1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nội dung cơ bản về đầu tư phát triển trong doanh nghiệp phân tích tình hình đầu tư trong hệ thống doanh nghiệp nhà nước

31 97 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 231,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đảng ta cũng chỉ rõ:”Chính sách tài chính quốc gia huớng vào việc tạo ra vốn và sử dụng vốn có hiệu quả trong toàn xã hội,tăng nhanh sản phẩm xãhội và thu nhập quốc dân”.Vì vậy,vấn đề nâ

Trang 1

Lời nói đầu

Hội nhập kinh tế quốc tế là quá hình tất yếu,khách quan không doanhnghiệp nào có thế tránh né.Tu tuởng bảo hộ trông chờ vào Nhà nuớc sẽ bịđào thải.Tất nhiên, thành công tới đâu còn tùy thuộc vào sức cạnh tranh,tínhnăng động sáng tạo của doanh nghiệp.Do vậy các doanh nghiệp phải thực sựvào cuộc,vì sự sống còn của mình,để đáp ứng yêu cầu khi việt nam đã vàđang tham gia quá hình toàn cầu hóa

Đảng ta cũng chỉ rõ:”Chính sách tài chính quốc gia huớng vào việc tạo

ra vốn và sử dụng vốn có hiệu quả trong toàn xã hội,tăng nhanh sản phẩm xãhội và thu nhập quốc dân”.Vì vậy,vấn đề nâng cao hiệu quả và khả năngcạnh tranh của doang nghiệp nhà nuớc(DNNN) đuợc đặt ra hết sức cấp bách.Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI đánh dấu một buớc ngoặc đối với chínhsách và cơ chế kinh tế nói chung, thị trường và Sản xuất kinh doanh nóiriêng:Xóa bỏ cơ chế bao cấp(nhà nước chịu hoàn toàn trách nhiệm),thựchiện cơ cấu kinh tế nhiều thành phần;cơ chế thị trường có sự quản lý của nhànước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.Các DNNN được quyền tự chủ hơntrong hoạt động sản xuất kinh doanh, nhưng cùng với nó, DNNN phải đốimặt với sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường Các DNNN đều phải chịutrách nhiệm trước đồng vốn mình bỏ ra, làm sao cho có lãi đế tồn tại và pháttriển được

DNNN là một bộ phận quan trọng của nền kinh tế quốc gia, giữ vaitrò chủ đạo trong nền kinh tế Nhà nước Có ý nghĩa quyết định đến sựnghiệp Công nghiệp hoá, hiện Đại hoá đất nước và trong quá trình hội nhập.Đầu tư phát triển tác động đến cả tốc độ và chất lượng tăng trưởng , tácđộng đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế Chỉ có trên cơ sở đầu tư đúng , trọngtâm , trọng điểm và đồng bộ cơ cấu đầu tư họp lý mới làm cho cơ cấu kinh

tế chuyển dịch theo hướng CNH-HĐH Đầu tư tác động đến sự phát triểncủa khoa học và công nghệ Không thể có công nghệ hiện đại, phù hợp nếukhông đầu tư tương ứng hiệu quả

Tuy nhiên, hiện nay DNNN cũng đang đứng trước một số khó khăn bấtlợi về vốn, bộ máy chậm thích ứng với sự biến đổi của thị trường, lắm tầngnấc, trung gian, nhiều sự ràng buộc lẫn nhau, phần lớn cán bộ

Trang 2

rất thụ động Do đó, đi tìm lời giải về vấn đề nâng cao hiệu quả đầu tư pháttriển cho khu vực DNNN là vấn đề mang tính thời sự và thiết thực.

Qua nghiên cứu và đuợc sự huớng dẫn nhiệt tình của thầy giáo Từ

Quang Phuơng, em quyết định chọn đề tài “Nội dung cơ bản về đầu tư phát triển trong doanh nghiệp Phân tích tình hình đầu tư trong hệ thống doanh nghiệp nhà nước ”

Song do kinh nghiệm thực tế chua nhiều nên đề tài này không tránh khỏinhững thiếu sót Em rất mong đuợc sự đóng góp ý kiến quý báu của thầygiáo đế việc nghiên cứu của em ngày càng hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Chương I.NỘi dung cơ bản về đầu tư phát triển trong doanh nghiệp.

l/Khái niệm chung:

a/khái niệm:

Đầu tư phát triển là bộ phận cơ bản của đầu tư,là việc chi dùng vốn tronghiện tại đế tiến hành các hoạt động nhằm làm tăng thêm hoặc tạo ra những tài sảnvật chất(nhà xuởng thiết bị ) và tài sản trí tuệ(tri thức, kỹ năng ) gia tăng nănglực sản xuất,tạo thêm việc làm và tìm mục tiêu phát hiến

Theo nghĩa hẹp nguồn lực sử dụng trong đầu tư phát hiển là vốn Theo nghĩarộng,nguồn lực đầu tư bao gồm cả tiền vốn đất đai,lao động,máy móc,thiết bị,tàinguyên.Nhu vậy,khi xem xét lựa chọn dự án đầu tư hay đánh giá hiệu quả hoạtđộng đầu tư phát triển cần tính đúng tính đủ các nguồn lực tham gia b/Đối tuợng:

Là tập họp các yếu tố đuợc chủ đầu tư bỏ vốn thực hiện nhằm đạt nhữngmục tiêu nhất định

-Trên quan điểm phân công lao động xã hội, có hai nhóm đối tuợng đầu

tư chính là đầu tư theo ngành và theo lãnh thổ

-Trên góc độ tính chất và mục đích của đầu tư,đối tuợng của đầu tư chiathành 2 nhóm chính: công trình vì mục tiêu lợi nhuận và công hình phi lợi nhuận

Trang 3

-Trên góc độ xem xét mức độ quan trọng,đối tượng đầu tư chia thành: loạiđược khuyến khích đầu tư, loại không được khuyến khích đầu tư và loại bị cấmđầu tư.

-Từ góc độ tài sản,đối tượng đầu tư chia thành: những tài sản vật chất(tài sản thực:là những tài sản cố định được sử dụng cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và nền kinh tế và tài sản lưu động) và tài sản vô hình( phát minh sang chế,uy tín thương hiệu ) c/ Mục đích:

Mục đích của đầu tư phát triển là vì sự phat triển bền vững, vì lợi ích quốcgia cộng đồng và nhà đầu tư.Trong đó ,đầu tư nhà nước nhằm thúc đẩy tăngtrưởng kinh tế,tăng thu nhập quốc dân,góp phần giải quyết việc làm và nâng caođời sống các thành viên trong xã hội Đầu tư của doanh nghiệp nhằm tối thiếu chiphí,tối đa lợi nhuận nâng cao khả năng cạnh tranh và chất lượng nguồn nhânlực d/ Chủ đầu tư

Đầu tư phát triển ttrường được thực hiện bởi một chủ đầu tư nhất định.Chủ đầu tư là người sở hữu vốn hoặc được giao quản lý, sử dụng vốn đầu tư(luậtđầu tư 2005) Chủ đầu tư chiụ trách nhiệm kiểm tra giám sát đầu tư, chịu trachnhiệm toàn diện về những sai phạm và hậu quả do ảnh hưởng của đầu tư đến môitrường môi sinh do đó có ảnh hưởng quan trọng đến việc nâng cao hiệu quả hoạtđộng đầu tư Thực tế quản lý còn có những nhận thức không đầy đủ về chủ đầu

tư e/ Nguồn lực đầu tư:

Là bao gồm tất cả tiền vốn ,đất đai lao động,máy móc ,thiết bị,tài nguyên làtất cả những gì có thế tham gia vào quá trình sản xuất,kinh doanh

f/Yếu tố thời gian

Hoạt động đầu tư phát triển là một quá trình diễn ra trong thời kỳ dài và tồntại vấn đề”độ hễ thời gian”.ĐỘ trễ thời gian là sự không trùng hợp giữa thời gianđầu tư với thời gian vận hành kết quả đầu tư Đầu tư hiện tại nhưng kết quả cho ởtương lai Đặc điểm này của đầu tư cần dượng quán triệt khi đánh giá kết quả, chiphí và hiệu quả hoạt động đầu tư phát triển

2/ Đặc điểm của đầu tư phát triển:

Qui mô tiền vốn, vật tư,lao động cần thiết cho hoạt động đầu tư phát triểnttrường vốn rất lớn vốn đầu tư lớn nằm khe đọng lâu trong suốt quá trình thựchiện đầu tư.Qui mô vốn đầu lớn đòi hỏi phải có giải pháp huy động vốn và tọavốn hơp lý,xây dựng chính sách ,qui hoạch ,kế hoạch đầu tư đúng đắn,quản lýchặt chẽ vốn đầu tư,thực hiện đầu tư trọng điểm Lao đọng sử dụng cho các dự ánrất lớn,đặc biệt đối với dự án trọng điểm quốc gia.Do đó công tác tuyển dụng,đàotạo,sử dụng và đãi ngộ cần tuân thủ mooyj kế hoạch

Trang 4

định hước,sao cho đáp ứng tốt nhất nhu cầu của từng loại nhân lực theo tiến độđầu tư,đồng thời,hạn chế mức thấp nhất những ảnh huởng tiêu cực do “vấn đề hậu

dự án”tạo ra nhu việc bố trí lại lao động,giải quyết lao động dôi du

Thời kì đầu tư kéo dài Thời kì đầu tư tính từ khi khởi công thực hiện dự ánđến khi dự án hoàn thành và đua vào hoạt động.Nhiều công hình lớn lại năm kêđọng trong suốt quá trình thực hiện đầu tư nên để nâng cao hiệu quả vốn đầutư,cần tiến hành phân kì đầu tư,bố trí vốn và các nguồn lực tập hung hoàn thànhdứt điếm từng hạng mục công hình,quản lý chặt chẽ tiến độ kế hoạch đầu tư,khắcphục tình trạng thiếu vốn,nợ đọng vốn đầu tư trong xây dựng co bản

Thời gian vận hành các keets quả đầu tư kéo dài Thời gian vận hành các kếtquả đầu tư tính từ khi công trình đua vào hoạt động cho đến khi phát huy tác độnglâu dài,có thế tồn tại vĩnh viễn nhu kim tu tháp AI CẬP,nhà thờ La Mã ởRôm, Trong suốt quá trình vận hành,các thành quả đầu tư chịu tác động haimặt,cả tích cực và tiêu cực,của nhiều yếu tố tụ nhiên,chính trị kinh tế xã hội Đethích ứng với đặc điểm này,công tác quản lý hoạt động đầu tư cần chú ý một sốnội dung sau:

-Thứ nhất,cần xây dựng co chế và phuong pháp dự báo khoa học cả ởcấp độ vĩ mô và vi mô về nhu cầu htij trường đối với sản phẩm đầu tư tuong lai,

dự kiến khả năng cung từng năm và vòng đời dự án

-Thứ hai,quản lý tốt quá tình vận hành,nhanh chóng đua các thành quảđầu tư vào sử dụng,hoạt động tối đa công suất để nhanh chóng thu hồi vốn,tránhhao mòn vô hình

-Thứ ba, chú ý đúng mức đến yếu độ hễ thời gian trong đầu tư Đầu tưtrong năm nhung chua chắc đã phát huy tác dụng ngay trong năm đó mà tu nămsau và kéo dài trong nhiều năm Đây là đậc điếm riêng của nhiều lĩnh vực đầutư,ảnh huởng lớn đến công tác quản lý hoạt động đầu tư

Các thành quả của hoạt động đầu tư phát triển mà là các công trình xâydựng thuong phát huy tác dụng ở ngay tại noi nó đuợc tạo dựng nên, do đó,quátrình thực jieenj đầu tư cũng hu thời kì vận hành các kết quả đầu tư chịu ảnhhuởng lớn của yếu tố tu nhiên,kinh tế xã hội vùng.Không thế dễ dàng di chuyểncác công trình đầu tư phát triển cần phải quán triệt đặc điểm này trên một số nộidung sau:

Truớc tiên cần phải có chủ truong đầu tư và quyết đúngđịnh đầu tưđúng.Đầu tư cái gì ,sản xuất bao nhiêu là họp lý cần phải nghiên cứu kĩluông,dựa trên co sở khoa học.Ví dụ ,công suất xây dựng nhà máy tuyển than ởkhu vực mỏ.Neu trữ luợng than của mỏ ít thì qui mô nhà máy sàng tuyến khôngnên quá lớn đế đảm bảo cho nhà máy hàng năm hoạt động hết công suất với sốnăm tồn tại của nhà máy theo dự kiến trong dự án

Trang 5

Lựa chọn địa điểm đầu tư họp lý.Để lựa chọn địa điểm thực hiên đầu tưđúng phải dựa trên những căn cứ khoa học,dựa vào một hệ thống các chỉ tiêu kinhtế,chính trị, xã hội,môi trường,văn hóa cần xây dựng một bộ tiêu chí khác nhaunhiều phương án so sánh đế lựa chọn vùng lãnh thổ và địa điếm đầu tư cụ thể họp

ly nhất,sao cho khai thác được tối đa lợi thế vùng và không gian đầu tư cụ thể,tạođiều kiện nâng cao hiêu quả vốn đầu tư

Đầu tư pháy hiển có độ rủi ro cao Do qui mô vốn lớn,thời kì kéo dài và thờigian vận hành các kết quả đầu tư cũng kéo dài nên mức độ rủi ro của hoạt độngđầu tư

Phát triển thương cao.Rủi ro đầu tư do nhiều nguyên nhân,trong đó nguyên nhânchủ quan từ phía các nhà đầu tư như quản lý kém,chất lượng sản phẩm không đạtyêu cầu có nguyên nhân chủ quan như giá nguyên liệu tăng,giá bán sản phẩmgiảm,công suất sản xuất không đạt công suất thiết kế.Như vậy để quản lý hoạtđộng đầu tưe phát triển hiệu quả,cần phải thực hiện các biện pháp quản lý rủi robao gồm:

-Thứ nhất ,nhận diện rủi ro đầu tư.Có nhiều nguyên nhân rủi ro,do vậy,xác định được đúng nguyên nhân rủi ro sẽ là khâu quan trọng đầu tiên để tìm ragiải pháp khăc phục phù họp

-Thứ hai, định giá mức độ rủi ro.Rủi ro xảy ra co khi rất nghiêmtrọng,nhưng co khi chua đến mưc gây nên những thiệt hại về kinh tế Đánh giáđúng mức độ rủi ro sẽ đưa ra những biện pháp phòng và chống phù họp

-Thứ ba, xây dựng các biên pháp phòng và chống rủi ro mỗi loại rủi ro vàmức độ rủi ro nhiều hay ít sẽ có biện pháp phòng và chống tương ứng nhằm hạnchế đến mức thấp nhất các thiệt hại do rủi ro này gây ra

3/Nội dung cơ bản của đầu tư phát triển trong doanh nghiệp:

Hoạt động đầu tư phát triển bao gồm nhiều nội dung, tùy theo cách tiếpcận

Căn cứ vào lĩnh vực phát huy tác dụng, đầu tư phát triển bao gồm các nộidung: đầu tư phát triển sản xuất, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng-kĩ thuật chungcủa nền kinh tế, đầu tư phát triển văn hóa giáo dục, y tế và dich vụ xã hội khác,đầu tư phát triển khoa học kĩ thuật và những nội dung đầu tư phát triển khác.Cáchtiếp cận này là căn cứ để xác định quy mô vốn đầu tư, đánh giá kết quả và hiệuquả hoạt động cho từng ngành, lĩnh vực trong nền kinh ế quốc dân

Theo khái niệm, nội dung đầu tư phát triển bao gồm:đầu tư những tài sản vậtchất (tài sản thực) và đầu tư phát triển những tài sản vô hình Đầu tư phát triểnnhững tài sản vật chất gồm: đầu tư tài sản cố định (đầu tư xây dựng cơ bản) vàđầu tư vào hàng tồn trữ Đầu tư phát triển tài sản vô hình gôm các nội dung: đầu

tư nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đầu tư nghiên cứu triển

Trang 6

khai các hoạt động khoa học, kỹ thuật, đầu tư xây dựng thuơng hiệu, quảng cáo Đầu tư xây dựng cơ bản là hoạt động đầu tư nhằm tái tạo tài sản cố định củadoanh nghiệp.Đầu tư XDCB bao gồm các hoạt động chính nhu:xây lắp và muasắm máy móc thiết bị.Trong doang nghiệp, đặc biệt doang nghiệp sản xuất kinhdoanh, để các hoạt động diễn ra bình thuờng đều cần xây dựng nhà xuởng, khotàng, các công trình kiến trúc,mua và lắp đặt trên nền bệ các máy móc thiết bị Hoạt động đầu tư và đòi hỏi vốn lớn và chiếm tỉ trọng cao trong tổng vốn đầu tưphát triển của đơn vị.

Đầu tư bố sung hàng tồn trữ Hàng tồn trữ trong doanh nghiệp là toàn bộnguyên nhiên vật liệu, bán thàng phẩm và sản phẩm hoàn thành đuợc tồn trữtrong doanh nghiệp Tùy theo loại hình doanh nghiệp, quy mô và cơ cấu các mặthàng tồn trữ cũng khác nhau.Nguyên vật liệu là một bộ phận hàng tồn trữ khôngthế thiếu của doanh nghiệp sản xuất nhung lại không có trong doanh nghiệpthuơng mại dịch vụ Tỷ trọng đầu tư vào hàng tồn trữ trong tống vốn đầu tư pháttriến của doanh nghiệp thuơng mại thuờng cao hơn các loại hình doanh nghiệpkhác.Do vậy, xác định quy mô đầu tư hàng tồn trữ tối uu cho doanh nghiệp lại rấtcần thiết

Đầu tư phát triến nguồn nhân lực Nguồn nhân lực có vị trí đặc biệt quantrọng trong nền kinh tế và doanh nghiệp.Chỉ có nguồn nhân lực chất luợng caomới đảm bảo dành thắng lợi trong cạnh tranh.Do vậy,đầu tư nang cao chất luợngnhân lực là rất cần thiết.Đầu tư phát triến nguồn nhân lực bao gôm đầu tư chohoạt động đào tạo (chính quy,không chính quy,dài hạn,ngắn hạn,bồiduỡng,nghiệp vụ ) đội ngũ lao động;đầu tư cho công tác chăm sóc sức khỏe,ytế;đầu tư cải thiện môi truờng,điều kiện làm việc của nguời lao động Trả luơngđúng và đủ cho nguời lao động cũng đuợc xem là hoạt động đầu tư phát triển.Đầu tư nghiên cứu và triến khai các hoạt động khoa học và công nghệ.Pháttriến sản phẩm mới và các lĩnh vực hoạt động mới đòi hỏi cần đầu tư cho các hoạtđộng nghiên cứu,triển khai,ứng dụng công nghệ.Đầu tư nghiên cứu hoặc muacông nghệ đòi hỏi vốn lớn và độ rủi ro cao.Hiện nay khả năng đầu tư cho hoạtđộng nghiên cứu và triến khai khoa học và công nghệ của doanh nghiệp ViệtNam còn khá khiêm tốn Cùng với đà phát triến của kinh tế đất nuớc và doanhnghiệp,trong tuơng lai tỷ lệ chi cho hoạt động đầu tư này ngày càng tăng,tuơngứng với nhu cầu và khả năng của doanh nghiệp

Đầu tư cho hoạt động marketing.Hoạt động marketing là một trong nhữnghoạt động quan trọng của doanh nghiệp.Đầu tư cho hoạt động marketing bao gồmđầu tư cho hoạt động quảng cáo,xúc tiến thuơng mại,xây

Trang 7

dựng thuong hiệu Đầu tư cho các hoạt động marketing cần chiếm một tỷ trọnghợp lý trong tổng vốn đầu tư của doanh nghiệp.

Mục đích của cách tiếp cận này là xác định tỷ trọng,vai trò của từng bộ phậntrong tổng đầu tư của đơn vị

Xuất phát từ quá trình hình thành và thực hiện đầu tư,nội dung đầu tư pháttriển bao gồm:đầu tư cho các hoạt động chuẩn bị đầu tư,đầu tư trong quá trìnhthực hiện đầu tư và đầu tư trong giai đoạn vận hành.Nội dung đầu tư phát triếntrong mỗi giai đoạn lại bao gồm nhiều nội dung chi tiết khác nhau

Chương II :THựC TRẠNG CHUNG CUA HỆ THỐNG DOANH

NGHIỆP NHÀ NỬỚC

1 CỔ PHẦN HOÁ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC

Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của các doanh nghiệp nhà nước

Theo báo cáo của Ban chỉ đạo đối mới và phát triến doanh nghiệp của Chính phủ,sau quá tfnh sắp xếp, đổi mới DNNN, đến nay cả nuớc hiện có 1.720 doanhnghiệp 100% vốn nhà nuớc đuợc tổ chức duới hnh thức tập đoàn kinh tế (7 đơnvị), tổng công ty nhà nuớc (86 đơn vị) và công ty nhà nuớc độc lập (1.099) Nhànuớc giữ 100% vốn điều lệ ở 524 doanh nghiệp thành viên, giữ trên 50% vốn điều

lệ ở 738 doanh nghiệp thành viên và duới 50% vốn điều lệ ở 672 doanh nghiệp đă

cổ phần hóa

Từ 2001 Cố phần hóa các doanh nghiệp nhà nuớc là một trong những vấn

đề đang đuợc đẩy mạnh ở nuớc ta, nhung việc thực hiện một cách có hiệu quảkhông đơn giản Vì vậy, sau 15 năm thực hiện cổ phần hóa, rất cần có sự nhìn lạithực trạng, đánh giá triến vọng và các giải pháp nâng cao hiệu quả quá hình cốphần hóa doanh nghiệp nhà nuớc ở nuớc ta trong những năm tới

Theo báo cáo gần đây của Ban Chỉ đạo đổi mới và phát hiển doanh nghiệpnhà nuớc (tháng 5-2006), trong 15 năm qua, nuớc ta đã thực hiện cổ phần hóađuợc 2.935 doanh nghiệp nhà nuớc, trong đó có 80% số doanh nghiệp mới thựchiện cố phần hóa từ năm 2001 đến nay Từ số liệu trong Báo cáo này, buớc đầu

có thể phân tích thực trạng cổ phần hóa doanh nghiệp ở một số khía cạnh sau:

Từ 2001 đến 2005 số doanh nghiệp nhà nuớc đã đuợc cổ phần hoá và trởthành các công ty cố phần có vốn nhà nuớc đã tăng lên khá nhanh cả về số luợngcông ty, lẫn năng lực vốn, lao động, tài sản và kết quả hoạt động Theo số liệuđiều tra doanh nghiệp hằng năm của Tống cục Thống kê từ năm

Trang 8

2000 cho thấy, từ số lượng công ty cổ phần có vốn nhà nước chỉ có 305 doanhnghiệp trong năm 2000 đã lên 470 doanh nghiệp trong năm 2001, tăng 54,1%; lên

557 doanh nghiệp trong năm 2002, tăng 18,7%; lên 669 doanh nghiệp trong năm

2003, tăng 19,9%; lên 815 doanh nghiệp trong 2004, tăng 21,8% và lên 1.096doanh nghiệp trong năm 2005, tăng 34,5% Sau 5 năm đã tăng thêm 791 doanhnghiệp cổ phần có vốn nhà nước, tăng gấp gần 3,6 lần và bình quân mỗi năm tăng

158 doanh nghiệp, tương ứng với tốc độ tăng bình quân là 29,8%/năm

Do số doanh nghiệp được cổ phần hoá ngày càng tăng cao và số doanhnghiệp nhà nước chưa cố phần hoá ngày càng giảm đi nên tỷ trọng các công ty cổphần có vốn nhà nước đã chiếm ngày càng lớn, từ 5,3% vào thời điểm cuối năm

2000 đã lên chiếm 26,8% đến thời điểm cuối năm 2005 và ngược lại doanhnghiệp nhà nước còn nắm giữ 100% vốn đã từ chiếm 94,7% cuối năm 2000xuống chỉ còn 73,2% đến cuối năm 2005

Đối tượng cổ phần hóa Nói đến đối tượng cổ phần hóa là nói đến việc lựa

chọn doanh nghiệp nhà nước nào để thực hiện cổ phần hóa So với quy định banđầu, chúng ta đã bổ sung đối tượng cổ phần hóa là các doanh nghiệp có quy môlớn, các tổng công ty nhà nước Tuy vậy cho đến nay, 77% số doanh nghiệp đã cổphần hóa chỉ có quy mô vốn dưới 10 tỉ đồng Riêng đối với loại doanh nghiệp cốphần hóa mà Nhà nước không giữ tỷ lệ nào trong vốn điều lệ thì đều là doanhnghiệp nhỏ có vốn nhà nước dưới 1 tỉ đồng và kinh doanh kém hiệu quả Loạidoanh nghiệp nhỏ này chiếm gần 30% số doanh nghiệp mà Nhà nước thực hiện

cố phần hóa.sSự lựa chọn các doanh nghiệp thực hiện cố phần hóa như vậy đãlàm chậm tiến độ thực hiện chủ trương cố phần hóa; các doanh nghiệp nhà nướcchưa thế hiện được rõ những ưu thế của doanh nghiệp đã cổ phần hóa với nhữngdoanh nghiệp chưa cổ phần hóa, chưa thực hiện được các mục tiêu cổ phần hóa

đề ra

- Cơ cẩu vốn điều lệ Tỷ lệ cổ phần do Nhà nước giữ ở các doanh nghiệp đã cổ phần hóa như sau: nắm giữ cổ phần chi phối trên 50% ở 33% số doanh nghiệp; dưới 50% số vốn ở 37% số doanh nghiệp và không giữ lại tỷ lệ % vốn nào ở gần

30% số doanh nghiệp

Xem xét cụ thể hơn có thể thấy: số vốn nhà nước đã được cổ phần hóa chỉ mớichiếm 12%, và ngay trong số vốn này, Nhà nước vẫn nắm khoảng 40%, vì thế sốvốn mà Nhà nước cố phần hóa được bán ra ngoài mới chiếm một tỷ lệ rất nhỏ(khoảng 3,6%)

Với cơ cấu vốn nhà nước đã cổ phần hóa như trên có thể thấy bức tranh cổ phầnhóa doanh nghiệp nhà nước ở nước ta hiện nay và hiếu rõ hơn khái niệm cố phần

“chi phối” của nhà nước

Trang 9

- Cơ cẩu cỗ đông Cổ đông trong các doanh nghiệp đã cổ phần hóa là cán bộ,

công nhân viên nắm 29,6% cổ phần; cổ đông là người ngoài doanh nghiệp nắm24,1% cổ phần; cổ đông là Nhà nước nắm 46,3% cổ phần

Nét đáng chú ý về cơ cấu cổ đông là các nhà đầu tư chiến lược trong nước khómua được lượng cổ phần đủ lớn để có thể tham gia quản lý, điều hành doanhnghiệp, còn nhà đầu tư nước ngoài có tiềm năng về vốn, công nghệ, có năng lựcquản lý kinh doanh cũng chỉ được mua số lượng cố phần hạn chế Điều này làmcho các doanh nghiệp đã cố phần hóa rất khó hoạt động có hiệu quả, nhất là hướcsức ép cạnh hanh ở cấp độ quốc tế, khi nước ta đã chính thức gia nhập Tố chứcThương mại thế giới (WTO)

Phân tích một số bài viết nghiên cứu về quá trình cổ phần hóa trên báo chí,

chang hạn bài “Co phần hóa - quỹ đạo nào đế bảo toàn, phát then thị trường von?” đăng trên báo Tài chính; qua những thông tin từ Ban Chỉ đạo đổi mới

doanh nghiệp, có thể nhận thấy việc đánh giá về hiệu quả cổ phần hóa doanhnghiệp nhà nước có những ý kiến không giống nhau Cụ thế như sau:

Thứ nhất, sau khi cổ phần hóa, có tới 90% doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả,

góp phần tăng ngân sách nhà nước, tăng thu nhập cho người lao động, huy độngvốn xã hội cũng tăng lên, chấm dứt tình hạng bù lỗ của ngân sách nhà nước, tạothêm công ăn việc làm Chỉ có 10% số doanh nghiệp sau cổ phần hóa hoạt độngkém hiệu quả vì trước khi cổ phần hóa các doanh nghiệp này đã hoạt động rất

kém, nội bộ mất đoàn kết, không thống nhất; mặt khác còn do sự can thiệp không

đúng của chính quyền địa phương

Thứ hai, theo kết quả nghiên cứu, đến thời điểm này chưa có doanh nghiệp nhà

nước nào sau khi cố phần hóa biến thành tư nhân hóa Tuy nhiên, trong đánh giácủa Phó Chủ nhiệm ủy ban Kinh tế và Ngân sách của Quốc hội Đặng Văn Thanh

- người tham gia đoàn giám sát của Quốc hội - bên cạnh việc công nhận một sốkết quả do cổ phần hóa mang lại, cũng đã chỉ rõ: có tình trạng, một số doanhnghiệp nhà nước sau khi cố phần hóa đang dần chuyển hóa thành doanh nghiệp tưnhân do một số cổ đông đã bán, chuyển nhượng số cố phần của mình, hoặc làmtrung gian thu gom cố phần cho tư nhân ngoài doanh nghiệp nắm giữ, có trườnghọp đã nắm hơn 50% tống giá trị cố phần danh nghĩa đế trở thành chủ nhân đíchthực của doanh nghiệp Theo ông Thanh, đây là điều trái với chủ trương cổ phầnhóa của Đảng và Nhà nước

Cồ phần hóa doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam có những đặc điểm khác với tính quy luật chung ở các nước:

- Cấc doanh nghiệp mà Việt Nam thực hiện cố phần hóa được hình thành

Trang 10

trong quá trình thực hiện công hữu hóa, tập thể hóa nền kinh tế trước đây Điềunày khác với các doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa ở các nước phát triển: là kếtquả của quá trình phát hiển lực lượng sản xuất đã vượt quá tầm của sở hữu tưnhân, đòi hỏi phải mở rộng quan hệ sở hữu.

- Các doanh nghiệp mà nước ta thực hiện cổ phần hóa vốn tồn tại lâu năm trong

cơ chế bao cấp và kế hoạch của Nhà nước và mới làm quen với cơ chế thị trường,khác với các doanh nghiệp thực hiện cố phần hóa ở các nước là đã tồn tại và pháttriến trong cơ chế thị trường, cạnh tranh

- Các doanh nghiệp mà nước ta tiến hành cổ phần hóa chủ yếu được tổ chức vàhoạt động theo yêu cầu và kế hoạch của Nhà nước, khác với các doanh nghiệpthực hiện cố phần hóa ở các nước là tố chức và hoạt động vì lợi nhuận tối đa củabản thân và tuân theo quy luật thị trường

- Lý do chính của chủ trương cố phần hóa ở nước ta là các doanh nghiệp nhànước hoạt động kém hiệu quả, nhiều doanh nghiệp đứng trước nguy cơ phá sản,khác với lý do thực hiện cố phần hóa doanh nghiệp ở các nước phát triến là

chuyến từ giai đoạn tập trung tư bản sang giai đoạn tập trung vốn xã hội (trong

và ngoài doanh nghiệp) để nâng cao chất lượng và quy mô sản xuất trong cạnhhanh

2 Đầu tư tràn lan:

Đầu tư nhiều, hiệu quả thấp

Với thế mạnh là Nhà nước, các DNNN có lợi thế rất lớn về tài sản cốđịnh (đặc biệt là đất đai), vốn đầu tư ngân sách, vốn tín dụng từ hệ thống ngânhàng, trong so sánh với các thành phần kinh tế khác đặc biệt là khối doanhnghiệp tư nhân (DNTN) Thế nhưng đóng góp của DNNN cũng chỉ tương đươngvới khối này (xấp xỉ 40% GDP)

Hoạt động sản xuất kinh doanh trong các DNNN vẫn mang theo mộthình ảnh từ thời bao cấp đến nay, đó là trì trệ, kém năng động, ỷ thế độc quyền,đầu tư kém hiệu quả, sử dụng vốn lãng phí, Bài báo đăng kết quả Kiếm toán của

19 đơn vị DNNN cho thấy có đến 21% đơn vị làm ăn thua lỗ trong năm 2004,58% đơn vị lỗ luỹ kế đến cuối năm 2004

Một điều dễ nhận thấy nữa là các DNNN cũng là nơi diễn ra phần lớn các

vụ tham nhũng, lãng phí nối cộm Nhìn chung, khối DNNN đang làm chậm đàphát triến của cả nước một cách đáng kế

Tình trạng các doanh nghiệp đã đầu tư ra ngoài lĩnh vực chính quá lớn, đặcbiệt là đầu tư vào các lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, bất động sản Việc đầu

tư ra ngoài của các tập đoàn, tổng công ty làm phân tán nguồn lực,

Trang 11

gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc giữ vai hò chủ lực của nền kinh tế Đặcbiệt, việc 0 ạt đẻ non ra nhiều ngân hàng trong một thời gian ngắn luôn tiềm ẩnrủi ro cho hệ thống tài chính và nền kinh tế Việc các tập đoàn thành lập ngânhàng là rất dễ hỗ trợ đầu tư cho các dự án kém hiệu quả của tập đoàn Đây là bàihọc đắt giá của nhiều nước mà Việt Nam cần tránh!

Phần lớn các tập đoàn, tổng công ty khi thành lập đều xác định vốn điều lệ trên cơ

sở vốn sổ sách Vì vậy, không phản ánh được thực chất nhu cầu, biện pháp sửdụng vốn tại doanh nghiệp, số vốn huy động của 70 tập đoàn, tổng công ty đến31/12/2007 lên đến 448.269 tỉ đồng, trong khi đó, vốn chủ sở hữu chỉ đạt 323.208

tỉ đồng Việc tự huy động vốn đã dẫn đến tình trạng một số tổng công ty có hệ sốvay nợ/vốn chủ sở hữu quá cao, rất đáng lo ngại

CHẠY THEO LỢI NHUẬN NHẤT THỜI

Tại hội nghị sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp (23/4/2008), hầu hết các tậpđoàn, tổng công ty đều cho rằng, nhà nước cần tạo điều kiện để họ đầu tư vào cáclĩnh vực trên, vì có như thế mới xoay được vốn làm ăn(!) Ông Phạm Thanh Bình,Chủ tịch Hội đồng quản trị Vinashin, lý giải rằng, do đặc thù của ngành kinhdoanh tàu thủy cần vốn lớn, Nhà nước không bố sung vốn nên Vinashin phải đầu

tư vào tài chính, bất động sản để kiếm vốn đầu tư cho các dự án lớn hơn ÔngBình cho rằng, tập đoàn đầu tư vào các công trình phúc lợi, khu nghỉ dưỡng, bệnhviện ngành là cần thiết đế “lấy ngắn nuôi dài” Và rằng “chúng tôi đầu tư ra ngoàiđâu chỉ vì chạy theo lợi nhuận”! Lý giải của ông Bình tại hội nghị đã không được

sự đồng tình của các đại biểu

Kinh doanh tài chính, bất động sản thì hoàn toàn không thể “ngắn” và nếukhông “chạy theo lợi nhuận” thì lấy gì để nuôi được “dài”? Tương tự, ngành điệncũng “lấy ngắn nuôi dài” khi đầu tư sang lĩnh vực khác Nhiều đại biểu Quốc hội

đã hết sức bức xúc trước việc tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) đem số tiền lớnđầu tư xây dựng khu resort ở miền Trung - một lĩnh vực không liên quan gì đếnngành điện, một dự án rất khả nghi, góp phần làm cho lạm phát gia tăng

Có thế nói, trong hai năm 2006, 2007, các lĩnh vực chứng khoán, ngânhàng, bảo hiếm và bất động sản phát triến mạnh và đem lại lợi nhuận cao nhất Vìvậy, một số tập đoàn kinh tế đã thả phanh đầu tư vào “những ngành kinh tế béobở” - nói theo cách của ông Chủ tịch Hội đồng quản trị EVN Ngược lại, bướcsang năm 2008, tình hình đã thay đối một cách nhanh chóng và không thế lườngtrước được Đặc biệt, thời điếm hiện nay, các lĩnh vực trên đã và đang có độ rủi

ro rất cao

5 tháng đầu năm nay, lạm phát vẫn tiếp tục gia tăng, thị trường chứngkhoán đang giảm sút mạnh, chỉ trong 5 tháng đầu năm 2008 đã mất hơn 50%

Trang 12

Trong bối cảnh chung như vậy, đa số các hoạt động đầu tư vào thị trường chứngkhoán của các doanh nghiệp nhà nước cầm chắc thua lỗ Thị trường bất độngsản đóng băng Rồi, kinh doanh tiền tệ, ngân hàng, bảo hiểm ngày càng khó khăn.Chính sách tiền tệ của nhà nước trong cuộc chống lạm phát luôn có nhiều thayđối Nỗi lo doanh nhiệp nhà nước “đá nhầm sân”, “trật đường ray” đang lộ rõ.Theo kinh nghiệm của các nước đi trước, khi bong bóng tài chính/bất động sản vỡ

mà lãi suất ngân hàng tăng cao thì rất dễ xảy ra vỡ nợ hàng loạt của các doanhnghiệp

3 Doanh nghiệp nhà nước nợ đọng kéo dài,đang bên bờ vực phá sản: Các DNNN nợ đọng, nợ xấu kéo dài, đang bên bờ vực phá sản chính là hệ lụy của nền kỉnh tế kế hoạch hoá tập trung bao cấp Çu theo một chuyên gia kỉnh tế khác th các DN này là những "ngưòi khổng lồ" yếu bóng vía và đang làm kỉnh tế tụt hậu.

Thực trạng những "con nợ” thuộc diện phải xử lý hiện ra sao? Những vướngmắc, rào cản đang tồn tại đó sẽ được xử lý như thế nào?

DNNN nợ xấu bao nhiêu?

Đây là câu hỏi mà có lẽ chưa cơ quan quản lư nào trả lời chính xác được; bởi

lẽ cho đến nay, hệ thống các cơ quan quản lý chưa có thống kê đầy đủ nào về tnhtrạng nợ xấu này Tuy nhiên các cấp quản lư chỉ có thế đoán ước rằng: Đây là sốtiền khống lồ lên đến vài chục ngàn tỉ

Ngay từ năm 2005, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) thống kê dư nợ cho vayDNNN đă chiếm đến 33,2% tổng dư nợ cho vay nền kinh tế Đặc biệt, NHNN đă

có cảnh báo về tnh hạng nợ xấu đang có xu hướng tăng

Theo một chuyên gia kinh tế thuộc Bộ Công thương thi đă từ quá lâu rồi,

hệ thống các NH, không ít các chuyên gia kinh tế và nhà quản ly đă cảnh báo vềtính trạng nợ xấu, tinh trạng tiêu cực, làm ăn thua lỗ kéo dài dẫn đến nợ xấu củacác DNNN

Cụ thể theo tài liệu kiểm toán năm 2005, cơ quan này đă nêu hàng loạt cácđơn vị nợ xấu khó đi và chưa có biện pháp khắc phục như TCty lương thực MiềnNam, TCty Chăn nuôi, TCty Xây dựng công nghiệp, TCty Giấy

Bản thân các TCty này cũng được cảnh báo về tnh trạng làm ăn thua lỗ với

số lỗ luỹ kế từ gần 200 tỉ đồng đến dưới 500 tỉ đồng Đặc biệt, chỉ 16 DNNN đă

có số nợ trong năm lên đến 21.000 tỉ đồng; tống nợ phải trả lên đến 47.000 tỉđồng và chiếm tới hơn 80% tống nguồn vốn

Gần đây nhất, theo thống kê sơ bộ của riêng hệ thống các NH, th nhóm

Trang 13

DNNN nợ xấu kéo dài gồm các TCty xây dựng công trnh giao thông thuộc BộGiao thông Vận tải Đây là nhóm có số nợ kéo dài nhất, khó xử lu nhất.

Theo uớc tính th số nợ của các TCty này lên tới trên 12.300 tỉ đồng KhốiDNNN nợ xấu ít hơn bao gồm các TCty thuộc nhóm dịch vụ và chế biến Tuynhiên, gọi là ít song số nợ của khối các DN này cũng lên tới trên duới 5.000 tỉđồng Neu tính cả số các DN nợ đọng thuế th con số này cũng thêm khoảng vàingàn tỉ đồng nữa

Đối với các loại hnh DN khác, họ buộc phải tuân thủ nguyên tắc "ràng buộc ngânsách cứng" Các DN phải tự chịu trách nhiệm về tnh hnh DN với hnh thức lời ăn,

lỗ chịu và rất khắt khe về kỷ luật tài chính

Trong cạnh tranh, nếu thua lỗ họ phá sản ngay, ẹn nếu có lăi th đó chính

là sự hiệu quả và hách nhiệm của DN Çn đối với DNNN, họ lại đuợc Nhà nuớc

uu ái theo nguyên tắc "ràng buộc ngân sách mềm"

Cứ khi nào DN khó khăn th đuợc hỗ trợ, thiếu vốn th cho vay, thậm chí làban tặng cơ hội, họp đồng Đặc biệt, có khi DN làm ăn thua lỗ th lại bơm thêmvốn; khoanh hoặc xóa nợ tóm lại là với rất nhiều uu đăi bất họp lư

Chính cơ chế này đă hiệt tiêu khả năng cạnh tranh, tự vươn lên của DN;đồng thời rất nhiều DNNN ỷ lại và làm ăn theo kiếu "gà què ăn quẩn cối xay".Đồng thuận với quan điểm của TS Quang A, một chuyên gia kinh tế khác sosánh để thấy sự bất cập: Neu như các loại hnh DN khác rất sợ nợ xấu, nợ đọng ,bởi nếu "sức khoẻ tài chính" không lành mạnh th DN khó vay vốn, khó tiếp cận

cơ hội làm ăn

Vì thế, họ tận dụng mọi khả năng tài chính, con người để tạo nguồn lựcphát triển Trong khi đó, rất nhiều DNNN được đầu tư tài sản, vốn nhưng lại sẵnsàng lăng phí; nhiều TCty hiệu suất sử dụng tài sản cố định chỉ đạt dưới 50%.Đặc biệt, nhiều lãnh đạo DNNN không hề có ý thức phấn đấu hả nợ, thậm chí ẹn

có tư tưởng "đế lại món nợ" cho người kế nhiệm

Các chuyên gia trên cho rằng: Tnh hạng nợ xấu kéo dài của các DNNN chính là

hệ lụy của sự quản lư kinh tế kế hoạch hoá tập trung bao cấp Đặc biệt, hệ lụy trêncũng là lư do khiến rất nhiều DNNN tụt hậu, không bắt kịp với xu hướng đổi mới.Đồng thời đây cũng nguyên nhân năm 2007, việc cổ phần hoá chỉ đạt gần 20% kếhoạch

4 Đổi mói doanh nghiệp nhà nước:

- Bước đầu đã thiết lập được hệ thống khung pháp lý tương đối đồng bộtheo hướng tạo môi trường bình đẳng, không biệt giữa các thành phần kinh tế,

Trang 14

giảm thiếu các thủ tục gia nhập thị trường; hoàn thiện tố chức quản lý, quản trịdoanh nghiệp, trong đó quyền và nghiã vụ của chủ sở hữu Nhà nước đối vớidoanh nghiệp đã được sửa đổi theo hướng Nhà nước chỉ thực hiện các quyền vànghiã vụ như các chủ đầu tư, sở hữu vốn góp vào doanh nghiệp như các chủ đầu

tư, chủ sở hữu thuộc các thành phần kinh tế khác tạo điều kiện để doanh nghiệpnhà nước nâng cao tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm, hiệu quả sản xuất kinh doanhphù hợp với cơ chế thị trường nhằm giải phóng và phát huy tối đa các nguồn lựctrong doanh nghiệp phát triến kinh tế xã hội đất nước, phù họp với lộ trình thựchiện các cam kết quốc tế Cụ thể là đã ban hành:

- Tiêu chí, danh mục phân loại công ty nhà nước và công ty thành viênhạch toán độc lập thuộc tống công ty nhà nước làm cơ sở cho việc xây dựng đề ánsắp xếp, tổ chức lại khu vực doanh nghiệp nhà nước theo hướng thu hẹp ngành,lĩnh vực mà Nhà nước cần giữ 100% vốn tại doanh nghiệp, cổ phần hoặc vốn gópchi phối tại doanh nghiệp khi thực hiện cố phần hóa, đa dạng hóa sở hữu

- Các cơ chế, chính sách nhằm đổi mới cơ chế, tổ chức quản lý doanhnghiệp nhà nước như quy định về thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sởhữu nhà nước đối với công ty nhà nước; quy định về giám sát, đánh giá hiệu quảhoạt động của doanh nghiệp nhà nước; về quy chế quản lý tài chính của công tynhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác; về chuyến đốicông ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; về chuyểntổng công ty nhà nước, công ty nhà nước quy mô lớn sang hoạt động theo môhình công ty mẹ - công ty con, hình thành các tập đoàn kinh tế, nhằm đổi mới

cơ chế hoạt động, nâng cao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của công ty nhànước; quy định rõ hơn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, động lực cũng nhưtrách nhiệm của bộ máy quản lý công ty nhà nước; đổi mới mô hình, cơ cấu tổchức, nội dung hoạt động của tổng công ty nhà nước,

Trang 15

- Các cơ chế, chính sách về sắp xếp, chuyển đổi sở hữu nhu: (i) quy định

về cổ phần hóa công ty nhà nuớc theo huớng thực hiện công khai minh bạch theonguyên tắc thị truờng, khắc phục tình trạng cổ phần hóa khép kín trong nội bộdoanh nghiệp, gắn với phát triển thị trường vốn, thị trường chứng khoán, mở rộngđối tượng mua cổ phần, giá trị doanh nghiệp được xác định theo cơ chế thịtrường, cho phép bán bớt cổ phần tại các doanh nghiệp Nhà nước giữ cổ phần chiphối; (ii) quy định về giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê công ty nhà nướctheo hướng mở rộng quy mô doanh nghiệp áp dụng, mở rộng đối tượng tham giamua công ty nhà nước cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại ViệtNam và các nhà đầu tư nước ngoài, nâng mức tỷ lệ tham gia góp vốn của các đốitượng này; (iii) quy định về phá sản doanh nghiệp đã được sửa đổi theo hướngđơn giản hóa trình tự, thủ tục tạo điều kiện cho các công ty nhà nước lâm vào tìnhtrạng phá sản có thế thực hiện phá sản

- Bên cạnh đó, nhiều cơ chế, chính sách khác cũng được ban hành tạo điềukiện cho quá trình sắp xếp, đổi mới và phát triển khu vực doanh nghiệp nhà nướcnhư ban hành cơ chế quản lý và xử lý nợ tồn đọng đối với doanh nghiệp nhànước, thành lập Công ty mua bán nợ và tài sản tồn đọng của doanh nghiệp - công

cụ hỗ trợ doanh nghiệp lành mạnh hóa tài chính, góp phần tách bạch chức năngquản lý và chức năng kinh doanh, chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếplại doanh nghiệp nhà nước,

+ Đã xây dựng và phê duyệt các đề án tổng thể sắp xếp, đổi mới doanhnghiệp nhà nước phù họp với vai trò của khu vực doanh nghiệp nhà nước trongnền kinh tế thị trường làm cơ sở cho các bộ, ngành, địa phương tiến hành tổ chứcthực hiện Cụ thể là theo các đề án sắp xếp, đổi mới và phát triển doanh nghiệpnhà nước của các bộ, ngành và địa phương đã được Thủ tướng Chính phủ phêduyệt thì số lượng doanh nghiệp có 100% vốn nhà nước chỉ còn khoảng 40% sovới hiện nay; cố phần hóa 43%; giao bán khoán kinh doanh và cho thuê 4,5%;còn lại sẽ giải thể, phá sản, chuyển sang đơn vị sự nghiệp có thu; tống số vốn nhànước tại các doanh nghiệp còn khoảng 84%; lao động trong doanh nghiệp nhànước còn khoảng 950 nghìn người (giảm 30,4%)

Điểm đáng chú ý là, tháng 11/2005 Quốc hội vừa thông qua Luật Doanhnghiệp, trong đó quy định trong thời hạn 4 năm kế từ ngày Luật Doanh nghiệp cóhiệu lực (1/7/2006), tất cả công ty nhà nước phải chuyển sang công ty cố phầnhoặc công ty trách nhiệm hữu hạn Đây là giải pháp quan trọng trong thời gian tớinhằm tạo điều kiện cho doanh nghiệp nhà nước hoạt động bình đẳng trên cùngmặt bằng pháp lý với các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế

Ngày đăng: 12/11/2019, 19:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w