ETABS là phần mềm kết cấu chuyên dụng trong tính toán và thiết kế nhà cao tầng. Đây là hệ chương trình phân tích và thiết kế kết cấu chuyên dụng trên máy tính cho các công trình dân dụng. ETABS được phát triển bởi CSI (Computers and Structures, Inc. Berkeley, California, USA). Giảm rõ rệt thời gian xử lý và tăng tốc độ chính xác. + Các công trình có các tầng giống nhau, Etabs hỗ trợ chức năng similar story, nhằm làm giảm thời gian khai báo mô hình. + Nhiều chức năng có mức chuyên môn hóa cao như chia sàn ảo, gán tiết diện và tải trọng nhanh… làm giảm thời gian xây dựng.
Trang 1Bộ môn xây dựng nhà & CTCN
Trang 2Bài giảng ứng dụng tin học trong thiết kế công trình
CHƯƠNG 2: CHƯƠNG TRÌNH ETABS
BÀI 2.1 : GIỚI THIỆU VỀ CHƯƠNG
- Giảm rõ rệt thời gian xử lý và tăng tốc độ chính xác
+ Các công trình có các tầng giống nhau, Etabs hỗ trợ chức năng similar story, nhằm làm giảm thời gian khai báo mô hình
+ Nhiều chức năng có mức chuyên môn hóa cao như chia sàn
ảo, gán tiết diện và tải trọng nhanh… làm giảm thời gian xây
dựng
Trang 3Bài giảng tin học ứng dụng trong xõy dựng
CHƯƠNG 2: CHƯƠNG TRèNH ETABS
2.1.2 Màn hỡnh chung Thanh Menu
Màn hỡnh quan sỏt Hệ toạ độ
Đơn vị
Trang 4Bài giảng tin học ứng dụng trong thiết kế công trình
CHƯƠNG 2: CHƯƠNG TRÌNH ETABS
Giao diện bao gồm các thành phần:
- Main Window – cửa sổ chính: gồm toàn bộ giao diện đồ hoạ
Cửa sổ này có thể di chuyển vị trí, phóng to, thu nhỏ hoặc đóng lại bằng các thao tác thông thường của Windows Tại mép trên bên trái của sổ cho biết tên của chương trình và loại kết cấu đang làm việc
- Menu Bar - Dòng Menu : chứa các menu con mà từ đó có thể
truy nhập vào mọi chức năng của chương trình
- Main Toolbar - Thanh công cụ chính: bao gồm các chức năng,
các thao tác hay dùng, giúp người sử dụng có thể truy nhập nhanh Chủ yếu trong phần này là các chức năng hiển thị ( view , zoom , ) Tất cả các chức năng của thanh công cụ này có thể truy nhập từ dòng menu
Trang 5Bài giảng ứng dụng tin học trong thiết kế công trình
CHƯƠNG 2: CHƯƠNG TRÌNH ETABS
- Floating Toolbar - Thanh công cụ di động : gồm các thao tác
thông dụng , chủ yếu là các chức năng dùng để thiết lập mô hình, cho phép truy nhập nhanh Tất cả các chức năng của thanh công cụ này có thể truy nhập từ dòng menu
- Display Windows - Các cửa sổ hiển thị : là một vùng rộng trên
màn hình dùng để hiện sơ đồ hình học, các đặc trưng tiết diện, tải trọng , cũng như các kết quả sau khi phân tích và thết kế
- Status Line - Dòng trạng thái : cho biết các thông tin về trạng
thái hiện tại
Trang 6Bài giảng ứng dụng tin học trong thiết kế công trình
CHƯƠNG 2: CHƯƠNG TRÌNH ETABS
2.1.3 Thanh menu
a Menu File
Trang 7Bài giảng ứng dụng tin học trong thiết kế công trình
CHƯƠNG 2: CHƯƠNG TRÌNH ETABS
b Menu Edit
Trang 8Bài giảng ứng dụng tin học trong thiết kế công trình
CHƯƠNG 2: CHƯƠNG TRÌNH ETABS
Trang 9Bài giảng ứng dụng tin học trong thiết kế công trình
CHƯƠNG 2: CHƯƠNG TRÌNH ETABS
c Menu View
Trang 10Bài giảng ứng dụng tin học trong thiết kế công trình
CHƯƠNG 2: CHƯƠNG TRÌNH ETABS
d Menu Define
Trang 11Bài giảng ứng dụng tin học trong thiết kế công trình
CHƯƠNG 2: CHƯƠNG TRÌNH ETABS
e Menu Draw
Trang 12Bài giảng ứng dụng tin học trong thiết kế công trình
CHƯƠNG 2: CHƯƠNG TRÌNH ETABS
f Menu Select
Trang 13Bài giảng ứng dụng tin học trong thiết kế công trình
CHƯƠNG 2: CHƯƠNG TRÌNH ETABS
g Menu Assign
Trang 14Bài giảng ứng dụng tin học trong thiết kế công trình
CHƯƠNG 2: CHƯƠNG TRÌNH ETABS
h Menu Analyze
i Menu Display
Trang 15Bài giảng ứng dụng tin học trong thiết kế công trình
CHƯƠNG 2: CHƯƠNG TRÌNH ETABS
k Menu Design
Trang 16Bài giảng ứng dụng tin học trong thiết kế công trình
CHƯƠNG 2: CHƯƠNG TRÌNH ETABS
l Menu Option
Trang 17Bài giảng ứng dụng tin học trong thiết kế công trình
CHƯƠNG 2: CHƯƠNG TRÌNH ETABS
2.1.4 Giới thiệu về hệ lưới trong Etabs
Trang 18Bài giảng ứng dụng tin học trong thiết kế công trình
CHƯƠNG 2: CHƯƠNG TRÌNH ETABS
+ Uniform Grid Spacing:
- Number lines in X Spacing: Số lưới thẳng góc với trục X- Number lines in Y Spacing: Số lưới thẳng góc với trục
- Spacing in X Direction: Khoảng cách giữa hai lưới theo phương thẳng góc với trục X
- Spacing in Y Direction: Khoảng cách giữa hai lưới theo phương thẳng góc với trục Y
+ Custom Grid Spacing: Hiệu chỉnh lưới theo ý của người sử
dụng Hộp thoại Define Grid Data hiển thị:
Trang 19Bài giảng ứng dụng tin học trong thiết kế công trình
CHƯƠNG 2: CHƯƠNG TRÌNH ETABS
Trang 20Bài giảng ứng dụng tin học trong thiết kế công trình
CHƯƠNG 2: CHƯƠNG TRÌNH ETABS
X Grid Data:
- Grid ID: Tên của trục đường lưới.
- Ordinate: Tọa độ tuyệt đối của đường lưới theo phương thẳng góc với
nó
- Line Type: có hai loại là Primary và secondary, Chính và phụ, trục
chính thì hiển thị tên của trục, trục phụ thì không
- Visibility: Hiển thị hay không có hai chế độ là Show và Hide.
- Bubble Loc: Vị trí hiển thị của tên của trục lưới ở phải hay trái.
- Display Grid as: hiển thị vị trí các đường lưới dưới dạng là tọa độ
tuyệt đối hay là khoảng cách giữa các trục lưới với nhau
- Hide All Grid line: Ẩn tất cả hệ lưới.
- Glue to Grid line: Hóa keo đường lưới và phần tử line nằm trên
- Bubble size: Kích thước của các vòng tròn của tên trục lưới.
- Reset to default color: Thay đổi màu của trục về màu mặc định ban
đầu
- Reorder Ordinate: Sắp xếp lại tọa độ tuyệt đối của các trục.
Trang 21Bài giảng ứng dụng tin học trong thiết kế công trình
All Roads lead to Rome