1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

ĐIỆN tử VIỄN THÔNG lecture7 packet switching networks khotailieu

94 43 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 4,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

End system βPhysical layer Data link layer Physical layer Data link layer End system α Network layer Network layer Physical layer Data link layer Network layer Physical layer Data link

Trang 1

Bài giảng Mạng Viễn thông (33BB)

Trần Xuân Nam Khoa Vô tuyến Điện tư Học viện Kỹ thuật Quân sự

Trang 2

Routing in Packet Networks

Shortest Path Routing

Trang 4

Network Layer

Network Layer: Lớp phức tạp nhất

Yêu cầu các điều phối của các phần tử mạng phân tán theo địa lý (switches & routers)

Cần phải làm việc với phạm vi rất rộng

 Hàng tỉ người dùng (người & thiết bị liên lạc)

Các thách thức lớn nhất

 Addressing: thông tin cần chuyển tới đâu?

 Routing: sử dụng đường nào để đưa thông tin tới đích?

Trang 5

t0 t1

Network

Packet Switching

Truyền thông tin ở dạng một gói đơn hay nhiều gói nho

Truyền gói đơn yêu cầu về độ chính xác và trễ truyền

Truyền nhiều gói nho, ngoài yêu cầu độ chính xác, trễ truyền còn yêu cầu thêm về thứ tự các gói và đảm bảo quan hệ thời gian giữa các gói nho

Trang 6

End system β

Physical layer

Data link layer

Physical layer

Data link layer

End

system

α

Network layer

Network layer

Physical layer

Data link layer

Network layer

Physical layer

Data link layer

Network layer

Network Service

 Network layer có thể cung cấp nhiều dịch vụ cho transport layer

 Connection-oriented service hay connectionless service

 Best-effort hay delay/loss guarantees

Trang 7

Connection Oriented Service

Transport layer không thể yêu cầu truyền cho đến khi đã thiết lập xong kết nối

Network layer được thông báo trước về luồng dữ liệu gửi vào mạng

Trong quá trình thiết lập kết nối có thoa thuận về sử dụng và QoS, và trao đổi tài nguyên mạng

Yêu cầu có ngắt kết nối

Phức tạp hơn connectionless service

Trang 8

Connectionless Service

Đơn giản

Chỉ cần hai thao thác giữa network layer va transport layer

Phía phát: yêu cầu gửi packet

Phía thu: chỉ thị đã có gói tới

Giao trách nhiệm về kiểm soát lỗi, thứ tự packets, điều

khiển luồng cho E2E transport layers

Trang 9

Network Internal Operation

Connectionless operation

Packets truyền qua mạng ở dạng datagram

Mỗi packet được định tuyến độc lập

Các packets có thể được truyền qua các đường khác nhau và có thể đến không theo thứ tự

Trang 10

Network Service vs Operation

Network Service

Datagram Transfer

Tin cậy và có thể truyền

ứng dụng có tốc độ bít không đổi (constant bit rate)

Các kết hợp có thể có

 Connection-oriented service over Connectionless operation

 Connectionless service over Connection-Oriented operation

 Tùy trường hợp & yêu cầu xác định

Trang 11

Các chức năng của Network Layer

Routing: là cơ cấu để xác định một tập hợp các đường tốt

nhất để định tuyến các packet; yêu cầu hợp tác của các

phần tử trong mạng

Forwarding: truyền các packets từ đầu vào NE tới đầu ra

Trang 13

Đặc điểm mạng chuyển mạch gói

networks

Sử dụng Statistical Multiplexing để tập trung các dòng

Các ứng dụng peer-to-peer kích thích sự phát triển mạnh về dung lượng lưu lượng

mạng được kiểm soát bởi nhiều tổ chức khác nhau

Không có một thực thể nào chịu trách nhiệm cho dịch vụ end-to-end

Trang 14

Access MUX

To packet network

Access Multiplexing

Lưu lượng packet từ các người dùng được ghép kênh tại điểm truy nhập vào mạng thành các dòng kết hợp

Lưu lượng DSL ghép kênh tại DSL Access Mux (DSLAM)

Lưu lượng Cable modem ghép kênh tại Cable Modem

Trang 15

Home LANs

LAN Access using Ethernet or WiFi (IEEE 802.11)

Private IP addresses in Home (192.168.0.x) using Network Address Translation (NAT)

Single global IP address from ISP issued using Dynamic Host Configuration Protocol (DHCP)

Home Router

To packet network

WiFi

Ethernet

Trang 16

LAN Concentration

LAN Hubs and switches in the access network also aggregate packet streams that flows into switches and routers

    

Switch / Router

Trang 17

R

R R

S

S S

s

s s

Organization Servers

Trang 18

Interdomain level

Intradomain level

Autonomous

system or domain

Border routers

Border routers

Internet service provider

s s s

Trang 19

National Service Provider A

National Service Provider B

National Service Provider C

Private peering

Internet Backbone

Network Access Points: set up during original

commercialization of Internet to facilitate exchange of traffic

Private Peering Points: two-party inter-ISP agreements to

Trang 20

RB

Route Server

NAP

National Service Provider A

National Service Provider B

National Service Provider C

Trang 21

Vai trò của Routing

Chuyển packet như thế nào từ nơi này đến nơi khác?

trở thành một thách thức chính

Các giao thức Interior gateway protocols (IGPs) được sử dụng để xác định các tuyến trong một domain

Các giao thức Exterior gateway protocols (EGPs) được sử dụng để xác định các routes qua các domains

Các routes phải nhất quán & tạo các dòng ổn định

Cấu trúc phân cấp của địa chỉ IP có ý nghĩa thiết yếu để giữ kích thước bảng định tuyến có thể quản lý được

Trang 23

Chức năng chuyển mạch

Kết nối động các đầu vào tới đầu ra

Cho phép chia sẻ động các nguồn tài nguyên truyền dẫn

Hai giải pháp cơ bản:

Trang 24

Packet switch Network

Transmission

line User

Packet Switching Network

Packet switching network

Chuyển packets giữa các người sử dụng

Các đường truyền dẫn + packet switches (routers)

Bắt nguồn từ message switching

Hai chế độ công tác:

Connectionless ()

Virtual Circuit

Trang 25

Message switching phát minh cho điện báo

Toàn bộ các bản tin được ghép vào các đường chia sẻ, lưu giữ & chuyển tiếp

Đầu bản tin sử dụng để đánh địa chỉ source &

Message Switching

Trang 26

t t t t

Trễ trong Message Switching

Có thể có trễ xếp hàng tại mỗi tuyến

Trang 27

Messages dài hay Packets

Approach 1: send 1 Mbit

 Probability packet arrives correctly

 On average it takes about 1.1 transmissions/hop

 Total # bits transmitted ≈ 2.2 Mbits

3 / 1 )

10 1

( − 6 106 ≈ 10610 6 = 1 ≈

= − e− − e

P c P c′ = ( 1 − 10 −6)105 ≈ e−10510−6 = e−0.1 ≈ 0 9

Trang 28

Packet Switching - Datagram

Bản tin được chia nho thành

các đơn vị dữ liệu nho hơn

(packets)

Địa chỉ source & destination ở

packet header

Connectionless, các packet

được định tuyến độc lập

(datagram)

Packet có thế đến không theo

trình tự

Pipelining các packets qua

mạng có thể giảm trễ, tăng

thông lượng

Trễ thấp hơn message

switching, thích hợp cho lưu

lượng tương tác

Packet 2

Packet 1

Packet 1

Packet 2 Packet 2

Trang 29

t t t t

1

Minimum Delay = 3τ + 5(T/3) (single path assumed)

Có thể có trễ xếp hàng tại mỗi tuyến

Packet pipelining cho phép message đến sớm hơn

Trễ trong Packet Switching

Giả thiết 3 packets trong 1 message đi qua cùng 1

đường

Trang 30

t t t

1

3 τ + 2(T/3) first bit received

3 τ + 3(T/3) first bit released

3 τ + 5 (T/3) last bit released

Lτ + (L-1)P first bit received

Lτ + LP first bit released

Lτ + LP + (k-1)P last bit released

Trang 31

address

Output port

2458

7 0785

6

12 1566

Bảng định tuyến trong Datagram Networks

Route được xác định bởi bảng tra

Quyết định định tuyến liên quan đến việc tìm ra chặng tiếp theo ở trên tuyến tới đích xác định

Bảng định tuyến có một giá trị cho mỗi đích xác định cổng ra tới chặng tiếp theo

Kích thước của bảng trở nên quá lớn khi số trạm đích rất lớn

Trang 32

Ví dụ: Internet Routing

Giao thức IP sử dụng chuyển mạch gói datagram qua các mạng

Các mạng được coi như các đường liên kết dữ liệu

Các hosts có địa chỉ IP hai phần:

Network address + Host address

Các routers tra bảng theo network address

Giảm kích thước của routing table

Trang 33

Packet Switching – Virtual Circuit

Thiết lập một đường cố định giữa nguồn và đích trước khi truyền dữ liệu

Tất cả các packets trên một kết nối đi theo cùng một đường

Có thể sử dụng cho dịch vụ variable bit rates

Trễ biến đổi, nhưng vẫn còn lớn hơn so với circuit switching

Có thể phân phối tài nguyên trên mỗi tuyến theo yêu cầu

Virtual circuit

Packet Packet

Packet

Packet

Trang 34

Connect request

Connect confirm

Connect confirm

Connect confirm

Connection Setup

Các bản tin báo hiệu lan truyền khi chọn được tuyến

Các bản tin báo hiệu xác định kết nối và thiết lập các bảng chuyển tiếp trong switches

Tại đầu vào mỗi swicths, kết nối được xác định bởi một

nhãn gọi là Virtual Circuit Identifier (VCI)

Mỗi switch chỉ cần biết quan hệ giữa nhãn (VCI) đầu vào và nhãn (VCI) đầu ra tới switch tiếp theo

Khi bảng chuyển tiếp thiết lập, packets có thể đi theo dọc đường đã thiết lập

Trang 35

t t t

Trễ thiết lập kết nối

lớn các packets

Trang 36

VCI

Output port

Output VCI

23 16

34

Bảng Chuyển tiếp của Virtual Circuit

Mỗi input port của switch có một bảng chuyển tiếp

Tìm VCI của trong header của packet tới

Xác định output port (next hop) và chèn VCI cho tuyến tiếp theo

Tốc độ xử lý cao do độ dài VCI ngắn (số kết nối max cho 1 input port)

Bảng có thể bao gồm cả ưu tiên hay các thông tin khác

Trang 37

Minimum delay = 3 τ + T

t t t

packet có thể chuyển tiếp ngay sau khi thu và xử lý xong header

Trang 38

Message vs Packet Minimum Delay

Trang 39

Ví dụ: ATM Networks

Tất cả thông tin ánh xạ thành các packet có độ dài cố định (53bytes) gọi là cells

Thiết lập kết nối qua mạng

Thiết lập virtual circuits qua mạng

Thiết lập bảng tại các ATM switches

Các dịch vụ

Constant bit rate connections

Variable bit rate connections

Trang 40

Chapter 7

Packet-Switching

Networks

Datagrams and Virtual Circuits

Structure of a Packet Switch

Trang 41

Packet Switch: Intersection where

Traffic Flows Meet

1 2

N

1 2

Trang 42

Line card

1 2 3

Generic Packet Switch

“Unfolded” View of Switch

Ingress Line Cards

Header processing

Demultiplexing

Routing in large switches

Controller

Routing in small switches

Signalling & resource allocation

Interconnection Fabric

Transfer packets between line cards

Egress Line Cards

Scheduling & priority

Multiplexing

Trang 43

Backplane transceivers

To

physical

ports

To switch fabric

To other line cards

Line Cards

Folded View

1 circuit board is ingress/egress line card

 Physical layer processing

 Data link layer processing

 Network header processing

Physical layer across fabric + framing

Trang 44

1 2 3

N

1 2 3

N

Queue Control

Ingress Processing

Connection Control

Shared Memory Packet Switch

Output Buffering

Trang 45

1 2 3

 Large switches built from crossbar & multistage space switches

 Requires centralized controller/scheduler (who sends to whom when)

Trang 46

0 1 2

3 4 5 6 7

0 1 2 3 4 5 6 7

Self-Routing Switches

Trang 48

Định tuyến trong Packet Networks

Có 3 tuyến routes từ 1 tới 6:

1-3-6, 1-4-5-6, 1-2-5-6

Tuyến nào “tốt nhất”?

Trễ nho nhất? Số chặng ít nhất? Băng thông lớn nhất? Chi phí thấp nhất? Tin cậy nhất?

Trang 49

Yêu cầu về thuật toán định tuyến

Đáp ứng nhanh khi có thay đổi

Cấu hình hay băng thông, nghẽn

Xác định nhanh các router tạo nên tập hợp các tuyến

Trang 50

C

D

1 5

2 3

7 1

Trang 51

 Example: VCI from A to D

 From A & VCI 5 → 3 & VCI 3 → 4 & VCI 4

Trang 52

Destination Next node

Destination Next node Destination Next node

Destination Next node Destination Next node

Bảng Định tuyến trong

Datagram Packet Networks

Trang 53

0000

0111

1010 1101

0001

0100

1011 1110

0011

0101

1000 1111

0011

0110

1001 1100

R1

1

4 3

Không có quan hệ giữa các địa chỉ gần nhau

Bảng định tuyến cần 16 số

Trang 54

0000

0001

0010 0011

0100

0101

0110 0111

1100

1101

1110 1111

1000

1001

1010 1011

1

4 3

Địa chỉ có Phân cấp và Định tuyến

Trang 55

Định tuyến Đặc biệt

Đánh tràn (Flooding)

Hữu ích khi thiết lập mạng

Hữu ích khi lan truyền thông tin tới các nút

Đánh lệch (Deflection Routing)

Cố định, thủ tục định tuyến đặt trước

Không tổng hợp tuyến

Trang 56

Gửi một packet tới tất cả các nút trong mạng

Không có bảng định tuyến

Sử dụng khi cần quảng bá packet tới tất cả các nút (VD: lan truyền thông tin trạng thái link)

Giải pháp

Gửi packet tới tất cả các ports trừ port tới

Số lượng truyền packet tăng theo hàm mu

Trang 60

Flooding Giới hạn

Số packets truyền sau mỗi chặng tăng theo hàm mu, có thể gây tắc nghẽn mạng

Giải pháp giới hạn số packets

Trường Time-to-Live ở mỗi packet giới hạn số chặng tới một đường kính nhất định

Mỗi switch bổ sung ID của nó trước khi flooding; loại bo truyền lặp

Trạm nguồn đặt số thứ tự ở mỗi packet; switch ghi lại địa chỉ

nguồn và số thứ tự và loại bo truyền lặp

Trang 61

Deflection Routing

port)

packet tới port khác

topology)

Mạng Manhattan street

Mảng vuông của các nút

Nút được ký hiệu (i,j)

Hàng chạy một chiều

Cột chạy 1 chiều

Đề xuất cho mạng optical packet

Trang 65

Shortest Paths & Routing

Có nhiều đường nối nguồn bất kỳ tới đích bất kỳ

Định tuyến liên quan đến việc chọn ra đường sử dụng để thực hiện một chuyển tiếp packet

Có thể gắn một giá trị “chi phí” hay “cự ly” cho một tuyến nối hai nút mạng

Định tuyến trở thành bài toán tìm đường ngắn nhất

(shortest path problem)

Trang 66

Routing Metrics

Là phương tiện đo độ mong muốn của một đường (path)

Số chặng (Hop count): là đại lượng thô (rough) về tài nguyên sử dụng

Độ tin cậy (Reliability): độ khả dụng của tuyến; BER

Trễ (Delay): tổng trễ theo đường (path); phức tạp & có tính động

Băng thông (Bandwidth): “dung lượng khả dụng” trong một đường

Tải (Load): Mức độ sử dụng tuyến & router trên một đường

Chi phí: $$$

Trang 67

Các giải pháp Shortest Path

Các giao thức Vector Cự ly (Distance Vector Protocols)

Các nút kề (neighbors) trao đổi danh sách các cự ly tới đích

Xác định chặng tiếp theo tốt nhất cho từng đích

Thuật toán (phân tán) đường ngắn nhất Ford-Fulkerson

Các giao thức Trạng thái Tuyến (Link State Protocols)

Thông tin trạng thái tuyến được đánh tràn (flood) tới tất cả các routers

Các routers có đầy đủ thông tin về topology của mạng

Tính toán đường ngắn nhất (Shortest path) và chặng tiếp theo

Thuật toán (tập trung) đường ngắn nhất Dijkstra

Trang 68

g Q L

Vector Cự ly

Do you know the way to Hạ Long?

Trang 69

Vector Cự ly

Các biển chỉ đường tại chỗ

Bảng định tuyến

Danh sách thông tin cho

trao đổi các dữ liệu (entries)

theo tốt nhất hiện xác định được

kề biết

Theo chu kỳ

Sau khi có thay đổi

dest next dist

Trang 70

Đường ngắn nhất tới HL

Hạ Lo ng

Dj

Di Nếu Di là cự ly ngắn nhất từ nút i tới HL,

và nếu j là nút kề trên đường ngắn nhất

Các nút tìm đường ngắn nhất tới một nút

đích, vd., tới Hạ Long

Trang 71

i không biết đường ngắn nhất tới HL mà

chỉ có thông tin tại chỗ từ các nút kề

Dj"

i

Hạ Lo ng

Đường ngắn nhất tới HL

Trang 72

Why Distance Vector Works

Hạ

Long

1 Hop From HL

2 Hops From HL

3 Hops

From HL

Accurate info about HL

HL sends accurate info

Hop-1 nodes calculate current (next hop, dist), & send to neighbors

Ngày đăng: 12/11/2019, 13:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w