Câu 1Formant là các điểm cực đại cục bộ của phổ tín hiệu tiếng nói xét trong 1 khoảng nào đó.. Ứng dụng: + phân biệt các nguyên âm với nhau.. + phân biệt giọng nói của những người khác n
Trang 1Câu 1
Formant là các điểm cực đại cục bộ của phổ tín hiệu tiếng nói xét trong 1 khoảng nào đó
Ứng dụng:
+ phân biệt các nguyên âm với nhau
+ phân biệt giọng nói của những người khác nhau
Câu 2
Chúng ta sử dụng Signal to Quantization noise Ratio để đo chất lượng tín hiệu
Câu 3
Quantization là một kỹ thuật lossy
Vì trong quá trình lượng tử hóa có sự làm tròn về các mức lượng tử cơ bản khiến cho dữ liệu bị mất mát
Câu 4
Đáp án C 0 – 8 kHz theo đlý Nyquist
Câu 5 Chú ý ký tự char đc mã hóa 8 bit
Chuỗi chưa mã hóa:
S=”WWWWWWWWWWWWBWWWWWWWWWWWWBBBWWWWWWWWW WWWWWWWWWWWWWWWB” (53 ký tự)
Chuỗi sau khi mã hóa:
S=”12W1B12W3B24W1B” (15 ký tự)
Compression ratio = 53/15 = 3.53
Trang 2Câu 6
Ký tự B A C E D Tần suất 15 7 6 6 5 Xác suất 0.385 0.179 0.154 0.154 0.128
Ký tự B A C E D
Mã đầu 0 100 101 110 111
Trang 3Câu 7
Tính giá trị hàm F(u) như sau:
F (0 )=
√2
2
2 ∑
i=0
7
cos((2 i+1)∗0∗π
16 )∗10=5√2
2 ≈ 3,54
F (1)=1
2∑
i=0
7
cos((2 i+1)∗1∗π
16 )∗10=0
F (2)=1
2∑
i=0
7
cos((2 i+1 )∗2∗π
16 )∗10=0
F (3 )=1
2∑
i=0
7
cos((2 i+ 1)∗3∗π
16 )∗10=0
F ( 4)=1
2∑
i =0
7
cos((2 i+1 )∗4∗π
16 )∗10=0
F (5)=1
2∑
i=0
7
cos((2 i+ 1)∗5∗π
16 )∗10=0
F (6 )=1
2∑
i=0
7
cos((2 i +1)∗6∗π
16 )∗10=0
F (7 )=1
2∑
i=0
7
cos((2 i +1)∗7∗π
16 )∗10=0
Biểu đồ hàm f(i)
Trang 40 1 2 3 4 5 6 7
0
2
4
6
8
10
12
i
i
Biểu đồ hàm F(u)
0
0.5
1
1.5
2
2.5
3
3.5
4
u
u
Câu 8
Đáp án C
Câu 9
Kỹ thuật Blind là kỹ thuật nhúng với bộ dò không cần ảnh gốc
Kỹ thuật Non – Blind là kỹ thuật nhúng với bộ dò cần sử dụng ảnh gốc Câu 10
Trang 5xử lý :
+Phát hiện vùng chứa biển số xe
+Cách ly kí tự
+Nhận dạng kí tự
Câu 11
Câu 12
Kỹ thuật Clustering để
Trang 6ĐỀ 2
Câu 1
Câu 2
Thông thường chúng ta phải dùng lowpass filter để :
+ Loại bỏ nhiễu và sóng mang ở tần số cao
+ Dữ lại tín hiệu Audio ở tần số thấp
Câu 3
Câu 4
đáp án B 0 – 5 kHz
Câu 5
Chuỗi text chưa mã hóa:
S=”BBWWWWWWWWWWWWBWWWWWWWWWWWWBBBWWWWWWW WWWWWWWWWWWWWWWWWBB” (56 ký tự)
Chuỗi text sau khi mã hóa:
S=”2B12W1B12W3B24W2B”(17 ký tự)
Compressionratio=56
17≈ 3,29
Câu 6
Ký tự C A B E D Tần suất 15 7 6 6 5 Xác suất 0.385 0.179 0.154 0.154 0.128
Sơ đồ giải thuật tương tự đề 1 chỉ thay mã của B và C:
Ký tự C A B E D
Mã đầu
ra
0 100 101 110 111
Câu 7