Nêu các khái niệm Sảm phẩn thông tin thư viện, Dịch vụ thông tin thư viện; các tiêu chí đánh giá sản phẩm, dịch vụ thông tinthư viện; vai trò của sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện tại Trường Đại học Hàng hải Việt Nam. Nêu đặc điểm người dùng tin, nhu cầu tin và thực trạng tạo lập và tổ chức sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện tại Trương Đại học Hàng hải Việt Nam. Đánh giá chất lượng sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện tại Trường Đại học Hàng hải Việt Nam, nhận xét ưu, nhược điểm đồng thời chỉ ra những nguyên nhân của hiện trạng trên. Đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác tổ chức và khai thác sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện tại Trường Đại học Hàng hải Việt Nam
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-ĐỖ THU HUYỀN
PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ THÔNG TIN - THƯ VIỆN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ THÔNG TIN – THƯ VIỆN
Trang 2Hà Nội - 2012
Trang 3ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-ĐỖ THU HUYỀN
PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ THÔNG TIN - THƯ VIỆN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
Chuyên ngành: Khoa học Thư viện
Mã số: 603220
Luận văn Thạc sĩ ngành Thông Tin – Thư viện
Người hướng dẫn khoa học:
TS TẠ BÁ HƯNG
Hà Nội - 2012
Trang 4ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI
- Học viên cao học: Đỗ Thu Huyền
- Tên đề tài: Phát triển sản phẩm và dịch vụ thông tin – thư viện tại Trường Đại học Hàng hải Việt Nam
- Ngành: Thông tin – Thư viện Mã số: 603220
- Người hướng dẫn: Ts Tạ Bá Hưng
Tôi xin cam đoan luận văn đã được bổ sung, sửa chữa theo nhận xét của Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ ngày 26/4/2013
Hà Nội, ngày 6 tháng 5 năm 2013
Chủ tịch Hội đồng chấm luận văn
PGS.TS Trần Thị Quý
Học viên
Đỗ Thu Huyền
Trang 5Lời cảm ơn!
Lời đầu tiên tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới TS Tạ Bá Hưng, người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Tôi cũng xin được tỏ lòng cảm ơn tới các thầy cô giáo, giảng viên trong
và ngoài khoa TT-TV của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Các ơn các cô, chú và anh chị đang công tác tại Trung tâm Thông tin Tư liệu Trường Đại học Hàng hải Việt Nam đã tạo điều kiện thuận loại giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn.
Cuối cùng xin được dành lời cảm ơn tới gia đình, những đồng nghiệp đang công tác tại Trường Cao đẳng Công nghệ Viettronics đã dành cho tôi sự giúp đỡ hết sức nhiệt tình, quan tâm và động viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài luận văn này.
Trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 02 tháng 02 năm 2013
Trang 6MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 8
CHƯƠNG 1: SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ THÔNG TIN - THƯ VIỆN TRONG HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN - THƯ VIỆN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM 13
1.1 Những vấn đề chung về sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện 13
1.1.1 Khái niệm về sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện 13
1.1.1.1 Sản phẩm thông tin – thư viện 13
1.1.1.2 Dịch vụ thông tin – thư viện 16
1.1.1.3 Mối quan hệ của sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện 18
1.1.2 Yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện 19
1.1.2.1 Môi trường pháp lý 19
1.1.2.2 Yếu tố môi trường xã hội 20
1.1.2.3 Yếu tố cơ quan thông tin - thư viện 22
1.1.3 Tiêu chí đánh giá chất lượng sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện 24
1.1.3.1 Đối với sản phẩm thông tin - thư viện 25
1.1.3.2 Đối với dịch vụ thông tin – thư viện 26
1.2 Hoạt động thông tin - thư viện tại Trường Đại học Hàng hải Việt Nam 27
1.2.1 Đại học Hàng hải Việt Nam – Trường trọng điểm quốc gia đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực kinh tế biển Việt Nam 27
1.2.2 Đặc điểm hoạt động thông tin - thư viện Trường Đại học Hàng hải Việt Nam 27
1.2.2.1 Chức năng, nhiệm vụ 28
1.2.2.2 Đặc điểm nguồn lực thông tin 29
Trang 71.2.2.3 Cơ cấu tổ chức, đội ngũ cán bộ 31
1.2.2.4 Cơ sở vật chất 35
1.2.3 Đặc điểm người dùng tin và nhu cầu tin 37
1.2.3.1 Đặc điểm người dùng tin 37
1.2.3.2 Đặc điểm nhu cầu tin 40
1.2.4 Vai trò của sản phẩm và dịch vụ thông tin – thư viện tại Trường Đại học Hàng hải Việt Nam 46
1.2.5 Yêu cầu đối với sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện tại Trường Đại học Hàng hải Việt Nam 47
1.2.5.1 Yêu cầu đối với sản phẩm thông tin - thư viện tại Trường Đại học Hàng hải Việt Nam 47
1.2.5.2 Yêu cầu đối với dịch vụ thông tin - thư viện tại Trường Đại học Hàng hải Việt Nam 48
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ THÔNG TIN - THƯ VIỆN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM 50
2.1 Công tác tạo lập sản phẩm và tổ chức dịch vụ thông tin - thư viện tại Trường Đại học Hàng hải Việt Nam 50
2.1.1 Tạo lập các sản phẩm thông tin - thư viện 50
2.1.2 Tổ chức các dịch vụ thông tin - thư viện 53
2.2 Thực trạng Sản phẩm thông tin - thư viện tại Trường Đại học Hàng hải Việt Nam 54
2.2.1 Hệ thống mục lục 54
2.2.1.1 Hệ thống mục lục dạng phiếu 54
2.2.1.2 Mục lục truy nhập công cộng trực tuyến (OPAC ) 56
2.1.2 Thư mục 60
2.2.3 Cơ sở dữ liệu 62
2.2.3.1 Cơ sở dữ liệu do Trung tâm Thông tin - Tư liệu xây dựng 63
2.2.3.2 Cơ sở dữ liệu nhập từ bên ngoài 66
Trang 82.2.4 Trang Web của Trung tâm Thông tin - Tư liệu 69
2.3 Thực trạng các dịch vụ thông tin - thư viện tại Trường Đại học Hàng hải Việt Nam 72
2.3.1 Dịch vụ cung cấp tài liệu 72
2.3.1.1 Dịch vụ cho mượn về nhà 72
2.3.1.2 Dịch vụ đọc tại chỗ 74
2.3.1.3 Dịch vụ sao chụp tài liệu 76
2.3.2 Dịch vụ tra cứu tin 77
2.3.3 Dịch vụ tra cứu Internet 79
2.3.4 Dịch vụ trao đổi thông tin 80
2.3.5 Dịch vụ hỏi – đáp thông tin 81
2.3.6 Dịch vụ đào tạo người dùng tin 82
2.4 Yếu tố hỗ trợ phát triển sản phẩm và dịch vụ TT-TV 83
2.4.1 Môi trường pháp lý 83
2.4.2 Nguồn nhân lực 85
2.4.3 Hạ tầng công nghệ thông tin và trang thiết bị phụ trợ 85
2.4.3.1 Hạ tầng công nghệ thông tin 85
2.4.3.2 Hệ thống trang thiết bị cho hoạt động dịch vụ 86
2.4.4 Công cụ xử lý thông tin 86
2.4.4.1 Các chuẩn biên mục 86
2.4.4.2 Công cụ phân loại tài liệu 87
2.4.5 Người dùng tin và nhu cầu sản phẩm và dịch vụ thông tin – thư viện 88
2.5 Đánh giá sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện tại Trường Đại học Hàng hải Việt Nam 91
2.5.1 Những thuận lợi trong công tác tạo lập và tổ chức sản phẩm và dịch vụ thông tin – thư viện 91
Trang 92.5.2 Những khó khăn trong công tác tạo lập và tổ chức sản phẩm và
dịch vụ thông tin – thư viện 92
2.5.3 Ưu điểm của các sản phẩm và dịch vụ thông tin – thư viện 94
2.5.4 Nhược điểm của các sản phẩm và dịch vụ thông tin – thư viện 97
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ THÔNG TIN – THƯ VIỆN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM 100
3.1 Các giải pháp chủ yếu 100
3.1.1 Nâng cao chất lượng sản phẩm thông tin - thư viện 100
3.1.1.1 Hoàn thiện và nâng cao chất lượng sản phẩm thông tin - thư viện hiện có 100
3.1.1.2 Tổ chức xây dựng các sản phẩm thông tin - thư viện có giá trị thông tin cao 102
3.1.2 Đa dạng hóa các dịch vụ thông tin - thư viện 106
3.12.1 Nâng cao chất lượng dịch vụ thông tin - thư viện hiện có 106 3.1.2.2 Phát triển các dịch vụ thông tin - thư viện mới 110
3.2 Các giải pháp hỗ trợ 113
3.3.1 Phát triển và đa dạng hoá nguồn tài nguyên thông tin 113
3.3.2 Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị 115
3.3.3 Nâng cao trình độ cán bộ thông tin – thư viện 117
3.3.4 Nâng cao chất lượng đào tạo người dùng tin 118
3.3.5 Mở rộng quan hệ hợp tác với các thư viện trong và ngoài nước 120 3.3.6 Tăng cường marketing sản phẩm và dịch vụ thông tin – thư viện 120
KẾT LUẬN 122
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 125
Trang 10DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1 Các từ viết tắt Tiếng Việt
2 Các từ viết tắt Tiếng Anh
Quy tắc biên mục Anh-Mỹ 2
Phân loại thập phân Dewey
Mượn giữa các thư viện
Biên mục đọc máy
Mục lục truy cập trực tuyến
DANH MỤC CÁC ẢNH, BẢNG, BIỂU ĐỒ, HÌNH, SƠ ĐỒ
1 Ảnh 2.1: Minh họa giao diện phân hệ tra cứu của Hệ quản trị thư
2 Ảnh 2.2: Minh họa giao diện người dùng tin của Hệ quản trị thư
Trang 11STT ẢNH, BẢNG, BIỂU ĐỒ, HÌNH, SƠ ĐỒ TRANG
9 Biểu đồ 2.25: Ý nghĩa, vai trò của các loại hình tài liệu đối với NDT 89
Trang 12STT ẢNH, BẢNG, BIỂU ĐỒ, HÌNH, SƠ ĐỒ TRANG
39 Biểu đồ 2.31: Đánh giá của NDT về các yếu tố hỗ trợ khai thác
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trường Đại học Hàng hải Việt Nam (ĐHHHVN) là trường trọng điểm quốcgia về đào tạo nguồn nhân lực, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệtrong lĩnh vực kinh tế biển ở Việt Nam Trung tâm Thông tin - Tư liệu (TT TTTL)
là đơn vị cấu thành của Nhà Trường, giữ một vai trò quan trọng trong sự nghiệp đàotạo, nghiên cứu khoa học của cán bộ, giảng viên và sinh viên
Trong những năm qua, TT TTTL đã góp phần không nhỏ trong việc cung cấptài liệu, thông tin khoa học phục vụ công tác đào tạo, nghiên cứu và quản lý củaNhà trường TT TTTL là điểm kết nối giữa nguồn thông tin và nhu cầu thông tincủa người dùng tin (NDT), là môi trường rèn luyện và phát huy năng lực độc lậptrong việc khám phá và tư suy sáng tạo của NDT TT TTTL đã triển khai giai đoạnđầu của Dự án Thư viện điện tử, trong đó sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện(SP&DV TT-TV) được coi trọng đặc biệt Đây cũng là thước đo hiệu quả hoạt
Trang 13động của Trung tâm, là công cụ, phương tiện để người dùng tin có thể truy cập, khaithác thông tin, là cầu nối giữa người dùng tin với hệ thống thông tin của Trung tâm Tuy nhiên, mặc dù đã có những nỗ lực nhất định, song công tác phát triểnSP&DV TT-TV của TT TTTL chưa đáp ứng đầy đủ và kịp thời nhu cầu của NDT,chưa triển khai, khai thác các thế mạnh của các loại hình SP&DV TT-TV hiện đại,
có giá trị gia tăng cao Việc nâng cao hơn nữa hiệu quả phục vụ công tác đào tạo vànghiên cứu của Nhà trường, phát triển hệ thống SP&DV TT-TV tại TT TTTLĐHHHVN đã và đang là một vấn đề cấp bách cần được nghiên cứu và sớm có giảipháp thích hợp
Với mong muốn tìm kiếm những giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện, phát triểnSP&DV TT-TV đáp ứng kịp thời, có chất lượng, hiệu quả nhất các nhu cầu tin(NCT) tại ĐHHHVN hiện nay cũng như trong thời gian tới, tác giả lựa chọn đề tài :
“Phát triển sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện tại Trường Đại học Hàng hải Việt Nam” làm đề tài luận văn thạc sĩ khoa học thư viện của mình.
2 Tình hình nghiên cứu theo hướng đề tài
Vấn đề SP&DV TT-TV không phải là một đề tài mới, nó đã được đề cập trong
nhiêu công trình nghiên cứu, đã được hệ thống hóa trong giáo trình: “Sản phẩm và
dịch vụ thông tin - thư viện” của tác giả Thạc sỹ Trần Mạnh Tuấn Giáo trình đã đưa
ra cơ sở lý luận và thực tiễn chung về hệ thống SP&DV TT-TV
Ngoài ra đã có một số luận văn thạc sĩ nghiên cứu về hệ thống SP&DV
TT-TV tại một vài thư viện cụ thể như:
“Nghiên cứu phát triển sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện tại trường
Đại học Bách khoa Hà Nội” của tác giả Đào Linh Chi bảo vệ năm 2007 có nội dung
nghiên cứu thực trạng SP&DV TT-TV từ đó đưa ra các giải pháp phát triển SP&DVTT-TV tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
“Nghiên cứu phát triển sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện tại Trung
tâm Thông tin – Thư viện trường Đại học Sư phạm Hà Nội” của tác giả Vũ Huy
Thắng bảo vệ năm 2009 Luận văn đi sâu về công tác xây dựng, phát triển các
Trang 14SP&DV TT-TV từ đó đề xuất giải pháp phát triển và phổ biến sản phẩm và dịch vụtại Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Sư phạm Hà Nội.
“Hệ thống sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện tại thư viện các trường
Đại học khối văn hoá nghệ thuật ở Hà Nội” của tác giả Phạm Thị Thanh Huyền bảo
vệ năm 2009 có nội dung nghiên cứu chuyên sâu về hệ thống SP&DV TT-TV tạicác trường Đại học khối văn hoá nghệ thuật ở Hà Nội từ năm 2005 đến năm 2009 từ
đó đề xuất các giải pháp phát triển hệ thống SP&DV TT-TV
Ngoài ra vấn đề “Sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện” còn được đề cậpđến trong một số các bài báo công bố trong những tạp chí của ngành: Thông tin và
Tư liệu của Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia, tạp chí Thư viện ViệtNam của Thư viện Quốc gia và trên Internet
Bên cạnh đó nhiều khía cạnh trong hoạt động TT-TV tại ĐHHHVN đã được
nghiên cứu ở một số luận văn thạc sĩ như: “Tăng cường hoạt động thông tin - thư
viện trường Đại học Hàng hải trong giai đoạn hiện nay” của tác giả Đặng Quang
Hiệp (2006), “Nghiên cứu nhu cầu tin và mức độ đáp ứng tại Trung tâm Thông tin
-Tư liệu trường Đại học Hàng hải” của tác giả Ngô Văn Anh (2011).
Tuy nhiên những đề tài trên mới chỉ giải quyết một số khía cạnh trong hoạtđộng TT-TV tại ĐHHHVN Hiện chưa có đề tài nào đề cập đến SP&DV TT-TV tạiĐHHHVN
Để giải quyết vấn đề này tác giả luận văn kế thừa những thành quả nghiên cứucủa tác giả đi trước và những kinh nghiệm của bản thân để làm rõ thực trạngSP&DV TT-TV tại ĐHHHVN trên cơ sở đó đề xuất giải pháp phát triển SP&DVTT-TV trong giai đoạn mới
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở vận dụng các lý luận chung về SP&DV TT-TV và khảo sát thựctrạng hệ thống SP&DV TT-TV hiện có, đề xuất các giải pháp hoàn thiện và phát
Trang 15triển các SP&DV TT-TV góp phần nâng cao chất lượng công tác phục vụ NDT tạiTrung tâm Thông tin - Tư liệu Trường Đại học Hàng hải Việt Nam.
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu đặt ra, luận văn có nhiệm vụ:
- Tìm hiểu cơ sở lý luận và thực tiễn về SP&DV TT-TV tại cơ quan thôngtin - thư viện;
- Nghiên cứu đặc điểm, yêu cầu đối với SP&DV TT-TV phục vụ đào tạo vànghiên cứu khoa học tại ĐHHHVN;
- Khảo sát NDT và nhu cầu thông tin tại ĐHHHVN;
- Nghiên cứu thực trạng các SP&DV TT-TV tại ĐHHHVN;
- Tìm hiểu Liên hợp Thư viện Việt Nam về các nguồn tin điện tử: Ý nghĩa vàtác dụng đối với việc nâng cao chất lượng SP&DV TT-TV tại ĐHHHVN;
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện và phát triển các SP&DV TT-TV tạiĐHHHVN trong thời gian tới
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Các SP&DV TT-TV hiện có hoặc có khả năng triển khai tại ĐHHHVN
5.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể
Trang 16Trong quá trình nghiên cứu và giải quyết các vấn đề của luận văn, tác giả đã
sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp quan sát thực tế;
- Phương pháp điều tra xã hội học;
- Phương pháp thu thập - phân tích - tổng hợp tài liệu, số liệu;
- Phương pháp thống kê, so sánh, suy luận
6 Giả thuyết nghiên cứu
SP&DV TT-TV tại ĐHHHVN đã được triển khai, nhưng chưa đa dạng, phongphú cần tiếp tục nghiên cứu và đưa ra các giải pháp hoàn thiện, phát triển cácSP&DV TT-TV, đáp ứng hiệu quả hơn nữa nhu cầu thông tin trong đào tạo vànghiên cứu khoa học của Nhà trường trong thời gian tới
7 Những đóng góp của luận văn
7.1 Đóng góp về lý luận
Kết quả nghiên cứu góp phần khẳng định các cơ sở lý luận về vai trò, tầmquan trọng của SP&DV TT-TV trong hệ thống TT-TV nhằm đáp ứng tốt nhu cầucủa NDT
8 Cấu trúc của luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục các từ viết tắt, danh mụcảnh, bảng, biểu đồ, sơ đồ, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, Luận văn gồm 3chương:
Trang 17Chương 1: Sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện trong hoạt động thông tin - thư viện tại Trường Đại học Hàng hải Việt Nam
Chương 2: Thực trạng sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện tại Trường Đại học Hàng hải Việt Nam
Chương 3: Các giải pháp phát triển sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện tại Trường Đại học Hàng hải Việt Nam
CHƯƠNG 1: SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ THÔNG TIN - THƯ VIỆN TRONG HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN - THƯ VIỆN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC
HÀNG HẢI VIỆT NAM
1.1 Những vấn đề chung về sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện
1.1.1 Khái niệm về sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện
SP&DV TT-TV là một hệ thống hết sức năng động, luôn phát triển SP&DVTT-TV nói chung không phải là kết quả của việc tạo ra những thông tin mới màchính là kết quả của việc xử lý và hệ thống hóa các nguồn tin đã có Qua khai thác
hệ thống SP&DV TT-TV NDT lại tạo ra được những thông tin mới
1.1.1.1 Sản phẩm thông tin – thư viện
Theo C.Mác, sản phẩm là kết quả của quá trình lao động dùng để phục vụ choviệc làm thoả mãn nhu cầu của con người Trong nền kinh tế thị trường người taquan niệm sản phầm là bất cứ cái gì đó có thể đáp ứng nhu cầu thị trường và đemlại lợi nhuận
Trang 18Theo quan điểm Marketing, sản phẩm là thứ có khả năng thoả mãn nhu cầumong muốn của khách hàng, cống hiến những lợi ích cho họ và có thể đưa ra chàobán trên thị trường và khả năng thu hút sự mua, sự chú ý mua sắm và tiêu dùng.Theo đó sản phẩm được cấu tạo và hình thành từ hai yếu tố cơ bản sau:
- Yếu tố vật chất, ví dụ: các bộ phận lắp ghép hoặc vật liệu đã chế biến
- Yếu tố phi vật chất, ví dụ: thông tin, tri thức, khái niệm hoặc tổ hợp củachúng
Theo quan điểm này, sản phẩm vừa là cái đã có vừa là cái đang và tiếp tụcphát sinh trong trạng thái biến đổi không ngừng của nhu cầu Ngày nay người tiêudùng hiện đại khi mua một sản phẩm không chỉ chú ý đến khía cạnh vật chất màcòn quan tâm tới nhiều khía cạnh phi vật chất, khía cạnh hữu hình và các yếu tố vôhình của sản phẩm
Trong các tài liệu nghiệp vụ về hoạt động TT-TV, gần đây đã xuất hiện phổbiến các thuật ngữ sản phẩm thông tin, dịch vụ thông tin…Về nguyên tắc, các thuậtngữ trên được tạo ra trên cơ sở sự phát triển và vận dụng các khái niệm “sản phẩm”
và “dịch vụ” đã từng phổ biến trong các lĩnh vực: kinh tế học, thực tiễn hoạt độngsản xuất, kinh doanh… của xã hội
Dựa vào tính chất lao động tại các cơ quan TT-TV thì sản phẩm thông tin - thưviện (SP TT-TV) là kết quả của qúa trình xử lý thông tin, do cá nhân, tập thể thựchiện nhằm thoả mãn nhu cầu của NDT Quá trình lao động để tạo ra SP TT-TVchính là qúa trình xử lý thông tin, bao gồm biên mục, phân loại, định từ khoá, tómtắt, chú giải, biên soạn tổng quan cũng như các quá trình phân tích, tổng hợp thôngtin khác
SP TT-TV có đáp ứng được nhu cầu của NDT chính xác và đầy đủ hay khôngphần lớn phụ thuộc vào nguồn tin Do đó nguồn tin có ý nghĩa quan trọng đối vớihoạt động thông tin
Mức độ thoả mãn nhu cầu thông tin của những sản phẩm khác nhau cũng rấtkhác nhau Các sản phẩm thông tin thư mục có khả năng thoả mãn những nhu cầutra cứu thông tin về tài liệu Các sản phẩm thông tin dạng dữ kiện, toàn văn, tổngthuật…có khả năng thoả mãn nhu cầu về chính bản thân thông tin
Trang 19SP TT-TV có những điểm khác biệt với những sản phẩm thông thường vàcũng được hiểu như một loại hàng hoá đặc biệt Giá cả của SP TT-TV = giá của vậtmang tin + giá trị của thông tin.
Một thực tế khách quan hiện nay là các cơ quan TT-TV đang phải đương đầuvới điều kiện phục vụ ngày càng trở nên khắt khe hơn:
- Sự phát triển nhanh chóng của tiến bộ khoa học và công nghệ làm nảy sinhnhu cầu mới;
- Sự đòi hỏi và lựa chọn ngày càng khắt khe của NDT đối với các loại sảnphẩm thông tin được chuyển tải qua các phương thức khác nhau;
- Khả năng thay thế nhau của các sản phẩm;
- Sự gia tăng không ngừng của các nguồn thông tin cả về nội dung và hìnhthức
Như vậy, lý do tồn tại của một thư viện hay cơ quan TT-TV là cần phải đápứng nhu cầu thông tin của cộng đồng xã hội thông qua sản phẩm của nó
* Một số đặc trưng của Sản phẩm thông tin - thư viện
- Chu kỳ sống
Mỗi loại SP TT-TV đều có một chu kỳ sống tương ứng, đó là được tạo ra, tăngtrưởng, suy giảm và cuối cùng được thay thế
- Những sản phẩm mới là cần thiết cho sự phát triển
Trong xu thế đổi mới toàn diện tất cả các mặt của đời sống ngày nay, sự đổimới đã trở thành tất yếu trong mọi lĩnh vực Thực tế đã chỉ ra rằng những cơ quanTT-TV đang phát triển hiện nay là những cơ quan đã xây dựng kế hoạch và triểnkhai các SP TT-TV mới
+ Những nhân tố khách quan thúc đẩy việc phát triển sản phẩm mới
Có thể nêu một số nhân tố khách quan có ý nghĩa quyết định thúc đẩy pháttriển những SP TT-TV mới, đó là: Những sự tiến bộ của khoa học - kỹ thuật, sựthay đổi nhu cầu và thói quen, những chu kỳ sống của sản phẩm bị rút ngắn, và việcgia tăng sự cạnh tranh quốc tế
Trang 20+ Sự lựa chọn sử dụng thông tin gia tăng
Trong những năm gần đây, NDT có quyền lựa chọn SP TT-TV từ các nguồnthông tin khác nhau một cách rộng rãi hơn Đặc biệt, trong điều kiện phát triểnmạnh mẽ các phương tiện truyền thông và Internet, NDT có thể tìm kiếm thông tinmọi lúc, mọi nơi không bị hạn chế bởi không gian và thời gian
- Môi trường tồn tại và nguồn tài nguyên
Thực tế ngày nay khối lượng thông tin gia tăng nhanh chóng dẫn tới việc khókhăn trong việc xử lý thông tin và sử dụng tài liệu Một cơ quan thông TT-TV dù cótiềm lực lớn đến đâu cũng khó có thể thu thập được đầy đủ các ấn phẩm xuất bản.Điều này bắt buộc các cơ quan phải có chính sách phát triển các SP TT-TV phù hợp
và sử dụng nguồn nhân lực có trình độ để tổ chức phát triển các sản phẩm đồng thờicần phải thực hiện chia sẻ nguồn lực với các cơ quan TT-TV khác
Trong những điều kiện đó, các cơ quan TT-TV phải không ngừng đổi mới và
tự hoàn thiện mình trên tất cả phương diện: tăng cường nguồn lực thông tin, đa dạnghóa các SP TT-TV, đa dạng hóa phương thức phục vụ, sự ứng xử nhanh nhạy vớinhững biến động của môi trường thông tin
1.1.1.2 Dịch vụ thông tin – thư viện
Dịch vụ là một thuật ngữ được sử dụng chủ yếu trong lĩnh vực kinh tế học vàhoạt động của nhiều lĩnh vực xã hội Dịch vụ trong kinh tế học được hiểu là nhữngthứ tương tự như hàng hoá nhưng là phi vật chất Dịch vụ là một hoạt động bao gồmcác nhân tố không hiện hữu, giải quyết các mối quan hệ giữa khách hàng hoặc tàisản mà khách hàng sở hữu với người cung cấp mà không có sự chuyển giao quyền
sở hữu
Theo Philip Kotler, dịch vụ là mọi hành động và kết quả mà một bên có thể
cung cấp cho bên kia và chủ yếu là vô hình và không dẫn đến quyền sở hữu cái gì
đó Sản phẩm của nó có thể có hay không gắn liền với sản phẩm vật chất
Dịch vụ do con người tao ra như một kết quả tự nhiên Do nhu cầu đa dạng tuỳtheo sự phân công lao động nên có nhiều loại dịch vụ: dịch vụ phục vụ sản xuất,dịch vụ kinh doanh, dịch vụ phục vụ sinh hoạt cộng đồng, dịch vụ gia đình, dịch vụ
y tế…
Trang 21Trong hoạt động TT-TV dịch vụ ra đời cùng với sự hình thành của các cơquan TT-TV Cùng với sự phát triển của hoạt động TT-TV, dịch vụ thông tin - thưviện (DV TT-TV) ngày càng đa dạng hơn nhằm đáp ứng nhu cầu khai thác thông tincủa NDT.
DV TT-TV bao gồm những hoạt động nhằm thỏa mãn nhu cầu đọc nói riêng,nhu cầu thông tin và trao đổi thông tin của NDT nói chung Hiệu quả của dịch vụ làtiêu chí quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động của các cơ quan TT-TV
Nhu cầu thông tin và nhu cầu trao đổi thông tin thuộc nhóm nhu cầu tinh thần
Có nhu cầu chỉ cần ở mức giúp người sử dụng trao đổi được thông tin, trong khi đó,
có nhu cầu ngoài việc trao đổi thông tin, người sử dụng dịch vụ còn cần được cungcấp những thông tin cần thiết để thỏa mãn nhu cầu của họ [22, tr.25]
Bản thân DV TT-TV được xem như là các hoạt động bao gồm: chọn lọc, xử
lý, lưu trữ và phổ biến thông tin ở tất cả các dạng có thể như bằng lời nói, văn bản,
âm thanh…nhưng bản chất của dịch vụ thông tin là cung cấp, là phổ biến thông tin.Dịch vụ tạo nên sự gắn bó hữu cơ giữa cơ quan thông TT-TV - Người cung cấp,thực hiện dịch vụ - NDT Hoạt động này được hình thành nhằm đáp ứng nhu cầudùng tin ngày càng cao
Theo giáo trình “Sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện” của tác giả Trần
Mạnh Tuấn thì DV TT-TV được định nghĩa: “Dịch vụ TT-TV bao gồm những hoạt
động nhằm thỏa mãn nhu cầu thông tin và trao đổi thông tin của người sử dụng các
cơ quan TT-TV nói chung.” [22, tr.24-25]
Mục tiêu quan trọng nhất của DV TT-TV là giúp các cơ quan TT-TV nâng caokhả năng đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin và giúp NDT tiếp cận, sử dụng cóhiệu quả thông tin vào các hoạt động của mình
* Một số đặc tính của Dịch vụ thông tin - thư viện
Trang 22quan Chính vì vậy mà khi muốn marketing cho các DV TT-TV, cần tạo cho NDTbiết tiềm năng của nó bằng cách giới thiệu cho họ biết đến các dịch vụ đó.
- Tính chất không đồng nhất (heterogeneity)
Dịch vụ thông tin gắn với cá nhân/tập thể cung cấp dịch vụ Chất lượng củadịch vụ phụ thuộc chặt chẽ vào cá nhân/tập thể thực hiện dịch vụ , bên cạnh đó chấtlượng của các DV TT-TV nhiều khi không đồng nhất, yêu cầu của NDT cũng khácnhau, phong phú, đa dạng, thay đổi theo thời gian
- Tính không thể tách rời/chia cắt (inseparability)
Thông thường để thực hiện một dịch vụ, người cung cấp dịch vụ thường phảitiến hành một số bước hoặc một số thao tác đi liền với nhau, không thể tách rờinhau để thu được kết quả mà người mua dịch vụ mong muốn Ví dụ: trong dịch vụtìm kiếm thông tin, để có thể cung cấp thông tin cần phải thực hiện một số thao tácnhư: Phân tích nhu cầu, xác định nguồn, thực hiện quá trình tìm, gửi kết quả tìm Các bước trên không thể tiến hành độc lập bởi NDT không quan tâm tới cáckết quả riêng lẻ mà họ quan tâm đến kết quả mà họ nhận được có thỏa mãn nhu cầucủa họ hay không
Sức mạnh của cơ quan TV là khả năng tổ chức và cung cấp các DV
TT-TV theo yêu cầu và khả năng tạo ra các SP TT-TT-TV có giá trị gia tăng cao như cácbài tóm tắt, chú giải, tổng luận, các cơ sở dữ liệu (CSDL) chưa thông tin tư vấn,đánh giá Và dịch vụ chỉ có thể triển khai tốt trên cơ sở những năng lực hiện có vềnguồn tin và đội ngũ cán bộ thông tin chuyên nghiệp
1.1.1.3 Mối quan hệ của sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện
SP&DV TT-TV là một tổng hòa của nhiều yếu tố cấu thành, nó đóng vai tròcông cụ để thực hiện các mục tiêu của cơ quan TT-TV bằng việc tạo ra SP&DVTT-TV thích hợp giúp cho NDT ở mọi nơi, mọi lúc đều có thể truy nhập, khai thác
và trao đổi thông tin một cách thuận tiện và nhanh chóng Trong mối quan hệ giữasản phẩm và dịch vụ có sự kết hợp chặt chẽ giữa cái mới và cái cũ, giữa truyềnthống và hiện đại, giữa con người và công nghệ
SP&DV TT-TV có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, chuyển hóa lẫn nhau, hỗtrợ nhau cùng phát triển và không thể tách rời nhau SP&DV TT-TV đều là kết quảcủa quá trình xử lý thông tin do cán bộ thư viện thực hiện, đều nhằm thoả mãn nhu
Trang 23cầu của NDT Thông thường gắn với mỗi sản phẩm đều có tương ứng một/ một sốdịch vụ nhằm làm cho hiệu quả sử dụng của nó được nâng lên mức cao nhất có thể.
SP TT-TV là một trong những tiền đề để cơ quan TT-TV triển khai và phát triển các
DV TT-TV khác nhau SP TT-TV chính là một trong những nguồn khai thác thôngtin quan trọng và tin cậy nhất của cơ quan TT-TV Chất lượng và sự đa dạng của SPTT-TV có ảnh hưởng lớn đến chất lượng và sự đa dạng của DV TT-TV
Giữa SP&DV TT-TV thường tồn tại mối quan hệ chuyển hoá lẫn nhau, có thểđánh giá sản phẩm thông qua dịch vụ tạo nên Nói cách khác, sản phẩm và dịch vụcần được xem xét trong mỗi quan hệ tương hỗ với nhau, cái này là cơ sở cho cái kiamột cách liên hoàn Các cơ quan TT-TV muốn triển khai các dịch vụ cung cấpthông tin phải dựa trên các SP TT-TV như: hệ thống mục lục, thư mục, các CSDL,các ấn phẩm thông tin, các trang tin điện tử… của chính mình hoặc của các cơ quanTT-TV khác
Tổ chức tốt các DV TT-TV sẽ đưa các SP TT-TV đến với người dùng mộtcách nhanh chóng và thuận tiện Từ đó, mức độ khai thác SP TT-TV của NDT sẽnhiều hơn, góp phần phát huy hiệu quả và nâng cao giá trị của SP TT-TV
Thông qua việc thực hiện các nhóm dịch vụ như nhóm dịch vụ cung cấp thôngtin, nhóm dịch vụ hỗ trợ trao đổi thông tin và nhóm dịch vụ tư vấn thông tin, các cơquan TT-TV có thể giới thiệu đến đông đảo NDT những SP TT-TV mà mình đã xâydựng được
DV TT-TV còn là kênh nhận thông tin phản hồi từ phía NDT, giúp cho cơquan TT-TV có cơ sở đánh giá, điều chỉnh và hoàn thiện hệ thống sản phẩm, dịch
vụ thông tin của mình để đáp ứng tốt hơn NCT ngày càng đa dạng và phức tạp củaNDT
Mối quan hệ giữa SP&DV TT-TV chặt chẽ và có tính tương tác cao như vậynên việc đảm bảo sự phát triển cân đối, đồng bộ hệ thống SP&DV TT-TV của các
cơ quan TT-TV là hết sức cần thiết
1.1.2 Yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện
Hệ thống SP&DV TT-TV là một hệ thống thống luôn phát triển và rất năngđộng Hiệu quả hoạt động của hệ thống này phụ thuộc chặt chẽ vào nhiều yếu tố có
Trang 24tính đặc trưng như: nhu cầu tin, điều kiện kinh tế - xã hội, nhưng có 3 yếu tố cơbản đó là yếu tố môi trường pháp lý, yếu tố môi trường xã hội và yếu tố nội tạitrong các cơ quan TT-TV.
1.1.2.1 Môi trường pháp lý
Bất kỳ hoạt động nào cũng phải hoạt động dựa trên những nguyên tắc, qui tắcnhất định, đặc biệt là hoạt động cung cấp thông tin bởi thông tin là sản phẩm trí tuệcủa con người có được qua lao động và sản xuất Nếu không có nguyên tắc cụ thểthì quan hệ giữa các chủ thể (tạo lập, cung cấp, sử dụng thông tin) sẽ khó có thểđược tồn tại một cách bền vững Chính vì lẽ đó mà trong quá trình xử lý thông tincũng cần phải tuân theo qui định có tính pháp chế cao Hiện nay vấn đề bản quyềnđang trở thành vấn đề nóng bỏng không chỉ ở Việt Nam mà đối với tất cả các nướctrên thế giới; cần thiết cho mọi ngành, mọi lĩnh vực Đối với Việt Nam việc bảo hộquyền tác giả phải hoàn thiện hệ thống pháp luật, tăng cường thể chế bảo đảm choviệc thực thi
Một số cơ sở pháp lý thực hiện quyền tác giả trên thế giới: Công ước Berne về
bảo hộ các tác phẩm văn học và nghệ thuật; Công ước tác quyền quốc tế (1952);Liên Hiệp Châu Âu (EU)-Luật tác quyền (1957);Tác quyền của EU; Thoả thuậnTRIPS về những khía cạnh liên quan tới thương mại của quyền sở hữu trí tuệ;Hiệpước của WIPO về quyền tác giả (WCT);* Công ước toàn cầu về bản quyền (UCC)
Một số văn bản pháp luật quy định quyền tác giả của Việt Nam:
+ Bộ Luật Dân sự 1995: có quy định về quyền tác giả;
+ Nghị định của Chính Phủ số 76/NĐ-CP ngày 29/11/1996 hướng dẫn thihành một số quy định về quyền tác giả trong Bộ luật dân sự;
+ Thông tư số 27/2001/TT-VCHTT ngày 10/5/2001 của Bộ Văn hoá Thôngtin hướng dẫn thực hiện Nghị định số 76/CP ngày 29/11/1996 và Nghị định số60/CP ngày 6/6/1997 của Chính Phủ hướng dẫn thi hành một số quy định về Quyềntác giả trong Bộ luật dân sự;
+ Nghị định số 61/2002/NĐ-CP ngày 11/6/2002 quy định về chế độ nhuậnbút; Thông Tư liên tịch số 01/2001/TANDTC-KSNDTC- BVHTT của Toà án nhândân tối cao, Viện Kiểm soát nhân dân tối cao, Bộ Văn hoá Thông tin ngày
Trang 255/12/2001 hướng dẫn áp dụng một số quy định của Bộ Luật dân sự trong việc giảiquyết các tranh chấp liên quan đến quyền tác giả tại Toà án nhân dân;
+ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11: Phần thứ hai Quyền tác giả và quyềnliên quan
Việc tham gia vào các các điều ước quốc tế song phương và đa phương đã tạođiều kiện để chúng ta hoàn thiện hệ thống pháp luật về Sở hữu trí tuệ và quyền tácgiả Hầu hết các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ, quyền tác giả đã được điềuchỉnh bởi pháp luật
Các văn bản này vừa tạo điều kiện thuận lợi cho SP&DV TT-TV phát triểnmột cách hiệu quả, lành mạnh, nhưng đồng thời nó cũng gây nên nhiều khó khăn,thử thách đặc biệt là đối một nước đang phát triển như Việt Nam, khi mà SP&DVTT-TV còn nhiều lạc hậu hơn so với các nước trên thế giới Muốn thực hiện tốtnhững qui định về bản quyền đòi hỏi Việt Nam nói chung và cơ quan TT-TV nóiriêng phải thiết lập cơ chế hành chính và pháp lý, đào tạo đội ngũ chuyên môn, giáodục NDT, ngăn ngừa vi phạm và thi hành các biện pháp xử lý
1.1.2.2 Yếu tố môi trường xã hội
a/ Nhu cầu về các sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện
Trong điều kiện phát triển kinh tế - xã hội như hiện nay, nhu cầu về SP&DVTT-TV là rất đa dạng, phong phú Nhu cầu này được hình thành trên cơ sở nhiềunguyên nhân khác nhau, trong đó những nguyên nhân từ bản thân sự phát triển của
xã hội, sự phát triển của nền kinh tế, có những nguyên nhân từ nhu cầu phát triểncủa con người với tư cách là thành viên của xã hội
Sự phát triển xã hội mà trong đó thông tin được sử dụng như một nguồn lựckinh tế, việc sử dụng thông tin ngày càng mang tính xã hội cao, trong bản thân nềnkinh tế của xã hội, ngành công nghiệp thông tin ngày càng phát triển mạnh thì việcxây dựng và phát triển hệ thống SP&DV TT-TV nhằm mục đích tổ chức, sử dụng
và khai thác hợp lý nguồn tin phục vụ phát triển trong điều kiện hiện nay đươngnhiên sẽ tạo ra thị trường TT-TV mà thông tin được luân chuyển, khai thác, sửdụng
SP&DV TT-TV của các cơ quan TT-TV không phải là kết quả của việc tạo racác thông tin mới mà chính là kết quả của việc xử lý và hệ thống hóa nguồn tin đã
Trang 26có, nhằm tạo điều kiện cho con người có thể khai thác được chúng theo những mụcđích riêng của mình Mặt khác, để tạo ra được thông tin thì cần được cung cấpthông tin Các cơ quan TT-TV có chức năng đảm bảo thông tin, thỏa mãn nhu cầuthông tin trên cơ sở các sản phẩm, dịch vụ mà mình tạo ra Qua khai thác hệ thốngSP&DV TT-TV, NDT lại tạo ra được những thông tin mới Cứ như thế chu trìnhnày diễn ra liên tục, không ngừng phát triển và vì thế nhu cầu về hệ thống SP&DVTT-TV ngày càng gia tăng.
b/ Vấn đề sở hữu thông tin của xã hội
Hiện nay, hầu hết các quốc gia trên thế giới đều thừa nhận và khẳng địnhthông tin là sở hữu chung của toàn xã hội và con người đều có quyền bình đẳngtrong việc sử dụng và khai thác thông tin
Thông tin được coi là một trong những yếu tố cơ bản và không thể thay thế tạođiều kiện cho con người phát triển Thông tin được sử dụng như một nguồn lực kinh
tế nên vấn đề chia sẻ nguồn lực thông tin không chỉ đơn thuần là vấn đề kỹ thuật màchủ yếu là chia sẻ quyền lợi giữa những người tạo ra thông tin, cung cấp thông tin
và người sử dụng thông tin Có thể nói mục tiêu tiếp thị, quảng cáo hay chiến lượcmarketing SP&DV TT-TV chính là sự thỏa thuận hợp lý giữa những người tạo rathông tin, người cung cấp thông tin và NDT
Trong giai đoạn hiện nay, khi mà công nghệ đã giúp tạo ra được các SP&DVTT-TV mới cũng như đã xác định được vai trò mới đối với những người cung cấpthông tin thì các nhà xuất bản và cơ quan TT-TV phải đối diện với vấn đề là xácđịnh cách thức mà họ cung cấp các dịch vụ cho khách hàng của mình Vì vậy, cóthể khẳng định việc tạo điều kiện cho NDT thông qua các sản phẩm, dịch vụ thíchhợp để khai thác nguồn tin là hoàn toàn hợp lý Đây cũng là mục tiêu cơ bản củacác cơ quan TT-TV trong hoạt động của mình
c/ Chính sách thông tin quốc gia
Đối với các nước, dù phát triển hay đang phát triển, dù là các nước có nềnkinh tế thị trường hay quản lý tập trung, thì hoạt động của các cơ quan TT-TV vẫncần được đảm bảo bởi hệ thống chính sách phù hợp
Để có thể tạo ra được hệ thống SP&DV TT-TV phù hợp, các cơ quan TT-TVcần có được hạ tầng thông tin quốc gia cho phép hòa nhập với cộng đồng thông tin
Trang 27trong khu vực và quốc tế Tuy nhiên, có được điều kiện này hoàn toàn phụ thuộcvào chính sách quốc gia, nhờ đó Chính phủ có cơ sở, kế hoạch định hướng đầu tưthỏa đáng, hợp lý Ở Việt Nam, do sự chuyển đổi của nền kinh tế thị trường nêncàng thấy rõ sự quan trọng và sự cần thiết của một chính sách thông tin quốc giađồng bộ để tạo điều kiện cho các cơ quan quản lý, khai tác thông tin có điều kiện đểphát huy hết chức năng và tận dụng tốt môi trường thông tin dồi dào ở nước ta hiệnnay.
Để phù hợp với xu thế phát triển xã hội theo hướng trị trường, có định hướngcủa nhà nước, ở mỗi quốc gia sẽ hình thành một thị trường thông tin thống nhất trênphạm vi quốc gia
1.1.2.3 Yếu tố cơ quan thông tin - thư viện
Có 4 yếu tố chính của cơ quan TT-TV tác động đến sự phát triển của SP&DVTT-TV
a/ Nguồn thông tin
Nguồn thông tin là yếu tố rất quan trọng đối với sự phát triển hệ thốngSP&DV TT-TV Nguồn tin được xây dựng và tổ chức khoa học là nền tảng để tạo
ra những SP&DV TT-TV tốt Nguồn thông tin ngày càng phong phú và đa dạng cả
về nội dung và hình thức Với mỗi đối tượng thông tin khác nhau thì có những biệnpháp cụ thể để tạo ra các SP&DV TT-TV khả dĩ thoả mãn được nhu cầu thông tinđặt ra
b/ Người dùng tin và nhu cầu tin
NDT và NCT là điều kiện đủ để thực hiện SP&DV TT-TV Nghiên cứu NDT
là một trong những nhiệm vụ quan trọng của bất kỳ cơ quan TT-TV nào với mụctiêu là không ngừng nâng cao khả năng thỏa mãn NCT của NDT NDT và NCT của
cơ quan TT-TV đã trở thành một cơ sở thiết yếu định hướng cho hoạt động của các
cơ quan này nói chung, trong đó đặc biệt là trong quá trình tạo ra các SP&DV
TT-TV nói riêng NDT là một bộ phận quan trọng không thể tách rời một hệ thốngthông tin nào, là yếu tố tương tác hai chiều với các đơn vị TT-TV
NDT tác động đến sự phát triển của SP&DV TT-TV ở các yếu tố sau:
Trang 28+ Nội dung của thông tin được cung cấp: đối tượng sử dụng khác nhau thì nhucầu thông tin được cung cấp cũng khác nhau, tức là nhu cầu về SP&DV TT-TVcũng khác.
+ Hình thức thông tin được cung cấp: đối với những người làm việc tại những
vị trí, môi trường khác nhau thì tâm lý và thói quen sử dụng thông tin cũng khácnhau nên khi thông tin được cung cấp cũng khác nhau về hình thức bao gói
+ Hình thức cung cấp thông tin: trực tiếp tại cơ quan TT-TV, thông qua bưuđiện, Fax, email, truy cập trực tuyến…
NDT là yếu tố tác động trực tiếp tới sự sống còn của các cơ quan TT-TV.NDT và NCT của họ trở thành cơ sở thiết yếu định hướng cho hoạt động của các cơquan TT-TV đặc biệt là trong quá trình tạo ra các SP&DV TT-TV
c/ Trang thiết bị kỹ thuật, công cụ công nghệ hỗ trợ
Thông tin ngày càng trở nên quá tải, nhu cầu thông tin của NDT càng ngàycàng đòi hỏi nhiều hơn và ở mức độ chất lượng cao hơn Chỉ có trang thiết bị hiệnđại và công cụ công nghệ hỗ trợ mới có thể thực hiện việc truyền tải thông tin vàcác thiết bị được trang bị đó trong các cơ quan TT-TV phải đòi hỏi mang tính đồngbộ
Trang thiết bị kỹ thuật và công cụ công nghệ hỗ trợ rất quan trọng trong quátrình thực hiện các công đoạn tạo ra SP&DV TT-TV
Trang thiết bị và công nghệ hỗ trợ phát triển và hoàn thiện các loại hìnhSP&DV TT-TV đã có, hình thành nhiều loại SP&DV TT-TV mới: cơ sở dữ liệutoàn văn, tìm tin online, diễn đàn điện tử…; cho phép xây dựng và thực hiện cácSP&DV TT-TV vượt ra ngoài phạm vi cơ quan TT-TV, không giới hạn về mặt thờigian và không gian; giúp cho việc chia sẻ nguồn lực thông tin giữa các cơ quan TT-TV; cho phép người sử dụng SP&DV TT-TV của một hay nhiều cơ quan TT-TVkhác nhau ở mọi nơi
d/ Cán bộ thông tin
Cán bộ thông tin là người trực tiếp tiến hành các khâu tạo ra SP&DV TT-TVnên có ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển SP&DV TT-TV Năng lực chuyên môncủa người thực hiện dịch vụ có ý nghĩa quyết định tới chất lượng của nó Có thể
Trang 29hiểu một cách đơn giản đó là các kỹ năng mà người thực hiện cung cấp thông tinphải có, như:
+ Trình độ chuyên môn nghiệp vụ: tin học, ngoại ngữ là một yếu tố không thểthiếu;
+ Kỹ năng mềm: biết giao tiếp với khách hàng (khả năng hiểu đầy đủ và chínhxác nhu cầu của NDT); khả năng tư vấn, hướng dẫn…;
+ Xây dựng đội ngũ cộng tác viên là các nhà khoa học, chuyên gia đầu ngành,thực hiện một số SP&DV TT-TV có giá trị gia tăng cao;
+ Có khả năng sử dụng trang thiết bị hiện đại để khai thác các nguồntin…
1.1.3 Tiêu chí đánh giá chất lượng sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện
Hiệu quả hoạt động của các cơ quan TT-TV phần lớn phụ thuộc vào chấtlượng của các SP&DV TT-TV Để có thể phát triển các loại hình SP&DV TT-TVcần đưa ra những tiêu chí cơ bản đánh giá chất lượng, sự phù hợp của các SP&DVTT-TV có đáp ứng được NCT của các nhóm đối tượng NDT mục tiêu
1.1.3.1 Đối với sản phẩm thông tin - thư viện
SP TT-TV được hình thành nhằm thỏa mãn những NCT của NDT, do đó để cóthể đưa ra được những sản phẩm tốt có chất lượng và đáp ứng được nhu cầu củaNDT cần áp dụng các tiêu chí cơ bản để đánh giá chất lượng của SP TT- TV.(đượcthể hiện tại Hình 1.1)
Chất lượng
SP TT-TV
Mức độ bao quát nguồn tin
Mức độ thân thiện của sản phẩm
Trang 30Hình 1.1: Tiêu chí đánh giá chất lượng của SP TT-TV Mức độ bao quát nguồn tin
Mức độ bao quát nguồn tin thể hiện ở khả năng bao quát toàn bộ nguồn tin,thể hiện ở sự đầy đủ, đa dạng, phong phú bao quát các lĩnh vực thông tin mà NDTquan tâm Bên cạnh đó, mức độ bao quát nguồn tin không chỉ đòi hỏi ở sự phát triểnđồng đều giữa các loại hình sản phẩm mà phải phát triển các loại hình mới phù hợpvới những đối tượng NDT mới
Mức độ chính xác, khách quan
Tính chính xác, khách quan thể hiện thông tin phải sát thực với tài liệu gốc,đảm bảo những nguyên tắc trong việc sử dụng và xử lý thông tin từ biên mục, phânloại, định từ khóa Bên cạnh đó khắc phục, loại bỏ những thông tin không cần thiết,không rõ ràng, nội dung sai lệch hoặc không chính xác
Khả năng cập nhật thông tin và tìm kiếm thông tin
Khả năng cập nhật thông tin thể hiện ở chỗ thông tin phải được tiến hành đềuđặn, bổ sung thường xuyên, đảm bảo tính liên tục Còn khả năng tìm kiếm thông tinthể hiện ở các phương tiện tra cứu tin phải giúp NDT dễ sử dụng, khai thác Tốc độtìm tin nhanh chóng, kịp thời, đáp ứng tối đa NCT cho NDT Ngoài ra, khả năngtim kiếm thông tin phải được thể hiện ở dưới nhiều hình thức tìm khác nhau như:mục lục chữ cái, mục lục phân loại, thư mục hay trên các cở sở dữ liệu
Mức độ thân thiện của sản phẩm
Mức độ thân thiện của sản phẩm thể hiện ở hình thức của sản phẩm phải gâyđược sự chú ý, thân thiện với NDT
1.1.3.2 Đối với dịch vụ thông tin – thư viện
Cũng giống như SP TT-TV, để đánh giá được chất lượng DV TT-TV cũng cần
có những tiêu chí sau (được thể hiện tại Hình 1.2)
Trang 31Chi phí hiện là tất cả những chi phí dễ dàng nhận thấy như chi phí in ấn tàiliệu, chi phí sao chụp tài liệu, dịch tài liệu ;
Chất lượng của sản phẩm mà dịch vụ tạo ra để cung cấp cho NDT tức là
thông tin trong sản phẩm phải chính xác, khách quan, có độ tin cậy lớn, độ ổn địnhcủa sản phẩm cao;
Tính kịp thời của dịch vụ các kết quả mà DV TT-TV cung cấp có đến được
đúng lúc khi NDT cần đến hay không;
Tính thuận tiện thể hiện các dịch vụ đó có thuận tiện hay không, sử dụng
dịch vụ đó một cách dễ dàng nhất, nhanh chóng, thủ tục đơn giản nhất
Hình 1.2: Tiêu chí đánh giá chất lượng của DV TT-TV 1.2 Hoạt động thông tin - thư viện tại Trường Đại học Hàng hải Việt Nam
1.2.1 Đại học Hàng hải Việt Nam – Trường trọng điểm quốc gia đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực kinh tế biển Việt Nam
Trải qua hơn 55 năm xây dựng, hội nhập và phát triển, ĐHHHVN đã và đangđóng vai trò quan trọng hàng đầu trong chiến lược đào tạo nguồn nhân lực có trình
độ cao, phục vụ nền kinh tế hướng ra biển của đất nước Cho đến nay ĐHHHVN cótrên 900 cán bộ, công nhân viên và giảng viên, 100% giảng viên của Trường đạtchuẩn trong đó năm 2011 có 16 Giáo sư, Phó Giáo sư, 71 Tiến sỹ, tiến sỹ khoa học,
360 thạc sỹ khoa học, 453 kỹ sư, cử nhân
Hiện nay, ĐHHHVN có 21 chuyên ngành đào tạo bậc Đại học, 8 chuyên ngành đào tạo Thạc sỹ, 03 chuyên ngành đạo tạo Tiến sĩ ĐHHHVN ngày này đã trở
thành tổ hợp đào tạo, nghiên cứu khoa học, ứng dụng, chuyển giao công nghệ, sản
Chất lượng
DV TT-TV
Chi phí thực hiện dịch vụ
Trang 32xuất, kinh doanh và xuất khẩu lao động với hàng trăm phòng thí nghiệm hiện đạicùng các thiết bị mô phỏng huấn luyện, phòng thực hành, tầu huấn luyện, tầu vận tải
và trung tâm nghiên cứu
1.2.2 Đặc điểm hoạt động thông tin - thư viện Trường Đại học Hàng hải Việt Nam
TT TTTL là đơn vị sự nghiệp thuộc khối phục vụ đào tạo và là bộ phận cấuthành quan trọng trong việc thực hiện chiến lược chung của ĐHHHVN là nâng caochất lượng đào tạo cụ thể là góp phần thay đổi phương thức dạy và học, nâng cao ýthức chủ động học tập, nghiên cứu, thực hiện triển khai ứng dụng và quản lý củacán bộ, giảng viên và sinh viên
Từ năm 2004 đến nay, được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo nhà trường,cũng như sự đầu tư kinh phí của Bộ Giao thông vận tải, TT TTTL đã được đầu tưkhá mạnh mẽ về cơ sở vật chất trang thiết bị hiện đại và nguồn lực thông tin Đặcbiệt là sau khi triển khai dự án “ nâng cấp thư viện thành Trung tâm Thông tin - Tưliệu” trong 3 năm 2004-2006, TT TTTL đã được đổi mới một cách toàn diện, sâusắc theo hướng hiện đại hoá
1.2.2.1 Chức năng, nhiệm vụ
Theo Quyết định số 01/QĐ-TCCB ngày 3/01/2006 của Hiệu trưởngĐHHHVN, TT TTTL có chức năng, nhiệm vụ chủ yếu sau đây:
- Tham mưu, lập kế hoạch dài hạn, ngắn hạn cho Ban Giám hiệu nhà trường
về công tác thông tin tư liệu nhằm tìm phương hướng tổ chức và hoạt động TT-TV,phục vụ công tác đào tạo nghiên cứu khoa học trong từng giai đoạn phát triển củaNhà trường;
- Thu thập, bổ sung, trao đổi, phân tích và xử lý tài liệu cũng như cập nhật dữliệu, khai thác thường xuyên các thông tin, tài liệu, sách báo để phục vụ nhu cầu tracứu, tìm tin của bạn đọc;
- Tổ chức sắp xếp, lưu trữ và bảo quản nguồn tài liệu của Trường, bao gồmcác loại hình ấn phẩm và các vật mang tin khác;
Trang 33- Xây dựng các hệ thống tra cứu tìm tin theo phương pháp truyền thống vàhiện đại nhằm phục vụ và phổ biến thông tin;
- Quản lý, khai thác sử dụng có hiệu quả nguồn lực và trang thiết bị của TTTTTL;
- Thu nhận lưu chiểu những xuất bản phẩm trong Trường, các thiết kế tốtnghiệp của sinh viên, luận văn Thạc sỹ, luận án Tiến sỹ được bảo vệ tại Trường vàcác trường bạn;
- Nghiên cứu khoa học TT-TV, ứng dụng những thành tựu khoa học kỹ thuậtmới vào xử lý và phục vụ nhu cầu thông tin của bạn đọc;
- Tổ chức hướng dẫn nâng cao kỹ năng khai thác, sử dụng các tài nguyên củaTrung tâm cho đông đảo bạn đọc;
- Duy trì và phát triển các mối quan hệ nhằm trao đổi và chia sẻ những nguồnlực thông tin với các cơ quan TT-TV của các trường đại học, các tổ chức khoa họctrong và ngoài nước, tham gia hoạt động trong Liên hợp Thư viện Việt Nam…Thực hiện các chức năng và nhiệm vụ trên, TT TTTL ĐHHHVN có một vị trí
vô cùng quan trọng, quyết định đến việc nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứukhoa học của Nhà trường
1.2.2.2 Đặc điểm nguồn lực thông tin
Trong những năm qua, với nguồn kinh phí được cấp tương đối ổn định, TTTTTL đã kết hợp mọi hình thức bổ sung, xây dựng và tạo lập được một bộ sưu tậpvới nội dung phong phú và đa dạng, thường xuyên được bổ sung và phát triển cóchọn lọc Bên cạnh những nguồn thông tin được bổ sung bằng nguồn ngân sách củanhà nước, nguồn của dự án của tổ chức JICA, nguồn từ Liên hợp Thư viện ViệtNam về các nguồn tin điện tử và từ các tổ chức cá nhân tài trợ trong và ngoài nước.Cùng với các nguồn thông tin trên, TT TTTL còn một nguồn tin vô cùng quan trọngkhác, đó chính là nguồn tin nội sinh Nguồn tin này bao gồm các thết kế tốt nghiệp,các luận án, luận văn, công trình nghiên cứu khoa học, tập bài giảng…
a/ Tài liệu truyền thống
Nguồn tài liệu mua
Trang 34Sách giáo trình, sách tham khảo : Hiện tại Trung tâm có trên 13.820 tên
sách tương đương với 117.860 bản sách, bao gồm: giáo trình Tiếng Việt, giáo trìnhsách ngoại ngữ, sách tham khảo Tiếng Việt; sách ngoại ngữ chuyên ngành (Anh,Nga); từ điển Nội dung kho sách chủ yếu là các loại tài liệu chuyên ngành kinh tếbiển, khoa học kỹ thuật,… Ngoài ra, Trung tâm còn có nhiều sách tham khảo về cáclĩnh vực: chính trị, xã hội, triết học, tin học; sách ngoại văn: Ạnh, Nga
Báo và tạp chí: Trung tâm có khoảng 10.000 bản với hơn 139 loại, trong đó
có 31 loại báo và tạp chí ngoại văn
Nguồn tài liệu nội sinh: Là một bộ phận khá quan trọng trong TT TTTL.
Nguồn tài liệu nội sinh hay tài liệu xám được tạo ra trong quá trình hoạt động đàotạo và nghiên cứu khoa học của Nhà trường, phản ánh đầy đủ và có hệ thống, tiềmnăng, thế mạnh, các thành tựu khoa học cũng như định hướng phát triển của Nhàtrường
Nguồn tài liệu này hữu ích phục vụ đắc lực cho học tập, giảng dạy, nghiên cứukhoa học của cán bộ, giảng viên, học viên và sinh viên trong Trường, bao gồmnhiều loại hình tài liệu:
Luận án, luận văn, đề tài nghiên cứu khoa học
TT TTTL là nơi đảm nhiệm việc thu nhận, bảo quản thiết kế tốt nghiệp, luận
án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ được bảo vệ, báo cáo kết quả nghiên cứu tại ĐHHHVN Hiện nay, TT TTTL đang lưu giữ 11.226 cuốn Thiết kết/Khoá luận và 5285bản vẽ, 1.198 cuốn lu n án, lu n v n ận án, luận văn ận án, luận văn ăn
Trang 35Biểu đồ 1.1: Thành phần vốn tài liệu của TT TTTL b/ Tài liệu điện tử
Bên cạnh nguồn tài liệu truyền thống, nguồn tài liệu điện tử cũng đã đượcTrung tâm chú trọng bổ sung
Cơ sở dữ liệu thư mục
TT TTTL đã xây dựng được 4 CSDL tự tạo lập có tổng cộng gần 17.000 biểughi gồm: CSDL sách với 5.284 biểu ghi; CSDL tạp chí với 166 biểu ghi; CSDL bàitrích với 314 biểu ghi; CSDL luận văn với 10.156 biểu ghi
Cơ sở dữ liệu toàn văn (số hóa)
Hiện tại, Trung tâm đã xây dựng được 03 CSDL toàn văn bao gồm: CSDL bàitrích báo, tạp chí với trên 320 biểu ghi; CSDL sách quí hiếm với trên 500 biểu ghi;CSDL toàn văn mã nguồn mở Dspace bao gồm các bài giảng của 21 chuyên ngành,tạp chí khoa học công nghệ hàng hải, tạp chí giao thông, tạp chí hàng hải Việt Namvới trên 900 biểu ghi
Cơ sở dữ liệu trực tuyến
* CSDL Khoa học và Công nghệ Việt Nam (gọi tắt là STD, tên tiếng Anh là
Science and Technology Documents of Vietnam) do Cục Thông tin Khoa học vàCông nghệ quốc gia xây dựng và cập nhật từ năm 1987 bao gồm: 135.000 biểu ghivới hơn 70.000 biểu ghi có bài toàn văn, bao quát hầu hết các tạp chí khoa học xuấtbản trong nước
* CSDL ProQuest Central: bao gồm 25 CSDL khác nhau với trên 19.000 tạp
chí thế giới, trong đó hơn 13.000 tạp chí khoa học và công nghệ toàn văn, bao quát
Trang 36trên 160 lĩnh vực KH&CN khác nhau Đặc biệt, Proquest Central còn cung cấp trên20.000 luận văn về các lĩnh vực KH&CN.
Các bộ sưu tập toàn văn trên CD, DVD: 165 chiếc
Trung tâm còn sưu tầm được trên 900 đầu sách điện tử với các nội dung thuộcchuyên ngành đào tạo của nhà trường trong đó tài liệu bằng tiếng Anh là 600 đầusách và tiếng Việt là 300 đầu sách Đây là nguồn lực thông tin điện tử phong phú sẽgiúp cho việc xây dựng thư viện điện tử của Trung tâm trong thời gian tới
1.2.2.3 Cơ cấu tổ chức, đội ngũ cán bộ
a/ Cơ cấu tổ chức
Hiện nay, TT TTTL có một đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn và nghiệp
vụ với cơ cấu tổ chức khá chặt chẽ, khoa học Cơ cấu tổ chức của TT TTTL baogồm Ban Giám đốc và 4 tổ chuyên môn (Sơ đồ 1.1)
- Ban Giám đốc TT TTTL có 02 người trong đó bao gồm:
Giám đốc Trung tâm phụ trách chung, chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về
toàn bộ công tác của Trung tâm, trực tiếp lãnh đạo một số công tác cụ thể; xây dựngchủ trương, kế hoạch công tác, tổ chức thực hiện, phân công kiểm tra, bồi dưỡngnghiệp vụ, đánh giá cán bộ, phụ trách trực tiếp Tổ xưởng in
Phó giám đốc phụ trách mảng Thư viện Phó giám đốc có thể thay mặt Giám
đốc khi được uỷ quyền, chịu trách nhiệm trong mảng Thư viện mà mình được phâncông phụ trách
TT TTTL có bốn tổ trực thuộc: Tổ Bổ sung và Biên mục; Tổ Thư viện điện tử;
Tổ Phục vụ độc giả; Tổ Xưởng in
Tổ Bổ sung và Biên mục chịu trách nhiệm bổ sung, mua mới, nhận nộp lưuchiểu… các loại tài liệu và triển khai xử lý nghiệp vụ, xây dựng bộ máy tra cứu tìmtin bằng phần mềm Libol 5.5, đào tạo NDT
Tổ Thư viện điện tử chịu trách nhiệm số hoá tài liệu, xây dựng các bộ sưu tập
mã nguồn mở, quản lý máy chủ dữ liệu của Trung tâm, 02 phòng đọc điện tử vàgiám sát an ninh
Tổ Phục vụ độc giả chịu trách nhiệm về công tác phục vụ bạn đọc tại cácphòng đọc và mượn tài liệu trong Trung tâm
Trang 37Tổ Xưởng in quản lý toàn bộ công tác in ấn của Trung tâm như in thẻ sinhviên, in giáo trình do cán bộ Nhà trường biên soạn….
Mỗi tổ tuy có chức năng nhiệm vụ khác nhau nhưng có sự phối hợp hoạt độngmột cách nhịp nhàng nhằm thực hiện tốt công tác TT-TV phục vụ cho mục đíchgiảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học của cán bộ giảng viên và sinh viên trongNhà trường TT TTTL đã xây dựng và áp dụng Quy trình quản lý thư viện theo tiêuchuẩn ISO 9001:2008
Phòng đọc mở sinh viên
Phòng đọc mở SĐH & BTC
Phòng đọc Luận
Phòng giám sát
an ninhKho lưu
Trang 38Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của TT TTTL - ĐHHHVN b/ Đội ngũ cán bộ
Hiện nay TT TTTL có tổng số 21 cán bộ ( 9 nam và 12 nữ chiếm) Hầu hết cáccán bộ trong Trung tâm đều có trình độ đại học trở lên, trong đó có 1 thạc sỹ chuyênngành hàng hải; 2 thạc sỹ chuyên ngành thư viện; 18 người có trình độ đại học gồm:
11 cử nhân chuyên ngành TT-TV, 1 kỹ sư tin học, 6 kỹ sư hàng hải và ngành khác.Điều này được thể hiện rõ trong biểu đồ 1.2, biểu đồ 1.3 dưới đây:
Biểu đồ 1.2 Cơ cấu tổ chức TT TTTL theo trình độ học vấn
Trang 39Biểu đồ 1.3: Cơ cấu tổ chức TT TTTL theo trình chuyên ngành đào tạo
Mặc dù có trình độ chuyên môn khác nhau, song phần lớn cán bộ tại Trungtâm đều có trình độ nghiệp vụ TT-TV, hoặc đang học thêm về nghiệp vụ TT-TV.Hầu hết cán bộ Trung tâm có trình độ tin học cơ bản, biết sử dụng máy tính trongcông việc chuyên môn của mình (trong đó có 1 kỹ sư tin học, 1 kỹ thuật viên quảntrị mạng) Một số cán bộ trẻ đã sử dụng thành thạo máy tính và phần mềm Libolcũng như kỹ năng tra cứu, khai thác thông tin trên Internet Ngoài ra, các cán bộ củaTrung tâm cũng không ngừng phấn đấu, học tập, rèn luyện về ngoại ngữ, đáp ứngyêu cầu của thời đại mới Có 17/21 người có trình độ tiếng Anh từ B trở lên
Đội ngũ cán bộ tại TT TTTL hiện nay đang được trẻ hoá, với đa số là cán bộtrẻ, đầy năng động và nhiệt huyết Sự kết hợp hài hoà giữa hai thế hệ chính là nềntảng cho sự tồn tại và giao thoa giữa hai mảng thư viện truyền thống và thư việnhiện đại, tạo nên sự đa dạng trong phương thức phục vụ tại Trung tâm.(Biểu đồ 1.4)
Biểu đồ 1.4: Cơ cấu tổ chức TT TTTL theo độ tuổi
Trang 40Qua biểu đồ 1.4 ta thấy lực lượng cán bộ trẻ có độ tuổi dưới 40 chiếm phầnlớn trong Trung tâm (71%) Đây là những cán bộ đang ở độ tuổi sung sức nhất, làlực lượng đi đầu trong công cuộc hiện đại hoá thông tin Đội ngũ này thường xuyênđược đào tạo về trình độ chuyên môn, tin học và ngoại ngữ Họ nhanh chóng nắmbắt được những kiến thức mới và biết áp dụng trong thực tiễn công tác Đây chính
là lực lượng kế cận và là nòng cốt cho sự phát triển của TT TTTL theo hướng hiệnđại hoá
Các cán bộ ở độ tuổi trung niên chiếm hơn 1/3 tổng số cán bộ của TT TTTL(19%) Đây là những người đã có bề dày kinh nghiệm và nền tảng kiến thức cơ bảnvững chắc nhưng lại khó có thể thích nghi với sự thay đổi nhanh chóng của môitrường công nghệ thông tin (CNTT) hiện đại, đặc biệt là việc học tập và nâng caotrình độ tin học và ngoại ngữ
1.2.2.4 Cơ sở vật chất
TT TTTL được trang bị cơ sở vật chất khang trang và các trang thiết bị hiệnđại Hiện tại TT TTTL đang quản lý và làm việc tại tầng 4 và 5 nhà A4 khu Hiệu bộvới tổng diện tích trên 1900m2, gồm 13 phòng chức năng Không gian dành cho cácbạn đọc đến với TT TTTL rất rộng rãi, thoáng mát nên rất thuận tiện cho các cán
bộ, giảng viên, học viên và sinh viên đến khai thác và tìm kiếm thông tin
Trung tâm có đầy đủ cơ sở vật chất hiện đại (Bảng 1.2)
phòng
Số lượng chỗ ngồi