1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHUYÊN đề 1 THỰC TRẠNG PHÁT SINH RÁC THẢI SINH HOẠT VÀ GIẢI PHÁP TẠI HUYỆN KIM SƠN, TỈNH NINH BÌNH

23 73 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 876,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng với sự phát triển chung của Thế Giới, nền kinh tế của Việt Nam cũng đang có những bước chuyển mình mạnh mẽ. Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đang diễn ra hết sức khẩn trương, bộ mặt xã hội có nhiều chuyển biến tích cực. Tuy nhiên gia tăng dân số cùng với quá trình công nghiệp hóa đã và đang gây sức ép lớn cho môi trường, đặc biệt là vấn đề nước thải. Là một thành phố trẻ có vị trí quan trọng của vùng cửa ngõ miền Bắc và vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc. Trong những năm gần đây kinh tế Ninh Bình liên tục tăng trưởng ở mức 2 con số, năm 2010 chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh xếp thứ 1163, liên tục nằm trong nhóm tỉnh đứng đầu miền Bắc. Có được kết quả như vậy là do những năm gần đây Ninh Bình không ngừng đẩy mạnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa để phát triển kinh tế hơn nữa. Đóng góp vào sự phát triển kinh tế chung của toàn tỉnh những năm gần đây Kim Sơn cũng có bước chuyển mình mạnh mẽ về kinh tế. Đó là do Kim Sơn là huyện ven biển thuần khiết đồng bằng, nên đã đầu tư phát triển kinh tế biển, tạo ra sự đang dạng trong ngành nghề sản xuất, tạo ra nhiều của cải vật chất. Tuy nhiên, bên cạnh những lợi thế to lớn về mặt kinh tế, xã hội đó lại kéo theo nhu cầu tiêu dùng và sử dụng sản phẩm tăng lên mạnh, làm lượng chất thải sinh họat phát sinh nhiều, gây ô nhiễm môi trường tăng mạnh. Tại một số tuyến sông cấp 1 đã bắt đầu có dấu hiệu bị nhiễm bẩn. Rác thải không chỉ ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị mà còn ảnh hưởng tới sức khỏe người dân, tại một số nơi trong huyện như tại thị trấn Bình Minh, người dân đang tỏ ra rất bức xúc về vấn đề vệ sinh môi trường. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này nên tôi đã đưa ra nghiên cứu: “Thực trạng phát sinh rác thải sinh hoạt và giải pháp tại huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình” nhằm thấy rõ được thực trạng và từ đó nêu ra một vài ý kiến về giải pháp cho vấn đề rác thải sinh hoạt ở huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA MÔI TRƯỜNG

CHUYÊN ĐỀ

THỰC TRẠNG PHÁT SINH RÁC THẢI SINH HOẠT VÀ

NGƯỜI THỰC HIỆN: MAI VĂN TOÀN

HÀ NỘI, THÁNG 5 NĂM 2017

Trang 2

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 2

1.1 Tổng quan về tỉnh ninh bình 2

1.1.1 Điều kiện tự nhiên 2

1.1.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội 3

1.2 Tổng quan về rác thải 7

1.2.1 Một số khái niệm 7

1.2.2 Nguồn gốc phát sinh, phân loại và thành phần rác thải 8

1.3 Ảnh hưởng của rác thải sinh hoạt tới môi trường và con người 10

1.3.1 Ảnh hưởng đến sức khỏe con người 10

1.3.2 Rác thải sinh hoạt làm giảm mỹ quan đô thị 11

1.3.3 Tác hại của rác thải sinh hoạt tới môi trường 11

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG PHÁT SINH RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI XÃ THƯỢNG KIỆM VÀ THỊ TRẤN BÌNH MINH, HUYỆN KIM SƠN, TỈNH NINH BÌNH 13

2.1 Nguồn phát sinh 13

2.2 Thành phần rác thải sinh hoạt 14

2.3 Khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh 15

2.4 Nguyên nhân 16

CHƯƠNG III ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP 18

3.1 Khâu thu gom 18

3.2 Khâu xử lý 18

3.3 Các biện pháp khác 18

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 19

TÀI LIỆU THAM KHẢO 20

Trang 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Thành phần rác thải sinh hoạt của một số tỉnh, thành phố 8

Bảng 1.2 Thành phần của các cấu tử hữu cơ rác đô thị 9

Bảng 2.1 Lượng CTRSH phát sinh từ khu dân cư ở các xã 16

DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1.1 Bản đồ danh sách các đơn vị hành chính thuộc tỉnh Ninh Bình 2

Hình 1.2 Cảng Ninh Phúc ở khu CN Khánh Phú 4

Hình 1.3 Vùng ven biển Kim Sơn - khu dự trữ sinh quyển thế giới 5

Hình 1.4 Bệnh viện đa khoa 700 giường 6

Hình 2.1 Nguồn phát sinh rác thải tại Bình Minh và Thượng Kiệm 14

Hình 2.2 Tỷ lệ % rác hưu cơ dễ phân hủy và vô cơ, hữu cơ khó phân hủy 15

Trang 4

ĐẶT VẤN ĐỀ

Cùng với sự phát triển chung của Thế Giới, nền kinh tế của Việt Nam cũng đang

có những bước chuyển mình mạnh mẽ Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đang diễn ra hết sức khẩn trương, bộ mặt xã hội có nhiều chuyển biến tích cực Tuy nhiên gia tăng dân số cùng với quá trình công nghiệp hóa đã và đang gây sức ép lớn cho môi trường, đặc biệt là vấn đề nước thải

Là một thành phố trẻ có vị trí quan trọng của vùng cửa ngõ miền Bắc và vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc Trong những năm gần đây kinh tế Ninh Bình liên tục tăng trưởng ở mức 2 con số, năm 2010 chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh xếp thứ 11/63, liên tục nằm trong nhóm tỉnh đứng đầu miền Bắc Có được kết quả như vậy là do những năm gần đây Ninh Bình không ngừng đẩy mạnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa

để phát triển kinh tế hơn nữa Đóng góp vào sự phát triển kinh tế chung của toàn tỉnh những năm gần đây Kim Sơn cũng có bước chuyển mình mạnh mẽ về kinh tế Đó là

do Kim Sơn là huyện ven biển thuần khiết đồng bằng, nên đã đầu tư phát triển kinh tế biển, tạo ra sự đang dạng trong ngành nghề sản xuất, tạo ra nhiều của cải vật chất Tuy nhiên, bên cạnh những lợi thế to lớn về mặt kinh tế, xã hội đó lại kéo theo nhu cầu tiêu dùng và sử dụng sản phẩm tăng lên mạnh, làm lượng chất thải sinh họat phát sinh nhiều, gây ô nhiễm môi trường tăng mạnh Tại một số tuyến sông cấp 1 đã bắt đầu có dấu hiệu bị nhiễm bẩn Rác thải không chỉ ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị mà còn ảnh hưởng tới sức khỏe người dân, tại một số nơi trong huyện như tại thị trấn Bình Minh, người dân đang tỏ ra rất bức xúc về vấn đề vệ sinh môi trường Nhận thức được tầm

quan trọng của vấn đề này nên tôi đã đưa ra nghiên cứu: “Thực trạng phát sinh rác

thải sinh hoạt và giải pháp tại huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình” nhằm thấy rõ được

thực trạng và từ đó nêu ra một vài ý kiến về giải pháp cho vấn đề rác thải sinh hoạt ở huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình

Trang 5

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về tỉnh ninh bình

1.1.1 Điều kiện tự nhiên

Ninh Bình là một núi Tam tỉnh nằm ở cực

Nam đồng bằng Bắc Bộ Có dãy Điệp chạy

theo hướng Tây Bắc – Đông Nam, làm ranh

giới tự nhiên giữa hai tỉnh Ninh Bình và Thanh

Hóa Phía Đông và Đông Bắc có sông Đáy bao

quanh, giáp với hai tỉnh Hà Nam và Nam Định,

phía Bắc giáp Hòa Bình, phía Nam là biển

Đông

Địa hình địa mạo

Địa hình Ninh Bình có hướng nghiêng từ Tây Bắc xuống Đông Nam, từ vùng núi Nho Quan, Tam Điệp tới miền đồng bằng Hoa Lư, Yên Khánh rồi thấp dần ra vùng biển Kim Sơn Đồng bằng chiếm phần lớn diện tích, vùng núi chỉ chiếm khoảng 20% diện tích toàn tỉnh

Địa hình thấp, chia cắt bởi núi đá vôi từ phía Tây sông Đáy, phân chia thành ba vùng tương đối rõ rệt Vùng núi ở phía Tây bao gồm những dãy núi chạy theo hướng Tây Bắc- Đông Nam, bắt nguồn từ vùng rừng núi Hòa Bình chạy ra biển Đông, có nhiều hang động đẹp như: Bích Động, Tam Cốc, Địch Lộng, Xuyên Thủy Động,… Phía Đông

và Đông Bắc là vùng đồng chiêm trũng thuộc các huyện Nho Quan, Gia Viễn, Hoa Lư, Yên Mô được phù sa bồi đắp hàng năm, đồng bằng tiến ra biển từ 80-100m, tạo nên vùng đất mới phì nhiêu, màu mỡ Phía Nam là vùng đồng bằng ven biển Yên Khánh, Yên Mô, Kim Sơn

Hình 1.1 Bản đồ danh sách các đơn

vị hành chính thuộc tỉnh Ninh Bình

Trang 6

vận tải và sinh hoạt của nhân dân Ngoài ra, Ninh Bình cũng thường xuyên chịu ảnh hưởng của một số ngày nắng nóng, khô kiểu gió Lào vào mùa hạ

Thủy văn

Hệ thống sông ngòi ở Ninh Bình bao gồm hệ thống sông Đáy, sông Hoàng Long, sông Bôi, sông Ân, sông Vạc, sông Lạng, sông Vân Sàng, với tổng chiều dài 496km, phân bố rộng khắp toàn tỉnh Mật độ sông suối bình quân 0,5km/km2, các sông thường chảy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam để đổ ra biển Đông

Các nguồn tài nguyên

- Đất: Ninh Bình có gần 14.000 ha diện tích đất tự nhiên, bao gồm các loại: đất

phù sa mới, đất phù sa cũ, đất chua, đất mặn Trong đó, đất nông nghiệp chiếm ti trọng lớn nhất với 6.900 ha chiếm 46,5% diện tích đất tự nhiên

- Rừng: diện tích rừng của Ninh Bình chủ yếu trong khu vực Vườn Quốc gia Cúc

Phương với diện tích lên đến 25.000 ha Đây là một khu rừng nguyên sinh độc đáo, là

cơ sở nghiên cứu khoa học về động vật, thực vật và lâm học nhiệt đới Rừng ở đây thuộc loại rừng mưa nhiệt đới với điển hình cấu trúc thảm thực vật nhiều tầng trong đó có 3 tầng cây gỗ

- Khoáng sản: Ninh Bình có nhiều loại khoáng sản, nhưng đáng kể nhất là đá vôi

Tỉnh có nhiều núi đá vôi với diện tích 1,2 vạn ha, trữ lượng hàng chục tỉ mét khối Đây

là nguồn nguyên liệu lớn cho sản xuất vật liệu xây dựng, đặc biệt là xi măng và một số hóa chất Ngoài ra Ninh Bình còn có đất sét, phân bố rải rác ở vùng núi thấp thuộc thị

xã Tam Điệp, các huyện Gia Viễn, Yên Mô, dùng để sản xuất gạch ngói và là nguyên liệu cho ngành đúc Than Bùn có trữ lượng 2 triệu tấn/năm, phân bố ở Gia Sơn, Sơn Hà (Nho Quan) dùng để sản xuất phân vi sinh

1.1.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội

Phát triển kinh tế

Ninh Bình ưu tiên cho việc phát triển công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, đặc biệt là xi măng, đá, gạch Bên cạnh đó, địa phương còn phát triển đa dạng các ngành kinh tế thủy sản, trong đó nuôi thủy,hải sản là trọng tâm Với các khu du lịch danh lam thắng cảnh nổi tiếng, đặc biệt khu cố đô Hoa Lư, Tam Cốc - Bích Động là thế mạnh của tỉnh trong phát triển du lịch

Ninh Bình có vị trí quan trọng của vùng cửa ngõ miền Bắc và vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc Đây là nơi tiếp nối giao lưu kinh tế và văn hoá giữa khu vực châu thổ sông Hồng với Bắc Trung Bộ, giữa vùng đồng bằng Bắc Bộ với vùng rừng núi Tây

Trang 7

Bắc Thế mạnh kinh tế nổi bật của Ninh Bình là các ngành công nghiệp vật liệu xây dựng và du lịch

Trong những năm gần đây kinh tế Ninh Bình liên tục tăng trưởng ở mức 2 con số, Năm 2010 chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh xếp thứ 11/63, liên tục nằm trong nhóm tỉnh đứng đầu miền Bắc Ninh Bình là một trong những tỉnh thu hút vốn đầu tư nước ngoài lớn của Việt Nam; Năm 2010 thu ngân sách đạt 3.100 tỷ đồng trong khi diện tích

và dân số tỉnh chỉ đứng thứ 56/63 và 43/63 Cơ cấu kinh tế trong GDP năm 2011: Công nghiệp - xây dựng: 46,35%; Nông, lâm - ngư nghiệp: 13,9%; Dịch vụ: 39,6%

Công nghiệp

Ninh Bình có tiềm năng và thế mạnh phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng với

số lượng nhà máy sản xuất xi măng nhiều trong đó nổi bật là các doanh nghiệp xi măng The Vissai, xi măng Hệ Dưỡng (công suất 3,6 triệu tấn/năm), xi măng Tam Điệp, xi măng Phú Sơn, xi măng Duyên Hà, xi măng Hướng Dương Sản phẩm chủ lực của địa phương là xi măng, đá, thép, vôi, gạch

Ninh Bình hiện có 7 khu công nghiệp sau gồm:

 Khu công nghiệp Gián Khẩu: nằm ở huyện Gia Viễn, bên quốc lộ 1A

 Khu công nghiệp Khánh Phú: nằm ở đông nam thành phố Ninh Bình, bên sông Đáy, gần quốc lộ 10

 Khu công nghiệp Tam Điệp 1: 64 ha, phường Trung Sơn, Tam Điệp, bên quốc lộ 1A và đường sắt Bắc Nam

Hình 1.2 Cảng Ninh Phúc ở khu CN Khánh Phú

Trang 8

 Khu công nghiệp Tam Điệp 2: 400 ha, xã Quang Sơn, Tam Điệp, bên quốc

lộ 1A và đường sắt Bắc Nam

 Khu công nghiệp Phúc Sơn: nằm ở thành phố Ninh Bình, bên tuyến đường cao tốc Ninh Bình - Thanh Hóa

 Khu công nghiệp Khánh Cư: nằm ở huyện Yên Khánh, bên quốc lộ 10

 Khu công nghiệp Kim Sơn nằm trong khu kinh tế tổng hợp ven biển có diện tích 500 ha thuộc huyện Kim Sơn, gần đường quốc lộ ven biển Việt Nam Ninh Bình còn có 22 cụm công nghiệp với diện tích 880 ha Các dự án thuộc khu công nghiệp lớn như: Nhà máy đạm Ninh Bình,Công ty Phân lân Ninh Bình (một trong

4 công ty sản xuất phân lân lớn nhất cả nước), Nhà máy xi măng The Vissai;…

Nghề thủ công truyền thống địa phương có: thêu ren Văn Lâm, đá mỹ nghệ Ninh Vân ở Hoa Lư, dệt chiếu và làm hàng cói mỹ nghệ ở Kim Sơn, Yên Khánh , đan lát mây tre ở Gia Viễn, Nho Quan, làng nghề mộc Phúc Lộc, Ninh Phong (Tp Ninh Bình)

Nông nghiệp

Ninh Bình có lợi thế phát triển ngành nông nghiệp đa dạng nhiều thành phần Các vùng chuyên canh nông nghiệp chính của tỉnh: vùng nông trường Đồng Giao chuyên trồng cây công nghiệp như cây dứa thơm, vùngKim Sơn trồng cây cói làm chiếu, hàng

mỹ nghệ, nuôi tôm sú, hải sản, khu vực làng hoa Ninh Phúc, Ninh Sơn trồng hoa và rau sạch Cơ cấu Nông, lâm, thuỷ sản trong GDP của tỉnh, năm 2007 đạt 26% (mục tiêu đến năm 2010 là 17%) Lĩnh vực nuôi thuỷ sản phát triển khá ổn định, nhất là ở khu vực nuôi thả thuỷ sản nước ngọt Diện tích nuôi thuỷ sản năm 2007 đạt 9.021 ha, tăng 27,7%

so với năm 2004; trong đó diện tích nuôi thả vùng nước ngọt đạt 6.910 ha, nuôi thuỷ sản

Hình 1.3 Vùng ven biển Kim Sơn - khu dự trữ sinh quyển thế giới

Trang 9

nước lợ 2.074 ha Sản lượng thuỷ sản năm 2007 đạt 18.771 tấn Trong đó sản lượng tôm

sú đạt 1.050 tấn, cua biển đạt 1.280 tấn Tổng giá trị thuỷ sản năm 2007 đạt 350 tỷ đồng, tăng 73,4 tỷ đồng so với năm 2004 Về hạ tầng, tỉnh đang đầu tư, nâng cấp, xây mới nhiều trạm bơm nước, kênh mương Các tuyến đê quan trọng như: đê biển Bình Minh II; đê tả, hữu sông Hoàng Long; đê Đầm Cút, đê Năm Căn, hồ Yên Quang, âu Cầu Hội được nâng cấp theo hướng kiên cố hoá

Từ năm 2004, Sở Công thương Ninh Bình đã xây dựng quy hoạch mạng lưới chợ trên địa bàn tỉnh đến năm 2010 và định hướng đến năm 2015 Năm 2008, toàn tỉnh có 107 chợ, trong đó hiện có Chợ Rồng ở thành phố Ninh Bình là chợ loại 1 và 5 chợ loại 2 Các chợ Rồng, chợ Đồng Giao, chợ Nam Dân, chợ Ngò đều được Bộ Công thương quy hoạch thành chợ đầu mối tổng hợp, 3 chợ đầu mối nông sản được đầu tư xây mới là chợ thủy sản Kim Đông, chợ rau quả Tam Điệp và chợ nông sản Nho Quan

Dân số, lao động, việc làm

Hình 1.4 Bệnh viện đa khoa 700 giường

Trang 10

Với quy mô dân số năm 2009 là gần 900 nghìn người So với dân số khu vực đồng bằng sông Hồng, dân số Ninh Bình chiếm 5,6% và bằng 1,2% dân số cả nước Nguồn lao động khá về cả số lượng, chất lượng và đang ở thời kỳ đầu với tổng số lao động năm

2008 chiếm 51,2% dân số ( khoảng 480,3 nghìn người) Ninh Bình có tỷ lệ lao động thất nghiệp đô thi khá thấp (3,7%), chất lượng nguồn nhân lực được đánh giá là khá so với cùng ĐBSH cũng như cả nước Do vậy, đây là một nhân tố rất thuận lợi để phát triển kinh tế, nhất là với các ngành, lĩnh vực thủ công mỹ nghệ và công nghiệp nhẹ sử dụng nhiều lao động

-> Đánh giá chung

Thuận lợi: Huyện Kim Sơn có hệ thống giao thông tương đối hoàn chỉnh, tạo điều

kiện thuận lợi giao lưu thông thương hàng hóa với các địa bàn trong tỉnh và trong cả nước Trong thời gian tới huyện được đầu tư xây dựng mới và nâng cấp nhiều công trình

hạ tầng cơ sở, mở rộng, phát triển đô thị và tiếp cận các dự án phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, thương mại, du lịch

- Là huyện có địa hình bằng phẳng, khí hậu thuận lợi phù hợp với nghề trồng lúa nước Bên cạnh đó ngành chăn nuôi cũng tạo điều kiện phát triển

- Kim Sơn có lực lượng lao động dồi dào, các làng nghề cói truyền thống vẫn được duy trì và ngày càng mở rộng là nguồn nhân lực quan trọng thúc đẩy kinh tế của huyện phát triển, hơn thế nữa trình độ dân trí ngày càng được nâng cao, thuận lợi cho việc tiếp thu khoa học kỹ thuật để áp dụng vào sản xuất

Khó khăn: Lực lượng lao động dồi dào chủ yếu là lao động nông nghiệp nên tình

trạng lao động nông nhàn vẫn còn phổ biến, hiện tượng lao động nông nhan đi làm thêm

ở thành phố lớn vẫn còn nhiều Điều đó làm ảnh hưởng không nhỏ đến việc quản lý nhân khẩu lao động

Trang 11

- Hoạt động quản lý CTR: bao gồm các hoạt động quy hoạch quản lý, đầu tư xây dựng cơ sở quản lý CTR, các hoạt động phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý CTR nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động có hại đối với môi trường và sức khoẻ con người

- Xử lý chất thải là dùng các biện pháp kỹ thuật để xử lý các chất thải và không làm ảnh hưởng tới môi trường; tái tạo ra các sản phẩm có lợi cho xã hội nhằm phát huy hiệu quả kinh tế

1.2.2 Nguồn gốc phát sinh, phân loại và thành phần rác thải

+ Nguồn gốc: Chất thải rắn nói chung (rác thải) phát sinh từ các nguồn chủ yếu:

các hộ gia đình (nhà ở riêng biệt, khu tập thể, chung cư ); các trung tâm thương mại (chợ, văn phòng, khách sạn, trạm xăng dầu, gara ); cơ quan (trường học, bệnh viện, các

cơ quan hành chính ), các công trường xây dựng, dịch vụ công cộng (rửa đường, tu sửa cảnh quan, công viên, bãi biển )

+ Thành phần: Khác với rác thải, phế thải công nghiệp, rác thải sinh hoạt là một

tập hợp không đồng nhất Tính không đồng nhất biểu hiện ngay ở sự không kiểm soát được các nguyên liệu ban đầu dùng cho thương mại và sinh hoạt Sự không đồng nhất này tạo nên một số đặc tính rất khác biệt trong các thành phần của rác thải sinh hoạt Thành phần cơ học: Thành phần chất thải sinh hoạt có thể bao gồm:

- Các chất dễ phân hủy sinh học: Thực phẩm thừa, cuộng, lá rau, lá cây, xác động vật chết, vỏ hoa quả…

- Các chất khó bị phân hủy sinh học: Gỗ, cành cây, cao su, túi nylon

- Các chất hoàn toàn không bị phân hủy sinh học: Kim loại, thủy tinh, mảnh sành, gạch, ngói, vôi, vữa khô, đá, sỏi, cát, vỏ ốc hến…

Bảng 1.1 Thành phần rác thải sinh hoạt của một số tỉnh, thành phố

Trang 12

Phân loại theo nguồn phát sinh

- Chất thải sinh hoạt: phát sinh hàng ngày ở các đô thị, làng mạc, khu dân cư, các trung tâm dịch vụ, công viên

- Chất thải công nghiệp: phát sinh từ trong quá trình sản xuất công nghiệp và thủ công nghiệp (gồm nhiều thành phần phức tạp, đa dạng, trong đó chủ yếu là các dạng rắn, dạng lỏng, dạng khí)

Ngày đăng: 13/11/2019, 10:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w