NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHĂM SÓC ĐƯỜNG TRUYỀN TĨNH MẠCH NGOẠI BIÊN TẠI KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC CHỐNG ĐỘC TỪ THÁNG 6 ĐẾN THÁNG 8/2018 Chủ nhiệm đề tài: Huỳnh Thị Kiều Phương Người trình bày: Lê
Trang 1NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHĂM SÓC
ĐƯỜNG TRUYỀN TĨNH MẠCH NGOẠI BIÊN TẠI KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC CHỐNG ĐỘC
TỪ THÁNG 6 ĐẾN THÁNG 8/2018
Chủ nhiệm đề tài: Huỳnh Thị Kiều Phương
Người trình bày: Lê Thị ThuHằng Khoa thực hiện: Hồi sức tích cực – chống độc
BÁO CÁO ĐỀ ÁN CẢI TIẾN
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
• Thoát mạch là một trong những biến chứng quan trọng liên quan đến tiêm truyền; là một sự rò rỉ chất dịch từ mạch máu ra mô ngoại biên Nguyên nhân dẫn đến thoát mạch thì rất đa dạng.
• Loét do thoát mạch là hậu quả của việc rò rỉ các chất dịch
từ mạch máu ra mô xung quanh gây phù nề, thiếu máu nuôi dưỡng.
• Tỷ lệ thoát mạch tại khoa vẫn còn khá cao ( 5/2018 : 5 ca loét
và hoại tử)
• Tỷ lệ tuân thủ các QT (tiêm TMNB, xử trí thoát mạch) còn thấp
Trang 3NGUYÊN NHÂN LOÉT DO THOÁT MẠCH
Trang 5MỤC TIÊU
TỔNG
QUÁT
CHUYÊN
Tăng tỷ lệ tuân thủ quy trình xử trí thoát mạch đạt trên 85%.
Giảm điểm thoát mạch/ 1000 NĐT Giảm điểm loét mới do thoát mạch/ 1000 NĐT Giảm tỷ lệ điểm thoát mạch tăng độ nặng
Nâng cao chất lượng chăm sóc đường truyền tĩnh mạch ngoại biên
Trang 6PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Dân số đích:
• Tất cả bệnh nhân có đường truyền TMNB đang được điều trị tại các khoa hồi sức trong thời gian nghiên cứu
• Điều dưỡng tại các khoa hồi sức
Dân số khảo sát
• Tất cả bệnh nhân có đường truyền TMNB đang được điều trị tại khoa HSTC_CĐ trong thời gian nghiên cứu
• Điều dưỡng tại khoa HSTC-CĐ
Trang 7- Chọn mẫu thuận tiện theo cơ hội giám sát
- Cỡ mẫu: 30 mẫu/1 tuần
- Cơ hội giám sát: là số cơ hội nhân viên phải thực hiện theo quy trình
- Số điểm thoát mạch tăng độ nặng: là sự thay đổi độ
nặng ít nhất 1 bậc so với thời điểm đánh giá trước đó.
Tiêu chí loại trừ
- BN có dấu hiệu thoát mạch từ khoa khác chuyển đến.
- BN có thoát mạch, loét do catheter trung tâm
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 8Tập huấn QT xử trí thoát mạch
Xây dựng bộ công cụ xử lý thoát mạch
Phối hợp BS trong chăm sóc
Giám sát sự tuân thủ của NV
GIẢI PHÁP CAN THIỆP
Trang 9KẾT QUẢ: Tỷ lệ tuân thủ QT
tiêm tĩnh mạch ngoại biên
Bảng : Cỡ mẫu giám sát sự tuân thủ QT tiêm tĩnh mạch ngoại biên 2018
Tỷ lệ tuân thủ QT tĩnh mạch ngoại biên
TyLeTuanThuTMNB Trung bình UCL LCL
Trang 10KẾT QUẢ: Số điểm thoát
Trang 11Pareto các bước không tuân thủ QT
thiết lập đường truyền TMNB
Pareto bước không tuân thủ QT thiết lập
đường truyền tĩnh mạch ngoại biên
(Trước CT)
Số cơ hội không tuân thủ % Tích lũy
020406080100
0102030405060708090100
22 10 15 3 4 8 9 17 1 2 5 6 7 11 12 13 14 16 18 19 20 21
Pareto tuân thủ QT tiêm tĩnh mạch ngoại
biên sau CT( tuần 12,13,14- 2019)
Số cơ hội không tuân thủ % TÍCH LŨY
Trang 12KẾT QUẢ: Số điểm loét do
Trang 13KẾT QUẢ: Tỷ lệ tuân thủ QT
2018-23 2018-24 2018-25 2018-26 2018-27 2018-28 2018-29 2018-30 2018-31 2018-32 2018-33 2018-34 2018-35 2018-36 2018-37 2018-38 2018-39 2018-40 2018-41 2018-42 2018-43 2018-44 2018-45 2018-46 2018-47 2018-48 2018-49 2018-50 2018-51 2018-52 2019-1 2019-2 2019-3 2019-4 2019-5 2019-6 2019-7 2019-8 2019-9 2019-10 2019-11 2019-12 2019-13 2019-14
Tỷ lệ tuân thủ QT XTTM
TyLeTuanThuXTTM cl ucl lcl
Trang 14Pareto các bước không tuân thủ QT
xử trí thoát mạch
2 Mang khẩu trang, rửa tay
0246810
020406080100
Pareto bước sai lỗi QT xử trí thoát mạch
SAU CT ( TUẦN 35,36,37)
Số cơ hội không TT % tích lũy
2 Mang khẩu trang, rửa tay
4 Dùng ống 10ml rút ngược dịch
Trang 15KẾT QUẢ: Tỷ lệ điểm thoát
Trang 17HẠN CHẾ
triển khai.
với tiến độ.
Trang 18• Kỳ vọng: triển khai nhân rộng trong toàn viện cũng như các
Trang 19Nội dung bảng nhắc
Trang 20Nội dung bảng nhắc (tt)
Trang 21Hình ảnh tập huấn