaphors as well Chúng tôi đã phát hiện
ra rằng người mù cũng hiểu các loại ẩn dụ cảm quan khác One blind woman drew a picture of a child inside a heart – choosing that symbol, she said, to show that love surrounded the child Một người phụ nữ mù vẽ hình đứa trẻ nằm bên trong trái tim – bằng cách chọn biểu tượng này, cô muốn thể hiện rằng tình yêu thương luôn bao quanh đứa bé With Chang Hong Liu, a doctoral student from China, I have begun exploring how well blind people understand the symbolism behind shapes such as hearts that do not directly represent their meaning Cùng với Chang Hong Liu – một nghiên cứu sinh tiến sĩ đến từ Trung Quốc – tôi đã bắt đầu tìm hiểu xem người mù nhận thức tính biểu tượng nằm đằng sau các khối hình (như trái tim), không trực tiếp biểu hiện ý nghĩa của chúng đến mức nào
We gave a list of twenty pairs of words to sighted subjects and asked them to pick from each pair the term that best related to a circle and the term that best related to a square Chúng tôi đưa danh sách gồm 20 cặp
từ cho các đối tượng sáng mắt và yêu cầu họ chọn ra trong mỗi cặp từ nào liên quan nhiều hơn đến hình tròn và
từ nào liên quan nhiều hơn đến hình vuông For example, we asked: What goes with soft? A circle or a square?
Trang 12Which shape goes with hard? Chẳng hạn như chúng tôi hỏi: Hình tròn hay hình vuông đi với từ ―mềm‖ ? Hình nào đi với từ ―cứng‖?
All our subjects deemed the circle soft and the square hard Tất cả đối tượng đều cho là hình tròn thì mềm, hình vuông thì cứng 94% số đối tượng gán hình tròn với ―hạnh phúc‖ thay vì ―buồn bã‖ A full 94% ascribed happy to the circle, instead of sadBut other pairs revealed less agreement: 79% matched fast to slow and weak to strong, respectively Chỉ 51% nối ―sâu‖ với hình tròn và ―nông‖ với hình vuông (xem hình 2)
And only 51% linked deep to circle and shallow to square (See Fig 2.) When we tested four totally blind volunteers using the same list, we found that their choices closely resembled those made by the sighted subjects Khi chúng tôi tiến hành kiểm tra bốn tình nguyện viên mù hoàn toàn với danh sách tương tự thì chúng tôi nhận ra lựa chọn của họ gần như giống với lựa chọn của nhóm đối tượng sáng mắt One man, who had been blind since birth, scored extremely well Một người đàn ông vốn bị mù bẩm sinh đạt được kết quả đặc biệt tốt
He made only one match differing from the consensus, assigning ‗far‘ to square and ‗near‘ to circle Anh ta chỉ
có một quyết định khác với sự đồng thuận chung khi cho ―xa‖ gắn với hình vuông và ―gần‖ gắn với hình tròn
In fact, only a small majority of sighted subjects – 53% – had paired far and near to the opposite partners Thực
tế tỷ lệ ý kiến chiếm đa số trong nhóm đối tượng sáng mắt, , gán cặp từ xa-gần theo hướng ngược lại, cũng khá thấp (53%) Thus, we concluded that the blind interpret abstract shapes as sighted people do Vậy nên chúng tôi kết luận rằng người mù lý giải những hình ảnh trừu tượng giống với người sáng mắt
Mỹ, ngôn ngữ bản địa đang dần chết đi Most of its speakers are middle-age or elderly Đa phần người sử dụng
đã ở tuổi trung niên hoặc người cao tuổi Although many students take classes in Navajo, the schools are run in English Mặc dù trẻ em Navajo đi học rất đông nhưng ngôn ngữ sử dụng tại trường lại là tiếng Anh Street sign, supermarket goods and even their own newspaper are all in English Bảng chỉ dẫn trên đường phố, hàng hóa trong siêu thị và thậm chí là tờ báo của chính họ cũng đều được viết bằng tiếng Anh Not surprisingly, linguists doubt that any native speakers of Navajo will remain in a hundred years‘ time Thế nên không có gì ngạc nhiên khi các nhà ngôn ngữ học nghi ngờ rằng trong vòng 100 năm tới, có lẽ sẽ chẳng còn người Navajo nào sử dụng tiếng bản địa
Trang 13Navajo is far from alone Navajo không phải là trường hợp cá biệt Half the world‘s 6,800 languages are likely to vanish within two generations - that‘s one language lost every ten days Phân nửa trong số 6800 ngôn ngữ trên thế giới có nguy cơ biến mất trong vòng hai thế hệ - tức cứ 10 ngày lại có một ngôn ngữ biến mất Never before has the planet‘s linguistic diversity shrunk at such a pace Chưa bao giờ sự đa dạng ngôn ngữ trên hành tinh này lại suy giảm với tốc độ nhanh như vậy ―At the moment, we are heading for about three or four languages dominating the world‖, says Mark Pagel, an evolutionary biologist at the University of Reading Mark Pagel, nhà sinh học tiến hóa tại trường đại học Reading cho biết: ―Hiện chúng ta đang hướng thẳng đến việc có ba hoặc bốn ngôn ngữ thống lĩnh trên thế giới ―It‘s a mass extinction, and whether we will ever rebound from the lost is difficult to know.‘ Đó là sự tuyệt chủng hàng loạt và vẫn chưa thể nói trước được liệu chúng ta có thể vực dậy từ sự mất mát này hay không.‖
Isolation breeds linguistic diversity as a result, the world is peppered with languages spoken by only a few people Sự biệt lập tạo ra nét đa dạng ngôn ngữ: kết quả là trên thế giới tràn ngập những ngôn ngữ chỉ có vài người sử dụng Only 250 language have more than a million speaker, and at least 3,000 have fewer than 2,500 Chỉ 250 ngôn ngữ có trên một triệu người dùng và ít nhất 3000 ngôn ngữ có ít hơn 2500 người dùng It
is not necessarily these small languages that are about to disappear Những ngôn ngữ ít người sử dụng này không nhất thiết phải đứng trước nguy cơ biến mất Navajo is considered endangered despite having 150,000 speakers Tiếng Navajo được cho là đang gặp nguy hiểm mặc dù có đến 150 000 người sử dụng What makes a language endangered is not that the number of speakers, but how old they are Yếu tố đẩy ngôn ngữ đến bờ vực biến mất không chỉ nằm ở số lượng người dùng mà còn phụ thuộc vào lứa tuổi của họ If it is spoken by children it is relatively safe Nếu người sử dụng là trẻ em thì ngôn ngữ đó tương đối an toàn The critically endangered languages are those that are only spoken by the elderly, according to Michael Krauss, director o the Alassk Native Language Center, in Fairblanks Theo Michael Krauss – giám đốc Trung tâm Ngôn ngữ Bản địa Alassk ở Fairbanks – thì ngôn ngữ gặp nhiều nguy hiểm là những thứ tiếng chỉ được lớp người cao tuổi sử dụng
Why do people reject the language of their parent? It begins with a crisis of confidence, when a small community find itself alongside a larger, wealthier society, says Nicholas Ostler of Britain‘s Foundation for Endangered Languages, in Bath Vì sao người ta lại chối bỏ ngôn ngữ của ông cha mình ? Theo Nicholas Ostler tại quỹ Britain‘s Foundation of Endangered Languages, Bath thì tất cả bắt đầu bằng sự khủng hoảng về lòng tự tin khi một cộng đồng nhỏ sống kề bên xã hội to lớn hơn, giàu có hơn ‗People lose faith in their culture‘ he say
―Người ta mất đi niềm tin vào nền văn hóa của mình ‗When the next generation reaches their teens, they might
Trang 14not want to be induced into the old tradition ―Khi thế hệ kế tiếp đến tuổi thiếu niên, họ có thể không muốn bị gắn kết với những truyền thống xưa cũ.‖
The change is not always voluntary Không phải lúc nào sự thay đổi ấy cũng diễn ra một cách tự nguyện Quite often, governments try to kill off a minority language by banning its use in public or discouraging its use in school, all to promote national unity Thông thường chính phủ hay cố gắng tiêu diệt một ngôn ngữ thiểu số bằng cách cấm sử dụng nó ở nơi công cộng hoặc không khuyến khích sử dụng trong trường học, tất cả đều nhằm mục đích thúc đẩy một quốc gia thống nhất The former US policy of running Indian reservation in English, for example, effectively put languages such as Navajo on the danger list Ví dụ như chính sách trước đây của chính phủ Mỹ, dùng tiếng Anh trong các trường học ở khu bảo tồn người da đỏ bản địa đã tỏ ra rất hiệu quả trong việc đẩy những ngôn ngữ như tiếng Navajo đến bờ vực nguy hiểm But Salikoko Mufwene, who chairs the Linguistics Department at the University of Chicago, argues that the deadliest weapon
is not government policy but economic globalisation Thế nhưng Salikoko Mufwene – trưởng khoa ngôn ngữ học tại trường đại học Chicago – lại cho rằng thứ vũ khí nguy hiểm nhất không phải là chính sách của chính phủ
mà là sự toàn cầu hóa kinh tế ‗Native Americans have not lost pride in their language, but they have had to adapt to socio-economic pressures‘ he say ―Người da đỏ bản địa không đánh mất lòng tự hào đối với ngôn ngữ của họ, tuy nhiên họ phải thích ứng trước sức ép kinh tế - xã hội ‗They can not refuse to speak English if most commercial activity is in English" Họ không thể từ chối sử dụng tiếng Anh nếu đa phần các hoạt động thương mại đều diễn ra bằng thứ tiếng này.‖ But are languages worth saving? At the very least, there is a loss of data for the study of languages and their evolution, which relies on comparisons between languages, both living and dead Nhưng liệu các ngôn ngữ có đáng được bảo vệ ? Ít nhất, đó cũng sẽ là sự mất mát nguồn dữ liệu cần thiết cho việc nghiên cứu ngôn ngữ và quá trình phát triển của chúng, vốn dựa vào sự so sánh giữa các ngôn ngữ, dù còn đang sử dụng hay đã biến mất When an unwritten and unrecorded language disappears, it is lost to science Khi một ngôn ngữ không có chữ viết và không được ghi chép lại biến mất thì dưới góc nhìn khoa học, nó đã vĩnh viễn mất đi
Language is also intimately bond up with culture, so it may be difficult to reserve one without the other Ngôn ngữ cũng có mối quan hệ mật thiết với văn hóa, vậy nên sẽ rất khó để bảo tồn chúng một cách riêng lẻ ‗If
a person shifts from Navajo to English, they lose something' Mufwene says Mufwene cho biết: ―Nếu một người chuyển từ tiếng Navajo sang sử dụng tiếng Anh, họ đã đánh mất đi một điều gì đó.‖ ‗Moreover, the loss of diversity may also deprive us of different ways of looking at the world‘ say Pagel Theo Pagel ―Ngoài ra, giảm thiểu sự đa dạng cũng sẽ khiến chúng ta mất đi những cách nhìn nhận khác nhau về thế giới.‖ There is mounting evidence that learning a language produces physiological changes in brain Ngày càng có nhiều bằng
Trang 15chứng cho thấy học một ngôn ngữ tạo ra những biến đổi tâm lý bên trong não bộ ‗Your brain and mine are difference from the brain of some one, who speaks French, for instance‘ Pagel says, and this could affect our thoughts and perceptions Theo Pagel ―chẳng hạn như bộ não của tôi và của bạn sẽ khác với não của một người nói tiếng Pháp‖, và điều này có thể ảnh hưởng đến suy nghĩ, nhận thức của chúng ta ‗The patterns and connections we make among various concepts may be structured by the linguistic habits of our community.‘
―Mô thức và sự kết nối mà chúng ta tạo ra giữa nhiều khái niệm khác nhau có thể được định hình bởi thói quen ngôn ngữ trong cộng đồng.‖
So despite linguists‘ best efforts, many languages will disappear over the next century Vậy nên mặc cho
nỗ lực bền bỉ của giới ngôn ngữ học, nhiều ngôn ngữ sẽ biến mất trong thế kỷ tới But a growing interest in cultural identity may prevent the direst predictions from coming true Nhưng mối quan tâm ngày càng gia tăng
về bản sắc văn hóa có thể góp phần ngăn chặn viễn cảnh tồi tệ nhất trở thành sự thật ‗The key to fostering diversity is for people to learn their ancestral tongue, as well as the dominant language‘ says Doug Whalen, founder and president of the Endangered Language Fund in New Haven, Connecticut Doug Whalen, nhà sáng lập kiêm chủ tịch quỹ Endangered Language Fund ở New Haven, Connecticut cho rằng: ―Chìa khóa cho việc thúc đẩy sự đa dạng là tạo điều kiện cho mọi người học cả ngôn ngữ của tổ tiên lẫn thứ tiếng thông dụng trong
xã hội ‗Most of these languages will not survive without a large degree of bilingualism‘ he says Đa phần những thứ tiếng đó sẽ không thể tồn tại nếu không có mức độ song ngữ cần thiết.‖ In New Zealand, classes for children have slowed the erosion of Maori and rekindled interest in the language Ở New Zealand, những lớp học dành cho trẻ em đã làm chậm quá trình biến mất của tiếng Maori và nhóm lại niềm hứng thú với thứ tiếng này A similar approach in Hawaii has produce about 8000 new speakers of Polynesian languages in the past few years Phương pháp tiếp cận tương tự ở Hawaii đã giúp tạo thêm 8000 người dùng mới cho các ngôn ngữ Polynesian trong vài năm trở lại đây In California, ‗apprentice‘ programmes have provided life support to several indigenous languages Tại California, những chương trình ―tập sự‖ đã mang lại nguồn hỗ trợ cho sự sinh tồn của một số ngôn ngữ bản địa Volunteer 'apprentices' pair up with one of the last living speakers of Native American tongue to learn traditional skill such as basket weaving, with instruction exclusively in the endangered language ―Nhân viên tập sự‖ tình nguyện sẽ bắt cặp với một trong những người cuối cùng còn lại biết nói một loại ngôn ngữ bản địa để học một kỹ năng truyền thống, chẳng hạn như đan rổ, dưới sự hướng dẫn hoàn toàn bằng ngôn ngữ đang bị đe dọa ấy After about 300 hours of training they are generally sufficiently fluent to transmit the language to next generation Sau khoảng 300 giờ đào tạo, nhìn chung họ có thể sử dụng đủ thông thạo để truyền tải lại ngôn ngữ cho thế hệ tiếp theo But Mufwene says that preventing a language dying out is not the same as giving it new life by using every day Nhưng Mufwene cho biết ngăn chặn một ngôn ngữ biến mất không giống với việc đem tới sức sống mới bằng cách sử dụng nó hằng ngày ‗Preserving a language
Trang 16is more likely preserving fruits in a jar‘ he says ―Bảo tồn ngôn ngữ giống với việc bảo quản trái cây trong một chiếc lọ.‖
However, preservation can bring a language back from the dead Tuy nhiên quá trình bảo tồn có thể mang một ngôn ngữ trở về từ cõi chết There are examples of languages that have survived in written form and then been revived by latter generations Đã có nhiều ví dụ về các ngôn ngữ chỉ còn trên văn bản viết nhưng rồi lại được hồi sinh bởi thế hệ sau này But a written form is essential for this, so the mere possibility of revival has led many speakers of endangered languages to develop systems of writing where none existed before.Nhưng dạng chữ viết của thứ ngôn ngữ đó là yếu tố nhất thiết phải có, vậy nên khả năng hồi sinh ngôn ngữ đã thúc đẩy nhiều người sử dụng các thứ tiếng gặp nguy hiểm bắt tay vào phát triển hệ thống ký tự chữ viết, vốn chưa từng tồn tại trước đây
Alternative Medicine In Australia
The first students to study alternative medicine at university level in Australia began their four-year, full-time course at the University of Technology, Sydney, in early 1994 Những sinh viên đầu tiên nghiên cứu
về thuốc thay thế ở cấp độ đại học tại Australia đã bắt đầu khóa học toàn thời gian, kéo dài 4 năm của họ ở trường Đại học Công nghệ, Sydney vào đầu năm 1994 Their course covered, among other therapies, acupuncture Bên cạnh những liệu pháp khác thì khóa học của họ còn bao gồm cả thuật châm cứu The theory they learnt is based on the traditional Chinese explanation of this ancient healing art: that it can regulate the flow of "Qi" or energy through pathways in the body Lý thuyết mà họ học được dựa trên cách giải thích truyền thống của người Trung Quốc về loại nghệ thuật hồi phục cổ xưa này: rằng nó có thể giúp lưu thông dòng ―Khí‖ hay năng lượng theo những con đường bên trong cơ thể This course reflects how far some alternative therapies have come in their struggle for acceptance by the medical establishment.Khóa học phản ánh việc một số liệu pháp thay thế đã đi xa đến nhường nào trong cuộc chiến giành lấy sự chấp nhận từ phía các cơ sở, tổ chức y tế
Australia has been unusual in the Western world in having a very conservative attitude to natural or alternative therapies, according to Dr Paul Laver, a lecturer in Public Health at the University of Sydney Theo tiến sĩ Paul Laver, giảng viên khoa Sức khỏe Cộng đồng tại trường Đại học Sydney, thì Australia khá khác biệt
so với các nước thuộc thế giới phương Tây khi có thái độ mang tính bảo thủ đối với liệu pháp tự nhiên hay liệu pháp thay thế ' We‘ve had a tradition of doctors being fairly powerful and I guess they are pretty loath to allow an pretenders to their position to come into it ' ―Từ trước đến nay, bác sĩ luôn là người khá có quyền lực
và tôi đoán rằng họ ghét để bất kỳ kẻ giả vờ nào chiếm lấy vị thế của mình.‖ In many other industrialised countries, orthodox and alternative medicine have worked 'hand in glove' for years Ở nhiều quốc gia công
Trang 17nghiệp hóa khác, y học chính thống và liệu pháp thay thế đã hoạt động cùng nhau suốt hàng năm trời In Europe, only orthodox doctors can prescribe herbal medicine Ở Châu Âu, chỉ có bác sĩ chính thống mới có thể
kê đơn thuốc bào chế từ thực vật In Germany, plant remedies account for 10% of the national turnover of pharmaceuticals Tại Đức, thuốc có nguồn gốc thực vật chiếm 10% tổng doanh thu trên cả nước của ngành dược Americans made more visits to alternative therapists than to orthodox doctors in 1990, and each year they spend about $US12 billion on therapies that have not been scientifically tested.Vào năm 1990, người Mỹ đến khám ở bác sĩ trị liệu thay thế nhiều hơn bác sĩ chính thống và mỗi năm họ lại chi khoảng 12 tỷ USD vào các liệu pháp chưa được kiểm chứng về mặt khoa học
Disenchantment with orthodox medicine has seen the popularity of alternative therapies in Australia climb steadily during the past 20 years Việc y học chính thống dần đánh mất ánh hào quang đã khiến cho sự phổ biến của liệu pháp thay thế tại Australia gia tăng không ngừng trong 20 năm qua In a 1983 national health survey, 1.9% of people said they had contacted a chiropractor, naturopath, osteopath, acupuncturist or herbalist
in the two weeks prior to the survey Trong cuộc khảo sát sức khỏe trên khắp cả nước vào năm 1983, khoảng 1,9% dân số cho biết họ đã liên hệ với chuyên viên trị liệu cột sống, bác sĩ trị liệu theo phương pháp tự nhiên, chuyên viên nắn khớp xương, kỹ thuật viên châm cứu hoặc bác sĩ chuyên về thảo mộc trong khoảng thời gian hai tuần trước khi cuộc khảo sát diễn ra By 1990, this figure had risen to 2.6% of the population Đến năm
1990, con số này đã tăng lên thành 2,6% dân số The 55,000 consultations with alternative therapists reported
in the 1990 survey represented about an eighth of the total number of consultations with medically qualified personnel covered by the survey, according to Dr Laver and colleagues writing in the Australian Journal of Public Health in 1993 ‗Theo tiến sĩ Laver và các đồng nghiệp viết trên chuyên san Australian Journal of Public Health vào năm 1993, con số 550 000 buổi tư vấn với các nhà trị liệu thay thế được ghi nhận trong cuộc khảo sát năm 1990 đại diện cho khoảng 1/8 tổng số buổi tư vấn với các bác sĩ được cấp phép y khoa tham gia vào cuộc khảo sát A better educated and less accepting public has become disillusioned with the experts in general, and increasingly skeptical about science and empirically based knowledge,‘ they said Nhóm tác giả cho biết:
―Công chúng có học thức cao hơn, ít mang tính chấp thuận hơn đã không còn bị mờ mắt bởi các chuyên gia nói chung, và ngày càng tỏ ra nghi ngờ khoa học cũng như kiến thức theo lối kinh nghiệm ‗The high standing of professionals including doctors, has been eroded as a consequence.‘ Kết quả là vị thế cao của các chuyên gia, trong đó có cả giới bác sĩ, đang dần mất đi.‖
Rather than resisting or criticizing this trend, increasing numbers of Australian doctors, particularly younger ones, are forming group practices with alternative therapists or taking course themselves, particularly
in acupuncture and herbalism Thay vì phản kháng lại hay chỉ trích xu thế này thì ngày càng có nhiều bác sĩ tại
Trang 18Australia, nhất là những bác sĩ trẻ, lập thành nhóm khám bệnh với nhà trị liệu thay thế hoặc tự mình tham gia khóa học, đặc biệt là về châm cứu và kê thuốc có nguồn gốc thực vật Part of the incentive was financial, Dr Laver said Tiến sĩ Laver cho rằng một phần động cơ ở đây là vì lợi nhuận ‗The bottom line is that most general practitioners are business people ―Suy cho cùng người hành nghề y cũng là những nhà kinh doanh If they see potential clientele going else where, they might want to be able to offer a similar service.‘ Nếu họ thấy luồng khách hàng tiềm năng bỏ sang nơi nào đó, họ có thể cũng muốn cung cấp dịch vụ tương tự.‖
In 1993, Dr Laver and his colleagues published a survey of 289 Sydney people who attended eight alternative therapists‘ practices in Sydney Năm 1993, tiến sĩ Laver và đồng nghiệp của ông công bố kết quả khảo sát 298 người dân Sydney vốn đã tham gia tám buổi trị liệu thay thế ở thành phố này These practices offered a wide range of alternative therapies from 25 therapists Những buổi trên bao gồm nhiều loại hình y học thay thế khác nhau do 25 nhà trị liệu tiến hành Those surveyed had experienced chronic illnesses, for which orthodox medicine had been able to provide little relief Đối tượng tham gia khảo sát đều đã trải qua các căn bệnh mãn tính mà y học chính thống chỉ đem lại sự trợ giúp rất hạn chế They commented that they like the holistic approach of their alternative therapists and the friendly , concerned and detailed attention they had received Cung cách lạnh lùng, khách quan của giới bác sĩ chính thống cũng được lưu ý trong kết quả khảo sát The cold, impersonal manner of orthodox doctors featured in the survey An increasing exodus form their clinics, coupled with this and a number of other relevant surveys carried out in Australia, all pointing to orthodox doctors‘ Inadequacies, have led mainstream doctors themselves to begin to admit they could learn form the personal style of alternative therapists Việc bệnh nhân ngày càng rời bỏ phòng khám cùng với kết quả
từ một số cuộc khảo sát liên quan ở Australia (tất cả đều chỉ rõ điểm thiếu sót của bác sĩ chính thống) đã khiến các vị bác sĩ chính thống phải tự thừa nhận rằng họ có thể học tập được từ phong cách mang tính cá nhân của nhà trị liệu thay thế Dr Patrick Store, President of the Royal College of General Practitioners, concurs that orthodox doctors could learn a lot about bedside manner and advising patients on preventative health from alternative therapists Tiến sĩ Patrick Store, hiệu trưởng trường Royal College of General Practitioners, đồng tình rằng bác sĩ chính thống có thể học được nhiều điều về cung cách bên giường bệnh cũng như tư vấn cho bệnh nhân cách phòng bệnh từ phía giới trị liệu thay thế
According to the Australian Journal of Public Health, 18% of patients visiting alternative therapists do
so because they suffer from musculo-skeletal complaints; 12% suffer from digestive problems, which is only 1% more than those suffering from emotional problems Theo chuyên san Australian Journal of Public Health, 18% số bệnh nhân ghé khám ở cơ sở trị liệu thay thế vì họ gặp phải vấn đề xương-khớp, 12% mắc bệnh về tiêu hóa, tức nhiều hơn 1% so với số bệnh nhân gặp vấn đề về cảm xúc Số người mắc các chứng liên quan đến
Trang 19đường hô hấp chiếm 7% số bệnh nhân, bằng với tỷ lệ người nhiễm nấm Candida Those suffering from respiratory complaints represent 7% of their patients, and candida sufferers represent an equal percentage Headache sufferers and those complaining of general ill health represent 6% and 5% of patients respectively, and a further 4% see therapists for general health maintenance Người bị đau đầu và gặp các vấn đề sức khỏe chung chung lần lượt chiếm 6% và 5% số bệnh nhân trong khi 4% số bệnh nhân khác đến cơ sở y học thay thế
để khám tổng quát
The survey suggested that complementary medicine is probably a better term than alternative medicine Cuộc khảo sát gợi ý rằng y học bổ sung có thể là thuật ngữ hay hơn so với y học thay thế Alternative medicine appears to be an adjunct, sought in times of disenchantment when conventional medicine seems not to offer the answer Y học thay thế nghe có vẻ như một phương án phụ, được ưa chuộng trong giai đoạn tỉnh ngộ khi y học thông thường dường như không mang lại câu trả lời thích đáng
Play Is A Serious Business
Does play help develop bigger, better brains?
Bryant Furlow investigates
A Playing is a serious business Chơi đùa là một công việc nghiêm túc Children engrossed in a
make-believe world, fox cubs play-fighting or kittens teasing a ball of string aren‘t just having fun Trẻ em mải mê trong thế giới thần kỳ, những con cáo con chơi trò đánh nhau hoặc mèo con vờn cuộn len không chỉ để giải trí Play may look like a carefree and exuberant way to pass the time before the hard work of adulthood comes along, but there‘s much more to it than that Thoạt nhìn, chơi đùa có vẻ là một cách thảnh thơi, hồ hởi để tiêu tốn thời gian trước khi những công việc nặng nhọc của lứa tuổi trưởng thành xuất hiện, nhưng thật ra nó còn mang ý nghĩa nhiều hơn thế For a start, play can even cost animals their lives Đầu tiên, chơi đùa thậm chí có thể làm các loài vật bị mất mạng Eighty percent of deaths among juvenile fur seals occur because playing pups fail to spot predators approaching 80% số hải cẩu con chết đi là do trong lúc chơi đùa chúng đã không phát hiện
ra loài săn mồi đang tiếp cận It is also extremely expensive in terms of energy Hoạt động này cũng tiêu tốn rất nhiều năng lượng Playful young animals use around two or three percent of their energy cavorting, and in children that figure can be closer to fifteen percent Những con thú còn nhỏ, thích chơi đùa tiêu tốn khoảng 2% đến 3% năng lượng của mình để nhảy cẫng lên và con số này ở trẻ em có thể lên tới 15% ‗Even two or three percent is huge,‘ says John Byers of Idaho University John Byers ở đại học Idaho cho biết: ―Ngay cả 2% đến 3% năng lượng vẫn là rất nhiều ‗You just don‘t find animals wasting energy like that,‘ he adds Bạn sẽ chẳng
Trang 20bao giờ thấy các loài động vật lãng phí năng lượng như vậy.‖ There must be a reason Chắc chắn phải có một lý
do
B But if play is not simply a developmental hiccup, as biologists once thought, why did it evolve?
Nhưng nếu chơi đùa không đơn thuần chỉ là một sự gián đoạn trong quá trình phát triển, như cách giới sinh học
đã từng nghĩ, thì tại sao nó lại tiến hóa ? The latest idea suggests that play has evolved to build big brains Ý kiến mới nhất cho rằng việc chơi đùa đã phát triển để tạo nên những bộ não lớn In other words, playing makes you intelligent Nói cách khác, chơi đùa giúp bạn trở nên thông minh Playfulness, it seems, is common only among mammals, although a few of the larger-brained birds also indulge Có vẻ như đặc tính thích chơi đùa chỉ phổ biến trong các loài động vật có vú, mặc dù một số ít loài chim với bộ não lớn cũng có thói quen này Animals at play often use unique signs-tail-wagging in dogs, for example-to indicate that activity superficially resembling adult behaviour is not really in earnest Khi chơi đùa, động vật thường sử dụng kí hiệu đặc thù – chẳng hạn như vẫy đuôi ở loài chó – để báo hiệu rằng hoạt động mô phỏng hành vi ở con trưởng thành này không thật sự nghiêm túc A popular explanation of play has been that it helps juveniles develop the skills they will need to hunt, mate and socialize as adults Cách giải thích phổ biến về việc chơi đùa là nó giúp con non phát triển những kỹ năng cần thiết để đi săn, giao phối và giao tiếp trong bầy khi lớn lên Another has been that
it allows young animals to get in shape for adult life by improving their respiratory endurance Một cách giải thích khác là nó cho phép con non chuẩn bị về mặt thể lực cho đời sống sau này bằng cách cải thiện khả năng
hô hấp Both these ideas have been questioned in recent years.Cả hai ý tưởng này đều bị đặt nghi vấn trong vài năm trở lại đây
C Take the exercise theory Chúng ta hãy thử xem xét lý thuyết rèn luyện thể lực If play evolved to
build muscle or as a kind of endurance training, then you would expect to see permanent benefits Nếu chơi đùa phát triển để hình thành cơ bắp hay như một dạng bài tập gia tăng sức bền thì chúng ta có thể mong đợi nhìn thấy những lợi ích vĩnh viễn But Byers points out that the benefits of increased exercise disappear rapidly after training stops, so any improvement in endurance resulting from juvenile play would be lost by adulthood Nhưng Byers chỉ ra rằng lợi ích của việc tập luyện nhanh chóng biến mất sau khi ngừng quá trình, vậy nên bất
kỳ sự cải thiện sức bền nào đạt được nhờ chơi đùa khi còn nhỏ đều sẽ biến mất vào tuổi trưởng thành ‗If the function of play was to get into shape,‘ says Byers, ‗the optimum time for playing would depend on when it was most advantageous for the young of a particular species to do so Byers cho biết: ―Nếu chức năng của việc chơi đùa là hình thành vóc dáng thì thời điểm tối ưu cho điều này sẽ phụ thuộc vào giai đoạn mang lại lợi ích nhiều nhất cho con non ở một loài nhất định But it doesn‘t work like that.‘ Nhưng trên thực tế lại không phải như
Trang 21vậy.‖ Across species, play tends to peak about halfway through the suckling stage and then decline Giữa các loài, việc chơi đùa thường đạt đỉnh điểm vào khoảng giữa giai đoạn bú sữa mẹ và sau đó suy giảm dần
D Then there‘s the skills-training hypothesis Tiếp theo là giả thiết rèn luyện kỹ năng At first glance,
playing animals do appear to be practicing the complex manoeuvres they will need in adulthood Thoạt nhìn, những con vật chơi đùa có vẻ như đang luyện tập nhiều hoạt động phức tạp mà chúng sẽ cần đến ở tuổi trưởng thành But a closer inspection reveals this interpretation as too simplistic Nhưng quá trình xem xét kỹ hơn cho thấy cách giải thích này hóa ra lại quá đơn giản In one study, behavioural ecologist Tim Caro, from the University of California, looked at the predatory play of kittens and their predatory behaviour when they reached adulthood Trong một nghiên cứu, nhà sinh thái học hành vi Tim Caro ở trường Đại học California xem xét trò chơi săn mồi ở mèo con và hành vi săn mồi của chúng khi đến tuổi trưởng thành He found that the way the cats played had no significant effect on their hunting prowess in later life.Ông phát hiện ra rằng việc chơi đùa ở mèo không có ảnh hưởng đáng kể nào lên kỹ năng săn mồi sau này của chúng
E Earlier this year, Sergio Pellis of Lethbridge University, Canada, reported that there is a strong
positive link between brain size and playfulness among mammals in general Comparing measurements for fifteen orders of mammal, he and his team found larger brains (for a given body size) are linked to greater playfulness Đầu năm nay, Sergio Pellis ở trường Đại học Lethbridge, Canada báo cáo rằng nhìn chung, có mối liên hệ tích cực, mật thiết giữa kích thước não bộ và đặc tính thích chơi đùa ở các loài động vật có vú Bằng cách so sánh số liệu đo được ở 15 loài động vật có vú, Pellis và đồng nghiệp phát hiện ra não bộ lớn hơn (với kích thước cơ thể nhất định) có liên quan đến việc chơi đùa nhiều hơn The converse was also found to be true Ngược lại não bộ nhỏ hơn gắn với việc chơi đùa ít hơn Robert Barton of Durham University believes that, because large brains are more sensitive to developmental stimuli than smaller brains, they require more play to help mould them for adulthood Robert Barton ở trường đại học Durham tin rằng bởi vì bộ não lớn thường nhạy cảm hơn trước các tác nhân phát triển so với bộ não nhỏ nên chúng đòi hỏi việc chơi đùa nhiều hơn để giúp định hình lại cho giai đoạn trưởng thành ‗I concluded it‘s to do with learning, and with the importance of environmental data to the brain during development,‘ he says ―Tôi kết luận rằng nó liên quan tới việc học hỏi
và tầm quan trọng của các dữ liệu môi trường mà não bộ cần trong suốt quá trình phát triển.‖
F According to Byers, the timing of the playful stage in young animals provides an important clue to
what‘s going on Theo Byers, thời điểm của giai đoạn chơi đùa ở con non đem lại manh mối quan trọng về điều đang diễn ra.If you plot the amount of time a juvenile devotes to play each day over the course of its development, you discover a pattern typically associated with a ‗sensitive period‘-a brief development window during which the brain can actually be modified in ways that are not possible earlier or later in life Nếu bạn
Trang 22vạch ra lượng thời gian mà con non dùng để chơi đùa mỗi ngày trong suốt quá trình phát triển thì bạn sẽ phát hiện ra mô thức liên quan đến ―thời kỳ nhạy cảm‖ – một sự gián đoạn tức thời trong giai đoạn phát triển, trong
đó não bộ có thể được điều chỉnh theo những cách mà trước hoặc sau thời điểm này đều không thể xảy ra Think of the relative ease with which young children-but not infants or adults-absorb language Hãy nghĩ đến sự
dễ dàng khi trẻ em – chứ không phải trẻ sơ sinh hay người lớn – tiếp thu ngôn ngữ Other researchers have found that play in cats, rats and mice is at its most intense just as this ‗window of opportunity‘ reaches its peak Những nhà nghiên cứu khác đã phát hiện rằng sự chơi đùa ở mèo, chuột cống và chuột diễn ra thường xuyên nhất đúng vào thời kỳ ―khoảng cơ hội‖ trên đạt đỉnh điểm
G ‗People have not paid enough attention to the amount of the brain activated by play,‘ says Marc
Bekoff from Colorado University Marc Bekoff tại trường Đại học Colorado cho biết ―Mọi người chưa chú ý đúng mực đến phạm vi não bộ được kích thích trong quá trình chơi đùa.‖ Bekoff studied coyote pups at play and found that the kind of behaviour involved was markedly more variable and unpredictable than that of adults Berkoff nghiên cứu sự chơi đùa ở chó sói đồng cỏ con và phát hiện rằng loại hành vi xuất hiện một cách
đa dạng và khó lường hơn so với ở con trưởng thành Such behaviour activates many different parts of the brain,
he reasons Ông lý luận rằng hành vi như vậy kích thích nhiều vùng khác nhau trong não bộ.Bekoff likens it to
a behavioural kaleidoscope, with animals at play jumping rapidly between activities Berkoff ví nó như một kính vạn hoa về hành vi, trong đó loài vật chơi đùa và chuyển đổi liên tục giữa các hoạt động ‗They use behaviour from a lot of different context predation, aggression, reproduction,‘ he says ―Chúng sử dụng hành vi từ nhiều ngữ cảnh khác nhau – săn mồi, tức giận, sinh sản ‗Their developing brain is getting all sorts of stimulation.‘Bộ não đang phát triển của chúng hấp thu được mọi loại kích thích.‖
H Not only is more of the brain involved in play than was suspected, but it also seens to activate higher
cognitive processes Không chỉ có nhiều vùng của não bộ tham gia vào quá trình chơi đùa hơn chúng ta nghĩ mà
nó còn kích hoạt các quá trình nhận thức cao hơn ‗There‘s enormous cognitive, involvement in play,‘ says Bekoof Berkoff cho biết: ―Quá trình nhận thức tham gia rất nhiều vào hoạt động chơi đùa.‖ He points out that play often involves complex assessments of playmates, ideas of reciprocity and the use of specialised signals and rules Ông chỉ ra rằng chơi đùa thường bao gồm những sự đánh giá phức tạp về đối tượng chơi đùa chung, ý tưởng về sự nhân nhượng lẫn nhau và cách sử dụng ký hiệu, quy tắc chuyên biệt He believes that play creats a brain that has greater behavioural flexibility and improved potential for learning later in life Ông tin rằng chơi đùa tạo ra bộ não mang tính linh hoạt nhiều hơn về mặt hành vi và gia tăng tiềm năng học hỏi sau này trong cuộc sống The idea is backed up by the work of Stephen Siviy of Gettysburg College Ý tưởng này nhận được
sự ủng hộ từ công trình của Stephen Siviy thuộc trường Gettysburg College Siviy studied how bouts of play
Trang 23affected the brain‘s levels of a particular chemical associated with the stimulation and growth of nerve cells Siviy nghiên cứu những màn chơi đùa tác động như thế nào lên mức độ của một chất hóa học đặc biệt trong não, liên quan đến sự kích thích và tăng trường của tế bào thần kinh He was surprised by the extent of the activation Ông rất ngạc nhiên trước quy mô của sự kích thích ‗Play just lights everything up,‘ he says ―Chơi đùa gần như thắp sáng mọi thứ.‖ By allowing link-ups between brain areas that might not normally communicate with each other, play may enhance creativity Bằng cách tạo nên mối liên kết giữa những vùng não vốn bình thường không liên lạc với nhau, chơi đùa có thể thúc đẩy khả năng sáng tạo
I What might further experimentation suggest about the way children are raised in many societies today?
Cuộc thử nghiệm xa hơn có thể gợi ý điều gì về cách thức nuôi dạy trẻ em ngày nay ở nhiều xã hội khác nhau ?
We already know that rat pups denied the chance to play grow smaller brain components and fail to develop the ability to apply social rules when they interact with their peers Chúng ta đã biết rằng những con chuột con nào
từ chối cơ hội chơi đùa sẽ có thành phần não bộ nhỏ hơn và không phát triển khả năng áp dụng quy tắc xã hội khi tương tác với đồng loại With schooling beginning earlier and becoming increasingly exam-orientated, play
is likely to get even less of a look-in Với hiện trạng việc học bắt đầu sớm hơn và hướng vào thi cử nhiều hơn thì việc chơi đùa càng hiếm có khả năng trở thành một lựa chọn Who knows what the result of that will be? Liệu kết quả của tình trạng này sẽ là gì ?
Micro-Enterprise Credit for Street Youth
Khoản Vay Tín Dụng Dành Cho Doanh Nghiệp Nhỏ Của Thanh Thiếu Niên Đường Phố
"I am from a large, poor family and for many years we have done without breakfast ―Tôi đến từ một gia đình nghèo khó, đông con và trong nhiều năm trời chúng tôi đã sống mà không có bữa ăn sáng Ever since I joined the Street Kids International program I have been able to buy my family sugar and buns for breakfast Kể
từ khi tham gia chương trình Street Kids International, tôi đã có thể mua đường và bánh mì cho bữa sáng của gia đình I have also bought myself decent second-hand clothes and shoes." Tôi cũng đã tự mua cho mình quần
áo, giày dép cũ nhìn khá tươm tất.‖
Doreen Soko
"We‘ve had business experience ―Chúng tôi đã có được trải nghiệm trong chuyện kinh doanh Now I‘m confident to expand what we‘ve been doing Giờ đây tôi rất tự tin phát triển những gì chúng tôi đang làm I‘ve learnt cash management, and the way of keeping money so we save for re-investment Tôi đã học phương pháp