Bluetooth là một công nghệ không dây cho phép các thiết bị điện, điện tử giao tiếp với nhau bằng sóng radio.Bluetooth hoạt động trong phạm vi băng tần từ 2,4 đến 2,485 GHz.. Thiết bị Blu
Trang 1Công nghệ mạng không dây
Trang 2Hình : Mô hình phân chia mạng không dây
2:WPAN(wireless personal area network)
2.1 Giới thiệu
Wpan là mạng không dây cá nhân được sử dụng để kết nối trong phạm
vi hẹp nhỏ hơn 100m:
Bluetooth(IEEE 802.15.1),UWB và Zigbee ngoài ra còn có RFID
Nhưng điển hình và được sủ dụng nhiều nhất là Bluetooth.
Trang 3Bluetooth là một công nghệ không dây cho phép các thiết bị điện, điện tử giao tiếp với nhau bằng sóng radio.
Bluetooth hoạt động trong phạm vi băng tần từ 2,4 đến 2,485 GHz
Bluetooth sử dụng băng tần cung cấp băng thông lên đến 720 Kbps dữ liệu trong phạm vi từ 10m đến 100m
2.3 Các phiên bản
Phiên bản 1.0 và 1.0B có tốc độ 1Mbps (thực tế chỉ khoảng
700kbps) nhược điểm là khả năng tương thích kém
Bluetooth 1.1 là phiên bản sửa lỗi của 1.0 nhưng tốc độ cũng tương tự 1.1
Bluetooth 1.2, đây là thế hệ bắt đầu có nhiều cải tiến, thời gian
dò tìm và kết nối nhanh hơn
Trang 4Bluetooth 1.2 tương thích ngược với chuẩn B 1.0 và B 1.1 Tốc
độ truyền thực tế cũng cao hơn: 721kbps so với 700kbps của chuẩn 1.1
Bluetooth 2.0 + ERD Bắt đầu nâng cao tốc độ và giảm thiểu năng lượng tiêu thụ Tốc độ khoảng 2.1 Mbps
Bluetooth 3.0 + HS (High Speed) tốc độ lý thuyết lên đến
24Mbps do thêm tính năng của chuẩn 802.11 (Wi-Fi)
Phiên bản Bluetooth 4.0 mới nhất,là sự kết hợp của “classic
Bluetooth” (Bluetooth 2.1 và 3.0), “Bluetooth high speed”
(Bluetooth 3.0 +HS) và “Bluetooth low energy – Bluetooth
năng lượng thấp” (Bluetooth Smart Ready/Bluetooth Smart).
“Bluetooth low energy”
Trang 5Thiết bị Bluetooth có vai trò chính (master) có thể kết nối với hơn 7 thiết bị xung quanh với vai trò phụ (slave)
Vào bất cứ lúc nào, dữ liệu có thể được truyền giữa master và slave, nhưng thiết bị master chuyển rất nhanh từ thiết bị slave này sang thiết bị slave khác theo thứ tự bất kỳ
Trang 6Mọi thiết bị có 1 địa chỉ 48bit duy nhất.
Về tầm phủ sóng, bluetooth có 3 class: class 1 có công suất
100mW với tầm phủ sóng gần 100m; class 2 có công suất
2,5mW, tầm phủ sóng khoảng 10m; và class 3 là 1mW với tầm phủ sóng khoảng 5m
2.2.1 cơ chế truyền tải và sửa lỗi
nó dung kỹ thuật n nhảy tần số trong các timelost(TS) được
thiết kế để làm việc trong môi trường nhiều tần số radio
Cứ mỗi lần gửi hay nhận một packet xong, Bluetooth lại nhảy sang một tần sổ mới, như thế sẽ tránh được nhiễu từ các tín
hiệu khác
Bluetooth nhảy tần nhanh và dùng packet ngắn hơn
Trang 7Vì nhảy nhanh và packet ngắn sẽ làm giảm va chạm với sóng
từ lò vi sóng và các phương tiện gây nhiễu khác trong khí
quyển
Có 3 phương pháp được sử dụng trong việc tính đúng đắn dữ liệu truyền đi:
+ Forwad Eror Corection: thêm 1 số bit kiểm tra vào phần
Header hay Payload của packet
+ Cuclic Repeat Request: dữ liệu sẽ được truyền lại cho tới khi bên nhận gửi thông báo là đã nhận đúng
+ Cyclic Redundancy Check: mã CRC thêm vào các packet
để kiểm chứng liệu Payload có đúng không
Bluetooth dùng kỹ thuật sữa lỗi tiến FEC (Forward Erro
Correction)
Trang 8Giao thức băng tần cơ sở (Baseband) của Bluetooth là sự kết họp giữa chuyển mạch và chuyển đổi packet Các khe thời
gian có thể được dành riêng cho các packet phục vụ đồng bộ Thực hiện bước nhảy tần cho mỗi packet được truyền đi Một packet trên danh nghĩa sẽ chiếm 1 timeslot, nhưng nó có thế
mở rộng chiếm đến 3 hay 5 timeslot
Bluteooth hỗ trợ một kênh dữ liệu bất đồng bộ, hay ba kênh tín hiệu thoại đồng bộ nhau cùng một lúc, hay một kênh hỗ trợ cùng lúc dữ liệu bất đồng bộ và tín hiệu đồng bộ
Trang 92.2.2 Quá trình hình thành Piconet
Hình: Mô hình một piconet
Một piconet được tạo bằng 4 cách:
+Có Master rồi, Master thực hiện Paging để kết nối với Slave.+Một Unit (Master hay Slave) lắng nghe tín hiệu (code) mà thiết bị của nó truy cập được
Trang 10+Khi có sự chuyến đối vai trò giữa Master và Slave.
+Khi có một Unit(Master hay Slave) chuyển sang trạng thái Active
Vai trò của thiết bị trong piconet là:
Stand by : không làm gì cả
Inquiry : Tìm thiết bị trong vùng lân cận
Paging : Kết nối với một thiết bị cụ thể
Connecting : Nhận nhiệm vụ
Trang 11Tìm thiết bị kết nối=>kết nối=>nhận nhiệm vụ
Hình: truy vấn tạo kết nối giữa các thiết bị trên thực tế
2.2.3 Quá trình hình thành Scatternet
Một Master hay Slave của Piconet này có thể trở thành Slave của Piconet khác nếu bị Master của piconet khác thực hiện tiến trình paging với nó
Trang 12Hình: Minh họa một Scatternet
2.4 Các chế độ kết nối trong Bluetooth
Active mode: Trong chế độ này, thiết bị bluetooth tham gia
vào hoạt động của mạng Thiết bị master sẽ điều phối lưu lượng và đồng bộ hóa cho các thiết bị slave
Trang 13Sniff mode: Là một chế độ tiết kiệm năng lượng của thiết bị
đang ở trạng thái active Ở Sniff mode thiết bị slave lắng
nghe tín hiệu từ mạng với tần số giảm hay nói cách khác là giảm công suất Đây là chế độ ít tiết kiệm năng lượng nhất trong 3 chế độ tiết kiệm năng lượng
Hold mode: Là một chế độ tiết kiệm năng lượng của thiết bị
đang ở trạng thái active Master có thế đặt chế độ Hold mode cho slave của mình, các thiết bị có thể trao đổi dữ liệu ngay lập tức khi thoát khỏi chế độ Hold mode Đây là chế độ tiết kiệm năng lượng trung bình trong 3 chế độ tiết kiệm năng
lượng
Trang 14Pack mode: Là chế độ tiết kiệm năng lượng của thiết bị vẫn
còn trong mạng nhưng không tham gia vào quá trình trao đối
dữ liệu, thiết bị ở chế độ Park mode bỏ địa chỉ MAC chỉ lắng nghe tín hiệu đồng bộ hóa và thông điệp broadcast của master Đây là chế độ tiết kiệm năng lượng nhất trong 3 chế độ tiết
kiệm năng lượng
2.4 Các ứng dụng của Bluetooth
Trao đổi thông tin giữa các thiết bị như điện thoại di động,
máy tính xách tay, máy in…
Giúp máy tính giao tiếp với chuột, bàn phím
Điều khiển thiết bị gia đình,điều khiển các máy thăm dò bằng smartphone
Trang 15Hình: Ứng dụng của bluetooth
2.5 Bảo mật trong Bluetooth
Những thông tin quan trọng không được mã hóa có thể bị
đánh cắp khi truyền giữa 2 thiết bị không dây
bluetooth có thể bị "hack" và "mobile tặc" có thể dễ dàng đánh cắp sổ địa chỉ, hình ảnh, thông tin lưu trữ trong lịch điện thoại v.v
Trang 16Kiểu tấn công xâm nhập (snarf attack): Xâm nhập dữ liệu
ĐTDĐ của người khác, như danh bạ cuộc gọi, lịch công tác, danh thiếp và mã nhận dạng thiết bị di động quốc tế (IMEI).
kiểu tấn công xâm nhập ngầm (bluejacking - tạm chiếm quyền điện thoại bluetooth của người khác bằng cách gửi một tin
nhắn nặc danh) lợi dụng hệ thống mà các thiết bị Bluetooth
Trang 17Kiểu tấn công lỗ hổng (bluebug attack - Bluebug là một lỗi bảo mật của các thiết bị Bluetooth) chiếm đoạt bộ mệnh lệnh điều khiển ĐTDĐ của nạn nhân, cho phép kẻ tấn công thực hiện các cuộc gọi tới các số phải trả tiền, gửi tin nhắn ngắn (SMS).
Virus hoặc những đoạn code nguy hiểm có thể làm hỏng dử liệu trên thiết
2.5.2 Phần mô tả bảo vệ
Vô hiệu hóa Bluetooth khi không sử dụng chúng
Sử dụng Bluetooth trong chế độ ẩn - Khi kích hoạt Bluetooth, hãy đặt nó trong trang thái ẩn “không thể phát hiện”
Trang 183 WLAN(Wireless Local Area Network)
WLAN là mạng không dây sử dụng sóng điện từ (thường là sóng radio) để liên lạc giữa các thiết bị trong phạm vi trung bình.phạm vi hoạt động trong khoảng 100m đến 500m,tốc độ truyền tải dữ liệu:11Mbps-300Mbps.Wlan là một tập hợp gồm rất nhiều chuẩn
3.1 Các chuẩn của Wlan
Trang 19Dùng kỹ thuật điều chế khóa mã bù và trải phổ trực tiếp
Ưu điểm: Gía thành thấp,tầm phủ sóng tốt và không dễ bị che khuất
Nhược điểm: Dễ bị nhiễu bởi thiết bị gia dụng, tốc độ còn
thấp
Trang 20Sử dụng kỹ thuật trải phổ đa phân chia tần số trực giao
Ưu điểm: Không bị nhiễu bởi các thiết bị gia dụng,tốc độ khá nhanh
Nhược điểm: Tầm phủ sóng ngắn và dễ bị che khuất do sử
dụng tần số cao 5GHz
Trang 213.1.4 Chuẩn 802.11g
Được ra đời vào năm 2003
Sử dụng tần số 2.4GHz giống của chuẩn 802.11b,nhưng lại
được dùng kỹ thuật trải phổ theo phương pháp đa phân chia tần số trực giao trên chuẩn 802.11a
Trang 223.1.5 Chuẩn 802.11n
Được ra đời vào cuối năm 2009
Hoạt động trên tần số 2.4GHz hay 5GHz,để làm được điều này thì chuẩn 802.11n sử dụng công nghệ MIMO(multiple-input and multiple-output)
Hỗ trợ tốc độ theo lý thuyết lên đến 300Mbps
Vùng phủ sóng tốt hơn các chuẩn trước,vào khoảng 250m
Ưu điểm: Tốc độ cao,vùng phủ sóng rộng,ít bị nhiễu và đặc
biệt là có thể tương thích ngược với các chuẩn trước đó
Nhược điểm: Gía thành cao hơn so với 802.11g, có thể gây
nhiễu với các thiết bị sử dụng 802.11b/g lân cận
Trang 233.2 CÁC MÔ HÌNH WLAN
Các chuẩn 802.11 có ưu điểm là linh hoạt về thiết kế,gồm 3
mô hình cơ bản sau:
Mô hình mạng độc lập(IBSSs) hay còn gọi là mạng Ad hoc
không cần phải quản trị mạng
Ưu điểm: Dễ dàng thiết lập và không cần công cụ hỗ trợ đặc biệt nào
Trang 24Nhược điểm: Vùng phủ sóng bị giới hạn,moi người đều phải tìm được nhau
Hình: Mô hình mạng Ad-Hoc
3.2.2 MÔ HÌNH MẠNG CƠ SỞ
Bao gồm các điểm truy nhập AP (Access Point) gắn với mạng
đường trục ,các máy trạm thì liên kết với AP thông qua không dây
Trang 25AP điều khiển máy trạm và lưu lượng tới mạng
Các máy trạm không thể trao đổi trực tiếp với nhau mà phải thông qua AP
Hình: Mô hình mạng cơ sở
3.2.3 MÔ HÌNH MẠNG MỞ RỘNG
Mô hình này cho phép mạng 802.11 mở rộng đến một phạm vi bất kì thông qua ESS
Trang 26Hình: Mô hình mạng mở rộng
Mô hình này cung cấp sự chuyển vùng liên tục cho các máy trạm,thông thường thì các BSS chồng lên nhau khoảng 10-
20% để đảm bảo chuyển vùng tốt nhất
3.2 NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA MẠNG Wlan
Mạng WLAN sử dụng sóng điện từ (vô tuyến) để truyền thông tin.Người dùng đầu cuối truy cập mạng wlan thông qua card giao tiếp wlan
Trang 27Sử dụng sóng mang vô tuyến bởi vì chúng phân phát năng
lượng đơn giản tới máy thu ở xa
Dữ liệu cần truyền được truyền lên sóng mang để nó được
nhận tại đúng máy thu,các sóng mang sẽ truyền trên những tần
số khác nhau nên chúng sẽ không gây nhiễu tới nhau
Để nhận dữ liệu máy thu vô tuyến sẽ bắt sóng ở một tần số
xác định và loại bỏ tín hiệu có tần số khác
Các card giao tiếp wlan cung cấp giao diện giữa một hdh
mạng NOS với sóng
Trang 283.3 Bảo mật trong mạng Wlan
Bảo mật trong mạng không dây nói chung và wlan nói riêng đều rất quan trọng
3.3.1 Một số hình thức tấn công
+ Tấn công không qua chứng thực
Là khai thác lỗi nhận dạng trong 802.11
+ Tấn công truyền lại
Tin tặc chắn ngang việc truyền thông hợp lệ,bản tin không bị thay đổi nhưng sau đó sẽ bị truyền lại
Kiểu tấn công này tạo ra kiểu tấn công từ chối dịch vụ
+ Gỉa mạo AP
Tin tặc sẽ đứng giữa và trộm lưu lượng giữa 2 nút
Trang 293.3.2 Một số phương pháp bảo mật
Gồm 3 nhóm sau:
3.3.2.1 Firewall, phương pháp lọc
Lọc gói tin,khóa port,lọc địa chỉ Mac là cơ chế bảo mật bổ
sung cho các bảo mật khác
Hoạt động như là một danh sách truy nhập trên router,nó kiểm tra xem các tham số của máy trạm đã đúng chuẩn chưa
3.3.2.2 Xác thực
Phương thức 802.1x
Quản lý các thông tin:tên đăng nhập,mật khẩu,mã số thẻ,dấu vân tay…
Trang 303.3.2.1 Mã hóa dữ liệu truyền
Mọi dữ liệu trước khi dược truyền qua mạng đều được mã hóa theo một chuẩn chung,cho dù tin tặc có lấy được dữ liệu thì cũng không thể giải mà
3.4 Ưu khuyết điểm của mạng không dây Wlan
3.4.1 Ưu điểm:
Dễ cấu hình và cài đặt mạng
Tiết kiệm chi phí khi mở rộng mạng
Khả năng cơ động cao
Trang 314.1 Giới thiệu chung về Wman
WMAN hay còn gọi là WiMAX là công nghệ không dây băng rộng,có chuẩn là 802.16
Có khả năng triển khai trên phạm vi rộng
Cung cấp tốc đọ dữ liệu lên đến 75Mbps
Trang 32Tầm phủ sóng: 2-5 km.
4.2.2 Chuẩn IEEE 802.16a
công bố vào tháng 4/2003
Hoạt động trên băng tần 2-11 GHz
Điều chế OFDMA với 2048 sóng mang, OFDM 256 sóng mang, QPSK, 16 QAM, 64 QAM
Dải thông kênh có thể thay đổi giữa 1,25MHz và 20MHzTốc độ bit: tới 75Mbps với kênh 20 MHz
4.2.3 Chuẩn IEEE 802.16e
Hoạt động ở băng tần nhỏ hơn 6 GHz
tốc độ lên tới 15 Mbps với kênh 5 MHz
Tầm phủ sóng từ 2-5 km
Ngoài ra còn có các chuẩn: 802.16g, 802.16f, 802.16h
Trang 334.3 Mô hình ứng dụng WiMAX
Tiêu chuẩn IEEE 802.16 đề xuất 2 mô hình ứng dụng
Mô hình ứng dụng cố định
Mô hình ứng dụng di động
4.3.1 Mô hình ứng dụng cổ định (Fixed WiMAX)
Mô hình cố định sử dụng các thiết bị theo tiêu chuẩn
IEEE.802.16 - 2004
Tiêu chuẩn này gọi là “không dây cố định” vì thiết bị thông tin làm việc với các anten đặt cố định tại nhà các thuê bao Anten đặt trên nóc nhà hoặc trên cột tháp tương tự như chảo thông tin vệ tinh
Trang 34
Hình: Mô hình ứng dụng của Wimax
Băng tần công tác 2,5 GHz hoặc 3,5 GHz
Độ rộng băng tầng là 3,5 MHz
WiMAX thực hiện cách tiếp nói không dây đến các modem cáp, đến các đôi dây thuê bao của mạch xDSL hoặc mạng Tx/Ex (truyền phát/chuyển mạch)
Trang 354.3.2 Mô hình ứng dụng WiMAX di động
Mô hình WiMAX di động sử dụng các thiết bị phù hợp với tiêu chuẩn 802.16e
Làm việc trong băng tần thấp hơn 6GHz
Mạng lưới này phối hợp cùng MLAN, mạng di động cellular 3G có thề tạo thành mạng di động có vùng phủ sóng rộng khắp
5 WWAN(Wireless Wide Area Network)
5.1 Giới thiệu
Wwan là hệ thống mạng diện rộng không dây, đại diện cho
công nghệ mạng diện rộng như là mạng điện thoại 2G,
GSM,CDMA,GPRS,3G…
Trang 36Khoảng cách: triển khai trên diện rộng lên đến hàng chục
hoặc hàng trăm km
Tốc độ truyền: từ 5 kbps đến 20 Kbps
5.2 Một số khái niệm cơ bản
2G hay thế hệ thứ 2: Sử dụng sóng tuần tự hay số trên tần số 800MHz hoặc 1900 Mhz Nó bao gồm Advanced mobile
phone service(AMPS),Division multiple access(CDMA)
3G hay thế hệ thứ 3: Chuẩn của thế hệ thứ ba chú trọng vào các dịch vụ mở rộng như vùng phủ sóng lớn, tốc độ truyền dữ liệu cao
tốc độ dữ liệu từ 384 kbps đến 2Mbps
Trang 37Hệ thống số- Là các chuẩn sử dụng lien lạc dạng số như
TDMA,CDMA,IS,GSM
Băng tần PSC (personal communication services ) là bang
tần 1900MHz và truyền nhận dữ liệu dưới dạng số(các chuẩn
sử dụng bang tần TDMA,CDMA,GSM Wap- Là các đặc điểm cho việc truyền nhận, thể hiện các dữ liệu dưới dạng web trên thiết bị di động
5.3 Ưu nhược điểm của Wwan
Do truyền bằng sóng Radio nên Wwan dễ bị gián đoạn mạng hoặc phát sinh những nguy cơ tiềm ẩn do sự ảnh hưởng của
thời tiết,địa hình, và những điều kiện tự nhiên khác.dưới đây
là ưu và nhược điểm của Wwan so với các mạng hữu tuyến
thông thường
Trang 38Dễ bị ảnh hưởng bởi những tác động của môi trường.
Không an toàn, thông tin dễ bị thất lạc hoặc mất Chất lượng mạng chưa được cao
Chi phí cao trong việc thiết lập cơ sở hạ tầng
Trang 395.4 Ứng dụng của mạng diện rộng Wwan
Do nó sử dụng công nghệ di động như
wimax,UMTS,GPRS,EDGE,3G… để truyền thông tin,nên
vùng phủ song của công nghệ này rất rộng vì thế nó được ứng dụng khi :
-Doanh nghiệp muốn liên kết cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin của mình với một vài tòa nhà ở xa trung tâm
-Một trường dại học muốn phủ internet toàn bộ khuôn viên
của trường
-Một bệnh viện muốn phủ internet cả một thì trấn để có thể
trao đổi thông tin với bệnh nhân một cách nhanh nhất
WWAN là một giải pháp rất thích hợp cho nhiều ngành công nghiệp và các ngành dịch vụ vì nó cung cấp băng thông lớn,độ
an toàn lớn,độ tin cậy cao…