1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SKKN sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học lịch sử thế giới cổ, trung đại ở trường trung học phổ thông (chương trình chuẩn)

41 136 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 2,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc sử dụng sơ đồ tư duy góp phần hình thành tri thức lịch sử cho học sinh trong dạy học các nội dung về lịch sử thế giới cổ, trung đại ở trườngTrung học phổ thông là hết sức cần thiết.

Trang 1

MỤC LỤC

1 ĐẶT VẤN ĐỀ 3

1.1 Lí do chọn đề tài .3

1.2 Phạm vi của đề tài 4

1.3.Điểm mới của đề tài……… 4

2 NỘI DUNG 5

2.1 Cơ sở lí luận 5

2.2 Cơ sở thực tiễn 6

2.3 Thực trạng 7

2.4 Biện pháp sử dụng sơ đồ tư duy 8

2.5.Hệ thống sơ đồ tư duy có thể sử dụng……… 14

2.6 Sản phẩm minh họa……… 18

2.7 Kết quả … 24

3 KẾT LUẬN 27

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 30

PHỤ LỤC………31

Trang 3

1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1.Lí do chọn đề tài

Nếu mọi nguồn lực từ tài nguyên thiên nhiên bị khai thác và đến lúc nào đó có

thể trở nên cạn kiệt, thì các nguồn lực từ trí tuệ con người dường như vô tận Trí tuệlàm nảy sinh ra trí tuệ, nó không mất đi mà càng khai thác, tìm tòi, sáng tạo thì càngtrở nên phong phú, sâu sắc Con người tồn tại như một nguồn vốn có thể phát sinh vàphát triển vô hạn Đầu tư cho con người chính là đầu tư cho sự phát triển Trongchiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 – 2020, Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ

XI đã khẳng định “Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao Đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu đa dạng, đa tầng của công nghệ và trình độ phát triển của các lĩnh vực, ngành nghề… Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế ” Để có được nguồn nhân lực đáp ứng ứng yêu cầu xã hội,

cần có sự đổi mới việc đạo tạo nguồn nhân lực, điều đó đặt ra những thách thức lớn

đối với nền giáo dục của nước ta trong bối cảnh mới

Trong những năm qua khi thực hiện chương trình tập huấn và chuẩn bị thaysách giáo khoa, việc đổi mới phương pháp dạy học được đặt lên hàng đầu Phươngpháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh, đổi mới trong kiểm trađánh giá, thi THPT Quốc gia nhằm thực sự lấy học sinh làm trung tâm Việc thay

đổi phương pháp dạy học được xem là điểm “then chốt” của quá trình đổi mới giáo

Khóa trình lịch sử thế giới cổ, trung đại bao gồm nhiều nội dung quan trọng

và có ảnh hưởng lớn đến cả ngày nay, nhưng thời đại lịch sử này lại cách chúng ta

Trang 4

khá xa về mặt thời gian và ít được cập nhật, song cũng chính vì thế kích thích tính tò

mò của học sinh Có nhiều biện pháp để giúp học sinh nhận thức khóa trình lịch sửnày một cách hiệu quả Việc sử dụng sơ đồ tư duy góp phần hình thành tri thức lịch

sử cho học sinh trong dạy học các nội dung về lịch sử thế giới cổ, trung đại ở trườngTrung học phổ thông là hết sức cần thiết Hơn nữa, việc sử dụng sơ đồ tư duy vàoviệc thiết kế bài giảng sẽ tạo hứng thú học tập cho học sinh Chính vì những lí do

trên, tôi mạnh dạn chọn đề tài: “Sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học lịch sử thế giới cổ, trung đại ở trường Trung học phổ thông (Chương trình Chuẩn)” làm đề

tài sáng kiến kinh nghiệm

1.3 Điểm mới của đề tài

Sáng kiến kinh nghiệm “Sử dụng sơ đồ tư duy trong day học lịch sử thế giới

cổ, trung đại ở trường Trung học phổ thông (Chương trình Chuẩn)” theo hướng

phát huy tính tích cực của học sinh sẽ hướng đến vận dụng tổng hợp các phươngpháp dạy học tích cực nhằm tạo hứng thú học tập

- Người học sẽ chủ động tham gia vào những hoạt động có tính tương tác đểhình thành, rèn luyện năng lực tư duy, sáng tạo Người dạy sẽ vững chắc về kiếnthức, phong phú về phương pháp, khai thác tốt công nghệ thông tin…

- Phát huy được sự tương tác giữa người học và người dạy, từ đó phát hiện kịpthời những khó khăn của học sinh để tìm ra biện pháp giúp đỡ

- Học sinh nắm chắc kiến thức, vận dụng tốt trong kiểm tra đánh giá nhất làhình thức trắc nghiệm

Trang 5

2 NỘI DUNG 2.1 Cơ sở lý luận

Sơ đồ tư duy là một phương pháp lưu trữ, sắp xếp thông tin và xác định thôngtin theo thứ tự ưu tiên bằng cách sử dụng từ khóa và hình ảnh chủ đạo Bên cạnh

đó, nó còn là một hình thức ghi chép nhằm tìm tòi, đào sâu, mở rộng một ý tưởng,

hệ thống hóa một chủ đề hay một mạch kiến thức… bằng cách kết hợp việc sửdụng đồng thời hình ảnh, đường nét, màu sắc, chữ viết với sự tư duy tích cực

Mỗi từ khóa hoặc hình ảnh chủ đạo trong sơ đồ tư duy sẽ kích hoạt những ký

ức cụ thể và làm nảy sinh những suy nghĩ, ý tưởng mới Đó là chìa khóa để giải mãnhững sự kiện, ý tưởng và thông tin, đồng thời cũng để giải phóng tiềm năng thực

sự trong bộ não Đặc biệt, đây là một sơ đồ mở, không yêu cầu tỉ lệ, chi tiết khắckhe như bản đồ địa lý, có thể vẽ thêm hoặc bớt các nhánh, mỗi người vẽ một kiểukhác nhau, dùng màu sắc, hình ảnh, các cụm từ diễn đạt khác nhau cùng một chủ đềnhưng mỗi người có thể thể hiện nó dưới dạng sơ đồ tư duy theo một cách riêng

Sơ đồ tư duy có hình dáng và cấu trúc năng động Nó được thiết kế theo hìnhdáng và cấu trúc của một tế bào não, việc này nhằm thúc đẩy não làm việc nhanh

và hiệu quả Ở vị trí trung tâm, SĐTD là một hình ảnh hay một từ khóa thể hiệnmột ý tưởng hay khái niệm chủ đạo Từ ý trung tâm hay hình ảnh trung tâm tỏa racác nhánh chính (nhánh cấp 1), từ các nhánh chính này lại có sự phân nhánh đếncác nhánh (nhánh cấp 2) để nghiên cứu sâu hơn Cứ như thế, sự phân nhánh cứ tiếptục và các khái niệm hay hình ảnh luôn được kết nối với nhau Chính sự liên kết

này sẽ tạo ra một “bức tranh tổng thể” mô tả về ý trung tâm một cách đầy đủ và rõ

ràng, bao quát được các ý tưởng trên phạm vi sâu rộng mà một bản liệt kê ý tưởngthông thường không thể làm được

Cần lưu ý rằng, không giống như các sơ đồ thông thường, sơ đồ tư duy khôngxuất phát từ trái sang phải và từ trên xuống dưới theo kiểu truyền thống Thay vào

đó, SĐTD được thiết kế, viết và đọc theo hướng bắt nguồn từ trung tâm di chuyển

ra phía ngoài và theo chiều kim đồng hồ Do đó các từ ngữ trên SĐTD nên được

Trang 6

đọc bắt nguồn từ phía trong di chuyển ra phía ngoài.

Trong phương pháp dạy học trước đây thì việc dạy học bằng sơ đồ tư duy đãđược áp dụng, như vẽ sơ đồ hay biểu bảng nhưng ở mức độ đơn giản áp dụngkhông thường xuyên Còn đối với phương pháp dạy học bằng sơ đồ tư duy hiện nay

là một phương pháp được thực hiện với mức độ cao và ưu điểm vượt trội nhằmphát huy tính chủ động sáng tạo của học sinh trong việc tìm tòi, đào sâu hay mởrộng một ý tưởng,… bằng việc sử dụng đồng thời hình ảnh, đường nét và chữ viếtvới sự tư duy tích cực Cùng một chủ đề nhưng có thể trình bày dưới dạng sơ đồ tưduy theo một cách riêng, với cách dùng màu sắc, hình ảnh và cụm từ diễn đạt khácnhau Chính từ đó mà việc lập sơ đồ tư duy luôn phát huy được khả năng sáng tạocủa mỗi giáo viên và học sinh

Trong dạy học lịch sử, do không trực tiếp quan sát các sự kiện nên phươngpháp trực quan góp phần quan trọng trong việc tạo biểu tượng cho học sinh, cụ thểhóa các sự kiện nhằm nâng cao chất lượng dạy học Nhiều bài dạy lịch sử có rấtnhiều thông tin và sự kiện học sinh không thể nhớ hết, nhưng giáo viên hệ thốngbằng sơ đồ tư duy thì bài học sẽ trở nên ngắn gọn và dễ hiểu

2.2 Cơ sở thực tiễn

Hiện nay, việc dạy và học đang được áp dụng nhiều phương pháp dạy học tíchcực để từng bước chuyển dần cách dạy học từ chỗ trang bị kiến thức cho học sinhsang dạy cho học sinh cách tiếp cận và chiếm lĩnh kiến thức Từ đó, vận dụng kiếnthức vào thực tế và biến đổi thành kỹ năng cho riêng bản thân mình Việc áp dụngphương pháp dạy học bằng sơ đồ tư duy kết hợp với các phương pháp học nhóm,công nghệ thông tin,… vào trong giảng dạy hiện đang là công cụ phù hợp và đạthiệu quả nhằm nâng cao chất lượng dạy và học trong giáo dục hiện nay Đây là mộtphương pháp mới, nhưng tính hiệu quả rất cao Qua thực tế giảng dạy, bản thânthấy tâm đắc vì phương pháp này giúp cho học sinh phát huy được sự tự tin, sựlogic, sáng tạo và phát triển được khả năng tư duy… Ngoài ra, dạy học bằng sơ đồ

tư duy giúp cho học sinh thuộc bài ngay tại lớp, nhớ nhanh, nhớ sâu và chính xác

Trang 7

nội dung bài học của mình Đặc biệt, đối với phương pháp này còn giúp cho họcsinh không nhàm chán mà luôn sôi nổi và hào hứng trong tiết học, từ đó tạo đượcđiều kiện cho học sinh tập trung thảo luận và cùng tìm ra vấn đề cốt lõi trong nộidung của bài học Với phương pháp này buộc học sinh phải chủ động trong việchọc của mình, từ đó mà hiệu quả trong việc học không ngừng được nâng cao.

1.3 Thực trạng

Vẫn còn một số ít giáo viên chưa thực sự thay đổi hoàn toàn phương pháp dạyhọc cho phù hợp với từng tiết dạy, chưa tích cực hoá hoạt động của học sinh tạođiều kiện cho các em suy nghĩ, chiếm lĩnh và nắm vững kiến thức như vẫn còn sửdụng phương pháp dạy học “thầy nói, trò nghe”, “thầy đọc, trò chép”. Do đó nhiềuhọc sinh chưa nắm vững được kiến thức mà chỉ học thuộc một cách máy móc, trảlời câu hỏi thì nhìn vào sách giáo khoa hoàn toàn

Đa số giáo viên chưa nêu câu hỏi nhận thức đầu giờ học tức là sau khi kiểmtra bài cũ giáo viên vào bài luôn mà không giới thiệu bài qua việc nêu câu hỏi nhậnthức, điều này làm giảm bớt sự tập trung, chú ý bài học của học sinh ngay từ hoạtđộng đầu tiên

Một số tiết học giáo viên chỉ nêu vài ba câu hỏi và huy động một số học sinhkhá, giỏi trả lời, chưa có câu hỏi giành cho đối tượng học sinh yếu kém Cho nênđối tượng học sinh yếu kém ít được chú ý và không được tham gia hoạt động, điềunày làm cho các em thêm tự ti về năng lực của mình và các em cảm thấy chán nảnmôn học của mình

Học sinh thường trả lời câu hỏi giáo viên đặt ra thông qua việc nhìn sách giáokhoa và nhắc lại, chưa có sự độc lập tư duy Một số học sinh còn đọc nguyên bảnsách giáo khoa để trả lời câu hỏi

Học sinh còn lười học và chưa có sự say mê môn học, một số bộ phận họcsinh không chuẩn bị bài mới ở nhà, không làm bài tập đầy đủ, trên lớp các em thiếutập trung suy nghĩ Cho nên việc ghi nhớ các sự kiện, hiện tượng, nhân vật lịch sử còn yếu

Trang 8

Học sinh chỉ có trả lời được những câu hỏi dễ, đơn giản (như trình bày), cònmột số câu hỏi tổng hợp, phân tích, giải thích, so sánh thì học sinh còn rất lúngtúng khi trả lời hoặc trả lời thì mang tính chất chung chung

Thực tế đó ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng bộ môn

Thiết nghĩ, sử dụng sơ đồ tư duy để dạy học lịch sử thế giới cổ, trung đại ởtrường Trung học phổ thông sẽ khắc phục được những khó khăn trên phát huy tínhtích cực của học sinh , vận dụng tổng hợp các phương pháp dạy học tích cực nhằmtạo hứng thú học tập

2.4 Biện pháp sử dụng sơ đồ tư duy để dạy học lịch sử thế giới cổ, trung đại ở trường Trung học phổ thông (Chương trình Chuẩn)

2.4.1 Sử dụng sơ đồ tư duy kết hợp với dạy học nêu vấn đề và thảo luận nhóm

Trong dạy học lịch sử, dạy học nêu vấn đề không phải là một phương phápdạy học mà là một nguyên tắc chỉ đạo của nhiều phương pháp, được vận dụngtrong tất cả các khâu của giờ học và là một kiểu dạy học Giờ học nêu vấn đề có

ý nghĩa đặc biệt đối với việc hình thành kiến thức trên cơ sở hoạt động tư duytích cực, độc lập của HS, có tác dụng kích thích hoạt động nhận thức, tạo rađộng cơ thúc đẩy HS học tập

Ví dụ khi tiến hành ôn tập mục 3: xã hội phong kiến - trung đại, bài 12:

“Ôn tập lịch sử thế giới thời nguyên thủy, cổ đại và trung đại” Đây là một

nội dung cần ôn tập khi học xong phần lịch sử thế giới cổ, trung đại, do đó nóđược xem là kiến thức cũ (kiến thức cũ được hiểu là những kiến thức mà ngườihọc đã biết về một chủ đề cụ thể nào đó) Trong dạy học, kiến thức cũ đóng vaitrò quan trọng và được đề cập đến trong nhiều lý thuyết dạy học Do đó khi ôntập phần này, GV sử dụng nguyên tắc dạy học nêu vấn đề kết hợp với thảo luậnnhóm giúp người học kiến tạo nên kiến thức của riêng mình dựa trên nhữngđiều đã biết

Trước hết, GV đưa ra câu hỏi nhận thức chung (vấn đề cần nghiên cứu) cho

Trang 9

các nhóm đó là: Dựa vào những kiến thức đã học, em hãy nêu những điểm khác biệt cơ bản của xã hội phong kiến phương Đông và phương Tây?

GV sử dụng từ khóa trung tâm SĐTD về “xã hội phong kiến”, hướng dẫn

học sinh các thao tác để lập SĐTD: Yêu cầu học sinh nhớ lại những kiến thức liênquan đến chủ đề, diễn đạt các kiến thức đó bằng các từ /cụm từ và lên bảng xácđịnh các nhánh chính và các ý bổ sung đó xung quanh các chủ đề tương ứng vớicâu hỏi gợi mở mà giáo viên đưa ra cho từng nhóm

Nhóm 1: Sự hình thành các quốc gia phong kiến ở Tây Âu và châu Á có gì

khác biệt?

Nhóm 2: Đặc điểm kinh tế nổi bật của xã hội phong kiến phương Đông và

phương Tây là gì?

Nhóm 3: Thể chế nhà nước của xã hội phong kiến phương Đông và phương

Tây có gì khác nhau? Vì sao?

Nhóm 4: Đặc điểm về văn hóa phương Đông và phương Tây là gì?

Như vậy, nội dung các câu hỏi là các nhánh chính của SĐTD, còn câu trả lời

là các ý bổ sung GV và HS cùng thảo luận để sắp xếp lại các ý và chính xác hóacác từ / cụm từ cho mỗi chủ đề tương ứng như SĐTD dưới đây:

Trang 11

Dựa vào SĐTD về kiến thức cũ, GV có thể dễ dàng tổ chức, sắp xếp lại cáckiến thức đó thành một cấu trúc logic của bài học để HS có được một cái nhìn tổngquát, đồng thời chỉ ra những điểm quan trọng, có thể so sánh - đối chiếu tìm ranhững điểm khác biệt và tìm nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt của xã hội phongkiến ở phương Đông và phương Tây Việc SĐTD như thế này, giúp cho người học

xác định được nhiệm vụ nhận thức và “trực quan sinh động” với việc sơ đồ hóa

nội dung bài học, đồng thời HS có thể chia sẽ ý tưởng xây dựng SĐTD với nhau vàtạo nhiều sản phẩm về SĐTD

2.4.2 Sử dụng sơ đồ tư duy kết hợp với tranh ảnh lịch sử

Sử dụng SĐTD kết hợp với tranh ảnh lịch sử sẽ có tác dụng rất lớn trong việctạo biểu tượng, góp phần cụ thể hóa kiến thức, nâng cao nhận thức lịch sử cho họcsinh và làm cho học sinh yêu thích môn lịch sử

Ví dụ khi dạy mục 3: văn hóa cổ đại Hi Lạp và Rô - ma, bài 4: “Các quốc

gia cổ đại phương Tây - Hi Lạp và Rô - ma”, GV giúp cho HS nắm được những

kiến thức cơ bản đó là: dựa trên sự phát triển cao về kinh tế công - thương nghiệp

và thể chế dân chủ, cư dân cổ đại Địa Trung Hải (chủ yếu là Hi - Lạp và Rô - ma)

đã xây dựng được một nền văn hóa cổ đại phát triển cao về khoa học tự nhiên, triếthọc, sử học và văn học, giá trị hiện thực và nhân văn trong văn thơ, kịch, nghệthuật… Qua đó, giáo dục HS lòng biết ơn những cư dân cổ đại phương Tây đã sángtạo ra những công trình tồn tại mãi với thời gian, lòng trân trọng những giá trị vănhóa của nhân loại Đây là nội dung nói về những giá trị văn hóa nên việc sử dụnghình ảnh vào dạy học sẽ làm cho bài giảng trở nên sinh động hơn Những giá trịvăn hóa như về chữ viết, các công trình kiến trúc, GV có thể sử dụng hệ thống bảngchữ cái A, B, C minh họa cho sự sáng tạo chữ viết của người Hi - Lạp, La - Mã cổđại những người đã kế thừa chữ viết của người Phê - ni - xi để tạo ra hệ thống chữcái La - tin rất tiện ích cho nhân loại về ghi chép, hay dùng hình ảnh về đấu trường

Cô - li - dê (Rô - ma), đền Pác - tê - nông… minh họa cho những thành tựu về kiếntrúc của phương Tây cổ đại

Trang 12

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tư duy “văn hóa cổ đại phương Tây”

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tư duy “văn hóa cổ đại phương Tây” minh họa bảng “chữ

viết ABC” cho nhánh 1 - Chữ viết

Trang 13

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tư duy “văn hóa cổ đại phương Tây” minh họa “Tượng thần

Vệ nữ Mi-lô” nhánh 6 - điêu khắc

Vì thế, khi sử dụng SĐTD giáo viên cần liên kết hình ảnh trong quá trình thiết

kế, việc sử dụng hình ảnh trong dạy học lịch sử tạo hứng thú học tập cho học sinh,đôi khi một hình ảnh có thể đại diện kiến thức cho một nhánh của SĐTD

2.4.3 Sử dụng sơ đồ tư duy kết hợp với hệ thống câu hỏi nhận thức

Khi sử dụng SĐTD để dạy học lịch sử thì hệ thống câu hỏi nhận thức có vai tròquan trọng, có ưu thế trong việc phát triển tư duy học sinh, đồng thời dựa trên hệthống câu hỏi nhận thức GV gián tiếp định hướng cho HS xác định được các nhánhchính của SĐTD, còn câu trả lời chính là các ý bổ sung của nhánh cấp 1, nó còn đảmbảo được kiến thức cơ bản của bài học Hệ thống câu hỏi nhận thức sẽ là cách mà GVchuẩn bị tốt cho HS tiếp thu kiến thức ở lớp, tuy nhiên phải là việc tiếp thu kiến thức

có suy nghĩ Vì vậy, câu hỏi nêu kèm với việc sử dụng SĐTD trong dạy học lịch sửluôn là câu hỏi nêu vấn đề để học sinh suy nghĩ, quan sát kĩ và tìm hiểu nội dung kiếnthức lịch sử ẩn trong SĐTD, qua đó nêu được bản chất của các sự kiện lịch sử, giúp

học sinh không chỉ “biết” mà còn lí giải được các vấn đề lịch sử.

Ví dụ, khi dạy mục 1: những cuộc phát kiến địa lí, bài 11: “Tây Âu thời

hậu kì trung đại”, GV dựa trên những kiến thức cơ bản của mục là: nguyên nhân

và điều kiện của các cuộc phát kiến địa lý (sự cần thiết của việc tìm con đường giaolưu buôn bán mới với phương Đông, khoa học kĩ thuật phát triển đặc biệt là ngànhhàng hải), những cuộc phát kiến địa lý lớn của Đi - a - xơ, Va - xcô Đơ Ga - ma, C

Trang 14

Cô - lôm - bô, Ph Ma - gien - lan, những hệ quả tích cực và tiêu cực mà phong tràophát kiến địa lý này mang lại đối với lịch sử nhân loại Giáo viên có thể sử dụngSĐTD sau để dạy về nội dung này:

Sơ đồ 2.4: Sơ đồ tư duy “phát kiến địa lý”

Để HS có thể hiểu được nội dung của các nhánh trên SĐTD giáo viên đưa racác câu hỏi nhận thức giúp HS lí giải được các nội dung đó Ví dụ như, GV có thể

đưa ra câu hỏi: Vì sao các nước phong kiến châu Âu vào thời kí hậu kì trung đại lại tiến hành các cuộc phát kiến địa lý? Để trả lời câu hỏi này, HS buộc phải đi tìm

nguyên nhân và điều kiện cần thiết để người châu Âu có thể tìm ra những con đườngmới tới các châu lục và bằng những câu hỏi nhận thức tương tự, giáo viên hướng dẫnhọc sinh tìm hiểu từng nội dung cơ bản của mục này dựa trên SĐTD

2.5 Hệ thống sơ đồ tư duy có thể sử dụng để dạy học lịch sử thế giới cổ, trung đại ở trường Trung học phổ thông (Chương trình Chuẩn)

2.5.1 Bài 03: “Các quốc gia cổ đại phương Đông”

Bài /Mục Nội dung kiến thức liên quan Hệ thống SĐTD cần sử

- Tổ chức bộ máy nhà nước

- SĐTD “ Chế độ chuyên chế

cổ đại phương Đông” (PL, sơ

đồ 1)

Trang 15

Bài /Mục Nội dung kiến thức liên quan Hệ thống SĐTD cần sử

dụng

(quyền lực tối cao tập trungtrong tay vua)

SĐTD “ Nhà nước chuyên chế cổ đại phương Đông”

2.5.2 Bài 04: “Các quốc gia cổ đại phương Tây – Hi Lạp và Rô – ma”

Bài /Mục Nội dung kiến thức liên

Trang 16

2.5.5 Bài 10: “Thời kì hình thành và phát triển của chế độ phong kiến ở Tây

- SĐTD “lãnh địa phong kiến” (PL - sơ đồ 7).

- Vai trò của thành thị

- SĐTD “thành thị trung đại” (PL - sơ đồ 8).

- SĐTD “phong kiến châu

Âu (thế kỉ V XIV)” (PL

-sơ đồ 9)

2.5.6 Bài11: “Tây Âu thời hậu kì trung đại”

Bài /Mục Nội dung kiến thức cơ bản Hệ thống SĐTD cần sử

- Những cuộc phát kiến địa lí lớn

- Hệ quả của các cuộc phát kiếnđịa lí

- SĐTD “phát kiến địa lí”

(PL - sơ đồ 10)

3.Phong trào - Khái niệm Văn hóa Phục hưng -SĐTD “phong trào Văn

Trang 17

Bài /Mục Nội dung kiến thức cơ bản Hệ thống SĐTD cần sử

2.5.7 Bài 12: “Ôn tập lịch sử thế giới thời nguyên thủy, cổ đại và trung đại”

Bài /Mục Nội dung kiến thức cơ bản Hệ thống SĐTD cần sử

- SĐTD “Lịch sử thế giới thời, cổ - trung đại”

(PL - sơ đồ 14)

Trang 18

2.6 Sản phẩm minh họa

Bài 10: THỜI KỲ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CHẾ ĐỘ PHONG KIẾN Ở TÂY ÂU(Từ thế kỷ V thế kỷ XIV) (Tiết 1)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức: Học sinh nắm được nguyên nhân và quá trình dẫn đến sự ra đời

của các quốc gia phong kiến ở Tây Âu Lãnh địa và những đặc điểm của lãnh địa Tây

Âu thời phong kiến Nắm được các giai cấp và địa vị xã hội của từng giai cấp trong xãhội; hiểu được thế nào là lãnh địa và đời sống kinh tế, chính trị trong lãnh địa

2 Kỹ năng: Rèn cho HS kĩ năng phân tích, tổng hợp, lô gic Biết khai thác

nội dung tranh ảnh trong SGK

3 Tư tưởng: Giáo dục cho HS thấy được bản chất của giai cấp bóc lột, tinh

thần lao động của quần chúng nhân dân

4 Phát triển năng lực học sinh

- Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, tư duy

- Năng lực chuyên biệt: làm việc nhóm, khai thác tranh ảnh, lược đồ, pháttriển khẳng trình bày

II CHUẨN BỊ

GV: Tranh ảnh trong SGK Sưu tầm tranh ảnh về các lâu đài, thành quách, bản

đồ châu Âu thời phong kiến (giáo án powerpoint), máy vi tính, máy chiếu,

HS: SGK, vở ghi, bìa, bút vẽ sơ đồ tư duy, tài liệu tham khảo

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC

Trang 19

2 Hình thành kiến thức.

Hoạt động 1: Sự hình thành các vương

quốc phong kiến ở Tây Âu

- Hình thức hoạt động 1 Cá nhân

-Giao nhiệm vụ : HS căn cứ SGK,

lược đồ, tư liệu do GV cung cấp để giải

quyết các nhiệm vụ sau:

? Hãy cho biết chế độ phong kiến Tây

Âu đã hình thành như thế nào?

? Những việc làm của người Giéc man

sau khi chiếm lãnh thổ của Rôma?

? Tác động của những việc làm đó?

+GV sử dụng lược đồ Tây Âu thế kỉ

I-V: gợi lại cho HS nhớ lại những kiến

thức cơ bản của xã hội cổ đại phương

Tây và sự bành trướng của đế quốc

Rô-ma; giới thiệu vị trí liên minh bộ lạc

người Giec- man ( đang thời kì công

xã ,trình độ thấp hơn Rô ma) ở phía

Đông Bắc muốn xâm lược Rô-ma

+ GV sử dụng tư liệu làm rõ thêm tầng

lớp quý tộc vũ sĩ, quý tộc tăng lữ, phận

nô lệ và nông dân

+ Mối quan hệ của Lãnh chúa và nông

- Câu hỏi gợi ý vấn đề:

+ Những việc làm của người Giéc

man đã hình thành nên các tầng lớp mới

+ GV theo dõi, giúp đỡ HS khi cần thiết

-HS báo cáo kết quả

* Sự hình thành

- TKIII, đế quốc Rô-ma lâm vào khủnghoảng

- Cuối thế kỷ V, Người Giéc man chiếm

đế quốc Rô-ma, chấm dứt chế độ chiếm

nô, thời đại phong kiến hình thành ởchâu Âu

`

* Những việc làm của người Giéc-man

- Thủ tiêu bộ máy nhà nước cũ, thành lậpnên nhiều vương quốc mới

- Chiếm ruộng đất của chủ nô Rô-ma cũrồi chia cho nhau

- Từ bỏ các tôn giáo nguyên thủy tiếpthu Ki-tô giáo, xây dựng nhà thờ chiếmruộng của nông dân

Trang 20

HS khác nhận xét và bổ sung.

-Dự kiến sản phẩm:

* TKIII, đế quốc Rô-ma lâm vào

khủng hoảng

- Cuối thế kỷ V, Người Giéc man

chiếm đế quốc Rô-ma, chấm dứt chế độ

chiếm nô, thời đại phong kiến hình thành

ở châu Âu

* Những việc làm của người Giéc man

+ Thủ tiêu bộ máy nhà nước cũ, thành

lập vương quốc mới: Ăng glô xắcxông,

Frăng, Tây gốt, Đông gốt…

+ Chiếm ruộng đất của chủ nô Rô-ma cũ

chia cho nhau…, tụ xưng vua, phong các

tước vị như công tước, bá tước,nam

tước… tạo nên hệ thống đẵng cấp vũ sĩ

+Từ bỏ các tôn giáo nguyên thủy, tiếp

thu Ki tô giáo, xây dựng nhà thờ, chiếm

đất Vua phong chức tước….quý tộc tăng

lữ

*Tácđộng:

+ Giai cấp xã hội mới hình thành: Lãnh

chúa & nông nô

- Quan hệ sản xuất phong kiến hình

thành: Quan hệ bóc lột của lãnh chúa đối

với nông nô bằng tô, thuế

-GV đánh giá, nhận xét và phân tích

+ Trình chiếu sơ đồ phong kiến hóa, quá

trình mạnh nhất ở vương quốc Frăng:

vua Clô vít sáng lập, phát triển nhất thời

vua Sac lơ man –nhơ

+ So sánh với sự hình thành phong kiến

phương Đông, quá trình phong kiến hóa

ở Tây Âu diễn ra có sự khác biệt nào?

( thời gian hình thành muộn, trên yếu tố

người Giec man và tăng lữ Rôma,quan

hệ lãnh chúa với nông nô…)

Quan hệ đó được thể hiện rõ qua hoạt

Ngày đăng: 13/11/2019, 10:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w