1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÁO CÁO THỰC TẬP TRUYỀN THÔNG MÔI TRƯỜNG: HƯỚNG DẪN PHÂN LOẠI RÁC HUYỆN CHƯƠNG MĨ, HÀ NỘI

17 83 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 738,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo báo cáo, hiện nay, các sông chính ở Việt Nam đều bị ô nhiễm. Hiện tượng ô nhiễm chủ yếu ở các vùng trung và hạ lưu các lưu vực sông, nhiều khu vực tập trung đông dân cư và các khu công nghiệp hiện tượng ô nhiễm diễn ra nghiêm trọng hơn. Đặc biệt, mức độ ô nhiễm tại các con sông tăng cao vào mùa khô khi lượng nước chảy vào các con sông giảm. Chất lượng nước suy giảm mạnh, phần lớn lượng nước thải sinh hoạt (khoảng 600.000 m3ngày) và công nghiệp (khoảng 240.000 m3ngày) không được xử lý và đổ thẳng vào các ao, hồ, sau đó chảy ra các con sông lớn tại vùng Châu thổ sông Hồng và sông Mê Kông. Ngoài ra, nhiều nhà máy và cơ sở sản xuất như các lò mổ, bệnh viện (khoảng 7.000 m3 mỗi ngày, chỉ 30% là được xử lý) cũng không được trang bị hệ thống xử lý nước thải. Không những thế, nguồn nước dưới đất ở nước ra cũng đang phải đối mặt với những vấn đề như bị nhiễm mặn, nhiễm thuốc trừ sâu, các chất có hại khác… Việc khai thác quá mức và không có quy hoạch đã làm cho mực nước dưới đất bị hạ thấp, đặc biệt là ở các khu vực đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng sông Cửu Long. Khai thác nước quá mức cũng sẽ dẫn đến hiện tượng xâm nhập mặn ở các vùng ven biển. Nhiều tổ chức, cá nhân nhận khoan khai thác nước dưới đất, không thực hiện việc trám lấp giếng, không sử dụng theo quy định, gây ô nhiễm nguồn nước dưới đất, nguồn nước ngầm. Ngoài ra, nước dưới đất còn bị ô nhiễm do việc chon lấp gia súc, gia cầm bị dịch bệnh không đúng quy cách. Theo Tổng cục Môi trường, hiện nay Việt Nam có trên 200 khu công nghiệp, nhưng phần lớn đều chưa có giải pháp xử lý nước thải một cách bền vững. Thống kê của các cơ quan chức năng cho thấy, hàng ngày có hơn một triệu mét khối nước thải được xả từ các khu công nghiệp và khoảng 75% trong số này không được xử lý, mà xả thẳng ra môi trường, gây nguy hại cho con người và sinh vật. Nước thải từ tất cả các hoạt động của con người xử lý, xả thẳng ra các nguồn ngày càng lớn, đang dẫn đến nguy cơ cạn kiệt tài nguyên nước mặt và nước ngầm, và dẫn đến nguy cơ mất an ninh nước quốc gia và gây nên nhiều vấn đề môi trường, sức khỏe con người. Ngày Nước thế giới 2017 có chủ đề là “Nước thải” hướng đến tuyên truyền, vận động và nâng cao nhận thức của cả xã hội về giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước, tái sử dụng nước, bảo vệ tài nguyên nước, khai thác, sử dụng tài nguyên nước một cách tiết kiệm và hiệu quả. Bởi hiện nay trên toàn cầu, hơn 80% nước thải xả trực tiếp ra môi trường, không qua xử lý và không được tái sử dụng. Nước vô cùng quan trọng với con người. Con người không thể sống nếu thiếu nguồn nước. Bởi thế, bảo vệ và sử dụng bền vững nguồn tài nguyên nước đang là vấn đề nóng bỏng cùa không riêng một địa phương, quốc gia nào mà đã trở thành vấn đề lớn trên toàn cầu.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA MÔI TRƯỜNG

-BÁO CÁO THỰC TẬP TRUYỀN THÔNG MÔI TRƯỜNG

Họ và tên: Vũ Thành Hoàng

Lớp: ĐH4QM2 Mã số SV:1411100494 Giảng viên hướng dẫn: Bùi Thị Thu Trang

HÀ NỘI, 09/05/2017

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA MÔI TRƯỜNG

-CHUYÊN ĐỀ

HƯỚNG DẪN PHÂN LOẠI RÁC HUYỆN

CHƯƠNG MĨ, HÀ NỘI

HÀ NỘI, 09/05/2017

Trang 4

MỤC LỤC

1 Tính cấp thiết của chương trình tập huấn 2

2 Một số khái niệm liên quan 4

2.1.Tái sử dụng nước thải 4

2.2 Vài cách tái sử dụng nước 4

2.2.1 Tái sử dụng nước mưa. 4

2.2.2 Tái sử dụng nước thải trong nông nghiệp. 4

2.2.3 Tái sử dụng nước sinh hoạt. 4

3 Lợi ích của việc tái sử dụng nước 5

3.1 Lợi ích kinh tế 5

3.2 Lợi ích xã hội 5

4 Cách tái sử dụng nước 6

4.1 Tái sử dụng nước mưa 6

4.2 Tái sử dụng nước thải cho nông nghiệp 6

4.2.1 Sơ đồ công nghệ ABR xử lý nước thải trong các vùng chế biến nông, thủy sản 7 4.2.2 Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải bằng công nghệ bãi lọc trồng cây kết hợp hồ sinh học tái sử dụng cho nông nghiệp. 7

4.2.3 Xử lý nước thải khu dân cư ven đô tái sử dụng trong nông nghiệp bằng công nghệ yếm khí cải tiến ABR và hồ sinh học. 8

4.2.4 Xử lý nước thải làng nghề nông thôn bằng công nghệ DEWATS kết hợp hồ sinh học. 8

4.2.5 Nghiên cứu lựa chọn thực vật xử lý nước thải sinh hoạt, chăn nuôi và làng nghề 9 4.3 Tái sử dụng nước thải sinh hoạt 9

5 Kiến nghị 13

Trang 5

1

Trang 6

1 Tính cấp thiết của chương trình tập huấn.

Theo báo cáo, hiện nay, các sông chính ở Việt Nam đều bị ô nhiễm Hiện tượng

ô nhiễm chủ yếu ở các vùng trung và hạ lưu các lưu vực sông, nhiều khu vực tập trung đông dân cư và các khu công nghiệp hiện tượng ô nhiễm diễn ra nghiêm trọng hơn Đặc biệt, mức độ ô nhiễm tại các con sông tăng cao vào mùa khô khi lượng nước chảy vào các con sông giảm

Chất lượng nước suy giảm mạnh, phần lớn lượng nước thải sinh hoạt (khoảng 600.000 m3/ngày) và công nghiệp (khoảng 240.000 m3/ngày) không được xử lý và đổ thẳng vào các ao, hồ, sau đó chảy ra các con sông lớn tại vùng Châu thổ sông Hồng và sông Mê Kông Ngoài ra, nhiều nhà máy và cơ sở sản xuất như các lò mổ, bệnh viện (khoảng 7.000 m3 mỗi ngày, chỉ 30% là được xử lý) cũng không được trang bị hệ thống xử lý nước thải

Không những thế, nguồn nước dưới đất ở nước ra cũng đang phải đối mặt với những vấn đề như bị nhiễm mặn, nhiễm thuốc trừ sâu, các chất có hại khác… Việc khai thác quá mức và không có quy hoạch đã làm cho mực nước dưới đất bị hạ thấp, đặc biệt là ở các khu vực đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng sông Cửu Long Khai thác nước quá mức cũng sẽ dẫn đến hiện tượng xâm nhập mặn ở các vùng ven biển Nhiều tổ chức, cá nhân nhận khoan khai thác nước dưới đất, không thực hiện việc trám lấp giếng, không sử dụng theo quy định, gây ô nhiễm nguồn nước dưới đất, nguồn nước ngầm Ngoài ra, nước dưới đất còn bị ô nhiễm do việc chon lấp gia súc, gia cầm bị dịch bệnh không đúng quy cách

Theo Tổng cục Môi trường, hiện nay Việt Nam có trên 200 khu công nghiệp, nhưng phần lớn đều chưa có giải pháp xử lý nước thải một cách bền vững Thống kê của các cơ quan chức năng cho thấy, hàng ngày có hơn một triệu mét khối nước thải được xả từ các khu công nghiệp và khoảng 75% trong số này không được xử lý, mà xả thẳng ra môi trường, gây nguy hại cho con người và sinh vật Nước thải từ tất cả các hoạt động của con người xử lý, xả thẳng ra các nguồn ngày càng lớn, đang dẫn đến nguy cơ cạn kiệt tài nguyên nước mặt và nước ngầm, và dẫn đến nguy cơ mất an ninh nước quốc gia và gây nên nhiều vấn đề môi trường, sức khỏe con người

Ngày Nước thế giới 2017 có chủ đề là “Nước thải” hướng đến tuyên truyền, vận

động và nâng cao nhận thức của cả xã hội về giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước, tái sử dụng nước, bảo vệ tài nguyên nước, khai thác, sử dụng tài nguyên nước một cách tiết kiệm và hiệu quả Bởi hiện nay trên toàn cầu, hơn 80% nước thải xả trực tiếp ra môi trường, không qua xử lý và không được tái sử dụng Nước vô cùng quan trọng với con

2

Trang 7

người Con người không thể sống nếu thiếu nguồn nước Bởi thế, bảo vệ và sử dụng bền vững nguồn tài nguyên nước đang là vấn đề nóng bỏng cùa không riêng một địa phương, quốc gia nào mà đã trở thành vấn đề lớn trên toàn cầu

3

Trang 8

2 Một số khái niệm liên quan.

2.1.Tái sử dụng nước thải.

Nước thải sau khi đã được qua xử lí sẽ được sử dụng lại dùng trong công nghiệp, nông nghiệp,… nhằm tiết kiệm kinh phí sử dụng nước

2.2 Vài cách tái sử dụng nước.

2.2.1 Tái sử dụng nước mưa.

Nước mưa sẽ được hứng lại bằng chậu, xô hoặc sử dụng ống dẫn trên mái nhà, hứng nước mưa vào bể, sau đó được đưa ra sử dụng tưới cây, rửa xe, dùng trong nông nghiệp,…

2.2.2 Tái sử dụng nước thải trong nông nghiệp.

Nước thải trong quá trình chăn nuôi, trồng trọt sẽ được xử lí để có thể dùng lai

2.2.3 Tái sử dụng nước sinh hoạt.

Sử dụng nước thải sinh hoạt đã qua xử lí thay cho việc sử dụng nước cấp mới cho các mục đích như tưới tiêu,… trong các hộ gia đình

4

Trang 9

3 Lợi ích của việc tái sử dụng nước.

3.1 Lợi ích kinh tế.

Giảm chi phí cho việc mua nước cấp của nhà máy nước và tránh lãng phí nước

3.2 Lợi ích xã hội.

Nhận thức người dân: Nâng cao ý thức tái sử dụng nước của người dân cũng như các hộ sản xuất, tránh tình trạng lãng phí nước dẫn đến khan hiếm nguồn nước sạch

Bên cạnh đó, khi người dân đã có nhận thức tốt hơn về việc tái sử dụng nước,

họ sẽ tự giác và nghiêm túc hơn trong việc đóng góp phí để xây dựng, bổ sung các công nghệ xử lí nước thải

5

Trang 10

4 Cách tái sử dụng nước.

4.1 Tái sử dụng nước mưa.

Hiện nay, tận dụng nguồn nước mưa để phục vụ cho các mục đích sinh hoạt là giải pháp hay được nhiều nhà khoa học khuyến cáo để giảm áp lực cho việc khai thác sử dụng nguồn nước ngầm và nước mặt Mỗi hộ gia đình có thể xây bể tích nước mưa bằng bê tong, inox, nhựa, ni-lông, bể ngầm hoặc bể nổi, hoặc đế trên ban công, sân thượng, sân vườn Các bể chứa nước này cần phải được che đậy cẩn thận và cọ rửa thường xuyên để tránh bụi bẩn và các loại côn trùng, bọ gậy

4.2 Tái sử dụng nước thải cho nông nghiệp.

Nước thải khu vực nông thôn chủ yếu là bị ô nhiễm bởi các chất hữu cơ, chứa nhiều dinh dưỡng Từ khía cạnh sản xuất nông nghiệp, tưới nước thải hiện nay nếu được nhận thức đúng sẽ là cơ hội sử dụng nguồn dinh dưỡng “miễn phí” góp phần đạt được các mục tiêu tương ứng trong sản xuất, thu dưỡng nguồn dinh dưỡng, cải thiện và tái sử dụng nước thải Tất cả các mô hình xử lý nước thải do Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam thực hiện đều được gắn với vấn đề tái sử dụng nước thải sau xử lý để tưới, nuôi trồng thủy sản…

Ngoài ra, các khu dân cư thường liền kề với các khu canh tác lúa, hoa mầu hoặc các vùng chuyên canh nông sản… Nếu nước thải được tái sử dụng cho mục đích tưới sẽ đem lại những lợi ích rất lớn về mặt kinh tế, xã hội và môi trường Tại một số tỉnh, thành trên cả nước cũng bắt đầu triển khai theo mô hình này như: Hệ thống thu gom, xử lý và tái sử dụng nước thải thành phố Phan Rang-Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận

Hệ thống xử lý nước thải thông thường bao gồm các công trình tại đó nước thải được xử lý bằng các phương pháp cơ – lý – hóa – sinh học để loại bỏ các chất ô nhiễm dạng rắn, các chất hữu cơ, vô cơ và cả các chất ô nhiễm dinh dưỡng Tuy nhiên, đối với đặc thù về điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội và hệ thống quản lý, ý thức bảo vệ môi trường… tại các vùng nông thôn Việt Nam còn nhiều hạn chế thì yêu cầu đối với các công nghệ xử lý nước thải phù hợp với điều kiện các vùng nông thôn: Cấu tạo đơn giản; Chi phí đầu tư thấp, chi phí vận hành và bảo dưỡng thấp; Yêu cầu quản lý vận hành đơn giản, dễ thực hiện; Ngoài ra, các công nghệ cần đảm bảo khả năng xử lý đa dạng đáp ứng các đặc trưng nước thải khác nhau về lưu lượng và thành phần tại các vùng nông thôn

Trong những năm gần đây, Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam đã triển khai thực hiện một số mô hình xử lý nước thải cho các vùng nông thôn với các đặc trưng

6

Trang 11

nước thải khác nhau và cũng đã đạt được những kết quả nhất định trong việc nghiên cứu và ứng dụng công nghệ xử lý

4.2.1 Sơ đồ công nghệ ABR xử lý nước thải trong các vùng chế biến nông, thủy sản.

4.2.2 Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải bằng công nghệ bãi lọc trồng cây kết hợp hồ sinh học tái sử dụng cho nông nghiệp.

7

Trang 12

4.2.3 Xử lý nước thải khu dân cư ven đô tái sử dụng trong nông nghiệp bằng công nghệ yếm khí cải tiến ABR và hồ sinh học.

8

Trang 13

4.2.4 Xử lý nước thải làng nghề nông thôn bằng công nghệ DEWATS kết hợp hồ sinh học.

4.2.5 Nghiên cứu lựa chọn thực vật xử lý nước thải sinh hoạt, chăn nuôi và làng nghề.

4.3 Tái sử dụng nước thải sinh hoạt.

Đặc trưng của xử lý nước thải sinh hoạt là chứa rất nhiều tạp chất khác nhau, trong đó khoảng 52% là các chất hữu cơ, 48 % là các chất vô cơ và một số lượng lớn

vi sinh vật

Phần lớn các vi sinh vật trong nước thải sinh hoạt thường ở dạng các virut và vi khuẩn gây bệnh như tả lỵ, thương hàn…

Đồng thời trong nước thải sinh hoạt cũng chứa các vi khuẩn không có hại có tác dụng phân hủy các chất thải

9

Trang 14

Đặc biệt ở nông thôn là hầu hết nước thải sinh hoạt thường không có hệ thống thu gom riêng biệt, nước thải sinh hoạt được tập trung trong một hệ thống thu gom (kênh đất, kênh xây…) và thải trực tiếp vào môi trường

Hiện có nhiều công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt đảm bảo an toàn sức khỏe cộng đồng tùy vào mục đích sử dụng

Quy trình xử lý nước thải sinh hoạt sẽ bao gồm các quy trình chính: Kỵ khí ( Anaerobic), thiếu khí (Anoxic) hiếu khí (Oxic) gọi tắt là AAO kết hợp sử dụng màng lọc sinh học MBR

Công nghệ AAO kết hợp màng MBR được coi là công nghệ chuẩn và hiệu quả nhất hiện nay trong xử lý nước thải sinh hoạt và bệnh viện

- Quá trình xử lý nước thải sinh hoạt

Nước thải sinh hoạt thông thường trong các tòa nhà thường được chia thành 3 nguồn chính:

+ Nước thải sinh hoạt từ toillet sẽ được đưa vào bể tự hoại 3 ngăn, sau đó sẽ được dẫn vào Hố Thu

10

Trang 15

+ Nước thải sinh hoạt từ sàn toillet sẽ được dẫn thẳng vào Hố thu.

+ Nước thải sinh hoạt từ khu vực nấu bếp, rửa chén máy chứa rất nhiều dầu mỡ Dầu mỡ gây ức chế các quá trình hoạt động vi sinh vật, làm giảm hiệu quả xử lý nước thải sinh hoạt do đó cần phải tách dầu mỡ ra khỏi nước thải trước khi đưa qua các công đoạn xử lý về sau

Dầu mỡ có trong nước thải sinh hoạt sẽ được giữ lại bằng hệ thống bẫy dầu mỡ và sẽ được thu gom định kỳ

Nước thải sinh hoạt từ 3 nguồn như trên sau khi được xử lý sơ bộ sẽ được dẫn vào Hố thu và được bơm vào Bể điều hòa

Tại Hố thu nước thải sinh hoạt sẽ có giỏ thu rác để thu gom các loại rác thô tránh ảnh hưởng đến các thiết bị động lực phía sau

Bơm bùn chìm lắp đặt dưới đáy Hố Thu nước thải sinh hoạt sẽ được sử dụng để bơm các chất thải (đất cát, bùn…) lắng đọng dưới đáy Hố thu về Bể chứa bùn

Bể điều hoà giữ chức năng điều hoà nước thải sinh hoạt về lưu lượng và nồng độ

Để tránh phát sinh mùi hôi khó chịu của nước thải sinh hoạt do sự phát triển của các vi sinh vật yếm khí , dòng khí từ máy sục khí được dẫn vào Bể điều hòa thông qua hệ thống phân phối khí

Hóa chất và bơm định lượng cùng hệ thống cảm biến sẽ giúp ổn định độ pH trong bể điều hòa, đảm bảo pH trong bể điều hòa luôn luôn trong khoảng tối ưu (6,5 – 7,5) cho sự phát triển tốt nhất của vi sinh vật trong các cụm bể vi sinh phía sau để xử

lý nước thải sinh hoạt tốt nhất

Nước thải sinh hoạt từ bể điều hòa sẽ được bơm qua hệ thống bể xử lý sinh học

- Quá trình xử lý nước thải sinh hoạt trong bể Anoxic (thiếu khí):

Nước thải sinh hoạt trong bể anoxic sẽ được trộn đều bằng máy khuấy trộn chìm tạo dòng trong môi trường thiếu khí để nitrate hóa, khử nitrate và khử phospho.si

Trong qui trình xử lý nước thải sinh hoạt này, NH3-N bị oxy hóa thành nitrite và sau đó thành nitrate bởi vi khuẩn Nitrosomonas và Nitrobacter trong từng vùng riêng biệt Nitrate được tuần hoàn trở lại vùng anoxic và được khử liên tục tối đa

Trong phản ứng xử lý nước thải sinh hoạt này BOD đầu vào được xem như nguồn carbon hay nguồn năng lượng để khử nitrate thành những phân tử nitơ

- Quá trình xử lý nước thải sinh hoạt bể Oxic:

Quá trình sinh học hiếu khí trong xử lý nước thải sinh hoạt được duy trì nhờ không khí cấp từ máy thổi khí

11

Trang 16

Tại đây, các vi sinh vật ở dạng hiếu khí (bùn hoạt tính) sẽ phân huỷ các chất hữu cơ còn lại trong nước thải sinh hoạt thành các chất vô cơ đơn giản như: CO2, H2O…

Nhằm tăng cường hiệu quả xử lý nước thải sinh hoạt cũng như giảm thể tích các bể, giá thể vi sinh (dạng cố định và lưu động) sẽ được cho vào các bể, giá thể vi sinh có diện tích bề mặt hiệu dụng lớn, giúp tăng mật độ vi sinh trong nước thải sinh hoạt, tăng cường hiệu quả xử lý, giảm thời gian lưu nước thải và thể tích bể chứa

Nước thải sinh hoạt sau khi qua Bể Oxic sẽ chảy qua bể MBR

- Quy trình xử lý nước thải sinh hoạt bằng màng MBR:

Màng lọc MBR xử lý nước thải sinh hoạt

Quy trình xử lý nước thải bằng màng lọc MBR có thể thay thế cho hệ thống lắng, lọc và loại bỏ chất ô nhiễm và vi sinh vật rất triệt để nên hiện nay được xem là công nghệ triển vọng nhất để xử lý nước thải

MBR là kỹ thuật mới xử lý nước thải sinh hoạt kết hợp quá trình dùng màng với hệ thống bể sinh học thể động bằng quy trình vận hành SBR sục khí 3 ngăn và công nghệ dòng chảy gián đoạn

MBR là sự cải tiến của quy trình xử lý nước thải bằng bùn hoạt tính, trong đó việc tách cặn được thực hiện không cần đến bể lắng bậc 2 Nhờ sử dụng màng, các thể cặn được giữ lại trong bể lọc, giúp cho nước sau xử lý có thể đưa sang công đoạn tiếp theo hoặc xả bỏ / tái sử dụng được ngay

Nước thải sinh hoạt sau khi qua hệ thống màng lọc MBR (đạt tiêu chuẩn xử lý nước thải sinh hoạt theo QCVN 14: 2008/ BTNMT Cột A) được xả vào bể trung gian, từ đó bơm ra ngoài bằng hệ thống bơm

12

Ngày đăng: 13/11/2019, 16:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w