Hà Khánh là một trong những phường được xét vào vùng quy hoạch công nghiệp và lâm nghiệp của thành phố Hạ Long. Tuy nhiên, hiện nay đa số các hộ gia đình ở đây vẫn tiếp tục chăn nuôi và trồng trọt để phục vụ cho đời sống và tăng thêm thu nhập. Chính quyền địa phương cũng đã triển khai một số chương trình để tuyên truyền, phổ biến về các kỹ thuật mới, đảm bảo vệ sinh và bảo vệ môi trường. Song, do các chương trình còn mang nhiều tính hình thức, chưa phù hợp với điều kiện của các hộ dân nên thực tế việc triển khai còn nhiều hạn chế. Các chuồng trại chăn nuôi còn xây dựng tạm bợ, phân thải chưa được xử lý hợp lý gây mùi hôi thối, ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe người dân và môi trường xung quanh. Vì vậy vấn đề cần có một chương trình phù hợp để nâng cao nhận thức, thay đổi thái độ và hành động của người dân phường Hà Khánh là vô cùng cấp thiết. Nhận thấy những bất cập trên, nhóm Giảng viên trường Đại học Tài nguyên và môi trường Hà Nội, cũng là những người đã có thời gian sinh sống tại địa phương, đã đề xuất với Phòng Tài nguyên và môi trường thành phố Hạ Long để tổ chức chương trình tập huấn “Tập huấn nâng cao nhận thứcvề bảo vệ môi trường và hướng dẫn phương pháp xây chuồng trại hợp vệ sinh bằng đệm lót sinh học cho người dân phường Hà Khánh, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh” với mong muốn mang đến cuộc sống tốt đẹp hơn cho người dân nơi đây. 1. THỰC TRẠNG TẠI ĐỊA PHƯƠNG Phường Hà Khánh, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh là một phường đang trong giai đoạn đô thị hóa nằm ở phía Đông Bắc thành phố. Cách trung tâm thành phố khoảng 5 km.Tổng diện tích đất tự nhiên năm 2014 của phường Hà Khánh 3217,34 ha. Tính đến năm 2014 tổng số dân toàn phường có 6487 người, với 1884 hộ dân, trong đó nữ có 3114 người chiếm 48%, nam 3373 người chiếm 52%. Mật độ dân số trung bình 204 người1km2, chủ yếu phân bố tập chung ở các khu dân cư. Tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên 1,29%, tăng dân số cơ học là 5,95% năm 2010, quy mô hộ 3,44 ngườihộ. Trên địa bàn phường có nhiều dân tộc anh em cùng sinh sống, tổng số khẩu dân tộc kinh có 6340 người, dân tộc Tày có 115 người, dân tộc Sáu dìu có 21 người, dân tộc Cao Nan có 11 người. Trong đó, có 127 hộ có trang trại chăn nuôi chiếm 6,7% tổng số hộ dân, 897 hộ chăn nuôi nhỏ lẻ chiếm 47,6% tổng số hộ dân. So với năm 2010, tăng 9 hộ có trang trại và 27 hộ chăn nuôi nhỏ lẻ. Thực trạng chăn nuôi: • Những điểm đã đạt được: Củng cố tốt công tác dịch vụ giống và phòng trừ bệnh cho vật nuôi. Việc chăn nuôi gia súc gia cầm được cải thiện, các hộ gia đình tận dụng lao động nhàn rỗi và sản phẩm phụ trong sản xuất nông nghiệp để phát triển chăn nuôi động vật hoang dã, xây dựng mô hình trang trại. Nhờ vậy đã duy trì được đàn gia súc gia cầm với số lượng khoảng 3.500 con trong đó khoảng 2.000 con lợn(năm 2014). Các hộ chủ yếu tập trung vào chăn nuôi lợn và gà vì hiệu quả kinh tế cao, thích hợp với điều kiện tự nhiên nên cho năng suất tốt. Ngoài ra Hội nông dân và UBND phường đã tổ chức hội nghị tập huấn truyền thông kỹ thuật tạo điều kiện cho các hộ phát huy tiềm năng thế mạnh của địa phương nuôi trồng thủy sản trên địa bàn đang phát triển. • Những điểm còn hạn chế: Tuy nhiên, 97% các hộ vẫn sử dụng phương pháp xây chuồng trại cũ (chắp vá bằng củi gỗ, nền bê – tông hoặc phủ lớp rơm rạ lên), việc xử lý phân chưa được tiến hành hiệu quả, dọn dẹp phân bằng phương pháp thủ công nên gây mùi hôi thối, tốn công sức cũng như nước để vệ sinh chuồng trại. Nước thải từ việc vệ sinh chuồng trại được thải trực tiếp ra kênh mương sau nhà. Chính quyền chưa đủ nhân lực có chuyên môn để theo dõi, quản lý các cơ sở chăn nuôi. Việc thanh tra, kiểm tra được tiến hành 2 – 3 lầnnăm với các trang trại và chỉ 1 – 2 lầnnăm với các cơ sở nhỏ lẻ. Việc này không được diễn ra đồng bộ trên toàn địa bàn cũng như việc xử lý thiếu nghiêm ngặt nên các trường hợp vi phạm quy định còn xuất hiện và tái diễn nhiều. Việc tiếp cận và nắm bắt những công nghệ, phương pháp mới còn hạn chế. Đồng thời, công tác triển khai các quy định pháp luật cũng như các công nghệ đến người dân còn gặp nhiều khó khăn về vấn đề nhân lực, đặc biệt đối với các dân tộc thiểu số do khác nhau về trình độ văn hóa, ngôn ngữ, phong tục.
Trang 1PHỤ LỤC 2: NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 2
1 THỰC TRẠNG TẠI ĐỊA PHƯƠNG 2
2 NỘI DUNG CHÍNH CỦA CHUYÊN ĐỀ 4
2.1 Phổ biến một số quy định pháp luật về bảo vệ môi trường trong sản xuất nông nghiệp, yêu cầu về chuồng trại chăn nuôi 4
2.2 Tác động tiêu cực của chuồng trại chăn nuôi không hợp vệ sinh 5
2.3 Một số phương pháp xây dựng chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh, phương pháp ủ phân đơn giản, đem lại hiệu quả kinh tế và nâng cao chất lượng môi trường 6
2.3.1 Giới thiệu về phương pháp biogas: 6
2.3.2 Giới thiệu công nghệ mới: 7
3 KIẾN NGHỊ 16
4 TÀI LIỆU THAM KHẢO 17
5 PHỤ LỤC 17
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Hà Khánh là một trong những phường được xét vào vùng quyhoạch công nghiệp và lâm nghiệp của thành phố Hạ Long Tuy nhiên,hiện nay đa số các hộ gia đình ở đây vẫn tiếp tục chăn nuôi và trồngtrọt để phục vụ cho đời sống và tăng thêm thu nhập Chính quyềnđịa phương cũng đã triển khai một số chương trình để tuyên truyền,phổ biến về các kỹ thuật mới, đảm bảo vệ sinh và bảo vệ môi trường.Song, do các chương trình còn mang nhiều tính hình thức, chưa phùhợp với điều kiện của các hộ dân nên thực tế việc triển khai cònnhiều hạn chế Các chuồng trại chăn nuôi còn xây dựng tạm bợ,phân thải chưa được xử lý hợp lý gây mùi hôi thối, ảnh hưởng khôngnhỏ tới sức khỏe người dân và môi trường xung quanh Vì vậy vấn đềcần có một chương trình phù hợp để nâng cao nhận thức, thay đổithái độ và hành động của người dân phường Hà Khánh là vô cùngcấp thiết
Nhận thấy những bất cập trên, nhóm Giảng viên trường Đạihọc Tài nguyên và môi trường Hà Nội, cũng là những người đã có thờigian sinh sống tại địa phương, đã đề xuất với Phòng Tài nguyên vàmôi trường thành phố Hạ Long để tổ chức chương trình tập huấn
“Tập huấn nâng cao nhận thứcvề bảo vệ môi trường và hướng dẫn phương pháp xây chuồng trại hợp vệ sinh bằng đệm lót sinh học cho người dân phường Hà Khánh, thành phố
Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh” với mong muốn mang đến cuộc sống
tốt đẹp hơn cho người dân nơi đây
1 THỰC TRẠNG TẠI ĐỊA PHƯƠNG
Phường Hà Khánh, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh là mộtphường đang trong giai đoạn đô thị hóa nằm ở phía Đông Bắc thànhphố Cách trung tâm thành phố khoảng 5 km.Tổng diện tích đất tựnhiên năm 2014 của phường Hà Khánh 3217,34 ha
Tính đến năm 2014 tổng số dân toàn phường có 6487 người,với 1884 hộ dân, trong đó nữ có 3114 người chiếm 48%, nam 3373người chiếm 52%
Trang 3Mật độ dân số trung bình 204 người/1km2, chủ yếu phân bố tậpchung ở các khu dân cư Tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên 1,29%, tăngdân số cơ học là 5,95% năm 2010, quy mô hộ 3,44 người/hộ.
Trên địa bàn phường có nhiều dân tộc anh em cùng sinh sống,tổng số khẩu dân tộc kinh có 6340 người, dân tộc Tày có 115 người,dân tộc Sáu dìu có 21 người, dân tộc Cao Nan có 11 người
Trong đó, có 127 hộ có trang trại chăn nuôi chiếm 6,7% tổng số
hộ dân, 897 hộ chăn nuôi nhỏ lẻ chiếm 47,6% tổng số hộ dân So vớinăm 2010, tăng 9 hộ có trang trại và 27 hộ chăn nuôi nhỏ lẻ
lượng khoảng 3.500 con trong đó khoảng 2.000 con lợn(năm 2014).
kinh tế cao, thích hợp với điều kiện tự nhiên nên cho năng suất tốt
tập huấn truyền thông kỹ thuật tạo điều kiện cho các hộ phát huytiềm năng thế mạnh của địa phương nuôi trồng thủy sản trên địa bànđang phát triển
trại cũ (chắp vá bằng củi gỗ, nền bê – tông hoặc phủ lớp rơm rạ lên),việc xử lý phân chưa được tiến hành hiệu quả, dọn dẹp phân bằngphương pháp thủ công nên gây mùi hôi thối, tốn công sức cũng nhưnước để vệ sinh chuồng trại Nước thải từ việc vệ sinh chuồng trạiđược thải trực tiếp ra kênh mương sau nhà
Trang 4quản lý các cơ sở chăn nuôi Việc thanh tra, kiểm tra được tiến hành
2 – 3 lần/năm với các trang trại và chỉ 1 – 2 lần/năm với các cơ sởnhỏ lẻ Việc này không được diễn ra đồng bộ trên toàn địa bàn cũngnhư việc xử lý thiếu nghiêm ngặt nên các trường hợp vi phạm quyđịnh còn xuất hiện và tái diễn nhiều
còn hạn chế Đồng thời, công tác triển khai các quy định pháp luậtcũng như các công nghệ đến người dân còn gặp nhiều khó khăn vềvấn đề nhân lực, đặc biệt đối với các dân tộc thiểu số do khác nhau
về trình độ văn hóa, ngôn ngữ, phong tục
Trang 52 NỘI DUNG CHÍNH CỦA CHUYÊN ĐỀ
2.1 Phổ biến một số quy định pháp luật về bảo vệ môi trường trong sản xuất nông nghiệp, yêu cầu về chuồng trại chăn nuôi.
Luật Bảo vệ môi trường 2014
Điều 69 Bảo vệ môi trường trong sản xuất nông nghiệp
1 Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh và sửdụng thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y phải thực hiện quy định vềbảo vệ môi trường tại khoản 1 và khoản 2 Điều 78 của Luật này
2 Phân bón, sản phẩm xử lý môi trường chăn nuôi đã hết hạn
sử dụng; dụng cụ, bao bì đựng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật,thuốc thú y sau khi sử dụng phải được xử lý theo quy định về quản lýchất thải
3 Khu chăn nuôi tập trung phải có phương án bảo vệ môitrường và đáp ứng yêu cầu sau:
a) Bảo đảm vệ sinh môi trường đối với khu dân cư;
b) Thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn theo quy định vềquản lý chất thải;
c) Chuồng, trại phải được vệ sinh định kỳ; bảo đảm phòngngừa, ứng phó dịch bệnh;
d) Xác vật nuôi bị chết do dịch bệnh phải được quản lý theoquy định về quản lý chất thải nguy hại và vệ sinh phòng bệnh
Điều 82 Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với hộ gia đình
1 Giảm thiểu, phân loại tại nguồn, thu gom và chuyển rác thảisinh hoạt đến đúng nơi quy định
2 Giảm thiểu, xử lý và xả nước thải sinh hoạt đúng nơi quyđịnh
3 Không được phát tán khí thải, gây tiếng ồn, độ rung và tácđộng khác vượt quá quy chuẩn kỹ thuật môi trường, gây ảnh hưởngxấu đến cộng đồng dân cư xung quanh
4 Nộp đủ và đúng thời hạn phí bảo vệ môi trường; chi trả chodịch vụ thu gom, xử lý chất thải theo quy định của pháp luật;
Trang 65 Tham gia hoạt động bảo vệ môi trường công cộng và tại khudân cư.
6 Có công trình vệ sinh, chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầmbảo đảm vệ sinh, antoàn
Điều 88 Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp trong quản lý chất thải
Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạncủa mình có trách nhiệm sau:
1 Lập, phê duyệt, tổ chức thực hiện quy hoạch hạ tầng kỹthuật xử lý chất thải trên địa bàn
2 Đầu tư xây dựng, tổ chức vận hành công trình công cộngphục vụ quản lý chất thải trên địa bàn
3 Ban hành, thực hiện chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho hoạt độngquản lý chất thải theo quy định của pháp luật
Quy định về điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm đối với cơ sở chăn nuôi nhỏ lẻ(theo Điều 5 Thông tư 51/2014/TT-
BNNPTNT)
1 Chuồng nuôi phải tách biệt với nhà ở, dễ vệ sinh, khử trùngtiêu độc; phải có nơi để chứa, ủ chất thải rắn, có hố để xử lý chất thảilỏng, đảm bảo vệ sinh thú y, vệ sinh môi trường
2 Giống vật nuôi có nguồn gốc rõ ràng, khỏe mạnh, được tiêmphòng các bệnh theo hướng dẫn của cán bộ chăn nuôi, thú y
3 Thức ăn và nước uống dùng trong chăn nuôi phải bảo đảmkhông gây độc hại cho vật nuôi và người sử dụng sản phẩm độngvật
4 Thuốc thú y, hóa chất, chế phẩm sinh học dùng trong chănnuôi phải theo hướng dẫn sử dụng ghi trên bao bì, tài liệu hướng dẫn
sử dụng hoặc hướng dẫn của cán bộ chăn nuôi thú y, cán bộ khuyếnnông
5 Người chăn nuôi được phổ biến, hướng dẫn về thực hành sảnxuất thực phẩm an toàn
Trang 76 Duy trì các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm và cungcấp được thông tin liên quan đến việc mua bán sản phẩm.
2.2 Tác động tiêu cực của chuồng trại chăn nuôi không hợp
vệ sinh
- Chất thải của gia súc toàn cầu tạo ra 65% lượng Nitơ oxit
lượng mặt trời cao gấp 296 lần so với khí CO2 Cùng với các loại khí
lên
- Việc sử dụng phân hữu cơ không qua xử lý (bể chứa sinh họchoặc hố ủ), chuồng trại không hợp vệ sinh, tập quán nuôi thả rông,nhất là tại các tỉnh miền núi, vùng sâu, vùng xa, đã tạo ra một lượnglớn phân hữu cơ phát tán trong tự nhiên, gây ô nhiễm trực tiếp vànghiệm trọng tới môi trường nước, không khí
- Đàn gia súc, gia cầm thải ra chất thải rắn (phân, chất độnchuồng, các loại thức ăn thừa hoặc rơi vãi), chất thải lỏng (nước tiểu,nước rửa chuồng, nước từ sân chơi, bãi vận động, bãi chăn) Phâncủa vật nuôi chứa nhiều chất chứa nitơ, phốt pho, kẽm, đồng, chì,Asen, Niken (kim loại nặng)… và các vi sinh vật gây hại khác khôngnhững gây ô nhiễm không khí mà còn làm ô nhiễm đất, làm rối loạn
độ phì đất, mặt nước mà cả nguồn nước ngầm
- Ngoài thải ra chất thải như nói trên thì gia súc, gia cầm cònbài thải các loại khí hình thành từ quá trình hô hấp của vật nuôi vàthải ra các loại mầm bệnh, ký sinh trùng, các vi sinh vật có thể gâyhại trực tiếp hoặc gián tiếp đến sức khỏe con người và môi trườngsinh thái như: E coli, Salmonella, Streptococcus fecalis,Enterobacteriae…
- Dịch cúm gia cầm H5N1; lở mồm long móng ở gia súc; dịch taixanh ở lợn không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân màcũng gây ô nhiễm môi trường
ro cho môi trường sinh thái và sức khỏe cộng đồng nếu vấn đề môi
Trang 8trường chăn nuôi không được quản lý hiệu quả Nếu các chất thảichăn nuôi, đặc biệt là phân chuồng không được xử lý hiệu quả sẽ làmột trong những nguồn gây ô nhiễm lớn cho môi trường, ảnh hưởngxấu đến đời sống, sức khoẻ của cộng đồng dân cư trước mắt cũngnhư lâu dài Tuy nhiên, trong điều kiện kinh tế xã hội ở nước ta hiệnnay nói chung và địa phương phường Hà Khánh nói riêng thì pháttriển chăn nuôi sẽ vẫn là sinh kế quan trọng của đa số hộ gia đình,cung cấp thực phẩm bổ dưỡng cho con người, tạo việc làm, tăng thunhập và cải thiện điều kiện sống cho hầu hết người dân Vấn đề đặt
ra là phát triển chăn nuôi nhưng phải bền vững để hạn chế tối đamức độ gây ô nhiễm và bảo vệ được môi trường sinh thái
2.3 Một số phương pháp xây dựng chuồng trại chăn nuôi hợp
vệ sinh, phương pháp ủ phân đơn giản, đem lại hiệu quả kinh
tế và nâng cao chất lượng môi trường.
2.3.1.Giới thiệu về phương pháp biogas:
Hiệu quả:
Công nghệ xử lý chất thải sau chăn nuôi hiện nay có rất nhiềuphương pháp như: phương pháp lý học, hóa học, sinh học Theo cácnhà khoa học, việc xử lý chất thải sau chăn nuôi theo phương phápsinh học là hiệu quả nhất
+ Nồng độ chất thải sau xử lý thấp, hiệu quả xử lý chất thải lênđến 90%, khí biogas sinh ra trong quá trình lên men, được thu hồi và
sử dụng chạy máy phát điện
+ Chuyển chất thải hữu cơ thành gas sinh học: ngăn chặn ônhiễm môi trường, tiêu diệt mầm bệnh chăn nuôi trang trại, giảiquyết môi trường: nước thải sạch đạt chuẩn loại B, không có mùi hôi,giảm mầm bệnh, khí đối tạo ra tối đa tạo năng lượng (khí đốt, điện…)
Nhược điểm:
+ Tiêu hao quá nhiều nước
+ Vi khuẩn bệnh chưa được khống chế hiệu quả, gây nguy cơcao về bệnh truyền nhiễm và bệnh xương khớp
+ Đặc biệt đối với chăn nuôi lợn có sử dụng hầm biogas, nền
Trang 9chuồng phải là nền cứng bằng gạch hay bê tông Lợn đứng trên nềncứng và ẩm ướt có tác động rất xấu đối với xương chi và móng, nhất
là đối với lợn nái sinh sản Hội chứng “yếu chân” (osteochondrosis) làthuật ngữ thường gắn với hệ thống chăn nuôi trên nền cứng và phổbiến ngay cả trong hệ thống chăn nuôi hiện đại Trong các trại lợngiống, kể cả những trại giống tiên tiến vẫn có tới 20 - 30% lợn đực vànái bị loại bỏ do chân yếu hay biến dạng
+ Ở Việt Nam, quy mô chăn nuôi nhỏ lẻ theo hộ gia đình vẫnđang chiếm tỷ lệ lớn, dẫn đến việc đầu tư làm hầm biogas còn gặpphải nhiều khó khăn, vì thế làm cho chất thải không được xử lý vàgây ảnh hưởng môi trường
Ví dụ: Điển hình tại Cà Mau, chỉ có khoảng 30 mô hình chănnuôi theo trang trại, còn lại hơn 190.000 con lợn và 1,3 triệu con giacầm là chăn nuôi theo quy mô nhỏ lẻ, không có biện pháp để xử lýlượng phân và nước thải Chất thải được xả trực tiếp ra sông, suối,
ao, hồ lên đến gần 900 tấn mỗi năm Thực tế này không chỉ khiếnlàng quê ô nhiễm, mà còn là nguyên nhân khiến các dịch bệnh nguyhiểm như cúm gia cầm, lở mồm long móng, tai xanh gây thiệt hạilớn về kinh tế, ảnh hưởng đến sức khỏe người dân
2.3.2.Giới thiệu công nghệ mới:
Để khắc phục những nhược điểm trên đối với chăn nuôi theoquy mô nông hộ, một số công nghệ mới đã ra đời và nhanh chóng đi
vào sản xuất Đó là công nghệ đệm lót sinh học (ĐLSH).
Lợi ích
- Nguyên vật liệu chủ yếu để làm đệm lót vi sinh là trấu và mùncưa nên người dân dễ tìm, kỹ thuật làm đệm lót vi sinh đơn giản,người dân dễ dàng tiếp cận và ứng dụng được, phù hợp ở qui mônông hộ và trang trại
- Đối với chăn nuôi lợn, lượng nước có thể tiết kiệm tới 80%, chiphí lao động cũng giảm tới 60% Do chuồng khô ráo, không mùi hôi,không ruồi muỗi, lợn ít bệnh, hạn chế việc sử dụng kháng sinh, giảmchi phí thuốc thú y
Trang 10- Tăng 5% trọng lượng và chất lượng thịt
- Giảm mùi hôi thối và khí độc chuồng nuôi
- Không cần dọn phân, không cần tắm cho vật nuôi
- Tạo sản phẩm sạch, an toàn cho người tiêu dùng
- Giảm chi phí đầu tư và thuốc trị bệnh
-Sau một thời gian sử dụng, đệm lót vi sinh được đưa ra và sửdụng bón cho các cây trồng như phân hữu cơ vi sinh rất tốt nhờ cóhàm lượng dinh dưỡng cao và quần thể vi sinh vật có lợi
Đặc điểm:
+ ĐLSH là một lớp đệm dày 60cm bao gồm tro than hút ẩm,trấu và rơm cắt nhỏ…được trộn với chế phẩm vi sinh có tác dụng tiêuhủy phân và nước tiểu, hình thành một lớp sinh khối sạch, hạn chế vikhuẩn bệnh và ký sinh trùng, loại bỏ ruồi muỗi, không mùi hôi
+ Đệm lót này hiện đang được khuyến cáo là trấu và mùn cưa.Trấu và mùn cưa được đưa vào nền chuồng nuôi, sau đó được rải lêntrên mặt một lớp hệ men vi sinh vật có ích Hệ vi sinh vật này có tácdụng chủ yếu:
-Phân giải phân, nước tiểu do vật nuôi thải ra, hạn chế sinh khíhôi, thối
khống chế sự lên men sinh khí hôi thối
động của hệ men vi sinh vật
Các kết quả nghiên cứu và thực tiễn chăn nuôi trên nền đệm lótsinh học cho thấy:
Đệm lót sinh học giúp tiết kiệm 80% nước trong chăn nuôi vì:+ Không sử dụng nước rửa chuồng;
+ Không sử dụng nước để tắm, rửa cho vật nuôi;
+ Nước sử dụng duy nhất cho vật nuôi uống và phun giữ độ ẩmcho nền chuồng (đệm lót chuồng luôn có độ ẩm 30%)
Trang 11 Đệm lót sinh học giúp tiết kiệm 60% nhân lực vì:
+ Không sử dụng nhân lực dọn, rửa chuồng hàng ngày;
+ Không sử dụng nhân lực để tắm rửa cho vật nuôi;
+ Chỉ sử dụng nhân lực để cho vật ăn, quan sát diễn biến trạngthái của vật nuôi
Đệm lót sinh học giúp tiết kiệm 10% thức ăn vì:
+ Vật nuôi không bị căng thẳng từ môi trường và hoạt động tựdo;
+ Vật nuôi thu nhận được một số chất từ nền đệm lót sinh thái
do sự lên men phân giải phân, nước tiểu, vỏ trấu, phụ phẩm nôngnghiệp phơi khô băm nghiền nhỏ;
+ Khả năng tiêu hóa hấp thụ của vật nuôi tốt hơn do con vật
ăn, hít được một số vi sinh vật có lợi, vật hoạt động nhiều hơn
vì:
+ Không có chất thải từ chăn nuôi ra môi trường (phân, nướcthải của vật nuôi được hệ vi sinh vật trong đệm lót phân giải thànhthức ăn lẫn với đệm lót);
+ Không có mùi hôi thối từ phân, nước tiểu của vật nuôi do hệmen vi sinh vật trong chế phẩm sử dụng đã cạnh tranh và diệt hếtcác vi sinh vật có hại và và các vi sinh vật sinh mùi khó chịu…;
+ Hạn chế ruồi, muỗi (vì không có nước để muỗi sinh sản,không có phân để ruồi đẻ trứng)
+ Các mầm bệnh nguyên nhân lây lan dịch bệnh bị tiêu diệthoặc hạn chế tới mức thấp nhất
thực phẩm về màu, mùi, vị gần với chăn nuôi hữu cơ:
+ Vật nuôi không bị căng thẳng từ môi trường và con vật vậnđộng nhiều;
+ Thức ăn không trộn các chất kích thích, vật nuôi khôngnhững không bị bệnh mà còn thu nhận được nhiều khoáng vitamin từđệm lót sinh thái;
Trang 12Như vậy, công nghệ chăn nuôi trên đệm lót sinh học với kỹthuật làm chuồng, chuẩn bị đệm lót và chăm sóc vật nuôi đơn giản vìvậy người chăn nuôi Việt Nam có thể áp dụng tốt.
Chuyên đề sẽ hướng dẫn cách làm đệm lót sinh học trong chănnuôi lợn và gà để phù hợp với nhu cầu sử dụng của các hộ dân ở đây
Hướng dẫn làm đệm lót sinh học trong chăn nuôi lợn
Yêu cầu:
hợp nhất là 20 m2 nuôi trên dưới 15 lợn thịt
+ Nền chuồng đất nện chặt, nếu sử dụng chuồng cũ cải tạo lạithì làm loại đệm lót nổi trên mặt, nền xi măng giữ nguyên nhưngphải đục lỗ, mỗi lỗ 4 cm, khoảng cách 2 lỗ 30 cm Đục xuyên qua lớp
+ Cần có máng dưới vòi nước tự động để tránh nước chảy vàođệm lót
+ Độ dày đệm lót 50 – 70 cm