1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Cam 2r kho tài liệu học tiếng anh

33 83 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các xe tải thùng khổng lồ chạy ầm ầm dọc hòn đảo sẽ phải hoàn thành công việc của chúng vào giữa năm nay và bản thân sân bay sẽ được xây dựng với một tốc độ nhanh chóng tương tự at a bre

Trang 1

CONQUER IELTS TEST

READING SKILL

CAMBRIDGE IELTS

2

Trang 2

Contents

Airports On Wate - Sân Bay Trên Mặt Nước 1

Changing Our Understanding Of Health -Thay Đổi Hiểu Biết Của Chúng Ta Về Sức Khỏe 3

Children’s Thinking - Suy Nghĩ Của Đứa Trẻ 6

Implementing The Cycle Of Success: A Case Study 8

Ứng Dụng ―Chu Trình Thành Công‖: Nghiên Cứu Tình Huống 8

Reading Passage 2 11

Reading Passage 3 13

Absenteeism In Nursing: A Longitudinal Study 16

Reading Passage 2 19

Reading Passage 3 21

Green Wave Washes Over Mainstream Shopping 24

Reading Passage 2 26

Reading Passage 3 28

Trang 3

Airports On Wate - Sân Bay Trên Mặt Nước

River deltas are difficult places for map makers Vùng châu thổ sông là những địa điểm khó đối với những người vẽ bản đồ The river builds them up, the sea wears them down; their outlines are always changing Con sông bồi đắp chúng lên, biển lại xói mòn chúng xuống; đường viền của chúng thì không ngừng thay đổi The changes in China's Pearl River delta, however, are more dramatic than these natural fluctuations Tuy nhiên, sự thay đổi của vùng châu thổ sông Pearl của Trung Quốc lại ấn tượng hơn hơn cả

so với các dao động tự nhiên này An island six kilometres long and with a total area of 1248 hectares is being created there Một hòn đảo với chiều dài sáu km và tổng diện tích 1248 hectare hiện đang được tạo ra And the civil engineers are as interested in performance as in speed and size Và các kỹ sư dân dụng thích thú với năng lực của nó cũng như với tốc độ và kích thước của nó This is a bit of the delta that they want to endure Đây là một phần châu thổ mà họ muốn kéo dài sự tồn tại

The new island of Chek Lap Kok, the site of Hong Kong's new airport, is 83% complete Hòn đảo mới Chek Lap Koh, vị trí khu đất cho sân bay mới của Hong Kong, hiện hoàn thành được 83% The giant dumper trucks rumbling across it will have finished their job by the middle of this year and the airport itself will be built at a similarly breakneck pace Các xe tải thùng khổng lồ chạy ầm ầm dọc hòn đảo sẽ phải hoàn thành công việc của chúng vào giữa năm nay và bản thân sân bay sẽ được xây dựng với một tốc độ nhanh chóng tương tự at a breakneck pace speed : đi chạy với tốc độ quá nhanh d gây tai nạn

As Chek Lap Kok rises, however, another new Asian island is sinking back into the sea Tuy nhiên, khi Chek Lap Koh nổi lên, một hòn đảo Châu Á mới khác chìm trở vào biển This is a 520-hectare island built in Osaka Bay, Japan, that serves as the platform for the new Kansai airport Chek Lap Kok was built in a different way, and thus hopes to avoid the same sinking fate Đó là một hòn đảo 520 hectare được xây dựng trên Vịnh Osaka, Nhật, được sử dụng làm mặt bằng cho sân bay Kansai mới Chek Lap Koh được xây dựng theo một cách khác, và vì vậy hi vọng tránh được số phận bị nhấn chìm tương tự

The usual way to reclaim land is to pile sand rock on to the seabed Một cách thông thường để cải tạo đất là chất chồng đất đá lên đáy biển When the seabed oozes with mud, this is rather like placing a textbook

on a wet sponge: the weight squeezes the water out, causing both water and sponge to settle lower Khi đáy biển rỉ dần bùn đất, điều này khá giống việc đặt một cuốn sách lên trên một cái bọt biển ướt: sức nặng ép nước chảy ra ngoài, làm cho cả nước và bọt biển lún xuống The settlement is rarely even: different parts sink at different rates Sự sụt lún này hiếm khi bằng phẳng: những phần khác nhau chìm xuống theo một tỷ

lệ khác nhau So buildings, pipes, roads and so on tend to buckle and crack Vì vậy các tòa nhà, đường ống dẫn, con đường, v.v… có khuynh hướng oằn mình và nứt gãy You can engineer around these problems, or you can engineer them out Kansai took the first approach; Chek Lap Kok is taking the second Bạn có thể thiết kế xung quanh vấn đề này, hoặc bạn có thể suy nghĩ một cách thiết kế mới Kansai chọn phương pháp / cách tiếp cận đầu tiên; Chek Lap Koh chọn phương pháp / cách tiếp cận thứ hai

The differences are both political and geological Kansai was supposed to be built just one kilometre offshore, where the seabed is quite solid Sự khác nhau này ở cả phương diện chính trị và địa lý Kansai được dự định xây dựng cách bờ biển chỉ một km, tại đây đáy biển tương đối rắn chắc Fishermen protested, and the site was shifted a further five kilometres Các ngư dân đã phản đối, và địa điểm xây dựng được di chuyển xa hơn 5 km That put it in deeper water around 20 metres and above a seabed that consisted of 20 metres of soft alluvial silt and mud deposits Điều này làm cho công trình sâu hơn trong lòng nước (khoảng

Trang 4

20 m và phía bên trên đáy biển chứa 20 m đất phù sa mềm và trầm tích bùn Worse, below it was a very- firm glacial deposit hundreds of metres thick Tệ hơn nữa, bên dưới nó là trầm tích băng dày hàng trăm mét không quá rắn chắc

not-The Kansai builders recognised that settlement was inevitable Các nhà xây dựng Kansai nhận ra sự sụt lún là không thể tránh khỏi Sand was driven into the seabed to strengthen it before the landfill was piled on top, in an attempt to slow the process; but this has not been as effective as had been hoped Cát được bồi vào đáy biển để làm chặt nó trước khi đất đá được chất đống lên trên landfill: vùng đất thấp được xây dựng bởi các lớp đá trầm tích bao phủ lên trên bởi đất), nỗ lực này nhằm làm chậm lại tiến trình; nhưng việc này đã không hiệu quả như hi vọng To cope with settlement, Kansai's giant terminal is supported on 900 pillars Để giải quyết vấn đề sụt lún này, nhà ga đón khách khổng lồ Kansai được chống đỡ trên 900 cây cột trụ Each

of them can be individually jacked up, allowing wedges to be added underneath Mỗi cây cột riêng lẽ có thể được kích / đội lên, cho phép nêm được đưa vào thêm bên dưới That is meant to keep the building level But it could be a tricky task Điều này được chủ đích để giữ mặt phẳng cho công trình, nhưng nó có thể là một nhiệm vụ đòi hỏi sự khéo léo / tinh tế

Conditions are different at Chek Lap Kok Tình thế thì khác đối với Chek Lap Koh There was some land there to begin with, the original little island of Chek Lap Kok and a smaller outcrop called Lam Chau

Đã có sẵn đất tại đó khi bắt đầu, hòn đảo nhỏ sơ khai Chek Lap Koh và một phần đất trồi lên nhỏ hơn gọi là Lam Chau Between them, these two outcrops of hard, weathered granite make up a quarter of the new island's surface area Giữa chúng, hai phần đất trồi lên chứa đá granit cứng và dãi dầu sương gió này, tạo thành một phần tư diện tích bề mặt hòn đảo mới Unfortunately, between the islands there was a layer of soft mud, 27 metres thick in places Không may mắn thay, giữa hai hòn đảo có một lớp bùn mềm, dày 27 m lấp vào khoảng trống

According to Frans Uiterwijk, a Dutchman who is the project's reclamation director, it would have been possible to leave this mud below the reclaimed land, and to deal with the resulting settlement by the Kansai method Theo Frans Uiterwijk, một người Hà Lan là giám đốc khai hoang của dự án, lẽ ra đã có thể

để nguyên lớp bùn này bên dưới phần đất khai hoang, và giải quyết hệ quả ngập lún bằng phương pháp Kansai But the consortium that won the contract for the island opted for a more aggressive approach Nhưng tập đoàn tài chính giành được hợp đồng cho hòn đảo đã chọn cách tiếp cận hùng hổ hơn It assembled the worlds largest fleet of dredgers, which sucked up 150m cubic metres of clay and mud and dumped it in deeper waters Nó tập hợp những đội tàu nạo vét lớn nhất thế giới, hút lên 150 ngàn mét khối đất sét và bùn, và đổ chúng vào những vùng nước sâu hơn At the same time, sand was dredged from the waters and piled on top of the layer of stiff clay that the massive dredging had laid bare.Cùng lúc đó, cát được nạo vét từ nước và chất đống lên trên những lớp đất sét đặc quánh vốn được tạo ra từ việc nạo vét đồ

sộ (lay bare: bóc trần)

Nor was the sand the only thing used The original granite island which had hills up to 120 metres high was drilled and blasted into boulders no bigger than two metres in diameter Không chỉ có cát được sử dụng Hòn đảo granit sơ khai có những đồi granit cao lên đến 120 m đã được khoan và làm nổ thành những tảng đá cuội đường kính không lớn hơn 2 m This provided 70m cubic metres of granite to add to the island's foundations Việc này cung cấp 70 ngàn mét khối granit để bồi thêm vào nền móng của hòn đảo Because the heap of boulders does not fill the space perfectly, this represents the equivalent of 105m cubic metres of landfill Bởi vì đống đá cuội không lấp đầy khoảng trống hoàn toàn, đống đá này tương ứng với 105 ngàn

Trang 5

mét khối đất được lấp Most of the rock will become the foundations for the airport's runways and its taxiways Phần lớn đá sẽ trở thành nền móng cho đường băng máy bay cất / hạ cánh và di chuyển The sand dredged from the waters will also be used to provide a two-metre capping layer over the granite platform Đất được nạo vét từ nước cũng sẽ được sử dụng để tạo thành hai mét lớp đất đá phủ trên nền móng đá granit.This makes it easier for utilities to dig trenches - granite is unyielding stuff Điều này làm cho các thiết bị d dàng đào rãnh – đá granit là thứ khá cứng Most of the terminal buildings will be placed above the site of the existing island Hầu hết các tòa nhà sân ga đón khách sẽ được đặt trên vị trí hòn đảo hiện hữu Only a limited amount of pile-driving is needed to support building foundations above softer areas Chỉ một

số ít cọc đóng là cần thiết để chống đỡ nền móng tòa nhà trên vùng đất mềm hơn này

The completed island will be six to seven metres above sea level Hòn đảo hoàn tất sẽ cao 6 đến 7 m hơn mực nước biển In all, 350m cubic metres of material will have been moved Tổng cộng, 350 ngàn mét khối vật liệu sẽ được di dời And much of it, like the overloads, has to be moved several times before reaching its final resting place Và nhiều trong số đó, như quá tải, phải được di chuyển vài lần trước khi đến được nơi yên nghỉ cuối cùng của nó For example, there has to be a motorway capable of carrying 150-tonne dump-trucks; and there has to be a raised area for the 15,000 construction workers Chẳng hạn, phải cần có một đường cao tốc đủ khả năng chuyên chở những xe thùng 150 tấn; và phải có một khu vực được nâng cao dành cho 15,000 công nhân xây dựng These are temporary; they will be removed when the airport is finished Những điều này đều tạm thời; chúng sẽ được dỡ bở khi sân bay hoàn tất

The airport, though, is here to stay Sân bay dù vậy đã hiện diện ở đây To protect it, the new coastline

is being bolstered with a formidable twelve kilometres of sea defences Nhằm bảo vệ nó, người ta dầm gối

bờ biển mới với một hàng rào biển có chiều dài đồ sộ 12km (dầm gối: chèn / lót một miếng đệm, cấu trúc khung hoặc cột chống bắc ngang để làm phân tán trọng lượng của giàn) The brunt of a typhoon will be deflected by the neighbouring island of Lantau; the sea walls should guard against the rest Sức mạnh của một cơn bão lớn sẽ bị hòn đảo láng giềng Lantau làm chệch hướng; bức tường biển sẽ bảo vệ hòn đảo khỏi tác động còn lại Gentler but more persistent bad weather - the downpours of the summer monsoon - is also being taken into account Thời tiết xấu dù không dữ dội bằng nhưng dai dẳng hơn – những trận mưa trút nước của gió mùa hè – cũng được chiếu cố đến A mat-like material called geotextile is being laid across the island to separate the rock and sand layers Một vật liệu giống như thảm chùi chân được gọi là vải địa kỹ thuật được đặt dọc hòn đảo để ngăn các lớp đá và lớp đất (vải địa kỹ thuật: là tấm vải có tính thấm, khi sử dụng lót trong đất nó có khả năng phân cách, lọc, bảo vệ, gia cường và thoát nước) That will stop sand particles from being washed into the rock voids, and so causing further settlement Điều này sẽ làm các mẩu đất không bị cuốn trôi vào những khoảng trống giữa các lớp đá, dẫn đến đất sụt lún thêm This island is being built never to be sunk Hòn đảo này được xây dựng để không bao giờ bị chìm

Changing Our Understanding Of Health -Thay Đổi Hiểu Biết Của Chúng Ta Về Sức Khỏe

A The concept of health holds different meanings for different people and groups Quan niệm sức khỏe

mang ý nghĩa khác nhau với những người và nhóm người khác nhau These meanings of health have also changed overtime Tầm quan trọng của sức khỏe cũng thay đổi theo thời gian This change is no more evident than in Western society today, when notions of health and health promotion are being challenged

Trang 6

and expanded in new ways Sự thay đổi này không đâu rõ bằng xã hội phương Tây ngày nay, khi mà quan điểm về sức khỏe và nâng cao sức khỏe được thách thức và mở rộng theo nhiều cách mới

B For much of recent Western history, health has been viewed in the physical sense only Với phần

nhiều lịch sử phương Tây gần đây, sức khỏe chỉ được nhìn nhận ở phương diện vật chất That is, good health has been connected to the smooth mechanical operation of the body, while ill health has been attributed to a breakdown in this machine Nghĩa là, sức khỏe tốt gắn liền với việc vận hành bộ máy cơ thể suôn sẻ, trong khi sức khỏe yếu được quy cho sự suy sụp trong bộ máy này Health in this sense has been defined as the absence of disease or illness and is seen in medical terms Sức khỏe theo nghĩa này đã được định nghĩa là không có bệnh tật hoặc đau ốm và được nhìn nhận trong giới hạn y khoa According to this view, creating health for people means providing medical care to treat or prevent disease and illness Theo cách nhìn này, tạo sức khỏe cho con người nghĩa là cung cấp sự chăm sóc y khoa để chữa trị hoặc ngăn chặn bệnh tật hoặc đau ốm During this period, there was an emphasis on providing clean water, improved sanitation and housing Trong giai đoạn này, có sự nhấn mạnh trong việc cung cấp nước sạch, cải thiện hệ thống vệ sinh

và nhà cửa

C In the late 1940s the World Health Organisation challenged this physically and medically oriented

view of health Trong khoảng cuối những năm 1940, Tổ chức Sức khỏe Thế giới đã thách thức quan niệm theo chiều hướng vật chất và y khoa này They stated that 'health is a complete state of physical, mental and social well-being and is not merely the absence of disease' (WHO, 1946) Health and the person were seen more holistically (mind/body/spirit) and not just in physical terms Họ khẳng định rằng ―sức khỏe là một tình trạng tốt đầy đủ về vật chất, tinh thần và xã hội chứ không đơn thuần không có bệnh tật‖ WHO, 1946 Sức khỏe và con người được xem xét một cách tổng thể hơn đầu óc/cơ thể/linh hồn) và không chỉ trong giới

hạn vật chất

D The 1970s was a time of focusing on the prevention of disease and illness by emphasising the

importance of the lifestyle and behaviour of the individual Những năm 1970 là khoảng thời gian tập trung vào việc ngăn chặn bệnh tật và đau ốm bằng cách nhấn mạnh vai trò của lối sống và hành vi của cá nhân Specific behaviours which were seen to increase risk of disease, such as smoking, lack of fitness and unhealthy eating habits, were targeted Những hành vi cụ thể được cho là làm gia tăng nguy cơ bệnh tật, như hút thuốc, cân nặng không phù hợp và thói quen ăn uống không lành mạnh, đã được nhắm tới / đặt trọng tâm Creating health meant providing not only medical health care, but health promotion programs and policies which would help people maintain healthy behaviours and lifestyles Tạo ra sức khỏe nghĩa là cung cấp không chỉ sự chăm sóc y khoa, mà còn là những chương trình và chính sách giúp nâng cao sức khỏe, vốn sẽ giúp con người duy trì hành vi và lối sống lành mạnh While this individualistic healthy lifestyles approach to health worked for some (the wealthy members of society), people experiencing poverty, unemployment, underemployment or little control over the conditions of their daily lives benefited little from this approach Trong khi cách tiếp cận liên quan đến lối sống lành mạnh của cá nhân này hiệu quả tốt với một số người (những thành phần khá giả của xã hội), thì những người đang phải trải qua sự nghèo khó, thất nghiệp, thiếu việc làm hoặc đang phải vất vả xoay xở với các điều kiện sống hàng ngày lại hưởng được rất ít lợi ích từ cách tiếp cận này This was largely because both the healthy lifestyles approach and the medical approach to health largely ignored the social and environmental conditions affecting the health of people Điều này đa phần bởi vì cả hai cách tiếp cận về lối sống lành mạnh và y khoa đã phớt lờ / bỏ qua các điều kiện xã hội và môi trường tác động đến sức khỏe con người

Trang 7

E During 1980s and 1990s there has been a growing swing away from seeing lifestyle risks as the root

cause of poor health Trong suốt những năm 1980 và 1990 có một xu hướng thay đổi, không còn nhìn nhận những rủi ro về lối sống như là căn nguyên / nguyên nhân gốc r của sức khỏe kém While lifestyle factors still remain important, health is being viewed also in terms of the social, economic and environmental contexts in which people live Trong khi yếu tố lối sống vẫn giữ vai trò quan trọng, sức khỏe đang được nhìn nhận ở cả khía cạnh xã hội, kinh tế và môi trường mà chúng ta sống This broad approach to health is called the socio-ecological view of health Cách tiếp cận rộng hơn về sức khỏe này được gọi là quan điểm kinh tế -

xã hội của sức khỏe The broad socio-ecological view of health was endorsed at the first International Conference of Health Promotion held in 1986, Ottawa, Canada, where people from 38 countries agreed and declared that: Quan điểm này được tán thành / xác nhận tại Hội nghị Quốc tế về Nâng cao Sức khỏe tổ chức lần đầu vào 1986, Ottawa, Canada, nơi mà mọi người từ 38 đất nước đồng ý và công bố rằng:

The fundamental conditions and resources for health are peace, shelter, education, food, a viable income, a stable eco-system, sustainable resources, social justice and equity Điều kiện và nguồn lực căn bản cho sức khỏe là sự bình yên, nơi trú ẩn, giáo dục, thức ăn, một thu nhập độc lập, một hệ sinh thái ổn định, nguồn tài nguyên bền vững, sự công lý và công bằng xã hội Improvement in health requires a secure foundation in these basic requirements (WHO, 1986) Sự cải thiện về sức khỏe đòi hỏi một nền tảng vững chắc cho những yêu cầu cơ bản này (WHO, 1986)

It is clear from this statement that the creation of health is about much more than encouraging healthy individual behaviours and lifestyles and providing appropriate medical care Rõ ràng từ nhận định này, để tạo ra sức khỏe thì cần nhiều hơn là việc khuyến khích hành vi và lối sống lành mạnh của cá nhân và cung cấp sự chăm sóc y khoa phù hợp Therefore, the creation of health must include addressing issues such as poverty, pollution, urbanisation, natural resource depletion, social alienation and poor working conditions

Do đó, sự tạo thành sức khỏe phải bao gồm chú tâm vào các vấn đề như nghèo đói, ô nhi m, sự đô thị hóa,

sự cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên, sự xa rời / lạc lõng xã hội, và điều kiện làm việc tồi tệ The social, economic and environmental contexts which contribute to the creation of health do not operate separately or independently of each other Bối cảnh xã hội, kinh tế, môi trường góp phần vào sự tạo thành sức khỏe không vận hành tách biệt hoặc độc lập lẫn nhau Rather, they are interacting and interdependent, and it is the complex interrelationships between them which determine the conditions that promote health Đúng hơn là, chúng tương tác và phụ thuộc lẫn nhau, và đó là một mối tương quan phức tạp quyết định các điều kiện làm nâng cao sức khỏe A broad socio-ecological view of health suggests that the promotion of health must include a strong social, economic and environmental focus

Một cái nhìn kinh tế - xã hội rộng hơn về sức khỏe chỉ ra rằng sự nâng cao sức khỏe phải bao gồm một

sự tập trung mạnh mẽ về xã hội, kinh tế và môi trường

F At the Ottawa Conference in 1986, a charter was developed which outlined new directions for health

promotion based on the socio-ecological view of health Tại Hội nghị Ottawa năm 1986, một hiến chương được xây dựng trong đó đã phát thảo phương hướng mới để nâng cao sức khỏe căn cứ trên góc nhìn kinh tế -

xã hội của sức khỏe This charter, known as the Ottawa Charter for Health Promotion, remains as the backbone of health action today Hiến chương này, được biết đến như là Hiến chương Ottawa về Nâng cao Sức khỏe, hiện vẫn đang đóng vai trò xương sống cho các hoạt động sức khỏe ngày nay In exploring the scope of health promotion it states that: Khi nghiên cứu về phạm trù nâng cao sức khỏe, nó phát biểu:

Trang 8

Good health is a major resource for social, economic and personal development and an important dimension of quality of life Sức khỏe tốt có nghĩa là một nguồn lực chính yếu cho sự phát triển về cá nhân, kinh tế, xã hội và là một thước đo quan trọng cho chất lượng cuộc sống Political, economic, social, cultural, environmental, behavioural and biological factors can all favour health or be harmful to it (WHO, 1986) Các yếu tố về chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa, môi trường, hành vi / tư cách đạo đức và sinh học đều có thể hỗ trợ cho sức khỏe hoặc nguy hại đến nó (WHO, 1986)

The Ottawa Charter brings practical meaning and action to this broad notion of health promotion Hiến chương Ottawa đem đến một ý nghĩa và hành động thực ti n cho quan niệm về nâng cao sức khỏe rộng hơn này It presents fundamental strategies and approaches in achieving health for all Nó đưa ra các chiến lược

và cách tiếp cận cốt yếu trong việc đạt được sức khỏe cho mọi người The overall philosophy of health promotion which guides these fundamental strategies and approaches is one of'enabling people to increase control over and to improve their health' (WHO, 1986) Triết lý tổng thể cho việc nâng cao sức khỏe dẫn đường cho những chiến lược và cách tiếp cận này đó là triết lý ―cho phép con người tăng cường sự kiểm soát và từ đó cải thiện sức khỏe của họ‖ WHO, 1986

Children’s Thinking - Suy Nghĩ Của Đứa Trẻ

One of the most eminent of psychologists, ClarkHull, claimed that the essence of reasoning lies in the putting together of two 'behaviour segments' in some novel way, never actually performed before, so as to reach a goal.Một trong những nhà tâm lý học lỗi lạc nhất, Clark Hull, khẳng định rằng bản chất / điều cốt lõi của lý luận nằm ở việc sắp đặt hai ―phân khúc hành vi‖ cùng với nhau theo một cách mới lạ, chưa thật sự được thực hiện trước đó, để nhằm đạt được mục tiêu

Two followers of Clark Hull, Howard and Tracey Kendler, devised a test for children that was explicitly based on Clark Hull's principles Hai người ủng hộ Clark Hull, Howard và Tracey Kendler, đã lên

kế hoạch một cuộc kiểm tra cho những đứa trẻ dựa trên nguyên tắc của Clark Hull The children were given the task of learning to operate a machine so as to get a toy Những đứa trẻ được giao một nhiệm vụ học cách vận hành một cỗ máy để lấy được đồ chơi In order to succeed they had to go through a two-stage sequence

Để thành công, chúng phải trải qua một chuỗi hai giai đoạn The children were trained on each stage separately Những đứa trẻ được đào tạo mỗi giai đoạn tách biệt nhau The stages consisted merely of pressing the correct one of two buttons to get a marble; and of inserting the marble into a small hole to release the toy Các giai đoạn bao gồm việc đơn thuần ấn vào chính xác một trong hai cái nút để lấy một viên bi; và đút viên bi vào một lỗ nhỏ để thả đồ chơi ra

The Kendlers found that the children could learn the separate bits readily enough Nhà Kendler đã khám phá ra rằng những đứa trẻ có thể đủ sức học hai phần tách biệt mà một cách d dàng Given the task

of getting a marble by pressing the button they could get the marble; given the task of getting a toy when a

Trang 9

marble was handed to them, they could use the marble Được giao nhiệm vụ lấy viên bi bằng cách ấn nút, chúng có thể lấy viên bi; được giao nhiệm vụ lấy đồ chơi khi một viên bi được trao cho chúng, chúng có thể

sử dụng viên bi (All they had to do was put it in a hole.) But they did not for the most part 'integrate', to use the Kendlers' terminology (Tất cả những gì chúng phải làm là đút nó vào một cái lỗ Nhưng phần nhiều chúng đã không biết ―kết hợp‖, sử dụng theo thuật ngữ của nhà Kendler They did not press the button to get the marble and then proceed without further help to use the marble to get the toy Chúng đã không ấn nút để lấy viên bi và sau đó tiếp tục mà không cần sự giúp đỡ thêm để sử dụng viên bi để lấy đồ chơi So the Kendlers concluded that they were incapable of deductive reasoning.Vì vậy nhà Kendler đã kết luận rằng chúng không có khả năng suy luận di n dịch

The mystery at first appears to deepen when we learn, from another psychologist, Michael Cole, and his colleagues, that adults in an African culture apparently cannot do the Kendlers' task either Bí ẩn ban đầu

có vẻ càng sâu sắc hơn khi chúng ta biết được từ một nhà tâm lý học khác, Micheal Cole, và đồng sự của ông, rằng người trưởng thành ở một nền văn hóa Châu Phi rõ ràng cũng không thể thực hiện nhiệm vụ của nhà Kendler But it lessens, on the other hand, when we learn that a task was devised which was strictly analogous to the Kendlers' one but much easier for the African males to handle Nhưng mặt khác, bí ẩn cũng giảm bớt khi chúng ta biết được rằng một nhiệm vụ đã được lên kế hoạch hoàn toàn tương tự với nhiệm vụ của nhà Kendler nhưng d hơn nhiều cho những người đàn ông Châu Phi giải quyết

Instead of the button-pressing machine, Cole used a locked box and two differently coloured boxes, one of which contained a key that would open the box Thay cho cỗ máy ấn nút, Cole sử dụng một cái hộp bị khóa và hai hộp diêm có màu sắc khác nhau, một trong hai hộp diêm có chứa chìa khóa sẽ có thể

match-mở cái hộp Notice that there are still two behaviour segments — 'open the right match-box to get the key' and 'use the key to open the box' - so the task seems formally to be the same Lưu ý rằng cũng có hai phân khúc hành vi – ―mở hộp diêm đúng để lấy chìa khóa‖ và ―sử dụng chìa khóa để mở hộp‖ – vì vậy nhiệm vụ

về hình thức có vẻ giống But psychologically it is quite different, Nhưng ở phương diện tâm lý nó hoàn toàn khác Now the subject is dealing not with a strange machine but with familiar meaningful objects; and

it is clear to him what he is meant to do Bây giờ chủ đề liên quan đến không phải một cỗ máy xa lạ mà với những vật thể ý nghĩa quen thuộc; và sự việc rõ ràng với Cole theo ý ông muốn It then turns out that the difficulty of 'integration' is greatly reduced Sự khó khăn trong việc ―kết hợp‖ trở nên giảm đáng kể

Recent work by Simon Hewson is of great interest here for it shows that, for young children, too, the difficulty lies not in the inferential processes which the task demands, but in certain perplexing features of the apparatus and the procedure Công trình gần đây của Simon Hewson đem đến sự thú vị to lớn vì nó chỉ

ra rằng, đối với trẻ em nhỏ cũng vậy, sự khó khăn nằm ở không phải quy trình suy luận mà nhiệm vụ đòi hỏi, mà ở những đặc điểm gây bối rối nhất định của cơ cấu bộ máy và quy trình When these are changed in ways which do not at all affect the inferential nature of theproblem, then five-year-old children size will do just as well? Yet he must solve the problem as well as college assume that if he is to solve the students did in the Kendlers' own problem Khi những thứ này được thay đổi theo cách không còn tác động đến bản chất suy luận của vấn đề, thì những đứa trẻ năm tuổi cũng giải quyết vấn đề tốt như sinh viên đại học trong thí nghiệm của nhà Kendler Hewson made the functional experiments equivalence of different marbles clear Hewson đã làm hai thay đổi cốt yếu

Hewson made two crucial changes.by playing a 'swapping game' with the Đầu tiên, ông thay cơ chế

ấn nút ở bên hông bằng những ngăn kéo cho phép đứa trẻ mở và đóng.First, he replaced the button-pressing

Trang 10

children mechanism in the side panels by Điều này đã lấy đi sự bí ẩn của giai đoạn đào tạo đầu tiên The two modifications together drawers in these panels which the child produced a jump in success rates from could open and shut

This took away 30 per cent to 90 per cent for five-year- the mystery from the first stage of olds and from 35 per cent to 72.5 per training Then he helped the child tocent for four-year-olds For three-year- understand that there was no 'magic'olds, for reasons that are still in need of about the specific marble which, duringclarification, no improvement—rather a the second stage of training, the slight drop in performance – resulted experimenter handed to him so that hefrom the change could pop it in the hole and get theWe may conclude, then, that reward children experience very real difficulty A child understands nothing, after when faced with the Kendler all, about how a marble put into a hole apparatus; but this difficulty cannot be can open a little door How is he to taken as proof that they are incapable of know that any other marble of similar deductive reasoning Sau đó ông giúp đứa trẻ hiểu là không có gì ―ma thuật‖ về một viên bi cụ thể nào mà người thực hiện thử nghiệm đã trao cho nó trong quá trình đào tạo giai đoạn hai,

để nó có thể thảy viên bi vào cái lỗ và nhận phần thưởng Vậy thì chúng ta có thể kết luận rằng những đứa trẻ gặp phải khó khăn thật sự khi phải đương đầu với cỗ máy của nhà Kendler; nhưng sự khó khăn này không thể được đem ra làm minh chứng rằng chúng không có khả năng suy luận di n dịch

Implementing The Cycle Of Success: A Case Study

Ứng Dụng “Chu Trình Thành Công”: Nghiên Cứu Tình Huống

Within Australia, Australian Hotels Inc (AHI) operates nine hotels and employs over 2000 permanent full-time staff, 300 permanent part-time employees and 100 casual staff Tại Australia, tập đoàn Australian Hotels Inc (AHI) vận hành chín khách sạn với trên 2000 nhân viên chính thức làm toàn thời gian, 300 nhân viên chính thức làm bán thời gian và 100 nhân viên thời vụ One of its latest ventures, the Sydney Airport hotel (SAH), opened in March 1995 Một trong những thành viên mới nhất thuộc tập đoàn là Sydney Airport hotel SAH đã khánh thành vào tháng 3/1995 The hotel is the closest to Sydney Airport and is designed to provide the best available accommodation, food and beverage and meeting facilities in Sydney's southern suburbs Đây là khách sạn nằm gần sân bay Sydney nhất và nó được thiết kế để cung cấp dịch vụ lưu trú, ăn uống và hội nghị tốt nhất trong toàn vùng ngoại ô phía nam Sydney Similar to many international hotel chains, however, AHI has experienced difficulties in Australia in providing long-term profits for hotel owners, as a result of the country's high labour-cost structure Tuy nhiên, cũng như nhiều chuỗi khách sạn quốc tế khác, AHI đã gặp phải khó khăn trong việc đem về lợi nhuận lâu dài cho giới chủ vì cơ cấu giá lao động ở Australia khá cao In order to develop an economically viable hotel organisation model, AHI decided to implement some new policies and practices at SAH Nhằm phát triển một mô hình tổ chức khách sạn sinh lợi về mặt kinh tế, AHI quyết định thi hành một số chính sách mới và ứng dụng vào SAH

The first of the initiatives was an organisational structure with only three levels of management - compared to the traditional seven Sáng kiến đầu tiên là cơ cấu tổ chức chỉ gồm có ba cấp độ quản lý – khác với kiểu truyền thống có đến bảy cấp Partly as a result ofthis change, there are 25 per cent fewer management positions, enabling a significant saving Một phần nhờ vào thay đổi này mà số vị trí quản lý giảm đi 25%, giúp tập đoàn tiết kiệm một khoản đáng kể This change also has other implications Thay đổi này còn mang lại nhiều kết quả khác Communication, both up and down the organisation, has greatly improved Thông tin liên lạc ở cả cấp thấp lẫn cấp cao trong tổ chức đã được cải thiện rõ rệt Decision-

Trang 11

making has been forced down in many cases to front-line employees Trong nhiều trường hợp, việc đưa ra quyết định được chuyển xuống tận bộ phận nhân viên trực tiếp tiếp xúc với khách hàng As a result, guest requests are usually met without reference to a supervisor, improving both customer and employee satisfaction Kết quả là yêu cầu của khách hàng thường được đáp ứng, giải quyết mà không cần hỏi ý kiến quản lý, từ đó nâng cao mức độ hài lòng của cả nhân viên lẫn khách hàng

The hotel also recognised that it would need a different approach to selecting employees who would fit

in with its new policies Khách sạn cũng nhận ra rằng họ cần phải có cách tiếp cận khác để tuyển được nhân viên phù hợp với chính sách mới của mình In its advertisements, the hotel stated a preference for people with some 'service' experience in order to minimise traditional work practices being introduced into the hotel Trong mẫu quảng cáo đăng tuyển, khách sạn đề cập đến ưu tiên dành cho người có kinh nghiệm về

―dịch vụ‖ để giảm thiểu đến mức tối đa các biểu hiện công việc theo kiểu truyền thống trong khách sạn Over 7000 applicants filled in application forms for the 120 jobs initially offered at SAH The balance of the positions at the hotel (30 management and 40 shift leader positions) were predominantly filled by transfers from other AHI properties Hơn 7000 ứng viên đã điền mẫu đơn cho 120 vị trí trong SAH Các vị trí cố định trong khách sạn (30 vị trí quản lý và 40 trưởng nhóm theo ca trực) chủ yếu là người từ các khách sạn khác thuộc tập đoàn AHI chuyển qua

A series oftests and interviews were conducted with potential employees, which eventually left 280 applicants competing for the 120 advertised positions Các ứng viên tiềm năng sẽ trải qua một loạt bài kiểm tra và phỏng vấn để cuối cùng chỉ còn lại 280 ứng viên cạnh tranh cho 120 vị trí đã được đăng tuyền After the final interview, potential recruits were divided into three categories Category A was for applicants exhibiting strong leadership qualities, Category C was for applicants perceived to be followers, and Category B was for applicants with both leader and follower qualities Sau vòng phỏng vấn cuối cùng, những nhân viên tiềm năng được chia thành ba nhóm Nhóm A gồm những ứng viên thể hiện phẩm chất lãnh đạo tốt; Nhóm C là ứng viên có khả năng làm nhân viên dưới quyền và Nhóm B là những người có cả hai tố chất này Department heads and shift leaders then composed prospective teams using a combination of people from all three categories Trưởng bộ phận và trưởng nhóm trực sau đó sẽ lọc ra các đội có triển vọng bằng cách kết hợp thành viên từ cả ba Nhóm Once suitable teams were formed, offers of employment were made to team members Một khi các đội phù hợp đã được hình thành thì thành viên của đội sẽ được nhận vào làm tại khách sạn

Another major initiative by SAH was to adopt a totally multi-skilled workforce Một sáng kiến lớn khác ở SAH là sử dụng hoàn toàn nguồn nhân lực đa kỹ năng Although there may be some limitations with highly technical jobs such as cooking or maintenance, wherever possible, employees at SAH are able to work in a wide variety of positions Mặc dù có thể có một số giới hạn với những công việc đòi hỏi trình độ chuyên môn cao như đầu bếp hoặc bảo trì nhưng bất cứ khi nào có thể, nhân viên tại SAH đều có khả năng làm việc ở một loạt vị trí khác nhau A multi-skilled workforce provides far greater management flexibility during peak and quiet times to transfer employees to needed positions Lực lượng lao động đa kỹ năng mang lại sự linh hoạt nhiều hơn trong khâu quản lý, giúp luân chuyển nhân viên đến bộ phận cần thiết trong suốt thời gian cao điểm hoặc vắng khách For example, when office staff are away on holidays during quiet periods of the year, employees in either food or beverage or housekeeping departments can temporarily Ví

Trang 12

dụ như khi nhân viên văn phòng của khách sạn đi nghỉ vào giai đoạn vắng khách trong năm thì nhân viên ở

bộ phận thức ăn, thức uống hoặc quản lý phòng vẫn có thể thay thế tạm thời

The most crucial way, however, of improving the labour cost structure at SAH was to find better, more productive ways of providing customer service Tuy nhiên phương pháp quan trọng nhất để cải thiện cơ cấu chi phí lao động ở SAH là tìm ra cách cung cấp dịch vụ khách hàng tốt và hữu ích hơn SAH management concluded this would first require a process of'benchmarking' The prime objective of the benchmarking process was to compare a range of service delivery processes across a range of criteria using teams made up

of employees from different departments within the hotel which interacted with each other Cấp quản lý ở SAH kết luận rằng để được như vậy, trước hết sẽ cần phải có quá trình ―đánh giá chuẩn‖ Mục đích chính của quá trình đánh giá chuẩn là sử dụng các đội (bao gồm nhân viên thuộc nhiều bộ phận tương tác với nhau) nhằm so sánh tất cả quy trình cung cấp dịch vụ theo một loạt tiêu chí This process resulted in performance measures that greatly enhanced SAH's ability to improve productivity and quality

Quá trình này sẽ cho ra các thông số đánh giá hoạt động, từ đó cải thiện đáng kể khả năng nâng cao năng suất và chất lượng của SAH

The front office team discovered through this project that a high proportion of AHI Club member reservations were incomplete Thông qua dự án này, đội tiếp tân đã phát hiện ra rằng một lượng lớn mẫu đặt chỗ trước của thành viên CLB AHI chưa được hoàn thành As a result, the service provided to these guests was below the standard promised to them as part of their membership agreement Kết quả là dịch vụ dành cho các khách hàng này chưa đạt đến tiêu chuẩn đã hứa hẹn trong bản thỏa thuận thành viên mà khách sạn

ký với họ Reducing the number of incomplete reservations greatly improved guest perceptions of service Giảm số lượng mẫu đặt chỗ trước chưa hoàn thiện sẽ làm gia tăng nhận thức về dịch vụ của khách hàng

In addition, a program modelled on an earlier project called 'Take Charge' was implemented Essentially, Take Charge provides an effective feedback loop from both customers and employees Bên cạnh

đó, một chương trình phỏng theo dự án trước đó có tên gọi ―Take Charge‖ cũng được tiến hành Customer comments, both positive and negative, are recorded by staff Về cơ bản, Take Charge mang lại một vòng phản hồi hiệu quả từ phía khách hàng lẫn nhân viên These are collated regularly to identify opportunities for improvement Nhận xét của khách hàng, dù là tích cực hay tiêu cực, đều được nhân viên ghi chép lại Just as importantly, employees are requested to note down their own suggestions for improvement Những nhận xét này sẽ thường xuyên được đối chiếu để xác định các cơ hội cải thiện dịch vụ Cũng quan trọng không kém

là việc nhân viên được yêu cầu ghi chép lại gợi ý của riêng họ nhằm cải thiện dịch vụ (AHI has set an expectation that employees will submit at least three suggestions for every one they receive from a customer AHI đã đặt kì vọng là nhân viên sẽ nộp lên ít nhất ba gợi ý cho mỗi phản hồi của khách hàng) Employee feedback is reviewed daily and suggestions are implemented within 48 hours, if possible, or

a valid reason is given for non-implementation Phản hồi của nhân viên được xem xét mỗi ngày và nếu khả thi sẽ được áp dụng trong vòng 48 tiếng; trường hợp không tiến hành thì một lý do chính đáng sẽ được nêu

ra If suggestions require analysis or data collection, the Take Charge team has 30 days in which to address the issue and come up with recommendations Nếu gợi ý đòi hỏi phải có sự phân tích hoặc thu thập dữ liệu thì đội Take Charge có 30 ngày để giải quyết vấn đề và đưa ra đề xuất

Trang 13

Although quantitative evidence of AHI's initiatives at SAH are limited at present, anecdotal evidence clearly suggests that these practices are working Mặc dù hiện tại bằng chứng định lượng cho các sáng kiến của AHI tại SAH còn hạn chế nhưng chi tiết, bằng chứng thực tế đã cho thấy rõ rằng các phương pháp này đang tỏ ra hiệu quả Indeed AHI is progressively rolling out these initiatives in other hotels in Australia, whilst numerous overseas visitors have come to see how the program works Thực ra, AHI đang bắt đầu phổ biến sáng kiến ra những khách sạn khác ở Australia, trong khi du khách từ khắp nơi đổ xô đến để xem chương trình hoạt động như thế nào

This article has been adapted and condensed from the article by R Carter (19%), 'Implementing the cycle of success: A case study of the Sheraton Pacific Division', AsiaPacificJournal ofHumanResources, 34(3): 111-23 Names and other details have been changed and report findings may have been given a different emphasis from 1he original We are grateful toihQauihormd Asia Pacific Journal of Human Resources for a Ho'wmgustouseihQ material in this way

Reading Passage 2

The discovery that language can be a barrier to communication is quickly made by all who travel, study, govern or sell Bất kỳ ai từng đi du lịch, học tập, quản lý hoặc buôn bán đều sẽ khám phá ra rằng ngôn ngữ có thể là rào cản trong việc giao tiếp.Whether the activity is tourism, research, government, policing, business, or data dissemination, the lack of a common language can severely impede progress or can halt it altogether Dù cho hoạt động đó là du lịch, nghiên cứu, điều hành, đưa ra chính sách, kinh doanh hay phổ biến dữ liệu thì việc thiếu vắng một ngôn ngữ chung đều có thể cản trở hay thậm chí là khiến quy trình phải ngừng hẳn lại 'Common language' here usually means a foreign language, but the same point applies in principle to any encounter with unfamiliar dialects or styles within a single language ―Ngôn ngữ chung‖ ở đây thường dùng để chỉ một ngoại ngữ, nhưng về bản chất thì nó có thể đúng với mọi trường hợp gặp phải phương ngữ hay văn phong lạ lẫm trong cùng một ngôn ngữ 'They don't talk the same language' has a major metaphorical meaning alongside its literal one Bên cạnh nghĩa đen thì câu ―Họ không nói cùng một ngôn ngữ‖ còn mang cả nghĩa ẩn dụ

Although communication problems of this kind must happen thousands of times each day, very few become public knowledge Mặc dù những vấn đề giao tiếp thuộc loại này chắc hẳn phải xảy ra hàng nghìn lần mỗi ngày nhưng rất ít trong số đó được nhiều người biết đến Publicity comes only when a failure to communicate has major consequences, such as strikes, lost orders, legal problems, or fatal accidents - even,

at times, war Công luận chỉ nhận biết khi một thất bại trong giao tiếp dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng như đình công, mất an ninh trật tự, vấn đề pháp lý, tai nạn chết người hay đôi khi có thể là cả chiến tranh One reported instance of communication failure took place in 1970, when several Americans ate a species of poisonous mushroom Ví dụ điển hình xảy ra vào năm 1970, khi một vài người Mỹ ăn phải loại nấm độc.No remedy was known, and two of the people died within days Người ta không hề biết cách chữa trị và trong vòng vài ngày đã có hai người thiệt mạng A radio report of the case was heard by a chemist who knew of a treatment that had been successfully used in 1959 and published in 1963 Bản tin trên đài truyền thanh đã vô tình lọt vào tai một nhà hóa học biết phương thuốc chữa trị, vốn đã được sử dụng thành công vào năm 1959

và công bố vào năm 1963 Why had the American doctors not heard of it seven years later? Tại sau mãi bảy năm sau mà các bác sĩ ở Mỹ vẫn không biết về phương thuốc đó ? Presumably because the report of the treatment had been published only in journals written in European languages other than English.Chắc hẳn

Trang 14

báo cáo về phương thuốc điều trị chỉ được xuất bản trên những tạp chí được viết bằng ngôn ngữ Châu Âu chứ không phải tiếng Anh

Several comparable cases have been reported Một vài trường hợp tương tự cũng được ghi nhận But isolated examples do not give an impression of the size of the problem — something that can come only from studies of the use or avoidance of foreign-language materials and contacts in different communicative situations Nhưng các ví dụ riêng lẻ này không giúp chúng ta hình dung quy mô của vấn đề - thứ mà chỉ rút

ra được từ các công trình nghiên cứu về cách sử dụng hay tránh sử dụng chất liệu ngôn ngữ nước ngoài trong nhiều ngữ cảnh khác nhau In the English-speaking scientific world, for example, surveys of books and documents consulted in libraries and other information agencies have shown that very little foreign-language material is ever consulted Ví dụ như trong giới khoa học chuyên sử dụng tiếng Anh, các cuộc khảo sát về sách, tài liệu tra cứu ở thư viện và các cơ quan cung cấp thông tin khác cho thấy có rất ít tài liệu bằng tiếng nước ngoài được tra cứu Library requests in the field of science and technology showed that only 13 per cent were for foreign language periodicals Chỉ có 13% lượng yêu cầu tra cứu sách chuyên ngành khoa học – công nghệ ở thư viện là về các ấn phẩm bằng tiếng nước ngoài Studies of the sources cited in publications lead to a similar conclusion: the use of foreign- language sources is often found to be as low as 10 per cent Nghiên cứu về nguồn thông tin được liệt kê trong các ấn phẩm cũng đưa tới kết luận tương tự: lượng tài liệu tiếng nước ngoài được sử dụng thường chỉ khoảng 10%

The language barrier presents itself in stark form to firms who wish to market their products in other countries Rào cản ngôn ngữ còn là vấn đề lớn đối với những công ty nào mong muốn quảng bá sản phẩm của mình ở nước ngoài British industry, in particular, has in recent decades often been criticised for its linguistic insularity — for its assumption that foreign buyers will be happy to communicate in English, and that awareness of other languages is not therefore a priority Trong vài thập kỷ gần đây, nền công nghiệp của vương quốc Anh thường chịu nhiều chỉ trích vì tính hẹp hòi về mặt ngôn ngữ - họ thường mặc định là khách hàng ở nước ngoài sẽ cảm thấy vui vẻ khi giao tiếp bằng tiếng Anh, vậy nên việc chú ý đến các ngôn ngữ khác không phải là một ưu tiên hàng đầu In the 1960s, over two-thirds of British firms dealing with • non-English-speaking customers were using English for outgoing correspondence; many had their sales literature only in English; and as many as 40 per cent employed no-one able to communicate in the customers' languages Trong thập niên 1960, hơn 2/3 số công ty Anh sử dụng tiếng Anh trong các thư từ trao đổi với đối tác ở nước không nói tiếng Anh; phần nhiều trong số đó chỉ dùng ấn phẩm quảng cáo bằng tiếng Anh và

có đến 40% số công ty không có nhân viên nào giao tiếp được với khách hàng nước ngoài bằng ngôn ngữ

mẹ đẻ của họ A similar problem was identified in other English-speaking countries, notably the USA, Australia and New Zealand And non-English-speaking countries were by no means exempt - although the widespread use of English as an alternative language made them less open to the chaige of insularity Vấn đề tương tự cũng xuất hiện ở các quốc gia sử dụng tiếng Anh khác, nhất là Mỹ, Úc và New Zealand Những quốc gia không sử dụng tiếng Anh cũng không phải là ngoại lệ - mặc dù sự truyền bá tiếng Anh như thứ ngôn ngữ thay thế đã khiến họ ít phải chịu tai tiếng về tính hẹp hòi

The criticism and publicity given to this problem since the 1960s seems to have greatly improved the situation, industrial training schemes have promoted an increase in linguistic and cultural awareness ) Làn sóng chỉ trích và sự chú ý của dư luận vào vấn đề kể từ thập niên 1960 dường như đã khiến cho tình hình khá lên đáng kể Các chương trình đào tạo công nghiệp đã giúp gia tăng sự nhận biết về vấn đề văn hóa và ngôn ngữ Many firms now have their own translation services; to take just one example in Britain,

Trang 15

Rowntree Mackintosh now publish their documents in six languages (English, French, German, Dutch, Italian and Xhosa Giờ đây nhiều công ty có riêng bộ phận chuyên biên phiên dịch; một ví dụ ở vương quốc Anh là Rowntree Mackintosh đang in tài liệu của họ bằng sáu thứ tiếng (tiếng Anh, Pháp, Đức, Hà Lan, Ý

và Xhosa) Some firms run part-time language courses in the languages of the countries with which they are most involved; some produce their own technical glossaries, to ensure consistency when material is being translated Một số công ty tổ chức các khóa học bán thời gian để đào tạo về ngôn ngữ thường dùng ở các nước mà họ kinh doanh; một số còn tự phát hành bảng chú giải từ chuyên môn để đảm bảo tính nhất quán trong các bản dịch.It is now much more readily appreciated that marketing efforts can be delayed, damaged,

or disrupted by a failure to take account of the linguistic needs of the customer Giờ đây các công ty đã lưu ý nhiều hơn đến sự thật rằng nỗ lực quảng bá, tiếp thị có thể bị trì hoãn, tổn hại hoặc gián đoạn nếu không tính đến nhu cầu ngôn ngữ của khách hàng

The changes in awareness have been most marked in English-speaking countries, where the realisation has gradually dawned that by no means everyone in the world knows English well enough to negotiate in it

Sự thay đổi nhận thức như trên di n ra rõ rệt nhất ở những quốc gia nói tiếng Anh, nơi mà giới kinh doanh cuối cùng cũng nhận ra rằng không thể nào mọi người trên thế giới đều có khả năng đàm phán, thương lượng bằng tiếng Anh This is especially a problem when English is not an official language of public administration, as in most parts of the Far East, Russia, Eastern Europe, the Arab world, Latin America and French- speaking Africa Vấn đề này đặc biệt nghiêm trọng khi tiếng Anh không phải ngôn ngữ chính thức trong khâu hành chính công vụ ở phần lớn các nước thuộc Trung Đông, Nga, Đông Âu, thế giới Ả Rập, châu

Mỹ Latin và những quốc gia châu Phi sử dụng tiếng Pháp Even in cases where foreign customers can speak English quite well, it is often forgotten that they may not be able to understand it to the required level - bearing in mind the regional and social variation which permeates speech and which can cause major problems of listening comprehension Ngay cả trong trường hợp khách hàng nước ngoài có khả năng nói tiếng Anh khá lưu loát thì người ta vẫn thường quên là họ có thể không hiểu được như mong đợi – đó là do biến thể vùng miền, xã hội trong lời nói, vốn có thể gây ra nhiều rắc rối cho việc nghe-hiểu In securing understanding, how 'we' speak to 'them' is just as important, it appears, as how 'they' speak to 'us'.Nói một cách thận trọng thì việc ―chúng ta‖ nói với ―họ‖ như thế nào cũng quan trọng tương tự cách ―họ‖ nói với

―chúng ta‖

Reading Passage 3

The port city provides a fascinating and rich understanding of the movement of people and qoods around the world Thành phố cảng mang lại một cái nhìn thú vị và khá đầy đủ về sự dịch chuyển của con người cũng như hàng hóa trên toàn thế giới We understand a port as a centre ofland-sea exchange, and as a major source of livelihood and a major force for cultural mixing Chúng ta hiểu cảng là một trung tâm giao thương giữa đường bộ với đường biển, là nơi mang lại công ăn việc làm cho nhiều người và là môi trường

di n ra sự giao thoa văn hóa But do ports all produce a range of common urban characteristics which justify classifying port cities toqether undera single generic label? Nhưng liệu có phải tất cả thành phố cảng đều có chung những đặc điểm đô thị để chúng ta có thể phân loại chúng vào cùng một nhóm riêng lẻ ? Do they have enough in common to warrant distinguishing them from other kinds of cities?Liệu chúng có giống nhau đủ để phân biệt hoàn toàn với những loại thành phố khác ?

Trang 16

A A port must be distinguished from a harbour Ta cần phải phân biệt rõ giữa cảng (port) và bến tàu

harbour They are two very different things Đây là hai thứ hoàn toàn khác nhau Most ports have poor harbours, and many fine harbours see few ships Đa phần cảng thường có hệ thống bến tàu ít phát triển trong khi nhiều bến tàu hiện đại lại ít đón tiếp tàu thuyền Harbour is a physical concept, a shelter for ships; port

is an economic concept, a centre of land-sea exchange which requires good access to a hinterland even more than a sea-linked foreland Bến tàu là khái niệm cụ thể, một nơi trú ngụ cho tàu thuyền; cảng là khái niệm mang tính kinh tế, một trung tâm giao thương giữa đất liền và biển , đòi hỏi sự trung chuyển hàng hóa vào nội địa thậm chí còn nhiều hơn cả ở vùng vịnh đóng vai trò cầu nối với đường biển It is landward access, which is productive of goods for export and which demands imports, that is critical Đây là cửa ngõ quan trọng để trung chuyển hàng hóa vào nội địa với hoạt động xuất nhập khẩu nhộn nhịp Poor harbours can be improved with breakwaters and dredging if there is a demand for a port Khi có nhu cầu, các bến tàu xập xệ

có thể được nâng cấp thành cảng thương mại bằng cách thêm đê chắn sóng và nạo vét bùn Madras and Colombo are examples of harbours expensively improved by enlarging, dredging and building breakwaters Madras và Colombo là những ví dụ điển hình cho việc chi nhiều tiền mở rộng, nạo vét bùn và xây đê chắn sóng nhằm cải tạo bến tàu

B Port cities become industrial, financial and service centres and political capitals because oftheirwater

connections and the urban concentration which arises there and later draws to it railways, highways and air routes Sở dĩ thành phố cảng trở thành trung tâm công nghiệp, dịch vụ - tài chính cũng như thủ phủ chính trị

là nhờ hệ thống kết nối đường thủy và sự tập trung đô thị ở đây, từ đó dẫn đến sự hình thành mạng lưới đường sắt, đường cao tốc, đường hàng không Water transport means cheap access, the chief basis of all port cities Giao thông đường thủy thường giúp tiết kiệm chi phí và đây cũng là nền tảng cơ bản cho tất cả thành phố cảng Many of the world's biggest cities, for example London, New York, Shanghai, Istanbul, Buenos Aires, Tokyo, Jakarta, Calcutta, Philadelphia and San Francisco began as ports - that is, with land-sea exchange as their major function - but they have since grown disproportionately in other respects so that their port functions are no longer dominant Phần nhiều những thành phố lớn nhất trên thế giới như London, New York, Thượng Hải, Istanbul, Buenos Aires, Tokyo, Jakarta, Calcutta, Philadelphia và San Francisco đều có nguồn gốc là cảng thương mại – tức chức năng chính là giao thương giữa đường bộ và đường biển – trước khi phát triển lệch sang các lĩnh vực khác, khiến cho cảng thương mại không còn là chức năng chủ chốt They remain different kinds of places from non-port cities and their port functions account for that difference Tuy nhiên những nơi này vẫn thuộc một nhóm riêng nếu đem so với các thành phố không có cảng và chính chức năng cảng đã tạo nên sự khác biệt này

C Port functions, more than anything else, make a city cosmopolitan Hơn bất kỳ yếu tố nào khác,

chức năng cảng chính là điều mang tới tính đô thị cho một thành phố A port city is open to the world In it races, cultures, and ideas, as well as goods from a variety of places, jostle, mix and enrich each other and the life of the city Thành phố cảng nhất định sẽ liên kết rộng rãi với thế giới Ở đây, các chủng tộc, nền văn hóa, tư tưởng và hàng hóa từ khắp nơi trên thế giới tiếp xúc, giao thoa và bổ trợ cho nhau cũng như làm giàu thêm bức tranh đời sống của thành phố The smell of the sea and the harbour, the sound of boat whistles or the moving tides are symbols of their multiple links with a wide world, samples ofwhich are present in microcosm within their own urban areas Hương vị của biển cả và bến tàu, tiếng còi tàu hụ hay từng đợt thủy triều dâng là các biểu tượng cho sự kết nối giữa thành phố với thế giới rộng lớn ngoài kia; từng khu đô thị của thành phố lại chứa đựng các bức tranh thu nhỏ của đời sống trên toàn thế giới

Ngày đăng: 13/11/2019, 17:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm