Nội dung:Giới thiệu chung về truy nhập không dây Các phương thức ứng dụng FWA Phân loại FWA Cấu hình cơ bản FWA Các chỉ tiêu kĩ thuật FWA Một số công nghệ khác... TRUY NHẬP KHÔNG
Trang 1TRUY NHẬP VÔ TUYẾN CỐ ĐỊNH
Trang 2Nội dung:
Giới thiệu chung về truy nhập không dây
Các phương thức ứng dụng FWA
Phân loại FWA
Cấu hình cơ bản FWA
Các chỉ tiêu kĩ thuật FWA
Một số công nghệ khác
Trang 3
TRUY NHẬP KHÔNG DÂY BĂNG RỘNG
ĐỊNH NGHĨA
Truy nhập bằng phương thức vô tuyến, trong đó dung lượng
kết nối là băng rộng.Đây là một dịch vụ luôn luôn mở và tốc
Trang 4
4
ĐỊNH NGHĨA
• Truy nhập vô tuyến cố định (FWA-Fixed Wireless Access)
được định nghĩa là từ giao diện nút dịch vụ đến bộ phận đầu cuối thuê bao áp dụng phương thức vô tuyến toàn bộ hoặc một phần, trong đó trạm gốc và trạm thuê bao ở vị trí cố định khi khai thác
• FWA thích hợp cho truy nhập băng rộng ở những nơi mà việc
xây dựng hệ thống cáp quang hoặc cơ sở hạ tầng khó khăn hoặc có chi phí lớn Ví dụ : khu vực thưa dân, đồi núi, sông
hồ, …
TRUY NHẬP VÔ TUYẾN CỐ ĐỊNH FWA
Trang 5
CÁC HỆ THỐNG FWA
Dựa theo cấu hình mạng, hệ thống FWA được chia thành 2 loại:
• Điểm –đến –điểm (P-P point – to – point): một trạm gốc có
thể cung cấp truy nhập băng rộng không dây đến một thuê bao đơn
• Điểm tới đa điểm (P-MP point to multipoint): một trạm gốc
có thể cung cấp truy nhập băng rộng không dây đến nhiều
thuê bao
TRUY NHẬP VÔ TUYẾN CỐ ĐỊNH FWA
Trang 6• FWA có thể cung cấp tốc độ truyền nhanh chóng và được coi
là một bổ sung tốt cho truy nhập có dây và các loại truy nhập khác
• Thông thường tốc độ truyền dẫn từ 128 kbps đến hơn 20
Mbps
TRUY NHẬP VÔ TUYẾN CỐ ĐỊNH FWA
Trang 7
Có 2 chế độ thiết lập cuộc gọi:
• Chế độ transparent thiết lập các cuộc gọi với thời gian trễ
ngắn hơn và đảm bảo đường dây thoại đã được kết nối trước khi quay số
• Chế độ non-transparent có thời gian thiết lập cuộc gọi lâu
hơn và không đảm bảo rằng đường dây thoại đã được kết nối trước khi quay số
CÁC THỦ TỤC THIẾT LẬP CUỘC GỌI FWA
Trang 13
SW: Tổng đài quốc tế FP,DP:Nút chia đường
RSU: Tổng đài quốc gia CPE: Thuê bao
RT: Tổng đài chuyển mạch nội hạt
CÁC PHƯƠNG THỨC ỨNG DỤNG FWA
Trang 14
CÁC PHƯƠNG THỨC ỨNG DỤNG FWA
• Từ mô hình tham chiếu ta có các phương thức ứng dụng sau:
14
Trang 15
Dựa theo các phương thức ứng dụng của FWA trong mạng truy
nhập người ta phân loại FWA thành 3 loại như sau:
Dùng toàn bộ FWA : từ trung tâm đến đầu cuối ( thay thế
đường dây trục chính, dây phân phối và dây thuê bao)
PHÂN LOẠI FWA
Trang 16
16
Dùng FWA thay thế đoạn B và C
Đoạn B: Đường dây phân phối
Đoạn C:Đường dây thuê bao
PHÂN LOẠI FWA
Trang 17
Dùng FWA thay thế đoạn C (thay thế đường dây thuê bao)
PHÂN LOẠI FWA
Trang 18
18
Áp dụng công nghệ chuyên dùng
Hình: Cấu hình cơ bản của hệ thống FWA
CẤU HÌNH CƠ BẢN CỦA FWA
Trang 19
Áp dụng công nghệ viba điểm- đa điểm
CẤU HÌNH CƠ BẢN CỦA FWA
Trang 20
20
Tần số sử dụng
• VHF ( very high frequency): Dải tần số vô tuyến từ 30-300MH
-Dải tần số này cho tín hiệu liên lạc rất rõ ràng và gần như không
Trang 21Trong hệ thống GSM, phương pháp đa truy nhập theo thời gian
TDMA được áp dụng cho đường truyền vô tuyến 8 khe thời gian
được sử dụng cho mỗi băng tầngộp lại gọi là khung TDMA
CÁC CHỈ TIÊU KĨ THUẬT CỦA FWA
Trang 22
22
- Khoảng cách thu phát song công: 45/95MHz
- Khoảng cách tần số: 200KHz
- Phương thức truy nhập:TDMA
- Số khe thời gian/sóng mang: 8
- Hệ số ghép kênh: 9/12
CÁC CHỈ TIÊU KĨ THUẬT CỦA FWA
Trang 25
Dung lượng và dịch vụ
- Dung lượng trạm gốc tùy thuộc vào phương thức đa truy nhập
vàphạm vi phủ sóng
Với cùng tần số và bán kính phủ sóng dung lượng hệ thống áp dụng
CDMA lớn hơn rất nhiều so với TDMA và FDMA
- Hệ thống FWA hiện nay chủ yếu cung cấp dịch vụ thoại,fax,dịch vụ
số liệu và hình ảnh cũng đang phát triển
CÁC CHỈ TIÊU KĨ THUẬT CỦA FWA
Trang 26-Mức điện phát xạ của chúng có thể giảm xuống mà không ảnh
hưởng đến truyền tin
-Bảng chỉ tiêu phát xạ của thiết bị FWA:
CÁC CHỈ TIÊU KĨ THUẬT CỦA FWA
Trang 27
• Đối với mạng cố định
- Hỗ trợ quản lý FS(trạm cố định quản lý đầu cuối từ xa) bao gồm:
kiểm tra từ xa, cấu hình thuê bao của FS, kiểm tra thuê bao … được thực hiện với phương pháp tương tự như trong hệ thống điện thoại di động)
• Đối với mạng di động
- Kiểm soát và duy trì một thiết bị đầu cuối FWA có thể được thực
hiện bằng cách sử dụng dịch vụ của hệ thống điện thoại di động như dịch vụ tin nhắn ngắn (SMS)
QUẢN LÍ MẠNG TRONG FWA
Trang 28
28 Nguyên tắc trong kiểm soát và bảo trì:
QUẢN LÍ MẠNG TRONG FWA
Trang 29
• Quản lí lỗi
Các hoạt động của FWA FS phải được đảm bảo trong mọi điều
kiện, cần phải sử dụng một số thủ tục kiểm tra để có được báo cáo thường xuyên liên quan đến FS bị lỗi
Một ví dụ cách để kiểm tra FS là thực hiện một cuộc gọi thử
nghiệm đặc biệt từ BS đến FS mà FS cần phải trả lời bằng một tin nhắn xác định trước mà không gửi tín hiệu báo động tới các thuê bao
QUẢN LÍ MẠNG TRONG FWA
Trang 30
30
• Quản lí cấu hình
Cần thực hiện một số cấu hình qua mạng: nghiên cứu trạng thái
đặc trưng của mạng, kích hoạt các tính năng mới, vô hiệu hóa các tính năng mới, tải về một phần mềm nâng cao để nghiên cứu khả thi, …
• Quản lí an toàn
Một số hình thức quản lý an toàn cần được hỗ trợ bởi hệ thống
để phát hiện và ngăn chặn sai sót của FS
QUẢN LÍ MẠNG TRONG FWA
Trang 31
• Ưu điểm của FWA
-Chi phí lắp đặt thấp do giảm bớt được thành phần cáp trong mạng -Truy cập với tốc độ nhanh
-Cài đặt đơn giản
-Khả năng cung cấp băng thông rộng
• Nhược điểm của FWA
- Phạm vi phủ sóng hạn chế
- Bị ảnh hưởng bởi thời tiết do môi trường truyền dẫn là không
gian tự do
CÁC CÔNG NGHỆ FWA
Trang 33
• Hệ thống phân bố đa điểm đa kênh(MMDS)
Hình: Kiến trúc mạng LMDS
CÁC CÔNG NGHỆ FWA
Trang 34
34
• LMDS bị hạn chế về cự li, dung lượng thuê bao và tốc độ dữ liệu
cực đại tương ứng của chúng cũng bị giới hạn trong phạm vi phổ
vô tuyến khả dụng
• MMDS cung cấp dịch vụ trong vòng bán kính 60 km Đây là ưu
điểm nếu so với công nghệ LMDS, bởi vì bán kính phục vụ tối đa của LMDS chỉ là 5 km
• Tuy nhiên, hạn chế căn bản của MMDS là số lượng giới hạn các
kênh cấp phép khả dụng nên chỉ phù hợp với các dịch vụ tốc độ
dữ liệu thấp hoặc cục bộ hóa
CÁC CÔNG NGHỆ FWA
Trang 35
• Truy nhập không dây băng rộng ngày càng được sử dụng phổ
biến , tuy nhiên FWA còn bị hạn chế phạm vi phủ sóng
Mục tiêu hướng tới : Các druy nhập băng rộng cho cả cố định
và di động, với giá thành rẻ, tốc độ truyền cao, khoảng cách truyền lớn
CÔNG NGHỆ TRUY NHẬP KHÔNG DÂY
BĂNG RỘNG WIMAX
Trang 36
36
WiMax
Định nghĩa
WiMax ( Worldwide Interoperability for Microwave
Access) là một công nghệ không dây băng rộng, hỗ trợ khả năng kết nối băng thông rộng tốc độ cao cho cả mạng cố định lẫn mạng không dây di động
Vùng phủ sóng của WiMax có đường kính từ 30 đến 50km,
lớn hơn hẳn so với vùng phủ sóng của các mạng truy nhập
vô tuyến hiện tại Nó có thể cung cấp tốc độ truyền dữ liệu tốc độ đến 100Mbps với độ rộng băng tần 20MHz
MỘT SỐ CÔNG NGHỆ TRUY NHẬP KHÔNG DÂY
BĂNG RỘNG WIMAX
Trang 37
Đặc điểm
CÔNG NGHỆ TRUY NHẬP KHÔNG DÂY
BĂNG RỘNG WIMAX
Trang 38
38
Bảng so sánh công nghệ Wimax với LMDS và MMDS
CÔNG NGHỆ TRUY NHẬP KHÔNG DÂY
BĂNG RỘNG WIMAX
Trang 39KẾT LUẬN
• Mỗi công nghệ băng rộng có ưu điểm và nhược điểm riêng
Chính vì thế việc lựa chọn công nghệ phải xuất phát từ những yếu tố như bản chất của địa hình, chi phí ,mật độ dân số…
• Dựa vào những ưu,nhược điểm của FWA để lựa chọn thay thế
công nghệ có dây trong những trường hợp khác nhau ,giúp giảm chi phí và tăng hiệu quả truy nhập
Trang 40THANKS FOR WATCHING