Hiện nay nước ta đang trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới. Nền kinh tế đang có bước chuyển mình mạnh mẽ, quá trình đô thị hóa phát triển không ngừng cả về tốc độ lẫn quy mô, số lượng và chất lượng. Tuy nhiên, tồn tại song song với sự phát triển và tiến bộ đó là việc nảy sinh các vấn đề về môi trường: Chất lượng mỗi trường sống suy giảm, suy giảm các nguồn tài nguyên thiên nhiên, … Đặc biệt là sự gia tăng lượng chất thải rắn sinh hoạt. Lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trong quá trình ăn, ở, tiêu dùng của con người, được thải ra môi trường ngày càng nhiều, vượt quá khả năng tự làm sạch của môi trường dẫn đến việc môi trường bị ô nhiễm. Nếu không có giải pháp phối hợp đồng bộ thu gom và xử lý hợp lý thì rác thải sinh hoạt sẽ dần trở thành mối nguy hại đối với môi trường. Xã An Mỹ là một trong những xã phát triển thuộc địa phận huyện Bình Lục có điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế, dịch vụ. Hiện nay, vấn đề thu gom và xử lý chất thải rắn tại địa phương chưa triệt để đã tác động không nhỏ đến môi trường và sức khỏe của người dân. Do đó, xã An Mỹ đã và đang phải đối mặt với những thách thức về môi trường. Mặc dù đã được tăng cường về cơ sở vật chất, phương tiện vật chất kĩ thuật và con người nhưng công tác thu gom, xử lý và quản lý rác thải vẫn chưa đáp ứng được so với nhu cầu thực tế. Vì vậy việc nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý rác thải sinh hoạt tại xã là một công việc cấp thiết và có ý nghĩa thiết thực. Trước tình hình thực tế đó, nhằm đánh giá hiện trạng chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn xã, em đã chọn đề tài thực tập tốt nghiệp “Đánh giá hiện trạng thu gom và quản lý chất thải sinh hoạt trên địa bàn xã An Mỹ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam”.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG THU GOM VÀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN XÃ AN MỸ – HUYỆN BÌNH LỤC –
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Hà.
Đơn vị học tập: Khoa môi trường trường Đại học Tài nguyên
và Môi trường Hà Nội.
Bình Lục, tháng 03 năm 2019
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG THU GOM VÀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN XÃ AN MỸ
– HUYỆN BÌNH LỤC – TỈNH HÀ NAM
Địa điểm thực tập: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bình Lục – tỉnh
Hà Nam
Người hướng dẫn Sinh viên thực hiện
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Bình Lục, tháng 03 năm 2019
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp: “Đánh giá hiện trạng thu gom và
quản lý chất thải sinh hoạt trên địa bàn xã An Mỹ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam”,
trước hết xin chân thành cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo khoa Quản
lý môi trường trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội đã tạo điều kiệnthuận lợi cho chúng em thực hiện báo cáo
Được thực tập tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bình Lục, em xinchân thành cảm ơn sâu sắc tới trưởng phòng Nguyễn Thị Kim Thoa đã trực tiếp hướngdẫn em thực hiện đề tài thực tập tốt nghiệp cùng các cán bộ ở Phòng Tài nguyên vàMôi trường huyện Bình Lục – tỉnh Hà Nam đã giúp đỡ chúng em trong thời giannghiên cứu, thực hiện báo cáo thực tập môn học này
Một lần nữa chúng em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Lê Thị Hà
Trang 4MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG ii
DANH MỤC HÌNH ii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP 2
1.1 Giới thiệu chung về cơ sở thực tập 2
1.2 Vị trí và chức năng của phòng 2
1.3 Nhiệm vụ và quyền hạn 2
1.4 Tổ chức bộ máy của phòng 3
1.5 Các dự án đã, đang và sẽ thực hiện 4
Chương 2: 5
KẾT QUẢ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP 5
2.1 Đối tượng, phạm vi thực hiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp 5
2.2 Mục tiêu và nội dung của chuyên đề 5
2.2.1 Mục tiêu thực hiện 5
2.2.2 Nội dung thực hiện 5
2.3 Phương pháp thực hiện chuyên đề 5
2.4 Kết quả chuyên đề 6
2.4.1 Cơ sở khoa học thực hiện đề tài 6
2.4.2 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội xã An Mỹ 13
2.4.3 Thực trạng môi trường RTSH trên địa bàn xã An Mỹ 16
2.4.4 Đánh giá hiện trạng công tác quản lý RTSH tại xã An Mỹ 22
2.4.5 Một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường hoạt động thu gom và xử lý RTSH ở xã An Mỹ 28
2.5 Bài học cho bản thân sau quá trình thực tập 33
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 35
TÀI LIỆU THAM KHẢO 36
Trang 5RTSH: Rác thải sinh hoạt
CTR SH: Chất thải rắn sinh hoạtGTSX: Giá trị sản xuất
TM-DV: Thương mại – dịch vụPLRTN: Phân loại rác tại nguồnTHCS: Trung học cơ sở
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Danh sách lãnh đạo phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bình Lục 2
Bảng 2.1: Tỷ lệ CTR xử lí bằng các phương pháp khác nhau ở một số nước 11
Bảng 2.2 Tình hình dân số và lao động xã An Mỹ giai đoạn 2016 – 2018 15
Bảng 2.3: Tình hình bố trí các khu vực dịch vụ đời sống xã hội trên địa bàn xã 17
Bảng 2.4: Thành phần của chất thải rắn sinh hoạt xã An Mỹ 19
Bảng 2.5: Tỷ lệ các thành phần có trong RTSH trên địa bàn xã 20
Bảng 2.6: Tổng lượng thải phát sinh qua các năm 20
Bảng 2.7: Kết quả điều tra lượng rác phát sinh của xã An Mỹ 21
Bảng 2.8: Lượng rác thải phát sinh tại cơ quan, trường học và một số khu công cộng 21
Bảng 2.9: Bảng tên bãi rác trên địa bàn xã An Mỹ 22
Bảng 2.10: Rà soát việc thu gom rác thải tại xã An Mỹ 24
Bảng 2.11: Mức đóng góp lệ phí cho hoạt động thu gom rác thải ở xã 25
DANH MỤC HÌNH Hình 2.1: Sự hình thành chất thải rắn 9
Hình 2.2: Các nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt tại xã An Mỹ 19
Hình 2.3: Sơ đồ quản lý chất thải rắn sinh hoạt xã An Mỹ 22
Hình 2.4: Quy trình thu gom, vận chuyển RTSH trên địa bàn xã An Mỹ 26
Hình 2.5: Đề xuất phương án thu gom thứ nhất tại xã An Mỹ 30
Hình 2.6: Đề xuất phương án thu gom thứ 2 tại xã An Mỹ 31
Trang 7ăn, ở, tiêu dùng của con người, được thải ra môi trường ngày càng nhiều, vượt quá khảnăng tự làm sạch của môi trường dẫn đến việc môi trường bị ô nhiễm Nếu không cógiải pháp phối hợp đồng bộ thu gom và xử lý hợp lý thì rác thải sinh hoạt sẽ dần trởthành mối nguy hại đối với môi trường.
Xã An Mỹ là một trong những xã phát triển thuộc địa phận huyện Bình Lục cóđiều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế, dịch vụ Hiện nay, vấn đề thu gom và xử lýchất thải rắn tại địa phương chưa triệt để đã tác động không nhỏ đến môi trường và sứckhỏe của người dân Do đó, xã An Mỹ đã và đang phải đối mặt với những thách thức
về môi trường Mặc dù đã được tăng cường về cơ sở vật chất, phương tiện vật chất kĩthuật và con người nhưng công tác thu gom, xử lý và quản lý rác thải vẫn chưa đápứng được so với nhu cầu thực tế Vì vậy việc nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các giảipháp quản lý rác thải sinh hoạt tại xã là một công việc cấp thiết và có ý nghĩa thiếtthực
Trước tình hình thực tế đó, nhằm đánh giá hiện trạng chất thải rắn sinh hoạt trên
địa bàn xã, em đã chọn đề tài thực tập tốt nghiệp “Đánh giá hiện trạng thu gom và
quản lý chất thải sinh hoạt trên địa bàn xã An Mỹ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam”.
Trang 8 Địa chỉ : Thị trấn Bình Mỹ - huyện Bình Lục – tỉnh Hà Nam.
Gmail liên hệ: tnmtbinhluc@gmail.com
SĐT cơ quan: 03513 711216
Danh sách lãnh đạo:
Bảng 1.1: Danh sách lãnh đạo phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bình Lục
1 Nguyễn Thị Kim Thoa Trưởng phòng 03513 711216
2 Nguyễn Văn Mạnh Phó trưởng phòng 03513 711218
1.2 Vị trí và chức năng của phòng
Phòng Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhânhuyện Bình Lục có chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân huyện quản lý nhànước về các lĩnh vực: Tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản; môitrường; khí tượng, thủy văn; đo đạc bản đồ và biển
Phòng Tài nguyên và Môi trường chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Uỷ ban nhân dânhuyện; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của sở Tàinguyên và Môi trường
1.3 Nhiệm vụ và quyền hạn
1 Trình Ủy ban nhân dân huyện các văn bản hướng dẫn việc thực hiện các chínhsách, chế độ và pháp luật của Nhà nước về quản lý tài nguyên và môi trường
2 Trình Ủy ban nhân dân huyện quy hoạch, kế hoạch về tài nguyên và môi trường
và tổ chức thực hiện sau khi được xét duyệt
3 Giúp Ủy ban nhân dân huyện quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất hàngnăm, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và tổ chức kiểm tra việc thực hiệnsau khi được xét duyệt
4 Thẩm định và trình Ủy ban nhân dân huyện xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất đai các xã, phường; kiểm tra việc thực hiện sau khi xét duyệt;
Trang 95 Trình Ủy ban nhân dân huyện quyết định gioa đất, cho thuê đất, thu hồi đất,chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển quyền sử dụngđất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các đối tượng thuộc thẩm quyền của
Ủy ban nhân nhân thành phố và tổ chức thực hiện;
6 Quản lý và theo dõi sự biến động đất đai, cập nhật, chỉnh lý các tài liệu về đất đai
và bản đồ phù hợp với hiện trạng sử dụng đất theo hướng dẫn của Sở Tài nguyên vàMôi trường tỉnh;
7 Tổ chức thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra việc thống kê, kiểm kê, đăng ký đấtđai; lập và quản lý hồ sơ địa chính; xây dựng hệ thống thông tin đất đai;
8 Hướng dẫn và kiểm tra việc sử dụng, bảo vệ tài nguyên đất, tài nguyên khoángsản, tài nguyên nước, bảo vệ môi trường; phòng chống, khắc phục suy thoái, ô nhiễm,
sự cố môi trường, hậu quả thiên tai;
9 Lập báo cáo thống kê, kiểm kê đất đai và hiện trạng môi trường theo định kỳ; thuthập, quản lý lưu trữ tư liệu về tài nguyên và môi trường;
10 Chủ trì hoặc phôi hợp với các cơ quan có liên quan trong việc việc kiểm tra vàthanh tra việc thi hành pháp luật; giúp Ủy ban nhân dân huyện giải quyết các tranhchấp, khiếu nại, tố cáo về tài nguyên và môi trường theo quy định của phá luật
11 Tổ chức thực hiện các dịch vụ công trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường;
12 Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, thông tin về tài nguyên và môitrường;
13 Báo cáo định kỳ 3 tháng, 6 tháng, 1 năm và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ
về các lĩnh vực công tác được giao cho Ủy ban nhân dân huyện và Sở Tài nguyên vàMôi trường tỉnh;
14 Quản lý cán bộ, công chức, viên chức; hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn đối vớicán bộ địa chính xã, thị trấn Tham gia với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc tổchức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức làm công tác quản lý môitrường và cán bộ địa chính xã, phường
1.4 Tổ chức bộ máy của phòng
- Phòng Tài nguyên và Môi trường có 01 đồng chí Trưởng phòng và 01 đồngchí Phó trưởng phòng Đồng chí Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhândân huyện, Chủ tịch UBND huyện và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.Phòng Tài nguyên và Môi trường hiện có 06 đồng chí công chức chịu trách nhiệm
Trang 10trước các đồng chí lãnh đạo phòng; Đồng chí Trưởng phòng phân công nhiệm vụ chotừng cán bộ, công chức rõ người, rõ việc.
- Đồng chí Phó trưởng phòng giúp Trưởng phòng các công việc được phâncông, quản lý các nhân viên, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước Pháp luật
về nhiệm vụ được phân công
- Số lượng biên chế của phòng Tài nguyên và Môi trường được UBND huyệnBình Lục phê duyệt Thực hiện Luật đất đai 2013, phòng Tài nguyên và Môi trườngđược bổ sung thêm nhiều nhiệm vụ liên quan đến công tác xác định giá đất, công tácgiải phóng mặt bằng và bồi thường hỗ trợ tái định cư, công tác môi trường nên cácđồng chí thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường, hàng ngày luôn phải tăng ca làmthêm ngoài giờ hành chính và làm thêm cả ngày thứ 7
1.5 Các dự án đã, đang và sẽ thực hiện
Các dự án đã và đang thực hiện
+ Dự án đầu tư xây dựng khu liên hợp xử lý chất thải rắn (CTR) tại xã An Lão.Mục đích: Xây dựng Khu liên hợp xử lý tái chế rác thải, CTR tập trung trên địa bàn
xã Thu gom và xử lý rác thải của các phường xã xung quanh xã An Lão
+ Dự án cải tạo bãi chôn lấp rác tập trung trên địa bàn các xã Mục tiêu: Đảmbảo vệ sinh môi trường cảnh quan, tạo môi trường xanh, sạch, không khí trong lành,đảm bảo môi trường sống tốt cho nhân dân
+ Chương trình phổ cập và nâng cao nhận thức BVMT cho cộng đồng: Mụcđích: nhằm phổ cập và nâng cao các kiến thức về bảo vệ thiên thiên, BVMT cho mọitầng lớp trong xã hội
Trang 11Chương 2:
KẾT QUẢ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP 2.1 Đối tượng, phạm vi thực hiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đối tượng nghiên cứu:
- Rác thải sinh hoạt trên địa bàn xã An Mỹ
- Công tác thu gom và quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn xã An Mỹ
Phạm vi thực hiện:
- Về không gian: xã An Mỹ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam.
- Về thời gian: Từ ngày 07/01/2019 - 17/03/2019
2.2 Mục tiêu và nội dung của chuyên đề
2.2.1 Mục tiêu thực hiện
- Đánh giá thực trạng rác thải và công tác quản lý chất thải sinh hoạt trên địabàn xã An Mỹ
- Đề xuất giải pháp phù hợp nâng cao hiệu quả trong công tác thu gom và quản
lý chất thải rắn thải sinh hoạt trên địa bàn xã An Mỹ
2.2.2 Nội dung thực hiện
- Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội xã An Mỹ
+ Đặc điểm tự nhiên.
+ Đặc điểm kinh tế xã hội
- Thực trạng môi trường rác thải sinh hoạt trên địa bàn xã An Mỹ
+ Nguồn phát sinh rác thải sinh hoạt tại khu vực
+ Lượng phát sinh và thành phần rác thải sinh hoạt tại khu vực
- Thực trạng quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn xã An Mỹ
+ Thực trạng các điểm chứa rác trên địa bàn xã
+ Nhân sự và trang thiết bị phục vụ công tác thu gom và xử lý
+ Tình hình thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt xã An Mỹ.+ Những thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạttrên địa bàn xã
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thu gom và quản lý rác thải sinhhoạt trên địa bàn xã An Mỹ
2.3 Phương pháp thực hiện chuyên đề
a Phương pháp thu thập tài liệu
Trang 12- Thu thập, tổng hợp tài liệu có liên quan như: điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hộicủa địa phương; hiện trạng rác thải sinh hoạt, công tác thu gom, vận chuyển thông quacác cơ quan tại địa phương.
- Tìm hiểu qua sách báo, mạng internet, …
- Phỏng vấn trực tiếp cán bộ môi trường, người dân tại địa phương để tìm hiểuthêm thông tin về rác thải sinh hoạt (RTSH) và công tác thu gom, vận chuyển, xử lý
b Phương pháp chuyên gia
Hình thức thực hiện phương pháp này thông qua các buổi gặp gỡ, trao đổi vàthảo luận với các cán bộ tại địa phương và giáo viên hướng dẫn nhằm tháo gỡ nhữngthắc mắc
c Phương pháp khảo sát thực địa
- Tiến hành khảo sát thực tế về hiện trạng quản lý RTSH trên địa bàn:
+ Hiện trạng thu gom, vận chuyển: phương tiện thu gom, số lượng xe thu gom,điểm tập kết rác
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quyđịnh chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường
- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính Phủ vềquản lý chất thải và phế liệu
Trang 13- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 9 tháng 4 năm 2007 của chính phủ banhành quy định về quản lý chất thải rắn.
- Nghị định số 155/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định về quy định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực BVMT
- Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 5 tháng 9 năm 2012 của Thủ tướng Chínhphủ về việc phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường Quốc gia đến năm 2020, tầmnhìn đến năm 2030
- Quyết định số 2149/2009/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướngchính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm
2015, tầm nhìn đến năm 2050
- Quyết định số 1440/2008/QĐ-TTg ngày 6 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướngchính phủ phê duyệt kế hoạch các cơ sở xử lý chất thải tại ba vùng kinh tế trọng điểmmiền Bắc, Trung, Nam đến năm 2020
- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 quy định vềquản lý chất thải nguy hại
- Thông tư số 13/2007/TT-BXD ngày 31/12/2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫnmột số điều của Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ về quản
lý chất thải rắn
- Thông tư số 121/2008/TT-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chínhhướng dẫn cơ chế ưu đãi và hỗ trợ tài chính đối với hoạt động đầu tư cho quản lý chấtthải rắn
2.4.1.2 Cơ sở lí luận
a Khái niệm về chất thải
Khái niệm về chất thải đã được quy định trong luật BVMT 2014: Chất thải làvật chất được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác
b Một số khái niệm theo Nghị định 59/2007/NĐ- CP ngày 09/04/2007 của chính phủ
về quản lý chất thải rắn
Khái niệm về chất thải rắn
Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản xuất, kinhdoanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác
Khái niệm về chất thải rắn sinh hoạt
Trang 14Chất thải rắn sinh hoạt là chất thải rắn phát thải trong sinh hoạt cá nhân, hộ giađình, nơi công cộng.
Ví dụ như: Thực phẩm dư thừa hoặc quá hạn sử dụng, gạch ngói, đất đá, gỗ,kim loại, cao su, chất dẻo, các loại cành cây, lá cây, vải, giấy, rơm rạ, vỏ trai, vỏ ốc,xương động vật…
Khái niệm về quản lý chất thải rắn
Hoạt động quản lý chất thải rắn bao gồm các hoạt động quy hoạch quản lý, đầu
tư xây dựng cơ sở quản lý chất thải rắn, các hoạt động phân loại, thu gom, lưu giữ, vậnchuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu nhữngtác động có hại đối với môi trường và sức khoẻ con người
Thu gom chất thải rắn
Thu gom chất thải rắn là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lưu giữ tạmthời chất thải rắn tại nhiều điểm thu gom tới địa điểm hoặc cơ sở được cơ quan nhànước có thẩm quyền chấp thuận
Lưu giữ chất thải rắn
Lưu giữ chất thải rắn là việc giữ chất thải rắn trong một khoảng thời gian nhấtđịnh ở nơi được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận trước khi vận chuyển đến cơ sở xửlý
Vận chuyển chất thải rắn
Vận chuyển chất thải rắn là quá trình chuyên chở chất thải từ nơi phát sinh, thugom, lưu giữ, trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc bãi chon lấp cuốicùng
Sự hình thành, phân loại và thành phần chất thải rắn sinh hoạt
Sự hình thành
Chất thải rắn sinh hoạt sinh ra từ hoạt động hàng ngày của con người Rác sinhhoạt thải ra ở mọi nơi mọi lúc trong phạm vi thành phố hoặc khu dân cư, từ các hộ giađình, khu thương mại, chợ và các tụ điểm buôn bán, nhà hàng, khách sạn, công viên,khu vui chơi giải trí, các viện nghiên cứu, trường học, các cơ quan nhà nước…
Trang 15Hình 2.1: Sự hình thành chất thải rắn
Ghi chú:
Nguyên vật liệu, sản phẩm, và các thành phần thu hồi và tái sử dụng
Chất thải
Phân loại chất thải rắn
Các loại chất thải rắn thải ra từ các hoạt động khác nhau được phân loại theonhiều cách:
+ Theo vị trí hình thành: người ta phân biệt rác hay chất thải rắn trong nhà,ngoài nhà, trên đường phố, chợ…
+ Theo thành phần hóa học và vật lý: người ta phân biệt theo các thành phầnhữu cơ, vô cơ, cháy được, không cháy được, kim loại, phi kim loại, da , giẻ vụn, cao
Các đặc trưng điển hình của chất thải rắn như sau:
Hợp phần có nguồn gốc hữu cơ cao (50,27 - 62,22%)
Trang 16 Chứa nhiều đất cát, sỏi đá vụn, gạch vỡ…
Độ ẩm cao, nhiệt trị thấp (900kcal/kg)
Tác hại của rác thải
Tác hại của rác thải sinh hoạt đến môi trường
Môi trường nước
Lượng rác thải rơi vãi nhiều, ứ đọng lâu ngày, khi gặp mưa các chất thải này sẽtheo dòng nước chảy và hòa lẫn trong nước, qua cống rãnh, ra ao hồ, sông ngòi, gây ônhiễm nguồn nước mặt và các thủy vực Ở các bãi chôn lấp rác thải chất ô nhiễm trongnước rác là tác nhân gây ô nhiễm nguồn nước ngầm trong khu vực và các nguồn nước
ao hồ, sông suối lân cận Tại các bãi rác, nếu không tạo được lớp phủ bảo đảm hạn chếtối đa nước mưa thấm qua thì cũng có thể gây ô nhiễm nguồn nước mặt
Môi trường không khí
Các trạm hoặc bãi trung chuyển rác xen kẽ với khu vực dân cư là nguồn gây ônhiễm môi trường không khí do mùi hôi từ rác, bụi cuốn lên khi xả rác, bụi khói, tiếng
ồn và các khí thải độc hại từ các xe thu gom, vận chuyển rác
Tại các bãi chôn lấp chất thải rắn thì mùi hôi thối, mùi khí metan, các khí độchại từ các chất thải nguy hại gây ô nhiễm không khí
Tác hại của rác thải sinh hoạt đối với sức khỏe con người
Các bãi rác công cộng là những nguồn mang dịch bệnh Các loại vi trùng gâybệnh thực sự phát huy tác dụng khi có các vật chủ trung gian gây bệnh tồn tại trongcác bãi rác như những ổ chứa chuột, ruồi, muỗi, … và nhiều loại ký sinh trùng gâybệnh cho người và gia súc, một số bệnh điển hình do các trung gian truyền bệnh như:Chuột truyền bệnh dịch hạch, bệnh sốt vàng da do xoắn trùng, ruồi, gián truyền bệnhđường tiêu hoá, muỗi truyền bệnh sốt rét, sốt xuất huyết,
Ngoài ra, rác cũng gây ra những hiện tượng mất vệ sinh và mỹ quan đô thị, tạinhững điểm tập kết rác tự phát hay những nơi rác được vứt bừa bãi
Trang 17a Hiện trạng quản lý rác thải sinh hoạt trên thế giới
Mức đô thị hoá cao thì lượng chất thải tăng lên theo đầu người, ví dụ: Canda là1,7kg/người/ngày; Australia là 1,6kg/người/ngày; Thụy Sỹ là 1,3kg/người/ngày; TrungQuốc là 1,3kg/người/ngày Với sự gia tăng của rác thải việc phân loại, thu gom, xử lýrác thải là điều mà mọi quốc gia cần quan tâm Dân thành thị ở các nước phát triểnphát sinh chất thải nhiều hơn ở các nước đang phát triển gấp 6 lần, cụ thể ở các nướcphát triển là 2,8kg/người/ngày; ở các nước đang phát triển là 0,5 kg/người/ngày Cơ sở hạtầng tiêu huỷ an toàn rác thải thường rất thiếu thốn Khoảng 30% - 60% rác thải đô thịkhông được cung cấp dịch vụ thu gom
Hiện nay có rất nhiều các phương pháp khác nhau để xử lý rác thải Tỷ lệ rácthải được xử lý theo phương pháp khác nhau của một số nước trên thế giới được giớithiệu ở bảng sau:
Bảng 2.1: Tỷ lệ CTR xử lí bằng các phương pháp khác nhau ở một số nước
Hồ Chí Minh, chiếm tới 45,24% tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ tất cảcác đô thị Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên toàn quốc năm 2014
Trang 18khoảng 23 triệu tấn tương đương với khoảng 63.000 tấn/ngày, trong đó, chất thải rắnsinh hoạt đô thị phát sinh khoảng 32.000 tấn/ngày Chỉ tính riêng tại thành phố Hà Nội
và thành phố Hồ Chí Minh, khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh là: 6.420tấn/ngày và 6.739 tấn/ngày
- Tình hình thu gom, vận chuyển
Tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt hiện nay tại khu vực nội thành của các đôthị trung bình đạt khoảng 85% so với lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh và tại khuvực ngoại thành của các đô thị trung bình đạt khoảng 60% so với lượng chất thải rắnsinh hoạt phát sinh Tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại khu vực nông thôn cònthấp trung bình đạt khoảng 40-55% so với lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh
Tại các đô thị, việc thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt do Công ty môitrường đô thị hoặc Công ty công trình đô thị thực hiện Mức thu phí vệ sinh hiện nay
từ 4000-6000 đồng/người/tháng hoặc từ 10.000-30.000 đồng/hộ/tháng tùy theo mỗi địaphương Tại khu vực nông thôn, việc thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt phầnlớn là do các hợp tác xã, tổ đội thu gom đảm nhiệm với chi phí thu gom thỏa thuận vớingười dân đồng thời có sự chỉ đạo của chính quyền địa phương Mức thu và cách thutùy thuộc vào từng địa phương, từ 10.000-20.000 đồng/hộ/tháng và do thành viên hợptác xã, tổ đội thu gom trực tiếp đi thu
- Tình hình xử lý
Nhìn chung, chất thải rắn sinh hoạt được xử lý chủ yếu bằng hình thức chônlấp, sản xuất phân hữu cơ và đốt Nhưng phần lớn rác thải sinh hoạt ở Việt Nam vẫnđược xử lý bằng hình thức chôn lấp Theo thống kê tính đến năm 2013 có khoảng 458bãi chôn lấp chất thải rắn có quy mô trên 1 ha, ngoài ra còn có các bãi chôn lấp quy
mô nhỏ ở các xã chưa được thống kê đầy đủ Trong số 458 bãi chôn lấp có 121 bãichôn lấp hợp vệ sinh và 337 bãi chôn lấp không hợp vệ sinh Các bãi chôn lấp khônghợp vệ sinh phần lớn là bãi rác tạm, lộ thiên, không có hệ thống thu gom, xử lý nước rỉrác, đang là nguồn gây ô nhiễm môi trường
- Tình hình quản lý
Ở nước ta chỉ khoảng 7 người/1 triệu dân làm công tác quản lý nhà nước về môitrường, trong khi con số này ở nước láng giềng Trung Quốc là 20 người, so với cácnước trong khu vực ASEAN như: Thái Lan là 30 người, Campuchia là 55 người,
Trang 19Singapore là 330 người Đối với các nước phát triển thì con số này còn cao hơn nhiều,
ví dụ như: Canada là 155 người, Anh là 204 người
Ngoài ra do hệ thống chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường vẫn còn thiếu
và chưa đồng bộ, chưa tương thích kịp thời với sự phát triển của nền kinh tế thị trường.Các quy định về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, chất thải rắn còn mangtính hình thức, số kinh phí thu được mới chỉ bằng 1/10 so với tổng kinh phí mà Nhànước phải chi cho các dịch vụ thu gom và xử lý chất thải Các chế tài xử phạt vi phạmhành chính còn quá thấp, chưa đủ sức răn đe, phòng ngừa Bên cạnh đó các cơ quanchức năng còn lúng túng trong xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môitrường Do đó công tác quản lý rác thải còn nhiều lỏng lẻo
2.4.2 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội xã An Mỹ
2.4.2.1 Điều kiện tự nhiên
a) Vị trí địa lý
Xã An Mỹ nằm ở phía Đông huyện Bình Lục có tổng diện tích tự nhiên là644.78 ha; có các vị trí tiếp giáp như sau:
- Phía Bắc giáp xã Đồn Xá và xã Đồng Du
- Phía Nam giáp thị trấn Bình Mỹ
- Phía Đông giáp xã Bối Cầu và xã Trung Lương
- Phía Tây giáp xã Đồn Xá
Xã An Mỹ nằm giáp thị trấn Bình Mỹ (huyện lỵ huyện Bình Lục), cách thànhphố Phủ Lý 12 km, cách thủ đô Hà Nội 70 km Đây là điều kiện để xây dựng xã An
Mỹ trở thành một xã phát triển về các lĩnh vực như kinh doanh, dịch vụ giao lưu traođổi hàng hoá với các vùng lân cận
b) Đặc điểm địa hình, địa mạo
Xã An Mỹ nằm trong vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng, địa hình tương đốibằng phẳng, thấp dần từ Đông sang Tây, đất đai tập trung không bị chia cắt rất thuậnlợi cho phát triển nông nghiệp, xây dựng cơ sở hạ tầng Vì vậy, việc hoàn thiện cơ sở
hạ tầng cũng như bố trí quỹ đất vào các mục đích sử dụng khác nhau trên địa bàn xãtương đối thuận lợi Tuy nhiên khu vực xã hiện có các khu dân cư xen kẽ nhiều ao, hồ,thùng vũng
c) Đặc điểm khí hậu, thời tiết
Trang 20Xã An Mỹ nằm trong vùng đồng bằng Bắc Bộ, khí hậu mang tính chất nhiệt đớigió mùa, có mùa hè nóng ẩm, mùa đông lạnh và khô hanh.
Nhiệt độ trung bình năm giao động từ 230C - 240C, mùa hè nhiệt độ trung bình
270C tháng nóng nhất trong năm là tháng 6, 7 nhiệt độ cao nhất từ 230C - 380C, mùađông nhiệt độ trung bình là 180C, các tháng lạnh nhất trong năm là tháng 1,2 nhiệt độthấp nhất 60C - 80C
d) Đặc điểm thủy văn, nguồn nước
Trên địa bàn xã có hệ thống kênh mương được đào đắp để tưới, tiêu phục vụsản xuất nông nghiệp, sông Sắt đoạn đi qua địa bàn xã dài 1.3 km Xã còn có kênhmương, ao hồ, giếng phục vụ tưới tiêu cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt củangười dân
e) Các nguồn tài nguyên
Tài nguyên đất
Tổng diện tích tự nhiên của xã An Mỹ là 848.78 ha; trong đó đất nông nghiệp là653.84 ha; đất phi nông nghiệp là 208.73 ha và diện tích đất chưa sử dụng là 4.21 ha
Tài nguyên nước
Nguồn nước mặt: Phụ thuộc chủ yếu vào lượng mưa tự nhiên và lượng nước củasông Sắt
Nguồn nước ngầm: Nguồn nước ngầm của xã khá phong phú, giếng khơi ở các hộgia đình trung bình khoảng 5-7m là có nước, giếng khoan sâu 20m là có đủ nướcdùng trong sinh hoạt Tuy nhiên nước giếng khoan cần phải được lọc để xử lý cáctạp chất hữu cơ, các chất độc hại và kim loại nặng
f) Cảnh quan môi trường
Những năm gần đây, do sự phát triển ngày càng tăng về dân số và đặc biệt là sựgia tăng các hoạt động kinh tế, xã hội mạnh mẽ đó ảnh hưởng không nhỏ đến cảnhquan môi trường của xã Hiện trạng xã An Mỹ đang trên đà phát triển, các cở sở kinhdoanh dịch vụ phát triển cả về số lượng và chất lượng do vậy môi trường ở đây bướcđầu đó có hiện tượng ô nhiễm không khí, nguồn nước
Vì vậy trong những năm tới, cùng với các quá trình khai thác các nguồn lợi để pháttriển kinh tế xã hội nâng cao chất lượng cuộc sống cần có các biện pháp xử lý nước thảikhu tiểu thủ công nghiệp dịch vụ và rác thải sinh hoạt để kịp thời ngăn ngừa, hạn chế khắc
Trang 21trường sinh thái là rất cần thiết
2.4.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội của xã
a) Tăng trưởng kinh tế và tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Trong năm 2018, cơ cấu kinh tế của xã như sau:
- Giá trị sản xuất nông nghiệp chiếm: 56.5%
- Giá trị sản xuất tiểu thủ công nghiệp chiếm: 20.5 %
- Giá trị sản xuất dịch vụ thương mại chiếm: 23%
Với định hướng phát triển ngành thương mại dịch vụ, kinh doanh đa dạng cácmặt hàng, theo chủ trương công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông thôn Tỷ trọng ngànhsản xuất ngành nông nghiệp trong những năm gần đây có chiều hướng giảm, giá trị sảnxuất các ngành tiểu thủ công nghiệp tăng Số hộ tham gia kinh doanh, dịch vụ ngàymột tăng
Những nằm gần đây nền kinh tế của xã đã có sự chuyển dịch theo chiều hướngtích cực, tăng dần tỷ trọng các ngành thương mại dịch vụ, giảm dần tỷ trọng ngànhnông nghiệp Trong những năm tới xây dựng một cơ cấu kinh tế hợp lý với những đặcthù của xã, cần đầu tư đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp, tiểu thụ côngnghiệp và thương mại dịch vụ
b) Tình hình phát triển kinh tế
Nông nghiệp
Trong những năm qua, xã đã tập trung đầu tư phát triển nông nghiệp theohướng hàng hóa, đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu cây trồng, cơ cấu mùa vụ, tăng hiệu quảsản xuất, giữ vững diện tích trồng cây hàng năm, nâng cao trình độ thâm canh nhằmtăng năng suất, chất lượng
Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại – dịch vụ
Giá trị sản xuất tiểu thủ công nghiệp trong những năm qua tăng mạnh Một sốngành nghề rất phát triển như sửa chữa cơ khí, mộc, tiện, hàn…
c) Dân số
Bảng 2.2 Tình hình dân số và lao động xã An Mỹ giai đoạn 2016 – 2018