1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng công tác Quản lý nhà nước về dân tộc của xã...

33 68 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 457,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

chỉ ra những khuyến nghị và phương pháp hoạt động quản lý nhà nước về vấn đề dân tộc, nhằm giải quyết các vấn đề cơ bản nhất của dân tộc như: xóa được đói, giảm được nghèo, ổn định và cải thiện được đời sống, sức khỏe của đồng bào các dân tộc, đồng bào vùng cao, vùng biên giới; xóa được mù chữ, nâng cao dân trí, tôn trọng và phát huy bản sắc tốt đẹp của các dân tộc; xây dựng được cơ sở chính trị, đội ngũ cán bộ và đảng viên của các dân tộc ở các vùng, các cấp trong sạch, vững mạnh,….

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

* Tính cấp thiết của đề tài:

Ngay từ thời dựng nước, Việt Nam đã là quốc gia đa dân tộc (tộc người) Trong tiếntrình phát triển hàng ngàn năm, các dân tộc dù quá trình tộc người khác nhau nhưng luônluôn sát cánh bên nhau xây dựng và bảo vệ Tổ quốc với truyền thống: “Bầu ơi thương lấy bícùng; tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn” Cái “giàn” mà ông cha ta đã tổng kếtchính là Tổ quốc Việt Nam của tất cả chúng ta Xuất phát từ đặc điểm đó, ông cha ta đã thựcthi nhiều biện pháp nhằm giải quyết vấn đề dân tộc trước yêu cầu phát triển quốc gia, đặcbiệt là trong thời cổ trung đại và di sản về vấn đề dân tộc trong lịch sử đã để lại nhiều bài họcquý giá cho hôm nay khi giải quyết vấn đề dân tộc Chính vì vậy, ngay từ khi mới ra đời,Đảng ta và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã xác định vấn đề dân tộc có vai trò và vị trí đặc biệtquan trọng đối với toàn bộ sự nghiệp cách mạng của Đảng và nhân dân ta

Quán triệt những quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin về vấn đề dân tộc,ngay từ đầu, Đảng ta và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đề ra những nguyên tắc và định hướngchiến lược về chính sách dân tộc ở Việt Nam, đó là đoàn kết, bình đẳng, tương trợ giữa cácdân tộc Có thể khẳng định chính sách dân tộc của Đảng ta luôn được quán triệt và triển khaithực hiện nhất quán trong mọi thời kỳ Tuy nhiên, trong mỗi giai đoạn lịch sử cụ thể, chínhsách dân tộc của Đảng luôn được bổ sung, hoàn thiện đáp ứng yêu cầu thực tiễn và sự pháttriển của đất nước

Với quan điểm cách mạng là sáng tạo không ngừng, trong thời kỳ đổi mới, chính sáchdân tộc của Đảng ta vừa đảm bảo tính nhất quán, vừa đổi mới trước yêu cầu phát triển và hộinhập nhằm giải quyết thành công vấn đề dân tộc ở nước ta hiện nay và trong tương lai

Trong thời đại ngày nay vấn đề dân tộc cần sự quản lý của nhà nước Giải quyết đúngđắn vấn đề dân tộc là một trong những nhiệm vụ có tính chất chiến lược của cách mạng ViệtNam Đối với nước ta, vấn đề dân tộc thiểu số vừa là vấn đề giai cấp, vừa là vấn đề miền núi,vừa là vấn đề biên cương, vấn đề an ninh quốc gia và chủ quyền lãnh thổ, đồng thời đâycũng là vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn, mà Đảng ta đã đề ra Bài học của nhiềuquốc gia trên thế giới những năm cuối thế kỷ XX cho thấy nếu coi nhẹ vấn đề dân tộc và

Trang 2

không xác định đúng vị trí vấn đề dân tộc trong chiến lược phát triển quốc gia thì tất yếu dẫnđến xung đột dân tộc trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, liên quan đến sự tồn vongquốc gia.

Để đạt được mục tiêu dân tộc “Bình đẳng, đoàn kết, tương trợ giúp nhau cùng pháttriển’’ đưa đời sống nhân dân đến ấm no, hạnh phúc thì mỗi địa phương phải làm tốt công tácquản lý nhà nước về dân tộc phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế-xãhội trên cơ sở bám sát chương trình công tác, lịch thời vụ phù hợp với tình hình thực tế củađịa phương Việc quản lý đó nhằm khắc phục những khó khăn, bất cập của các dân tộc thiểu

số và tăng cường tinh thần đoàn kết giữa các dân tộc, tiếp tục phát huy và giữ vững khối đạiđoàn kết dân tộc

Xã Lộc Thịnh là một xã biên giới có vị trí chiến lược về kinh tế, an ninh, chính trị rấtquan trọng, là xã có nhiều dân tộc thiểu số sinh sống như: Khmer, Hoa, Tày, Thái, Chăm,Mường….Trong những năm qua quản lý Nhà nước về công tác dân tộc trong cả nước nóichung và ở xã Lộc Thịnh, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước nói riêng đã đạt được nhiềuthành tựu nhất định, nhưng bên cạnh đó vẫn phải tăng cường chỉ đạo về quản lý Nhà nướcđối với công tác dân tộc, nhằm nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò của các dân tộc thiểu sốtrong sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội của đất nước Mặt khác nhằm thực hiện tốt cácchính sách, chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước về công tác dân tộc, chống lạicác âm mưu thủ đoạn của kẻ thù nhằm phá hoại khối đại đoàn kết dân tộc

Xuất phát từ những lý do trên, Tôi đã chọn đề tài: “Quản lý Nhà nước về công tác dân tộc trên địa bàn xã Lộc Thịnh giai đoạn hiện nay ” Hy vọng đề tài này sẽ

góp sức vào một vấn đề mang tính lý luận và thực tiễn cấp bách không chỉ trước mắt màcòn lâu dài đối với việc quản lý Nhà nước về công tác dân tộc trên địa bàn xã Lộc Thịnh, dokiến thức còn hạn chế nên bài viết không tránh khỏi những sai sót mong quý thầy cô thôngcảm

* Mục tiêu quản lý nhà nước về dân tộc:

Là chỉ ra những khuyến nghị và phương pháp hoạt động quản lý nhà nước về vấn đềdân tộc, nhằm giải quyết các vấn đề cơ bản nhất của dân tộc như: xóa được đói, giảm được

Trang 3

nghèo, ổn định và cải thiện được đời sống, sức khỏe của đồng bào các dân tộc, đồng bàovùng cao, vùng biên giới; xóa được mù chữ, nâng cao dân trí, tôn trọng và phát huy bản sắctốt đẹp của các dân tộc; xây dựng được cơ sở chính trị, đội ngũ cán bộ và đảng viên của cácdân tộc ở các vùng, các cấp trong sạch, vững mạnh,….

- Về kiến thức

Người học có được nhận thức về bản chất của quản lý Nhà nước về dân tộc, nắmđược vai trò và những chức năng căn bản của quản lý Nhà nước về dân tộc trong tình hìnhhiện nay

- Về kỹ năng

Giúp người học vận dụng các kiến thức, nội dung của chuyên đề để hoàn thiện, nângcao chất lượng hoạt động điều hành, quản lý Nhà nước về dân tộc ở địa phương, ngành nơimình đang công tác

- Về tư tưởng

Giúp người học nắm được các chủ trương, quan điểm, chính sách của Đảng và Nhànước trong quản lý nhà nước về vấn đề dân tộc

* Mục đích quản lý nhà nước về dân tộc

Mục đích nghiên cứu của đề tài là chỉ ra cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc tiếp tục hoàn thiện hoạt động QLNN về công tác dân tộc trên địa bàn xã Lộc Thịnh

Từ đó, tìm ra những giải pháp cụ thể để nâng cao hơn nữa hiệu quả thực hiện cơ chế này

Để đạt được mục đích trên, đề tài đặt ra những nhiệm vụ sau:

- Làm rõ thêm cơ sở khoa học, pháp lý của QLNN về công tác dân tộc;

- Phân tích thực trạng và đánh giá thực trạng, xác định ưu, nhược điểm và những vấn

đề đặt ra trong QLNN về công tác dân tộc trên địa bàn xã Lộc Thịnh

Đề ra những giải pháp để tiếp tục hoàn thiện QLNN về công tác dân tộc trên địa bàn

xã Lộc Thịnh

* Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là những vấn đề lý luận và thực tiễn của việc quản lý Nhà nước

về công tác dân tộc Trong bài viết này, nội dung chủ yếu được đề cập đến là nêu khái quátchung về quản lý Nhà nước đối với công tác dân tộc Từ đó, nêu lên thực tiễn tại xã Lộc

Trang 4

Thịnh, nêu lên những ưu điểm cũng như những hạn chế trong quản lý Nhà nước về công tácdân tộc nhằm đưa ra một số kiến nghị góp phần hoàn thiện hệ thống pháp luật đối với công tác quản lý Nhà nước về dân tộc

Phạm vi nghiên cứu của đề cương về không gian được giới hạn trên địa bàn xã LộcThịnh, giới hạn thời gian là giai đoạn hiên nay

* Phương pháp nghiên cứu

Để nghiên cứu đề tài này, người viết chủ yếu sử dụng các phương pháp truyền thốngnhư: diễn dịch, quy nạp, tổng hợp, phân tích, khái quát hóa, thống kê, so sánh Bên cạnh đó,còn sử dụng phương pháp sưu tầm tài liệu từ Luật, giáo trình, các trang thông tin điện tử…

có liên quan đến việc quản lý Nhà nước về công tác dân tộc

* Ý nghĩa lí luận của đề tài

Kết quả nghiên cứu của Đề tài góp phần bổ sung vào kiến thức lý luận về tự công tácdân tộc, về thực trạng của công tác dân tộc trên địa bàn xã cũng như các giải pháp, khuyếnnghị về công tác dân tộc trong thời gian tới

Những vấn đề có ý nghĩa gợi mở trong đề tài là những vấn đề đáng được tham khảokhi nghiên cứu ở nước ta trong thời gian tới

* Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung đề tài gồm có

03 chương:

Chương 1 Một số vấn đề chung trong quản lý Nhà nước về dân tộc trên địa bàn xã.

Trong chương này, nêu một số khái niệm về quản lý Nhà nước đối với công tác dântộc như: khái niệm dân tộc, công tác dân tộc, quản lý Nhà nước về công tác dân tộc Nêu vaitrò, nội dung và nhiệm vụ quản lý Nhà nước về công tác dân tộc, các chính sách và công cụquản lý nhà nước, những hành vi bị nghiêm cấm trong công tác dân tộc Từ đó đề ra môt sốphương pháp quản lý nhà nước về công tác dân tộc, tạo cơ sở lý luận thuận lợi cho việcnghiên cứu những chương sau

Chương 2 Tình hình QLNN về dân tộc trên địa bàn xã Lộc Thịnh hiện nay

Thông qua một số đặc điểm tự nhiên và tình hình quản lý nhà nước về vấn đề dân tộctrên địa bàn xã Từ đó thấy được những thành tựu đạt được cũng như những hạn chế trongquản lý Nhà nước về công tác dân tộc Đặc biệt, trong chương này, nêu tình hình xã Lộc

Trang 5

Thịnh về công tác dân tộc để giúp cho người đọc có thể tiếp cận được vấn đề quản lý Nhànước về công tác dân tộc một cách dễ dàng hơn Nêu những ưu điểm cũng như những hạnchế trong quản lý Nhà nước về công tác dân tộc Nêu ra một số nguyên nhân của những hạnchế trong quản lý Nhà nước về công tác dân tộc trong quản lý Nhà nước trên địa bàn xã

Chương 3 Khuyến nghị và giải pháp quản lý nhà nước của UBND xã về dân tộc

Từ những phương hướng chỉ đạo đề ra các giải pháp nâng cao năng lực và hiệu quảquản lý nhà nước về dân tộc ở xã Lộc Thịnh và đưa ra những kiến nghị để hoàn thiện hệthống pháp luật trong quản lý nhà nước về dân tộc Để từ đó sẽ đạt được những kết quả tolớn trong quản lý Nhà nước về công tác dân tộc

Trang 6

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DÂN TỘC

1.1.1 Khái niệm dân tộc

Dân tộc là một khái niệm đa nghĩa giống như khái niệm văn hóa Khái niệm dân tộcđược sử dụng trong nhiều ngành khoa học bởi nó không chỉ là đối tượng nghiên cứu củangành dân tộc mà nó còn là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành có liên quan

Theo các nhà khoa học, có hai khái niệm dân tộc đó là khái niệm dân tộc theo nghĩarộng và khái niệm dân tộc theo nghĩa hẹp

- Nghĩa hẹp : Dân tộc chỉ một cộng đồng người có mối liên hệ chặt chẽ và bền vững,

có chung sinh hoạt kinh tế, có ngôn ngữ riêng, có những nét đặc thù về văn hoá; xuất hiệnsau bộ lạc, bộ tộc; kế thừa phát triển cao hơn những nhân tố tộc người ở bộ lạc, bộ tộc và thểhiện thành ý thức tự giác tộc người của dân cư cộng đồng đó

Theo nghĩa này dân tộc là một bộ phận của quốc gia, là dân tộc - tộc người

- Nghĩa rộng: Dân tộc chỉ một cộng đồng người ổn định làm thành nhân dân một

nước, có lãnh thổ quốc gia, nền kinh tế thống nhất, quốc ngữ chung và có ý thức về sự thốngnhất của mình, gắn bó với nhau bởi quyền lợi chính trị, kinh tế, truyền thống văn hoá vàtruyền thống đấu tranh chung trong suốt quá trình lịch sử lâu dài dựng nước và giữ nước.Theo nghĩa này dân tộc là dân cư của một quốc gia nhất định, là quốc gia - dân tộc

1.1.2 Khái niệm công tác dân tộc

Công tác dân tộc là hoạch định chính sách dân tộc và tổ chức thực hiện các chính sáchdân tộc; đưa đường lối, chủ trương của Đảng và Nhà nước, mang chính sách dân tộc đến vớicuộc sống, đi vào cuộc sống; từ tổng kết thực tiễn cuộc sống để bổ sung, xây dựng các chínhsách dân tộc phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ cách mạng trong từng thời kỳ

Công tác dân tộc được định nghĩa tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định 05/2011/NĐ-CP về công tácdân tộc như sau: “Công tác dân tộc” là những hoạt động quản lý nhà nước về lĩnh vực dân tộc nhằmtác động và tạo điều kiện để đồng bào các dân tộc thiểu số cùng phát triển, đảm bảo sự tôn trọng, bảo

vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân

1.1.3.Khái niệm quản lý nhà nước về dân tộc

Quản lý nhà nước là sự tác động của các cơ quan nhà nước có chức năng, thẩm quyền

Trang 7

tới các quá trình dân tộc, bằng hệ thống công cụ có tính chất nhà nước, nhằm đạt mục tiêu

đã định “Quản lý Nhà nước về công tác dân tộc là quá trình tác động, điều chỉnh thườngxuyên của Nhà nước bằng quyền lực của Nhà nước đối với tất cả các hoạt động trên các lĩnhvực đời sống xã hội của đồng bào các dân tộc thiểu số nhằm hướng tới các mục tiêu pháttriển bền vững.”

1.2 Các nguyên tắc cơ bản của công tác dân tộc

Quản lý nhà nước nói chung, đặc biệt là quản lý của nhà nước về vấn đề dân tộc việcquản lý Nhà nước đối với công tác dân tộc của nước ta là sự kế thừa và tất yếu khách quan từlịch sử Trên đất nước ta có 54 dân tộc anh em sống rải rác trên phạm vi cả nước và ở mỗi địaphương có ít nhất 02 dân tộc cùng cư trú, vì vậy cần có sự quản lý của Nhà nước để xâydựng khối đại đoàn kết trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam, ra sức phấn đấu vì mục tiêuchung là xây dựng đất nước Việt Nam ngày càng phát triển, dân giàu, nước mạnh, dân chủ,văn minh Công tác dân tộc cân tuân thủ các nguyên tắc cơ bản sau:

- Thực hiện chính sách dân tộc theo nguyên tắc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng, giúp nhau cùng phát triển

- Đảm bảo và thực hiện chính sách phát triển toàn diện, từng bước nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của đồng bào dân tộc thiểu số

- Đảm bảo việc giữ gìn tiếng nói, chữ viết, bản sắc dân tộc, phát huy những phong tục, tập quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp của mỗi dân tộc

-Các dân tộc có trách nhiệm tôn trọng phong tục, tập quán của nhau, góp phần xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc

1.3 Nội dung quản lý Nhà nước về dân tộc

Nội dung quản lý Nhà nước về công tác dân tộc bao gồm các lĩnh vực của đời

sống xã hội như: quản lý Nhà nước về công tác định canh, định cư, ổn định đời sống; quản

lý Nhà nước về môi trường và tài nguyên, thiên nhiên miền núi; quản lý Nhà nước về thươngnghiệp, dịch vụ; quản lý Nhà nước về y tế; quản lý Nhà nước về thị trường chống buôn lậuqua vùng biên giới; quản lý Nhà nước về an ninh chính trị và quản lý Nhà nước về giáo dục,văn hóa, xã hội

Quản lý nhà nước về công tác dân tộc được quy định tại Điều 21 Nghị định05/2011/NĐ-CP về công tác dân tộc như sau:

Trang 8

- Ban hành và chỉ đạo thực hiện chiến lược, chương trình mục tiêu quốc gia, quyhoạch, kế hoạch, chính sách về lĩnh vực công tác dân tộc.

- Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về công tác dân tộc; xây dựng và tổ chứcthực hiện các chính sách dân tộc, chính sách đặc thù, các chương trình, dự án, đề án pháttriển vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn; tiêu chí phân định vùngdân tộc theo trình độ phát triển, tiêu chí xác định thành phần dân tộc, tiêu chí về chuẩn đóinghèo đối với vùng dân tộc thiểu số; xây dựng chính sách đào tạo nguồn nhân lực, nâng caodân trí, bảo tồn và phát triển văn hóa các dân tộc thiểu số

-Kiện toàn tổ chức bộ máy cơ quan làm công tác dân tộc từ Trung ương đến cơ sở;thực hiện phân công, phân cấp có hiệu quả trong lĩnh vực công tác dân tộc

-Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đầu tư cho vùng dân tộc thiểu số

- Kiểm tra, thanh tra, sơ kết, tổng kết, đánh giá việc thực hiện chính sách, chươngtrình, dự án ở vùng dân tộc thiểu số

-Tuyên truyền, giáo dục chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nướcbằng nhiều biện pháp, hình thức để đồng bào các dân tộc hiểu rõ và chủ động tham gia vàoquá trình thực hiện Tuyên truyền về truyền thống đoàn kết của các dân tộc trong sự nghiệpxây dựng và bảo vệ tổ quốc

- Quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng, quản lý cán bộ người dân tộc thiểu số trong

hệ thống chính trị và cán bộ trong hệ thống cơ quan làm công tác dân tộc

- Xây dựng hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu về công tác dân tộc

- Thẩm định các chương trình, dự án, đề án, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội vùngdân tộc thiểu số

- Nghiên cứu lý luận và tổng kết thực tiễn tình hình công tác dân tộc, chiến lược côngtác dân tộc, chính sách dân tộc, quản lý nhà nước về lĩnh vực công tác dân tộc

- Hợp tác quốc tế về công tác dân tộc, phối hợp với các tổ chức, cá nhân nước ngoài,

tổ chức quốc tế trong việc nghiên cứu, trao đổi kinh nghiệm về công tác dân tộc

Trang 9

Ngoài ra, nội dung xây dựng hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu về công tác dân tộc cònđược hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 04/2014/TT-UBDT như sau:

Hệ thống thông tin, báo cáo của các cơ quan, đơn vị và của Ủy ban Dân tộc được tinhọc hóa phù hợp với điều kiện thực tế, đảm bảo thuận tiện cho việc xử lý, tra cứu, bảo mật

và được áp dụng theo Nghị định 64/2007/NĐ-CP, ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứngdụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước

1.4 Một số chính sách và hành vi nghiêm cấm trong quản lý nhà nước về dân tộc 1.4.1 Một số chính sách trong công tác quản lý nhà nước về dân tộc

Chính sách dân tộc có vai trò hết sức quan trọng và cần thiết đối với việc quản lý Nhànước về công tác dân tộc Nó góp phần đáng kể vào sự phát triển kinh tế - xã hội cũng nhưnâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân cả nước nói chung và của đồng bào dân tộcthiểu số nói riêng Chính sách dân tộc là hệ thống chính sách tổng hợp về kinh tế, xã hội, vănhóa, quốc phòng, an ninh… thể hiện nguyên tắc và mục tiêu phát triển bình đẳng, đoàn kết,tương trợ giúp nhau cùng phát triển

Để phát triển kinh tế - xã hội cũng như để nâng cao chất lượng cuộc sống của

đồng bào các dân tộc thiểu số, Đảng và Nhà nước ta có nhiều chính sách dân tộc Trong phạm vi nghiên cứu của mình, tôi chỉ đưa ra một số chính sách như:

* Chính sách đầu tư và sử dụng nguồn lực

- Kinh phí thực hiện các chính sách dân tộc được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy định về phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác để phát triển toàn diện kinh tế - xã hội ở vùng dân tộc thiểu số, xóa đói, giảm nghèo, thu hẹp khoảng cách giữa vùng dân tộc với các vùng khác

- Quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng, quản lý nguồn lao động là người dân tộc thiểu số tại chỗ, có chế độ đãi ngộ hợp lý

- Khai thác, sử dụng có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên vùng dân tộc thiểu số và đầu

tư trở lại phù hợp điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương

- Ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, đưa khoa học và công nghệ tiên tiến vào sản xuất nhằm nâng cao đời sống của đồng bào vùng dân tộc thiểu số

Trang 10

- Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ủy ban Dân tộc và các Bộ, ngành, địa phương liên quan quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành nội dung Điều này.

* Chính sách đầu tư phát triển bền vững

- Đảm bảo việc đầu tư phát triển kinh tế - xã hội, kết cấu hạ tầng thiết yếu vùng dân tộc thiểu số; khai thác có hiệu quả tiềm năng, thế mạnh của từng vùng, bảo vệ môi trường sinh thái, phát huy tinh thần tự lực, tự cường của các dân tộc

- Tạo điều kiện thuận lợi để thu hút các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trong nước và nước ngoài đầu tư phát triển ở vùng dân tộc thiểu số; ưu tiên đặc biệt đối với dân tộc thiểu sốrất ít người và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn; chú trọng đào tạo nghề, sử dụng lao động là người tại chỗ, đảm bảo thu nhập ổn định, xây dựng cơ sở

hạ tầng và các công trình phúc lợi công cộng khác

- Khôi phục và phát triển các ngành nghề thủ công truyền thống của đồng bào các dântộc thiểu số, phù hợp với cơ chế kinh tế thị trường

- Chủ đầu tư các dự án quy hoạch, xây dựng có ảnh hưởng tới đất đai, môi trường, sinh thái và cuộc sống của đồng bào các dân tộc, phải công bố công khai và lấy ý kiến của nhân dân nơi có công trình, dự án được quy hoạch, xây dựng quy định của pháp luật; tổ chứctái định cư, tạo điều kiện để người dân đến nơi định cư mới có cuộc sống ổn định tốt hơn nơi

ở cũ Chính quyền ở nơi có người đến định cư có trách nhiệm phối hợp với chủ đầu tư đảm bảo định canh, định cư lâu dài, tạo điều kiện để đồng bào ổn định cuộc sống

- Thực hiện quy hoạch, sắp xếp các điểm dân cư tập trung một cách hợp lý đối với những địa bàn khó khăn, đảm bảo cho đồng bào phát triển sản xuất phù hợp với đặc điểm dân tộc, vùng miền

- Thực hiện các chương trình, đề án xóa đói, giảm nghèo, giải quyết việc làm, giải quyết cơ bản vấn đề vốn, đất ở, đất sản xuất, công cụ sản xuất cho nông dân thiếu đất, nhà ở, nước sinh hoạt, hỗ trợ phát triển kinh tế, giao đất, giao rừng cho hộ gia đình ở vùng dân tộc thiểu số, chuyển dịch cơ cấu lao động, ngành nghề, theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển bền vững

- Tổ chức phòng, chống thiên tai và ứng cứu người dân ở vùng bị thiên tai, lũ lụt

Trang 11

- Có chính sách hỗ trợ kịp thời những dân tộc thiểu số có khó khăn đặc biệt để ổn định

và phát triển

- Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban Dân tộc căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương liên quan quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành nội dung Điều này

* Chính sách phát triển giáo dục và đào tạo

- Phát triển giáo dục vùng dân tộc thiểu số theo chương trình chung quốc gia; xây dựng chính sách giáo dục ở tất cả các cấp học phù hợp với đặc thù dân tộc

- Phát triển trường mầm non, trường phổ thông, trường phổ thông dân tộc nội trú, phổ thông dân tộc bán trú, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm học tập cộng đồng, trường dạy nghề, trường dự bị đại học;

- Quy định các điều kiện và biện pháp cụ thể, phù hợp để hỗ trợ cho học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số; giải quyết chỗ ở, học bổng và cho vay vốn trong thời gian họctập phù hợp với ngành nghề đào tạo và địa bàn cư trú của sinh viên dân tộc thiểu số

- Đào tạo nguồn nhân lực, đào tạo nghề cho đồng bào dân tộc thiểu số phù hợp với đặc điểm từng vùng, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập Quốc tế

- Quy định việc hỗ trợ giáo viên giảng dạy tại các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn; đào tạo giáo viên là người dân tộc thiểu số và giáo viên dạy tiếng dân tộc

- Tiếng nói, chữ viết và truyền thống văn hóa tốt đẹp của các dân tộc được đưa vào chương trình giảng dạy trong các trường

- Chính quyền địa phương, nơi có con em dân tộc thiểu số thi đỗ vào Đại học, Cao đẳng và sinh viên được cử đi học hệ cử tuyển, có trách nhiệm tiếp nhận và phân công công tác phù hợp với ngành nghề đào tạo sau khi tốt nghiệp

- Các Bộ: Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban Dân tộc căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương liên quan quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành nội dung Điều này

* Chính sách cán bộ người dân tộc thiểu số

- Cán bộ người dân tộc thiểu số có năng lực và đủ tiêu chuẩn phù hợp quy định của

Trang 12

pháp luật, được bổ nhiệm vào các chức danh cán bộ chủ chốt, cán bộ quản lý các cấp.

- Đảm bảo tỷ lệ hợp lý cán bộ người dân tộc thiểu số, ưu tiên cán bộ nữ, cán bộ trẻ tham gia vào các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị các cấp

- Các Bộ, ngành, địa phương có trách nhiệm quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bổ

nhiệm, sử dụng đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số

- Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan có trách nhiệm quy định chitiết và hướng dẫn thi hành nội dung Điều này

* Chính sách đối với người có uy tín ở vùng dân tộc thiểu số

Người có uy tín ở vùng dân tộc thiểu số được bồi dưỡng, tập huấn, được hưởng chế

độ đãi ngộ và các ưu đãi khác để phát huy vai trò trong việc thực hiện chính sách dân tộc ở địa bàn dân cư, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương

* Chính sách bảo tồn và phát triển văn hóa

- Hỗ trợ việc sưu tầm, nghiên cứu, bảo vệ, bảo tồn và phát huy những giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc thiểu số trong cộng đồng dân tộc Việt Nam

- Hỗ trợ việc giữ gìn và phát triển chữ viết của các dân tộc có chữ viết Các dân tộc thiểu số có trách nhiệm gìn giữ văn hóa truyền thống tốt đẹp, tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình phù hợp với quy định của pháp luật

- Xây dựng, thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia để bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống

- Đồng bào dân tộc thiểu số được ưu đãi, hưởng thụ văn hóa; hỗ trợ xây dựng, khai thác sử dụng có hiệu quả hệ thống thiết chế văn hóa cơ sở ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số

- Bảo tồn, phát huy các lễ hội truyền thống tốt đẹp của đồng bào các dân tộc, định kỳ

tổ chức ngày hội văn hóa - thể thao dân tộc theo từng khu vực hoặc từng dân tộc ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số

* Chính sách y tế, dân số

- Đảm bảo đồng bào các dân tộc thiểu số được sử dụng các dịch vụ y tế; thực hiện chương trình chăm sóc sức khoẻ, bảo hiểm y tế cho đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định của pháp luật

- Tập trung xây dựng, củng cố, mở rộng cơ sở y tế, khám chữa bệnh; bảo đảm thuốc phòng và chữa bệnh cho đồng bào các dân tộc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn

Trang 13

và đặc biệt khó khăn.

- Hỗ trợ việc bảo tồn, khai thác, sử dụng những bài thuốc dân gian và phương pháp chữa bệnh cổ truyền có giá trị của đồng bào các dân tộc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận

- Bảo đảm nâng cao chất lượng dân số, phát triển dân số hợp lý của từng dân tộc theo quy định của pháp luật

- Đẩy mạnh sự nghiệp xã hội hóa y tế, thực hiện chính sách ưu tiên đối với các tổ chức, cá nhân tham gia vào các hoạt động đầu tư, phát triển y tế ở vùng dân tộc thiểu số

- Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan có trách nhiệm quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành nội dung Điều này

* Chính sách bảo vệ môi trường, sinh thái

- Sử dụng, khai thác và phát triển nguồn tài nguyên thiên nhiên, môi trường, sinh thái vùng dân tộc thiểu số theo quy định của pháp luật

- Bảo vệ, cải tạo và đảm bảo cho vùng có tài nguyên được đầu tư trở lại phù hợp

- Tuyên truyền, giáo dục, vận động đồng bào ở vùng có tài nguyên để nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường, sinh thái, đa dạng sinh học

- Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan có trách nhiệm quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành nội dung Điều này

* Chính sách quốc phòng, an ninh

- Xây dựng, củng cố, quốc phòng, an ninh ở các địa bàn xung yếu, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, hải đảo gắn với phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh chính trị và giữ vững trật tự an toàn xã hội ở vùng dân tộc thiểu số

- Cơ quan nhà nước, đồng bào các dân tộc ở vùng biên giới và hải đảo có trách nhiệm bảo vệ đường biên giới quốc gia, giữ gìn an ninh, trật tự an toàn xã hội và tăng cường quan

hệ hữu nghị với nhân dân các nước láng giềng ở vùng biên giới và hải đảo theo quy định của pháp luật

1.4.2 Một số hành vi nghiêm cấm trong công tác quản lý nhà nước về dân tộc

Điều 7, Nghị định số 05/2010/NĐ-CP của Chính phủ quy định về công tác dân tộcquy định các hành vi bị nghiêm cấm trong công tác dân tộc

-Mọi hành vi kỳ thị, phân biệt đối xử, chia rẽ, phá hoại đoàn kết các dân tộc

Trang 14

- Lợi dụng các vấn đề về dân tộc để tuyên truyền xuyên tạc, chống lại đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

- Lợi dụng việc thực hiện chính sách dân tộc, quản lý nhà nước về công tác dân tộc đểxâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân

- Các hành vi khác trái với quy định của Chính phủ

- Điều 87 của Bộ luật hình sự năm 1999 quy định tội phá hoại chính sách đoàn kết

- Hiến pháp năm 2013 quy định: “Các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng

và giúp đỡ nhau cùng phát triển; nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị, chia rẻ dân tộc,…

1.5 Nhiệm vụ quản lý nhà nước về dân tộc của xã

Nhiệm vụ quản lý Nhà nước về công tác dân tộc của xã ta được thể hiện qua nhữngđiểm cơ bản sau:

- Nghiên cứu, tổng hợp các vấn đề về dân tộc, đề xuất chủ trương, chính sách củaĐảng và Nhà nước về dân tộc trình HĐND cùng cấp thông qua để trình UBND tỉnh phêduyệt tổ chức thực hiện kế hoạch đó

- Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, phối hợp các ngành, các cấp thực hiện chủ trương vềchính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước;

- Phối hợp với các cơ quan theo dõi, quản lý đội ngũ cán bộ là người các dân tộc thiểu

số, đề xuất ý kiến để có chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ

- Thực hiện quản lý, giám sát, kiểm tra các nguồn vốn đầu tư cho vấn đề dân tộc

1.6 Phương pháp quản lý Nhà nước về công tác dân tộc

Phương pháp quản lý là tổng thể những cách thức mà chủ thể quản lý sử dụng để tác động có định hướng vào đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đã định

Vùng đồng bào dân tộc thiểu số ở nước ta có những đặc điểm riêng về sinh hoạt,truyền thống từng dân tộc Trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các dân tộc là không đồngđều Vì vậy việc QLNN về dân tộc không thể cứng nhắc, máy móc mà tùy theo đặc điểm vàtình hình thực tế của từng dân tộc mà áp dụng các biện pháp quản lý thích hợp:

1.6.1 Phương pháp quản lý bằng pháp luật:

Hiến pháp năm 1946, đã khẳng định nguyên tắc bình đẳng “tất cả công dân Việt Nam đều ngang quyền về mọi phương diện: chính trị, kinh tế, văn hoá.”14

Ngay từ khi Hiến pháp năm 1946 ra đời, tại Điều 8 của Hiến pháp đã đề cập đến vấn

Trang 15

đề hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số: “ngoài sự bình đẳng về quyền lợi, những quốc dân thiểu

số được giúp đỡ về mọi phương diện để nhanh chống tiến kịp trình độ chung”15 Tư tưởng

đã được phát triển qua các Hiến pháp tiếp theo của nước ta

Nội dung cơ bản của phương pháp quản lý Nhà nước bằng pháp luật: Pháp luật phảithật sự là công cụ cơ bản của quản lý Nhà nước về các vấn đề dân tộc, thông qua việc banhành các văn bản pháp quy đối với miền núi và vùng đồng bào các dân tộc thiểu số để thựchiện đường lối của Đảng ta trong vấn đề dân tộc

Từ thực tiễn của đất nước, thì cần phải có những văn bản pháp luật cụ thể để quản lýNhà nước đối với dân tộc, cần chú ý những vấn đề sau: Có những văn bản pháp quy chotừng lĩnh vực của đời sống xã hội cho đồng bào các dân tộc thiểu số, Xây dựng các văn bảnpháp quy cho từng dân tộc hoặc từng vùng có các dân tộc sống tập trung theo lãnh thổ Hệthống văn bản về pháp luật của nước ta có một số đặc điểm sau:

- Số lượng văn bản rất lớn bao gồm những văn bản chỉ điều chỉnh và áp dụng riêngđối với dân tộc thiểu số và những văn bản áp dụng chung nhưng có quy định riêng về ápdụng đối với người dân tộc thiểu số

- Hệ thống văn bản pháp luật về dân tộc gồm nhiều văn bản có giá trị pháp lý khácnhau như: Hiến pháp, Luật, Bộ luật, Pháp lệnh, Nghị định, Nghị quyết, Quyết định, Chỉ thị,Thông tư…

- Một số văn bản pháp luật dân tộc được sửa đổi, bổ sung thường xuyên nhằm phùhợp với tình hình thực tế, chủ yếu là các văn bản dưới luật

1.6.2 Quản lý bằng chính sách, chương trình:

Hiện nay, đối với miền núi và vùng đồng bào các dân tộc thiểu số Nhà nước ta đã thựchiện nhiều chính sách, chương trình để góp phần vào quá trình phát triển kinh tế - xã hộimiền núi, vùng đồng bào các dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa Bên cạnh đó, Nhà nước ta

có một số chính sách, chương trình để quản lý Nhà nước về dân tộc như:

Phân chia miền núi thành 03 khu vực để thấy được thực chất sự phân hóa của miềnnúi, của đồng bào các dân tộc thiểu số để có các chính sách, giải pháp đầu tư, quản lý chođúng và hiệu quả

- Chương trình xây dựng các trung tâm, cụm, xã, thực hiện theo Nghị quyết 35/TTgngày 13 tháng 01 năm 1997 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chương trình xây dựng

Trang 16

trung tâm cụm, xã miền núi và vùng cao

- Chương trình xóa đói giảm nghèo

- Chương trình 135 theo Quyết định 135/1998/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 1998của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chương trình phát triển kinh tế, xã hội các xã đặc biệtkhó khăn, miền núi, vùng sâu, vùng xa

- Chính sách về phát triển giáo dục và đào tạo như: xây dựng các trường nội trú, cácchế độ cử tuyển, dự bị…

- Chính sách y tế, dân số

- Chính sách bảo vệ môi trường, sinh thái

1.6.3 Quản lý bằng tổ chức bộ máy Nhà nước:

Uỷ ban Dân tộc là cơ quan quản lý Nhà nước ở trung ương, được giao quản lý Nhà nước về công tác dân tộc Những địa phương có đủ số lượng người dân tộc thiểu số theo quy định của pháp luật thì được phép thành lập cơ quan quản lý hành chính ở địa phương để làm công tác dân tộc

- Cơ quan quản lý Nhà nước về công tác dân tộc ở trung ương: theo quy định tại Nghịđịnh 60/2008/NĐ-CP của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu

tổ chức của Uỷ ban dân tộc thì “Uỷ ban Dân tộc là cơ quan ngang Bộ của Chính phủ, thựchiện chức năng quản lý Nhà nước về công tác dân tộc trong phạm vi cả nước, quản lý Nhànước các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của UBDT theo quy định pháp luật.”

Ban Dân tộc được thành lập ở các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khi có đủ 02trong 03 tiêu chí sau:

Thứ nhất, có trên 20.000 (hai mươi nghìn) người dân tộc thiểu số tập trung thành cộngđồng, làng, bản

Thứ hai, có trên 5.000 (năm nghìn) người dân tộc thiểu số đang cần Nhà nước tậptrung giúp đỡ, hỗ trợ phát triển

Thứ ba, có đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống ở địa bàn xung yếu về an ninh, quốcphòng, địa bàn xen canh, xen cư, biên giới, có đông đồng bào dân tộc thiểu số ở nước ta vànước láng giềng thường xuyên qua lại

1.6.4 Quản lý bằng đầu tư tài chính:

Trong quá trình quản lý Nhà nước, tài chính là một nội dung mà Nhà nước cần phải

Ngày đăng: 12/11/2019, 16:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Nghị định Số: 05/2011/NĐ-CP Về Công tác dân tộc:http://www.moj.gov.vn/vbpq/Lists/Vn%20bn%20php%20lut/View_Detail.aspx?ItemID=26228 Link
4. Suy nghĩ về công tác quản lý nhà nước về dân tộc trên địa bàn thành phố Đà Nẵng http://www.noivu.danang.gov.vn/chi-tiet-tin-tuc?articleId=155742 Link
5. Huyện Lộc Ninh tổ chức họp mặt kỷ niệm 70 năm ngày truyền thống cơ quan quản lý Nhà nước về công tác dân tộc:http://www.locninh.gov.vn/modules.php?name=News&op=viewst&sid=19646. Huyện Lộc Ninh tổng kết công tác dân tộc - tôn giáo Link
1. Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001). 2. Hiến pháp năm 2013 Khác
4. Nghị định số 59/1998/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 1998 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Uỷ ban Dân tộc và miền núi Khác
5. Nghị định số 53/2004/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2004 về kiện toàn tổ chức bộ máy làm công tác dân tộc thuộc Uỷ ban nhân dân các cấp Khác
6. Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011 của Chính phủ về công tác dân tộc Khác
7. Nghị định số 84/2012/NĐ-CP ngày 12/10/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Uỷ ban Dân tộc Khác
8. Nghị định số 24/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.Danh mục các trang thông tin điện tử Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w