1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

DICH GIAI THICH tư VƯNG CAM 13 TEST 1 IELTS NGOCBACH kho tài liệu học tiếng anh

22 532 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 831,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Any tourism-related business could be listed by filling in a Một đặc điểm quan trọng của chiến dịch này là trang web www.newzealand.com, nơi cung cấp cho những du khách tiềm năng đến vớ

Trang 1

TỐT

Case Study : Tourism New

Zealand website

New Zealand is a small country of four

million inhabitants, a long-haul flight

from all the major tourist-generating

markets of the world Tourism currently

makes up 9% of the country’s gross

domestic product, and is the country’s

largest export sector Unlike other export

sectors, which make products and then

sell them overseas, tourism brings its

Nghiên cứu tình huống : Trang

web Du lịch New Zealand

New Zealand là một quốc gia nhỏ bé gồm

4 triệu dân, là một chuyến bay đường dài

từ tất cả các thị trường du lịch lớn trên thế giới Ngành du lịch hiện đang chiếm 9%

tổng sản phẩm nội địa và là lĩnh vực xuất khẩu lớn nhất quốc gia Không giống như các lĩnh vực xuất khẩu khác gồm các giai đoạn tạo ra sản phẩm và sau đó bán chúng

ở nước ngoài du lịch tự thu hút khách

case study : nghiên cứu tình huống

long-haul (adj) : đường dài

gross (n) : tổng, toàn

bộ

domestic (adj) : nội địa

Trang 2

customers to New Zealand The product

is the country itself the people, the

places and the experiences In 1999,

Tourism New Zealand launched a

campaign to communicate a new brand

position to the world The campaign

focused on New Zealand’s scenic

beauty, exhilarating outdoor activities

and authentic Maori culture, and it made

New Zealand one of the strongest

national brands in the world

hàng của nó đến với New Zealand Sản phẩm của nó là chính đất nước con người, địa điểm và những trải nghiệm Năm

1999, Du lịch New Zealand đã phát động một chiến dịch để quảng bá một thương hiệu địa điểm mới trên toàn thế giới

Chiến dịch tập trung vào vẻ đẹp cảnh quan của New Zealand, các hoạt động ngoài trời đầy hưng phấn và nền văn hóa Maori chân thực, và nó đã làm cho New Zealand trở thành một trong những thương hiệu quốc gia mạnh nhất trên thế giới

exhilarating (adj) : vui vẻ, hưng phấn

authentic (adj) : chân thực

A key feature of the campaign was the

website www.newzealand.com, which

provided potential visitors to New

Zealand with a single gateway to

everything the destination had to offer

The heart of the website was a database

of tourism services operators, both those

based in New Zealand and those based

abroad which offered tourism services to

the country Any tourism-related

business could be listed by filling in a

Một đặc điểm quan trọng của chiến dịch

này là trang web www.newzealand.com,

nơi cung cấp cho những du khách tiềm năng đến với New Zealand một cánh cổng dẫn đến tất cả mọi thứ mà New Zealand

có thể mang lại Trung tâm của trang web

là một cơ sở dữ liệu của các nhà điều hành dịch vụ du lịch, có cả trụ sở tại New Zealand và cả trụ sở tại nước ngoài để cung cấp các dịch vụ du lịch đến đất nước này Bất kỳ doanh nghiệp nào liên quan

potential (adj) : có tiềm năng

đặt trụ sở tại nước ngoài

Trang 3

simple form This meant that even the

smallest bed and breakfast address or

specialist activity provider could gain a

web presence with access to an audience

of long-haul visitors In addition,

because participating businesses were

able to update the details they gave on a

regular basis, the information provided

remained accurate And to maintain and

improve standards, Tourism New

Zealand organised a scheme whereby

organisations appearing on the website

underwent an independent evaluation

against a set of agreed national standards

of quality As part of this, the effect of

each business on the environment was

considered

đến du lịch đều có thể góp tên vào danh sách bằng cách điền vào một biểu mẫu đơn giản Điều này có nghĩa là ngay cả những nơi nhỏ nhất có giường ngủ và bữa sáng, hoặc chuyên gia quản lý các hoạt động du lịch có thể đạt được sự hiện diện trên trang web với khả năng tiếp cận đối tượng là các du khách đường dài Thêm vào đó, bởi vì các doanh nghiệp đang tham gia có thể cập nhật các chi tiết mà

họ đã cung cấp một cách thường xuyên, thông tin được cung cấp vẫn luôn chính xác Và để duy trì và cải thiện các tiêu chuẩn, du lịch New Zealand đã tổ chức một kế hoạch theo đó các tổ chức có ở trên trang web phải trải qua một quá trình đánh giá độc lập dựa trên một bộ các tiêu chí đã được thống nhất của quốc gia về chất lượng Kết quả là, tác động của từng doanh nghiệp lên môi trường đều được xem xét

specialist (n) : chuyên gia

in addition (adv) : thêm vào đó

To communicate the New Zealand

experience, the site also carried features

relating to famous people and places

Để quảng bá trải nghiệm New Zealand, trang web cũng có các tính năng liên quan đến những người và địa điểm nổi tiếng

feature (n) : tính năng

Trang 4

One of the most popular was an

interview with former New Zealand All

Blacks rugby captain Tana Umaga

Another feature that attracted a lot of

attention was an interactive journey

through a number of the locations

chosen for blockbuster films which had

made use of New Zealand’s stunning

scenery as a backdrop As the site

developed, additional features were

added to help independent travellers

devise their own customised itineraries

To make it easier to plan motoring

holidays, the site catalogued the most

popular driving routes in the country,

highlighting different routes according to

the season and indicating distances and

times

Một trong những bài nổi tiếng nhất đó là cuộc phỏng vấn với cựu đội trưởng đội bóng bầu dục All Blacks của New Zealand, “Tana Umaga” Một tính năng thu hút khác gây được nhiều sự chú ý là một trải nghiệm tương tác hành trình qua các địa điểm có phong cảnh tuyệt đẹp ở New Zealand mà các bộ phim bom tấn đã

sử dụng để làm phông nền Khi trang web ngày càng được phát triển, các tính năng

bổ sung đã được thêm vào để giúp những

du khách tự do lập ra các hành trình tùy ý của riêng họ Để làm việc lên kế hoạch du lịch bằng ô tô cho những ngày nghỉ dễ dàng hơn, trang web đã phân loại danh sách các tuyến đường xe phổ biến nhất trong nước, ghi rõ các tuyến đường khác nhau theo mùa và đưa ra khoảng cách kèm theo thời gian

blockbuster (n) : phim bom tấn

nền, hậu cảnh

itinerary (n) : hành trình

motoring (n) : sự du hành bằng ô tô

catalogue (v) : phân loại

indicate (v) : đưa ra, chỉ ra

Later, a Travel Planner feature was

added, which allowed visitors to click

and ‘bookmark’ : places or attractions

they were interested in, and then view

the results on a map The Travel Planner

Về sau, một tính năng Công Cụ Lên Kế

Hoạch du lịch đã được thêm vào, cho phép khách truy cập vào và ‘đánh dấu trang’ : các nơi hoặc những điểm du lịch

mà họ quan tâm và sau đó xem kết quả

dấu

Trang 5

offered suggested routes and public

transport options between the chosen

locations There were also links to

accommodation in the area By

registering with the website, users could

save their Travel Plan and return to it

later, or print it out to take on the visit

The website also had a ‘Your Words’

section where anyone could submit a

blog of their New Zealand travels for

possible inclusion on the website

trên bản đồ Công cụ Lên kế hoạch cho ra

các tuyến đường được đề xuất và các tùy chọn về phương tiện giao thông công cộng giữa các địa điểm đã chọn Ngoài ra còn có các đường dẫn đến các nhà trọ trong khu vực Bằng việc đăng ký trên trang web, người dùng có thể lưu Kế hoạch Du lịch của họ rồi quay lại sau đó hoặc in nó ra để dùng trong chuyến du lịch Trang web cũng có phần ‘Từ của bạn’, nơi mọi người có thể gửi blog về chuyến đi New Zealand của họ để có thể được đưa vào trang web

chỗ ở

inclusion (n) : sự thêm

vào, sự bao gồm

The Tourism New Zealand website won

two Webby awards for online

achievement and innovation More

importantly perhaps, the growth of

tourism to New Zealand was impressive

Overall tourism expenditure increased

by an average of 6.9% per year between

1999 and 2004 From Britain, visits to

New Zealand grew at an average annual

rate of 13% between 2002 and 2006,

compared to a rate of 4% overall for

Trang web Du Lịch New Zealand đã giành

2 giải Webby về thành tựu và sáng tạo trực tuyến Có lẽ quan trọng hơn, sự phát triển của du lịch New Zealand là cực ấn tượng Tổng chi tiêu du lịch tăng trung bình 6,9% / năm từ năm 1999 đến năm

2004 Từ Anh, lượng du lịch tới New Zealand tăng trưởng với tốc độ trung bình hàng năm là 13% trong giai đoạn 2002-

2006, so với tỷ lệ 4% tổng thể cho các chuyến thăm của người Anh ở nước

innovation (n) : sự sáng tạo, sự đổi mới

expenditure (n) : sự tiêu dùng

annual (adj) : hàng năm

Trang 6

British visit abroad ngoài

The website was set up to allow both

individuals and travel organisations to

create itineraries and travel packages to

suit their own needs and interests On the

website, visitors can search for activities

not solely by geographical location, but

also by the particular nature of the

activity This is important as research

shows that activities are the key driver of

visitor satisfaction, contributing 74% to

visitor satisfaction, while transport and

accommodation account for the

remaining 26% The more activities that

visitors undertake, the more satisfied

they will be It has also been found that

visitors enjoy cultural activities most

when they are interactive, such as

visiting a marae (meeting ground) to

learn about traditional Maori life Many

long-haul travellers enjoy such earning

experiences, which provide them with

stories to take home to their friends and

family In addition, it appears that

Trang web được thiết lập để cho phép cả các cá nhân và các tổ chức du lịch tạo ra các bài hướng dẫn du lịch và gói du lịch phù hợp với nhu cầu và sở thích của riêng

họ Trên trang web, du khách có thể tìm kiếm những hoạt động không chỉ bằng vị trí địa lý, mà còn qua bản chất đặc thù của hoạt động Điều này rất quan trọng vì nghiên cứu cho thấy rằng các hoạt động là chìa khóa dẫn đến sự hài lòng của khách, đóng góp 74% cho sự hài lòng của khách

du lịch, trong khi dịch vụ vận chuyển và nhà trọ chiếm 26% còn lại.Khách du lịch được tham gia càng nhiều hoạt động thì

họ sẽ càng cảm thấy thỏa mãn hơn Người

ta cũng nhận thấy rằng du khách sẽ tận hưởng các hoạt động văn hóa nhất khi họ được tương tác với nó, chẳng hạn như

việc tham quan một marae (nơi tụ họp) để

hiểu thêm về cuộc sống Maori truyền thống Nhiều du khách đường dài tận hưởng những trải nghiệm có ích như vậy,

nó cho họ những câu chuyện mang về nhà

invidual (n) : cá nhân

solely (adv) : chỉ có

nature (n) : bản chất

satisfaction (n) : sự thỏa mãn

undertake (v) : tham gia

earning (adj) : có lợi,

có ích

Trang 7

visitors to New Zealand don’t want to be

‘one of the crowd’ and find activities

that involve only a few people more

special and meaningful

để kể cho bạn bè và gia đình của họ Mặt khác, có vẻ như du khách đến New Zealand không muốn trở thành ‘một phần của đám đông’ và cho rằng các hoạt động bao gồm chỉ vài người thì sẽ đặc biệt và ý nghĩa hơn nhiều

involve (v) : bao gồm

It could be argued that New Zealand is

not a typical destination New Zealand is

a small country with a visitor economy

composed mainly of small businesses It

is generally perceived as a safe

English-speaking country with a reliable

transport infrastructure, because of the

long-haul flight, most visitors stay for

longer (average 20 days) and want to see

as much of the country as possible on

what is often seen as a once-in-a-lifetime

visit However, the underlying lessons

apply anywhere the effectiveness of a

strong brand, a strategy based on unique

experiences and a comprehensive and

user-friendly website

Một điều có thể tranh luận đó là New Zealand không phải là một điểm đến du lịch điển hình New Zealand là một đất nước nhỏ với nền kinh tế du lịch chủ yếu được tạo nên bởi các doanh nghiệp nhỏ

Nó thường được coi là một quốc gia nói tiếng Anh an toàn với cơ sở hạ tầng giao thông đáng tin cậy Do chuyến bay đường dài, hầu hết du khách đều ở lại lâu hơn (trung bình 20 ngày) để khám phá nhiều thứ nhất có thể của quốc gia này, vì họ thường coi những chuyến thăm như thế là chỉ có một lần trong đời Tuy nhiên, những bài học cơ bản này có thể được áp dụng ở mọi nơi – đó là tính hiệu quả của một thương hiệu lớn, một chiến lược dựa trên những trải nghiệm độc đáo và một trang web toàn diện, thân thiện với người

typical (adj) : điển hình

composed of sth : được tạo nên bởi

perceive (v) : nhìn nhận

infrastructure (n) : cơ

sở hạ tầng

underlying (adj) : nằm dưới, cơ bản (nghĩa bóng)

comprehensive (adj) : toàn diện

Trang 8

dùng

Reading Passage 2

HIGHLIGHT CÁC CỤM TỪ VỰNG

TỐT

Why being bored is

stimulating and useful, too

This most common of emotions is turning

out to be more interesting than we thought

A We all know how it feels it’s

impossible to keep your mind on

anything, time stretches out, and all the

things you could do seem equally

unlikely to make you feel better But

defining boredom so that it can be

studied in the lab has proved difficult

For a start, it can include a lot of other

mental states, such as frustration, apathy,

depression and indifference There isn’t

Tại sao việc buồn chán lại gây kích thích cảm xúc và cũng hữu

để nó có thể được nghiên cứu đã trở thành một công việc khó khăn Điểm đầu tiên là cảm giác ấy có thể bao gồm nhiều trạng thái tinh thần khác, như là sự ức chế, sự

stimulating (adj) : kích thích

stretch (v) : kéo dài

equally (adv) : đều nhau

define (v) : định nghĩa

for a start : điểm ban đầu

frustration (n) : sự ức chế

apathy (n) : sự vô cảm

depression (n) : sự

Trang 9

even agreement over whether boredom

is always a low-energy, flat kind of

emotion or whether feeling agitated and

restless counts as boredom, too In his

book, Boredom: A Lively History, Peter

Toohey at the University of Calgary,

Canada, compares it to disgust an

emotion that motivates US to stay away

from certain situations ‘If disgust

protects humans from infection,

boredom may protect them from

“infectious” social situations,’ he

suggests

vô cảm , sự phiền muộn và sự thờ ơ

Thậm chí cũng không có sự thống nhất đối với việc liệu chán nản có phải luôn là một kiểu cảm xúc tẻ nhạt ít năng lượng, hay liệu cảm giác lo âu và bồn chồn cũng được tính là buồn chán Peter Toohey ở trường Đại học Calgary, Canada, trong

cuốn sách Sự buồn chán : một lịch sử

sống động của mình, đã so sánh nó với sự

ghê tởm một loại cảm xúc thúc đẩy chúng

ta tránh xa khỏi một số tình huống nhất định Ông ra đưa giả thuyết rằng, ‘Nếu sự ghê tởm bảo vệ con người khỏi bệnh dịch lây nhiễm, sự buồn chán có lẽ bảo vệ con người khỏi những hoàn cảnh xã hội “gây lây nhiễm” ’

phiền muộn, trầm cảm

indifference (n) : sự thờ ơ

agitated (adj) : lo âu

restless (adj) : bồn chồn

disgust (n) : sự kinh tởm

motivate (v) : thúc đẩy, làm động lực cho

B By asking people about their

experiences of boredom, Thomas Goetz

and his team at the University of

Konstanz in Germany have recently

identified five distinct types: indifferent,

calibrating, searching, reactant and

apathetic These can be plotted on two

axes one running left to right, which

B Bằng cách hỏi mọi người về những trải nghiệm cảm giác buồn chán của mình, Thomas Goetz và đội của ông ấy ở Đại học Konstanz ở Đức đã xác định được 5 kiểu buồn chán riêng biệt : chán kiểu thờ

ơ, chán nản theo kiểu hiệu chỉnh, chán nản theo kiểu tìm kiếm, chán nản theo phản ứng và chán kiểu vô cảm Chúng có

distinct (adj) : riêng biệt

calibrating (n) : hiệu chỉnh

reactant (n) : phản ứng

plot (v) : biểu thị

Trang 10

measures low to high arousal, and the

other from top to bottom, which

measures how positive or negative the

feeling is Intriguingly, Goetz has found

that while people experience all kinds of

boredom, they tend to specialize in one

Of the five types, the most damaging is

‘reactant’ boredom with its explosive

combination of high arousal and

negative emotion The most useful is

what Goetz calls ‘indifferent’ boredom:

someone isn’t engaged in anything

satisfying but still feels relaxed and

calm However, it remains to be seen

whether there are any character traits

that predict the kind of boredom each of

US might be prone to

thể được biểu thị với 2 trục một cái chạy

từ trái sang phải để đo sức khơi dậy từ thấp đến cao, và một cái chạy từ trên xuống dưới để đo độ tích cực và tiêu cực của cảm giác đó Thú vị thay, Goetz đã phát hiện ra rằng trong khi con người đều trải nghiệm tất cả các loại buồn chán, họ lại có khuynh hướng chuyên về một loại nào đó Trong năm cái, loại gây tổn hại nhiều nhất là loại buồn chán ‘phản ứng’

với sự kết hợp bùng nổ của sức khơi dậy

và cảm xúc tiêu cực cao Loại hữu dụng những là loại mà Goetz gọi là buồn chán kiểu ‘thờ ơ’ : một người không có ý định làm thứ gì đó gây thỏa mãn nhưng vẫn cảm thấy thư giãn và thanh thản Tuy nhiên, việc còn phải xem xét ở đây là liệu

có bất kỳ nét tính cách nào dự đoán trước được kiểu buồn chán mà chúng ta có thể

dễ mắc phải

arousal (n) : sự khơi dậy

intriguingly (adv) : một cách thú vị

tend to (v) : có khuynh hướng

engage (v) : tham gia vào, thực hiện

be prone to : dễ mắc phải

C Psychologist Sandi Mann at the

University of Central Lancashire, UK,

goes further ‘All emotions are there for

a reason, including boredom,’ she says

C Nhà tâm lý học Sandi Mann ở Đại học Central Lancashire, Vương quốc Anh, còn nghiên cứu xa hơn Cô ấy nói rằng : ‘Tất

cả những cảm xúc đều tồn tại vì một lý do

Trang 11

Mann has found that being bored makes

US more creative ‘We’re all afraid of

being bored but in actual fact it can lead

to all kinds of amazing things,’ she says

In experiments published last year,

Mann found that people who had been

made to feel bored by copying numbers

out of the phone book for 15 minutes

came up with more creative ideas about

how to use a polystyrene cup than a

control group Mann concluded that a

passive, boring activity is best for

creativity because it allows the mind to

wander In fact, she goes so far as to

suggest that we should seek out more

boredom in our lives

nào đó, bao gồm cả sự buồn chán’ Mann

đã phát hiện ra rằng sự buồn chán sẽ làm chúng ta trở nên sáng tạo hơn Trong những báo cáo thí nghiệm được công bố năm ngoái, Mann tìm ra rằng những người từng bị gây buồn chán bởi việc sao chép số điện thoại ra khỏi danh bạ trong vòng 15 phút đã phát minh ra những nhiều

ý tưởng sáng tạo về cách sử dụng cốc nhựa polixetiren hơn so với một nhóm bị kiểm soát Mann kết luận rằng một hoạt động buồn chán, thụ động là tốt nhất cho

sự sáng tạo vì nó cho phép tâm trí vơ vẩn nghĩ về những thứ khác Thực chất, cô ấy thậm chí còn khuyên rằng chúng ta nên tìm kiếm sự buồn chán trong cuộc sống của mình

polystyrene (n) : nhựa polixetiren

conclude (v) : kết luận

passive (adj) : thụ động

wander (v) : vẩn vơ

D Psychologist John Eastwood at York

University in Toronto, Canada isn't

convinced ‘If you are in a state of

mind-wandering you are not bored,’ he says

‘In my view, by definition boredom is an

undesirable state.' That doesn't

necessarily mean that it isn’t adaptive,

D Nhà tâm lý học John Eastwood ở Đại học York, Toronto, Canada thì lại không thấy thuyết phục Ông ấy nói, ‘Nếu tâm trí bạn đang ở trạng thái nghĩ vẩn vơ thì nghĩa là bạn đang không thấy buồn chán

Trên quan điểm của tôi, sự buồn chán theo định nghĩa là một tâm trạng không

convince (v) : thuyết phục

undesirable (adj) : không mong muốn

adaptive (adj) : có tính

Ngày đăng: 13/11/2019, 17:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w