Lịch sử phát triển viễn thôngnấc kênh theo thời gian ứng dụng vào điện thoại • 1962: Thông tin vệ tinh Telstar I tín hiệu thoại và truyền hình; lý thuyết truyền dẫn số, mã sửa sai Viterb
Trang 1Tổng quan về tổng đài
và mạng viễn thông
Trang 3và các dịch vụ viễn thông
Trang 4Lịch sử phát triển viễn thông
nấc
kênh theo thời gian ứng dụng vào điện thoại
• 1962: Thông tin vệ tinh Telstar I
tín hiệu thoại và truyền hình; lý thuyết truyền dẫn số, mã sửa sai (Viterbi)
Trang 5Lịch sử phát triển viễn thông
• 1964: Khai thác các hệ thống chuyển mạch
• 1970-1975: CCITT phát triển các tiêu chuẩn về PCM
• 1975-1985: Hệ thống quang dung lượng lớn, chuyển mạch tích hợp cao, các bộ vi xử
lý tín hiệu số; Mạng di động tổ ong hiện đại được đưa vào khai thác (NMT, AMPS);
Mô hình tham chiếu OSI (tổ chức ISO)
• 1985- 1990: LAN, ISDN được chuẩn hoá, các DV truyền SL phổ biến, truyền dẫn quang thay cáp đồng trên các đường truyền dẫn băng rộng cự ly xa, phát triển SONET,
chuẩn hoá và khai thác GSM, SDH
• 1990-1997: GSM tế bào số, truyền hình vệ tinh phổ biến rộng rãi trên thế giới;
Internet mở rộng nhanh chóng nhờ WWW
• 1997-2000: Viễn thông mang tính cộng đồng, phát triển rộng rãi GSM, CDMA;
Internet phát triển; WAN băng rộng nhờ ATM, LAN Gb
• 2001: HDTV, di động 3G, các mạng băng rộng, các hệ thống truy nhập đưa các dịch vụ
đa phương tiện tới mọi người
Trang 6Các khái niệm cơ bản
Sự hiểu biết, tri thức có khả năng được biểu diễn dưới những dạng thích hợp cho quá trình trao đổi, truyền đưa, lưu giữ hay xử lý
Trang 7Tín hiệu biến đổi
liên tục theo thời
gian
t f(t)
Tín hiệu rời rạc theo thời gian mà trong
đó thông tin được hiển thị bằng 1 số giá
Trang 8Một số thuật ngữ và định nghĩa
• MS, POP, BTS, MSC
• CDMA, TDMA, FDMA, GSM
• Fiber - optic cable, Transmission Media
Trang 9Các thành phần chính trong một hệ thống viễn thông
Truyền dẫn hữu tuyến
Truyền dẫn
vô tuyến
Vệ tinh truyền thông
Truy nhập
Trang 10Công nghệ trong mạng viễn thông
Truyền
Chuyển mạch
Công nghệ mạng viễn thông
Trang 13• Xử lý cuộc gọi tiến hành qua 3 giai đoạn:
1 Thiết lập đường dẫn dựa vào như cầu trao đổi thông tin.
2 Duy trì kênh dẫn trong suốt thời gian trao đổi thông tin.
3 Giải phóng kênh dẫn khi đối tượng sử dụng
hết nhu cầu trao đổi.
Chuyển mạch kênh
Trang 15• Bản tin được thu nhận, xử lý (chọn đường) rồi sắp
hàng chờ truyền đi Phương pháp này gọi là store
and forward
Trang 16• Đặc điểm:
- Không có mối liên hệ thời gian thực giữa các user.
- Kênh dẫn không dành riêng cho các user (dùng chung đường truyền)
- Hiệu suất cao
Trang 17• Tại đầu thu tiến hành sáp xếp các gói trở lại.
• Trong các gói luôn có trường kiểm tra để đảm bảo gói truyền không lỗi qua từng chặng.
Trang 18Tín hiệu ra
Tín hiệu
vào
Tín hiệu phát Tín hiệu nhận
Xử lý tín hiệu đầu vào
tạo ra tín hiệu truyền
âm ngoài băng, khuếch đại bù suy hao truyền dẫn, cân bằng
bù méo dạng, giải điều chế, phân kênh và giải
mã
Cáp xoắn đôi, cáp đồng trục, cáp quang, sóng vô tuyến
Trang 19Cáp đồng Cáp quang Viba
Vệ tinh
Phân kênh theo tần số/ thời gian
Giải điều chế
Giải mã
Thoại Hình ảnh
Dữ liệu
Trang 20• Ch ất lượng truyền dẫn: ít bị ảnh
hưởng bởi nhiễu, méo đường tryền
hơn hẳn so với hệ thống tương tự
Trang 21nhom 3 d4dtvt 21
Một số môi trường truyền dẫn số
-truyền dẫn hữu thuyến
C áp đồng: cáp thẳng, xoắn đôi, đồng trục
C áp quang: đơn mode, đa mode -truyền dẫn vô tuyến
Hồng ngoại, BlueTooth, Viba,
vệ tinh
Trang 24Công nghệ truy nhập
Công nghệ truy nhập
Hữu tuyến Vô tuyến
Cáp đồng Cáp quang Vô tuyến cố định Di động
FWA
VSAT
GMS, Cellular
Cáp quang đến các toà nhà (FTTB)
Cáp quang đến nhà thuê bao (FTTH) Viba
Trang 25Kỹ thuật đa truy nhập
trong thông tin di động
Trang 26Lộ trình hướng đến 3G
Trang 27Phân cấp mạng viễn thông
Cấp I
Cấp II
Cấp III
Trang 28Các mạng cung cấp DV viễn thông
• Mạng số tích hợp đa dịch vụ ISDN
• Mạng thông tin di động GSM, CDMA
• Mạng điện thoại chuyển mạch công cộng PSTN
• Mạng thế hệ sau NGN
Trang 29Mạng điện thoại công cộng PSTN
(Public Switched Telephone Network)
Tổng đài Toll
Tổng đài chuyển tiếp (Tandem)
Tổng đài nội hạt (host) Điện thoại
Trang 30Mạng số tích hợp đa dịch vụ
Mạng ISDN Mạng điện thoại Mạng Fax Mạng videotext
Mạng số liệu chuyển mạch gói Mạng số liệu chuyển mạch kênh
Trang 31VLR HLR
G M S C BSC
B
T S
ISDN PSTN PLMN PDN OMC
Trang 32Mạng thông tin di động CDMA
(Code Division Multiple Access)
Trang 34Các dịch vụ viễn thông
Dịch vụ Viễn thông
DV cơ bản (DV truyền thống) DV truyền SL và Internet Giá trị gia tăng Dịch vụ Điện thoại cố định
Bắt giữ cuộc gọi ác ý
Internet gián tiếp (1260, 1269, #777) VoIP (171, 177, 178, 179)
ĐT Internet (PC-PC, PC-Phone, nhận Fax, e-mail, nhắn tin, )
Đường dây thuê bao bất đối xứng
(x.DSL) WIFI, WIMAX Truyền hình Internet
Quay số tắt Hẹn giờ báo thức Thông báo thuê bao vắng nhà
Thông báo cuộc gọi đến khi đang đàm thoại Trượt số Chuyển cuộc gọi Giới hạn cuộc gọi,
Trang 35Sự phát triển của các dịch vụ viễn thông
Telex
Số liệu chuyển mạch kênh
Trang 36Chặn cuộc gọi
Gọi khẩn Truyền số liệu
FAX
VMS SMS
Điện thoại
di động
Trang 37Dịch vụ trên mạng NGN
Trang 38Giải trí qua mạng 1900xxxx
Đường dài miễn phí 1800
NGN
Trang 39• Mạng điện thoại cố định: VNPT, Viettel, EVN Telecom
• Dịch vụ VoIP: 171 (VNPT), 175 (Vishipel), 177 (SPT), 178
(Viettel), 179 (EVN Telecom)
• Mạng điện thoại di động: Vinaphone, Mobiphone (VMS),
Viettel Mobile, HT Mobile (Hanoi Telecom), S-Phone (SPT),
EVN Telecom.
• Kênh thuê riêng: VNPT, Viettel, EVN Telecom, FPT
• Internet: VNPT, Viettel, EVN Telecom, SPT, OIC, NetNam, FPT, .
Các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông
tại VN
Trang 41Hỏi & Trả lời