Phương pháp giải Các dạng bài tập chương Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ,nhôm HÓA HỌC 12 CÓ ĐÁP ÁN 6 dạng bài tập Kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm trong đề thi Đại học có giải chi tiết Dạn
Trang 1Phương pháp giải Các dạng bài tập chương Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ,
nhôm
HÓA HỌC 12 CÓ ĐÁP ÁN
6 dạng bài tập Kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm trong đề thi Đại học có giải chi tiết Dạng 1: Tính chất chung của kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm
Dạng 2: Chuỗi phản ứng hóa học của kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm
Dạng 3: Nhận biết, điều chế kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm
Dạng 4: Bài toán xác định tên kim loại
Dạng 5: CO2, SO2 tác dụng với dung dịch kiềm
Dạng 6: Tính lưỡng tính của nhôm
Trang 2100 câu trắc nghiệm Kim loại kiềm, Kim loại kiềm thổ, Nhôm có lời giải chi tiết (nâng cao – phần 2)
100 câu trắc nghiệm Kim loại kiềm, Kim loại kiềm thổ, Nhôm có lời giải chi tiết (nâng cao – phần 3)
Phương pháp giải Các dạng bài tập chương Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm
6 dạng bài tập Kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm trong đề thi Đại học có giải chi tiết Dạng 1: Nước cứng và làm mềm nước cứng
- Nước có tính cứng vĩnh cửu: muối SO42-, Cl-của Ca2+ và Mg2+
- Nước có tính cứng toàn phần : tạm thời + vĩnh cửu
Cách làm mềm nước cứng
- Phương pháp kết tủa:
- Phương pháp trao đổi ion
Ví dụ 1 : Phát biểu nào sau đây đúng?
A Nước cứng là nước có chứa các muối CaCl2, MgCl2,…
B Nước mềm là nước có chứa ít hoặc không chứa các ion Ca2+, Mg2+
C Nước trong tự nhiên đều là nước cứng vì có chứa cation Ca2+, Mg2+
D Nước khoáng đều là nước cứng
Trang 4đo trong cùng điều kiện)
Trang 6Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
Ta có: m(bazơ) = m(kim loại) + mOH- = 2,22 + 0,05 17 = 3,07 g
→ Đáp án C
Ví dụ 3 : Chia hỗn hợp X gồm K, Al, Fe thành 2 phần bằng nhau:
- Cho phần 1 vào dung dich KOH dư thu được 0,784 lít khí H2 (đktc)
- Cho phần 2 vào một lượng H2O dư thu được 0,448 lít khí H2 (đktc) và m gamhỗn hợp kim loại Y Hòa tan hoàn toàn Y vào dung dịch HCl dư thu được 0,56 lítkhí H2 (đktc)
Khối lượng tính theo gam cả K, Al, Fe trong mỗi phần hỗn hợp X lần lượt là:
Trang 8+ n↓ = nAl3+ ⇒ Chỉ xảy ra phản ứng (1)
+ n↓ ≠ nAl3+
TH1: Al3+ dư, chỉ xảy ra phản ứng (1) ⇒ nOH- = 3n↓
TH2: OH- dư sau phản ứng (1) ⇒ xảy ra phản ứng (2) và kết tủa bị hòa ton 1 phần
- Khi cho từ từ OH- vào dung dịch Al3+, dựa vào số liệu và hiện tượng để xét cáctrường hợp trên để giải toán
Trang 9Ví dụ 1 : Cho V ( lít) dung dịch Ba(OH)2 0,5M vào 200ml dung dịch Al(NO3)30,75M thu được 7,8g kết tủa Vậy giá trị của V là:
Trang 10Ví dụ 3 : Cho 200ml dung dịch AlCl3 1,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH0,5M thì lượng kết tủa là 15,6g Gía trị lớn nhất của V là:
Trang 11Nếu : K ≥ 2: Chỉ tạo muối cacbonat (CO32-), chỉ xảy ta phản ứng (1)
K ≤ 1: Chỉ tạo axit (HCO3-), chỉ xảy ra phản ứng (2)
1 < K < 2: tạo ra hỗn hợp muối ( HCO3- và CO32-) xảy ra cả 2 phản ứng (1) và (2)Lưu ý: Với những bài toàn không tính được K, ta phải dựa vào dữ kiện đề bài đểtìm ra khả năng tạo muối như:
+ Hấp thu CO2 vào chỉ dung dịch bazơ dư ⇒ chỉ tạo muối CO3
+ Hấp thu CO2 dư vào chỉ dung dịch bazơ ⇒ chỉ tạo muối HCO3
+ Nếu dung dịch sau phản ứng thêm OH- vào lại sinh ra CO32- ( hoặc đun nóng )
⇒ Trong dung dịch có HCO3-:
HCO3- + OH- → CO3
+ Nếu bài toán không cho bất kì dữ liệu nào thì phải chia trường hợp để giải
Ví dụ 1 : Hấp thụ hoàn toàn 4,48l khí CO2 ở (đktc) vào 500ml dung dịch hỗn hợpgồm NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,2M, sinh ra m gam kết tủa Gía trị của m là:
Trang 12A 19,70 B 17,73 C 9,85 D 11,82
Hướng dẫn giải :
nCO2 = 0,2 mol; nOH- = nNaOH + 2nBa(OH)2 = 0,25 mol
1 < nOH- : nCO2 < 2 ⇒ Tạo hỗn hợp muối CO32- và HCO3
A 0,05 mol B 0,06 mol C 0,07 mol D 0,08 mol
Hướng dẫn giải :
nCaCO3 lúc đầu = 0,03 mol
Đun thêm nước lọc lại thu được kết tủa → trong dung dịch có muối HCO3
Trang 13-nCaCO3 thêm = nCO32- = 0,02
Bảo toàn C: nCO2 = nCaCO3 lúc đầu + nHCO3- = 0,03 + 0,04 = 0,07 mol
Quan sát đồ thị ta thấy số mol CO2 =0,15 thì kết tủa max
⇒ nCa(OH)2=nCaCO3 max=0,15 mol
nCO2 hòa tan kết tủa = 0,5 – 0,45 = 0,05 mol
CO2 + H2O + CaCO3 → Ca(HCO3)2
0,05 → 0,05 (mol)
⇒ nCaCO3 bị hòa tan = 0,05 mol
⇒ nCaCO3 còn lại = x = 0,15 – 0,05 = 0,1 mol
Trang 14- Khi cho từ từ hỗn hợp muối cacbonat và hiđrocacbonat vào dung dịch HCl, xảy
ra đồng thời theo đúng tỉ lệ của 2 muối để tạo khí CO2
Ví dụ 1 : Nung nóng 100g hỗn hợp NaHCO3 và Na2CO3 đến khối lượng khôngđổi thu được 69kg hỗn hợp rắn % khối lượng của NaHCO3 trong hỗn hợp là:
A 80% B 70% C 80,66% D 84%
Hướng dẫn giải :
→ Đáp án D
Trang 15Ví dụ 2 : Nhỏ từ từ từng giọt đến hết 30ml dung dịch HCl 1M vào 100ml dungdịch chưa Na2CO3 0,2M và NaHCO3 0,2M, sau phản ứng thu được số mol
CO2 là:
A 0,03 B 0,01 C 0,02 D.0,015
Hướng dẫn giải :
nHCl = 0,03 mol; nNa2CO3 = 0,02 mol; nNaHCO3 = 0,02 mol
Khi cho từ từ HCl vào dung dịch xảy ra phản ứng theo thứ tự:
Trang 16→ Đáp án B
Dạng 6: Phản ứng nhiệt nhôm (Cho bột Al tác dụng với oxit kim loại)
Phương pháp :
2yAl + 3MxOy → yAl2O3 + 3Xm
M là các kim loại có tính khử trung bình và yếu
Thường gặp: 2yAl + 3FexOy → yAl2O3 + 3xFe
Các trường hợp có thể xảy ra:
- Hiệu suất phản ứng H= 100% ( phản ứng xảy ra hoàn toàn) Nếu cho sản phẩmtác dụng với dung dịch kiềm có H2 thoát ra, thì sản phẩm có Al dư, Fe và Al2O3
- Nếu H < 100% ( phản ứng không hoàn toàn) Khi đó hỗn hợp sau phản ứnggồm: Al, FexOy, Al2O3, Fe
Ví dụ 1 : Nung hỗn hợp gồm 10,8g Al và 16,0g Fe2O3 ( trong điều kiện không cókhông khí), sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn Y Khối lượngkim loại trong Y là:
Trang 170,3mol H2; còn nếu cho tác dụng với dung dịch HCl dư sẽ thu được 0,4 mol H2.Vậy số mol Al trong hỗn hợp X là:
A 0,3 B 0,4 C 0,25 D 0,6
Hướng dẫn giải :
Cho hỗn hợp sau phản ứng tác dụng với NaOH → H2
⇒ Trong hỗn hợp có Al dư; nAl = 2/3nH2 = 0,2 mol
Cho tác dụng với HCl: nH2 = 3/2 nAl + nFe⇒ nFe = 0,1 mol
bộ X vào một lượng dư dung dịch NaOH đặc , nóng , sau phản ứng kết thúc thì sốmol NaOH đã phản ứng là :
A 0 ,06 mol B 0,14 mol C 0,08 mol D 0,16 mol
Hướng dẫn giải :
Trang 18→ Đáp án C
Dạng 1: Tính chất chung của kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm
Lý thuyết và Phương pháp giải
Đề làm tốt dạng bài này cần nắm vững các tính chất vật lý, hóa học và phươngpháp điều chế kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm và các hợp chất của chúng
Bài 1: Phát biểu nào sau đây không đúng về kim loại kiềm?
A Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp
B Khối lượng riêng nhỏ
C Độ cứng giảm dần từ Li đến Cs
D Mạng tinh thể của kim loại kiềm là lập phương tâm diện
Trang 19Bài 2: Chọn phát biểu đúng:
A Dung dịch Na2CO3 có tính kiềm mạnh
B Dung dịch Na2CO3 có môi trường trung tính có Na2CO3 là muối trung hòa
C Dung dịch chứa Na2CO3 có môi trường axit do Na2CO3 là muối của axit yếu
D Na2CO3 dễ bị phân hủy khi đung nóng
Bài 3: Để bảo quản kim loại kiềm người ta thường làm như thế nào?
A Để trong bình kín
B Để trong bóng tối
C Ngâm trong dầu hỏa
D Để nơi thoáng mát
Bài 4: Trường hợp nào sau đây không có sự tạo thành Al(OH)3:
A Cho dung dịch NH3 vào dung dịch AlCl3
B Cho Al2O3 vào nước
C Cho Al4C3 vào nước
D Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch AlCl3
Bài 5: Phương pháp chung để điều chế kim loại kiềm là
A Thủy luyện
B Điện phân dung dịch
C Nhiệt luyện
D Điện phân nóng chảy
Bài 6: Phát biểu nào không đúng?
A Tất cả các kim loại kiềm thổ đều tác dụng với dung dịch HCl
Trang 20B Tất cả các kim loại kiềm thổ đều tác dụng với nước.
C Tất cả các kim loại kiềm thổ đều tác dụng với oxi ở nhiệt độ cao
D Tất cả các kim loại kiềm thổ đều tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nguội
Bài 7: Phản ứng điều chế NaOH trong công nghiệp là:
A 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
B 2NaCl + 2H2O →2NaOH 2 Cl2 + H2
C Na2O + H2O → 2NaOH
D Na2SO4 + Ba(OH)2 → 2NaOH + BaSO4
Bài 8: Phản ứng nhiệt phân nào sau đây không xảy ra?
A Có kết tủa trắng keo xuất hiện, kết tủa không tan
B Không có hiện tượng
Trang 21C Có kết tủa trắng keo xuất hiện, sau đó kết tủa tan một phần.
D Có kết tủa trắng keo xuất hiện, sau đó kết tủa tan hết
Bài 11: Chỉ ra phát biểu sai.
A Tính khử của các kim loại kiềm thổ tăng dần từ Be đến Ba
B Năng lượng ion hóa thứ nhất giảm dần từ Be đến Ba
C Ở nhiệt độ thường Be không phản ứng với nước còn Mg thì phản ứng chậm
D Các kim loại kiềm thổ đều nhẹ hơn nhôm
Bài 12: Cho các chất: NaHCO3 , CO, Al(OH)3, Fe(OH)3, HF, Cl2, NH4Cl Số chấttác dụng được với dung dịch NaOH loãng ở nhiệt độ thường là:
Trang 22D H2SO4
Bài 16: Dẫn từ từ khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 cho đến dư, sau đó lại đunnóng dung dịch sản phẩm thu được Vậy hiện tượng quan sát được là:
A Ban đầu xuất hiện kết tủa trắng, sau đó kết tủa tăng dần đến cực đại
B Ban đầu xuất hiện kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan dần, khi đun nón dungdịch thì kết tủa lại xuất hiện
C Ban đầu xuất hiện kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan dần dung dịch có màuxanh, khi đun nóng dung dịch thì kết tủa lại xuất hiện và có khí bay ra
D Ban đầu xuất hiện kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan dần dung dịch trở nêntrong suốt, khi đun nóng dung dịch thì kết tủa lại xuất hiện và có khí bay ra
Trang 23Bài 9:
PT: 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2↑
2NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2 ↓ + Na2SO4
Bài 10:
PT: HCl + NaAlO2 + H2O → Al(OH)3↓ + NaCl
Al(OH)3 + 3HCl (dư) → AlCl3 + 3H2O
Ba(HCO3)2 + 2NaOH → BaCO3↓ + Na2CO3 + H2O
Ba(HCO3)2 + Na2CO3 → BaCO3↓ + 2NaHCO3
Ba(HCO3)2 + 2KHSO4 → BaSO4 ↓ + K2SO4 + 2CO2 + 2H2O
Ba(HCO3)2 + Na2SO4 → 4 ↓ + 2NaHCO3
Trang 24Ba(HCO3)2 + Ca(OH)2 → BaCO3↓ + CaCO3↓ + 2H2O
Ba(HCO3)2 + H2SO4 → BaSO4 ↓ + 2CO2 + 2H2O
Lý thuyết và Phương pháp giải
Để làm tốt dạng bài tập này cần nằm vững tính chất hóa học của đơn chất, hợpchất của kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm và sự chuyển hóa giữa chúng Đặc biệtlưu ý đến các tính chất đặc biệt như tính lưỡng tính của nhôm, trình tự phản ứngcủa các chất Cần xác định loại phản ứng, có sự thay đổi số oxi hóa hay không đểlựa chọn chất cần phản ứng cho thích hợp
Ví dụ minh họa
Bài 1: Chọn X, Y, Z, T, E- theo đúng trật tự tương ứng trong sơ đồ sau:
Hãy viết các phản ứng theo sơ đồ trên
Trang 25NaAlO2 + CO2 + H2O → Al(OH)3 + NaHCO3
2Al(OH)3 −tº→ Al2O3 + 3H2O
Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O
H2O + NaAlO2 + HCl → Al(OH)3 + NaCl
2Al(OH)3 + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 6H2O
Bài 2: Ion Na+ có tồn tại hay không, nếu ta thực hiện các phản ứng hóa học sau:
a NaOH tác dụng với dung dịch HCl
b NaOH tác dụng với dung dịch CuCl2
c Phân hủy NaHCO3 bằng nhiệt
d Điện phân NaOH nóng chảy
e Điện phân NaCl nóng chảy
Hướng dẫn:
a Có, vì: NaOH + HCl → NaCl + H2O
b Có, vì: 2NaOH + CuCl2 → 2NaCl + Cu(OH)2
c Có, vì: 2NaHCO3 −tº→ Na2CO3 + H2O + CO2↑
d Không, vì: 4NaOH → 4Na + 2H2O + O2↑
e Không, vì: 2NaCl → 2Na + 2Cl2↑
Bài 3: Viết phương trình hóa học biểu diễn những chuyển đổi hóa học sau:
Trang 26Bài 1: Viết phương trình phản ứng để giải thích hiện tượng xảy ra khi:
a Cho dd NH3 dư vào dd AlCl3
b Cho từ từ dd NaOH đến dư vào dd AlCl3
c Cho từ dd Al2(SO4)3 vào dd NaOH và ngược lại
Hiển thị đáp án
Đáp án:
a) Cho dd NH3 dư vào dd AlCl3
Xuất hiện kết tủa keo trắng Al(OH)3
AlCl3 + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3 + 3NH4Cl
b) Cho từ từ dd NaOH đến dư vào dd AlCl3
Ban đầu xuất hiện kết tủa trắng keo Al(OH)3, sau đó kết tủa tan ra dung dịch trởlại trong suốt
3NaOH + AlCl3 → Al(OH)3↓ + 3NaCl
Trang 27Al(OH)3 + NaOH → Na[Al(OH)4]
c) Cho từ dd Al2(SO4)3 vào dd NaOH và ngược lại
Nếu cho từ từ dung dịch Al2(SO4)3 vào dung dịch NaOH xuất hiện kết tủaAl(OH)3 sau đó kết tủa tan ngay
Ngược lại cho từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch Al2(SO4)3 ban đầu sẽ có kếttủa keo trắng Al(OH)3, sau đó khi dư NaOH thì kết tủa tan ra
Al2(SO4)3 + 6NaOH → 3Na2SO4 + 2Al(OH)3↓
Al(OH)3 + NaOH → Na[Al(OH)4]
Bài 2: Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
Công thức của X, Y, Z lần lượt là:
- Đáp án A: Cl2, AgNO3, MgCO3: không xảy ra
- Đáp án B: Cl2 HNO3, CO2: không xảy ra
Trang 28Ca(NO3)2 + (NH4)2CO3 → CaCO3↓ + 2NH4NO3
Bài 3: Hòa tan hỗn hợp gồm: K2O, BaO, Al2O3, Fe3O4 vào nước (dư) thu đượcdung dịch X và chất rắn Y Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch X, sau khi các phảnứng xảy ra hoàn toàn thu được kết tủa là:
A K2CO3 B Fe(OH)3 C Al(OH)3 D BaCO3
2 AlO-
2 + CO2 + 2H2O → Al(OH)3↓ + HCO
-3
Bài 4: Viết phương trình hóa học của các phản ứng thực hiện dãy chuyển đổi sau:
Hiển thị đáp án
Đáp án:
(1) 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
(2) AlCl3 + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3 + 3NH4Cl
(3) Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O
(4) NaAlO2 + CO2 + H2O → NaHCO3 + Al(OH)3
(5) 2Al(OH)3 −tº, xt→ Al2O3 + 3H2O
(6) 2Al2O3 −đpnc→ 4Al + 3O2
Trang 29Bài 5: Tùy thuộc nồng độ của dung dịch HNO3, kim loại nhôm có thể khửHNO3 thành NO2, NO, N2 hoặc NH4NO3 Hãy viết phương trình hóa học củanhững phản ứng trên.
Hiển thị đáp án
Đáp án:
Al + 6HNO3 → Al(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O
Al + 4HNO3 → Al(NO3)3 + NO + 2H2O
10Al + 36HNO3 → 10Al(NO3)3 + 3N2 + 18H2O
8Al + 30HNO3 → 8Al(NO3)3 + 3NH4NO3 + 9H2O
Bài 6: Phản ứng nào sau đây không xảy ra:
Trang 30D BaO + 2NaHSO4 → BaSO4↓ + Na2SO4 + H2O
Dạng 3: Nhận biết, điều chế kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm
A Phương pháp & Ví dụ
Lý thuyết và Phương pháp giải
Để làm tốt dạng bài tập này không những phải nắm vững tính chất hóa học củacác phương trình phản ứng mà còn phản nắm vững hiện tượng kèm theo (có kếttủa, màu sắc kết tủa, bọt khí, )
Một số điểm đặc trưng:
Trang 31- Ion kim loại kiềm: Hầu hết các muối kim loại kiềm đều tan trong các bài tậpnhận biết thường dùng Phương pháp loại trừ để nhận ra muối của kim loại kiềm.Ngoài ra có thể nhận biết bằng màu ngọn lửa ion kim loại kiềm: muối của Na khiđốt cho ngọn lửa màu vàng, muối của K cho ngọn lửa màu hoa tím hoa cà
- Ion kim loại kiềm thổ:
Mg2+: dùng ion OH- tạo Mg(OH)2kết tủa trắng
Ca2+: dùng ion CO32- tạo BaCO3 kết tủa trắng, kết tủa này không tan trong axitHCl
Ba2+: dùng ion SO42+ tạo BaSO4 kết tủa trắng, kết tủa này không tan trong axitHCl
- Nhận biết Al3+: Dùng dung dịch kiềm mạnh, thấy tạo kết tủa keo trắng, sau đókết tủa tan trong dung dịch kiềm dư:
+ Tác nhôm và các hợp chất của Al: cho tác dung với dung dịch kiềm dư →dung dịch Na[Al(OH)4] −+ CO
2 + H2O→) Al(OH)3 −tº→ Al2O3 −đpnc→ Al Lưu ý: các chất khử thông thường như CO, H2 không khử được các oxit kimloại mạnh như Al2O3,MgO,
Ví dụ minh họa
Bài 1: Để điều chế được kim loại kiềm người ta dùng phương pháp nào dưới đây?
Trang 32A Điện phân muối halogenua hoặc hiđroxit ở dạng nóng chảy.
B Khử oxi của kim loại kiềm ở nhiệt độ cao
C Điện phân dung dịch muối halogenua
D Dùng kim loại kiềm mạnh hơn để đẩy kim loại yếu hơn ra khỏi dung dịchmuối
Hướng dẫn:
Đáp án A
Bài 2: Có 4 chất rắn đựng trong 4 lọ riêng biệt không nhãn: Na2CO3, CaCO3,
Na2SO4 và CaSO4.H2O Chỉ dùng cặp hóa chất nào sau đây có thể nhận được cả 4chất trên?
Chú ý: Muối cacbonat giải phóng khí CO2 khi tác dụng với axit
Bài 3: Chỉ dùng thêm một kim loại phân biệt các dung dịch NaCl, MgCl2, FeCl2,FeCl3, CuSO4, (NH4)2SO4
Trang 33Hướng dẫn:
Chia nhỏ các dung dịch thành các phần có đánh số thứ tự Cho kim loại Ba từ từtới dư vào các dung dịch trên, các cốc đều có khí thoát ra:
Ba + H2O → Ba(OH)2 + H2↑
Và các hiện tượng sau:
- Cốc có kết tủa đỏ nâu là FeCl3
2FeCl3 + 3Ba(OH)2 → 2Fe(OH)3↓ + 3BaCl2
- Cốc có kết tủa trắng xanh chuyển sang đỏ nâu là FeCl2:
FeCl2 + Ba(OH)2 → BaCl2 + Fe(OH)2↓
4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3↓
- Cốc có kết tủa xanh là CuSO4: CuSO4 + Ba(OH)2 → Cu(OH)2↓ + BaSO4↓
- Cốc có kết tủa trắng không tan và có khí thoát ra có mùi khai là (NH4)2SO4: (NH4)2SO4 + Ba(OH)2 → 2NH3↑ + BaSO4↓ + 2H2O
- Cốc có kết tủa trắng là MgCl2: MgCl2 + Ba(OH)2 → BaCl2 + Mg(OH)2↓
- Cốc còn lại là dung dịch NaCl
Bài 4: Cho các dung dịch đựng trong các lọ mất nhãn sau: NaCl, Na2CO3,
Na2SO3, Na2S, HCl Chỉ dùng một chất nào sau đây có thể nhận biết được cả 5chất trên?
A Quì tím B H2SO4 C Pb(NO3)2 D BaCl2
Hướng dẫn:
Thí nghiệm trên từng lượng nhỏ hóa chất
Cho quỳ tím vào từng dung dịch HCl làm quì tím hóa đỏ, Na2CO3 làm quì tímhóa xanh
Trang 34Cho HCl vào 3 mẫu thử còn lai Lọ có khí thoát ra có mùi trứng thối là N2S, lọ
có khí mùi sốc là Na2SO3, lọ còn lại không hiện tượng là NaCl
PTHH
2HCl + Na2S → 2NaCl + H2S
2HCl + Na2SO3 → 2NaCl + SO2 + H2O
B Bài tập trắc nghiệm
Bài 1: Thuốc thử dùng để nhận biết các dung dịch NaCl, CaCl2, MgCl2 là:
A NaOH, HCl B Quì tím, NaOH
C NaOH, Na2CO3 D Quì tím, HCl
Hiển thị đáp án
Đáp án: C
- Cho NaOH lần lượt vào các mẫu thử Có kết tủa trắng là MgCl2
2NaOH + MgCl2 → Mg(OH)2 + 2NaCl
- Tiếp tục cho Na2CO3 vào 2 mẫu thử còn lại ⇒ Xuất hiện tủa trắng là CaCl2
Na2CO3 + CaCl2 → CaCO3 + 2NaCl
Bài 2: Thuốc thử dùng để nhận biết Na, Ca, Na2O là:
Trang 35Na + H2O → NaOH + 3/2H2
Na2O + H2O → 2NaOH
- Tiếp tục cho Na2CO3 vào dung dịch thu được từ 2 mẫu có khí thoát ra Mẫunào xuất hiện kết tủa là Ca(OH)2 ⇒ chất ban đầu là Ca
Na2CO3 + Ca(OH)2 → CaCO3 + 2NaOH
Bài 3: Có thể phân biệt 3 dung dịch: KOH, HCl, H2SO4 (loãng) bằng một thuốcthử là
A Giấy quỳ tím B Zn C Al D BaCO3
Hiển thị đáp án
Đáp án: D
Dùng quì tím: chỉ nhận biết được dung dịch KOH
- Dùng Zn, Al: không nhận biết được
- Dùng BaCO3:
+ Cho vào dung dịch KOH không có hiện tượng
+ Cho vào dung dịch HCl có khí bay lên
+ Cho vào dung dịch H2SO4: có khí bay lên và kết tủa trắng
Trang 361 Điện phân nóng chảy NaCl hoặc NaOH.
2 Điện phân dung dịch NaCl
3 Dùng K đẩy Na khỏi muối
Trang 37Bài 8: Trong công nghiệp, natri hiđroxit được sản xuất bằng phương pháp:
A Điện phân dung dịch NaCl, không có màng ngăn điện cực
B Điện phân dung dịch NaNO3, không có màng ngăn điện cực
C Điện phân dung dịch NaCl, có màng ngăn điện cực
D Điện phân NaCl nóng chảy
Hiển thị đáp ánĐáp án: C
Dạng 4: Bài toán xác định tên kim loại
A Phương pháp & Ví dụ
Lý thuyết và Phương pháp giải
- Mỗi nguyên tố có một số điện tích hạt nhan (Z) và khối lượng mol nguyên tử xác định (M) Do đó tùy theo bài toán mà tìm cách xác định: Z hoặc M
Lưu ý: Nếu bài toán thiếu dữ kiện (giả sử hóa trị của kim loại chưa biết) thì tìm
sự phụ thuộc của M theo hóa trị n rồi rựa vào điều kiện của n (nguyên, 1 ≤ n ≤ 3)
để tìm M
Trang 38- Trong các bài tập có hai hay nhiều chất cùng thành phần hóa học, phản ứngtương tự nhau có thể thay chúng bằng một chất có công thức chung, như vậy việctính toán sẽ rút gọn được số ẩn.
Khối lượng phân tử trung bình của một hỗn hợp là khối lượng của 1 mol hỗnhợp đó:
Ví dụ minh họa
Bài 1: Cho 3,1 g hỗn hợp hai kim loại kiềm ở hai chu kì kế tiếp trong bảng tuầnhoàn tác dụng hết với nước thu được 1,12 lít H2 (đktc) Xác định tên hai kim loạikiềm và tính thành phần % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp?
Hướng dẫn:
Trang 39Đặt công thức chung của hai ki loại ở hai chu kì liên tiếp và thuộc phân nhóm
IIA cần tìm là M—.
Vậy khối lượng mol nguyên tử trung bình của hai kim loại là:
Trong nhóm IIA, có Mg = 24 < 29,33 < 40 = Ca; Mg thuộc chu kì 2, Ca thuộcchu kì 3 Vậy hai kim loại cần tìm là Mg và Ca
Bài 3: Khi lấy 14,25g muối clorua của một kim loại chỉ có hóa trị II và một lượngmuối nitrat của kim loại đó có số mol bằng số mol muối clorua thì thấy khác nhau7,95g Xác định tên kim loại
Hướng dẫn:
Gọi kim loại cần tìm là M, có hóa trị n
Công thức muối clorua là MCln
Công thức muối nitrat là M(NO3)2 Có số mol là x
Trang 40A Mg
B Al
C Ca
D Na