Vai trò, vị trí của hệ thống chuyển mạch gói • Mạng chuyển mạch gói: các nút chuyển mạch gói • Một hệ thống chuyển mạch gói: là thiết bị switch, bộ định tuyến trong mạng IP, thiết bị chu
Trang 1CHƯƠNG 2: HỆ THỐNG CHUYỂN MẠCH KÊNH
Trang 2CHƯƠNG 3:
HỆ THỐNG CHUYỂN MẠCH GÓI
Trang 3Vai trò, vị trí của hệ thống chuyển mạch gói
• Mạng chuyển mạch gói: các nút chuyển mạch gói
• Một hệ thống chuyển mạch gói: là thiết bị switch, bộ định tuyến trong mạng IP, thiết bị chuyển mạch ATM hay Frame Relay trong các mạng tương ứng
Trang 4Vị trí
Các hệ thống chuyển mạch ở mức truy nhập
Trang 5– có nhiều giao diện với các loại mạng khác nhau.
– khả năng hỗ trợ QoS cho dịch vụ
Trang 7ATM Switching
• Point-to-Point Links Interconnect Switches
• Closer to Internet topology
• Don’t connect shared-media segments
Host A
Switch C
Switch D
Switch B
Switch E
Host F
Trang 8ATM Switching (2)
• Big difference with Internet routing: ATM
uses virtual circuits to route packets
• Packet switching, but with fixed-length
cells
• 48 bytes + 5 bytes header
• Why fixed-length cells?
• Optimized hardware in switch can get
higher throughput
• Why 48 bytes?
• Europe and US couldn’t agree, one wanted
64 bytes and another 32 bytes, so they split the difference
Trang 9ATM Adaptation Layer 3/4
• Due to small packet sizes, need a layer
above ATM to fragment and reassemble long packets
• ATM Adaptation Layer (AAL) 3/4
• IP packets can be encapsulated in ATM
packets: IP over ATM
• ATM operates as a part of Internet backbone
• Since ATM is network layer protocol, then still
need link layer – SONET, e.g encapsulate IP over ATM over SONET
• too much overhead!
Trang 10Virtual Circuit Routing
• Create a virtual circuit path across an
interconnected mesh of switches
• Each packet is labeled with a virtual circuit ID
in its header
Host A
Switch C
Switch D
Switch B
Switch E
Host F
Trang 11Virtual Circuit Routing (2)
• Each node chooses an unused VC number
on a leg of circuit
• Each switch maintains a routing table
mapping VC on input interface to VC on output interface
Host A
Switch C
Switch D
Switch B
Switch E
Host F7
Trang 12Virtual Circuit Routing (3)
Host A
Switch C
Switch D
Switch B
Switch E
Switch B Routing Table
Any cell with VCI=7 from A
Is (1) relabeled with VCI=88(2) Then routed onto E interface
Trang 13Virtual Circuit Routing (4)
Host A
Switch C
Switch D
Switch B
Switch E
Switch E Routing Table
Any cell with VCI=88 from B
Is (1) relabeled with VCI=10(2) Then routed onto F interface
VC’s have local scope
Trang 14www.ptit.edu Trang 14
Setting up VC Routing Tables
• Permanent Virtual Circuits (PVC) are set up
by a network administrator
• Switched Virtual Circuits (SVC) are set up
by sending control signals into the network
• Send setup message with dest address
• Assume for now that switches can determine
the best outgoing interface to forward a setup packet on when the setup packet arrives
• As setup message courses through network,
each switch picks its incoming VCI (an unused
#)
• When setup msg reaches destination, send
acknowledgment back along same path, so each upstream switch knows VCI chosen by
Trang 15Một số hệ thống (tiếp)
– Tra cứu địa chỉ MAC đích trong bảng chuyển tiếp để xác định
cổng ra
• Nếu tìm được, chuyển ra cổng
• Nếu không tìm được, phát quảng bá ra tất cả các cổng
– Xác định địa chỉ MAC nguồn từ khung gửi đến để xây dựng
bảng chuyển tiếp.
– Chuyển khung ra cổng ra– Truyền khung ra đường truyền
Trang 16Ethernet Switches
• Essentially, the same as bridges, with
support for many more interfaces:
• Still forward frames based on destination
address
• Still construct forwarding table based on
source address
• Special routing fabric to speed frame routing
from input interface to output interface
Trang 1780/20 Rule
• Position a bridge so that
• 80% of traffic on a segment is local
• 20% is forwarded
• Higher throughput, because each LAN has
its own conversation
• Example: place users of Server 1 on same
LAN Server 1 could be a file/Web server
Server 2Server 1
Trang 18Why Not Bridge Ethernet Indefinitely?
• Couldn’t really bridge cross-country
• Delay accumulates in each bridge
• Many bridges, due to small segment sizes
• Many different types of LAN’s, e.g Token
Ring and FDDI, with completely different addressing schemes
Ethernet Ethernet
…?
Trang 19Kiến trúc chức năng
Trang 20Kiến trúc chức năng (tiếp)
Trang 21Kiến trúc chức năng (tiếp)
• Gồm các phần cơ bản sau:
– Các giao diện vào/ra kết nối với các mạng bên ngoài – Các bộ xử lý điều khiển các hoạt động định tuyến, quản lý, báo hiệu, lập lịch, giao tiếp với người quản trị…
– Các kết nối bên trong, hay còn gọi là trường chuyển mạch, để chuyển các gói tin từ các cổng vào đến các cổng ra.
Trang 22Chức năng
Trang 23Chức năng
Trang 24• Hỗ trợ kỹ thuật lưu lượng (Traffic Engineering)
• Có khả năng kết nối đến nhiều loại mạng khác nhau (PSTN, ATM, Frame Relay…)
• Giao tiếp với người sử dụng
Trang 25Quá trình chuyển gói tin qua Hệ thống
• Nhận gói tin từ cổng vào, nó sẽ kiểm tra tiêu đề gói tin IP (kiểm tra các trường protocol version, header length, packet length, and header checksum)
• Kiểm tra trường Thời gian sống (Time to Live-TTL) của gói tin: khi trường TTL giảm đến 0, gói tin sẽ bị hủy và bản tin ICMP thông báo giá trị TTL đã bị vượt quá sẽ được gửi cho phía phát
• Xem xét địa chỉ IP đích của gói tin để tra cứu bảng định tuyến
• Quyết định chuyển tiếp gói tin qua việc thực hiện phân loại gói tin để điều khiển QoS và hạn chế truy cập
• Gắn thêm phần tiêu đề lớp Liên kết dữ liệu và chuyển ra cổng ra.
Trang 26Faster and faster
Trang 27Yêu cầu về thiết kế hệ thống
• Hiệu năng chuyển gói: chuyển gói với tốc độ cao
(hàng trăm triệu p/s)
• Khả năng mở rộng: tính kế thừa, tính hoạt động
liên tục của hệ thống.
• Đảm bảo QoS: hỗ trợ các dịch vụ khác nhau qua
các cơ chế: DiffServ, lọc gói, kiểm soát gói, giới hạn tốc độ, giám sát lưu lượng.
Độ sẵn sàng cao:
Cơ chế dự phòng phần cứng và phần mềm được thiết
kế theo kiểu modul
Cho phép các phần cứng có thể thay thế được, phần mềm nâng cấp được trong quá trình khai thác
Trang 28Khó khăn
• Tốc độ bộ nhớ:
– Tốc độ tổng cộng của một cổng vào ra của bộ nhớ tại cổng chuyển mạch có thể lên tới trên 100Gbit/giây Giả sử kích thước gói tin là khoảng 40byte, thời gian cho phép của mỗi gói tin trong bộ nhớ đệm
ở mỗi cổng phải < 2,5ns Đây là một thách thức lớn với công nghệ
về bộ nhớ
• Bộ phân xử khi có xung đột gói ở cổng ra:
– Giả sử một cổng chuyển mạch có tốc độ 40Gbit/giây, gói tin 40byte, đường kết nối trong trường chuyển mạch có tốc độ gấp đôi → bộ giải quyết xung đột chỉ có 40ns để xử lý.
• Điều khiển QoS:
– Khi tốc độ đầu vào của hệ thống tăng, việc thực thi các công việc như kiểm soát/định dạng luồng gói tin ở cổng vào và quản lí bộ đệm (các chính sách loại bỏ gói), lập lịch gói tin ở cổng ra (để đảm bảo yêu cầu QoS cho mỗi luồng hay mỗi lớp dịch vụ) trở nên rất khó
Trang 29Hệ thống định tuyến IP tốc độ cao
• Kiến trúc cơ bản (tập trung)
Trường chuyển mạch
Giao diện vào/ra
Giao diện vào/ra
Giao diện vào/ra
Bộ điều khiển quản lí
Bộ điều khiển
tuyến
Khối thực hiện chuyển gói
Khối thực hiện chuyển gói
Khối thực hiện chuyển gói
Chuyên môn hóa chức năng
Trang 30Kiến trúc cơ bản (phân tán)
Giao diện vào ra
Khối thực hiện chuyển gói
Giao diện vào ra
Khối thực hiện chuyển gói
Giao diện vào ra
Khối thực hiện chuyển gói
Trường chuyển mạch
Giao diện vào ra
Khối thực hiện chuyển gói
Giao diện vào ra
Khối thực hiện chuyển gói
Giao diện vào ra
Khối thực hiện chuyển gói
Bộ điều khiển tuyến
Bộ điều khiển quản lí
Trang 31CPU Bộ nhớ Bộ nhớ
Card I/O N
Trường chuyển mạch
Điều khiển bộ định tuyến
Điều khiển quản lý
Trang 32Khối quản lí lưu lượng (TM)
• Điều khiển truy nhập lưu lượng bao gồm các cơ chế và kỹ thuật như:
(1) Xác định các yêu cầu dịch vụ và đặc tính lưu lượng (vd: như tốc độ đỉnh,
giới hạn trễ, khả năng chịu lỗi) của luồng dữ liệu;
(2) Định dạng (shape) các luồng dữ liệu (vd: giảm tốc độ và/hoặc mức độ
bùng nổ-burstiness);
(3) Kiểm soát các luồng dữ liệu và thực hiện các điều chỉnh cần thiết khi lưu
lượng không tuân theo quy định (vd: như loại bỏ, tăng độ trễ hoặc đánh dấu các gói tin);
• Quản lí bộ đệm
– Thực hiện các chức năng loại bỏ gói khi số gói tin trong bộ đệm vượt quá một ngưỡng nhất định, dựa trên các yêu cầu mất gói tin và độ ưu tiên của gói tin
– Các cơ chế được đề xuất sử dụng cho quản lí bộ đệm gồm:
• Loại bỏ gói sớm (EPD- Early Packet Discard).
• Loại bỏ gói sớm ngẫu nhiên (REPD- Random Early Packet Discard)
• Loại bỏ gói sớm ngẫu nhiên theo trọng số (WREPD- Weighted Random Early Packet Discard).
• Loại bỏ gói một phần (PPD-Partial Packet Discard)
Trang 33Khối TM (tiếp)
• Lập lịch gói tin:
– Đảm bảo các gói tin được truyền dẫn đáp ứng các yêu cầu về
độ trễ, tốc độ được cấp phát cho mỗi kết nối.
– Các cơ chế lập lịch được đề xuất:
• Kiểu vòng (round robin),
• Xếp hàng công bằng theo trọng số (WFQ-Weighted Fair Queuing)
• Các biến thể của xếp hàng như worst-case fairness WFQ (WF2 Q+)
• Ngoài ra: nhiều các kĩ thuật, thuật toán, kiến trúc khác nhau cho điều khiển QoS được sử dụng trong TM Khối TM có thể quản lí nhiều bộ đệm để xử lí các xung đột giữa các đầu vào của trường chuyển mạch
Trang 34Bộ định tuyến thực tế
Trang 35Kiến trúc bộ định tuyến lai (thế hệ 4)-100 Tbit/s
Trang 36Bộ định tuyến 100 Tbit/s thực tế
Trang 37Một số phương pháp nâng cao dung lượng hệ thống
• Tăng tốc độ tìm kiếm bảng định tuyến:
– Thời gian tìm kiếm được quyết định bởi số lần truy cập bộ nhớ
để xác định được cổng ra và tốc độ của bộ nhớ.
Ví dụ, nếu một thuật toán thực hiện 8 lần truy cập bộ nhớ và cổng vào có bộ nhớ với tốc độ truy cập là 60ns, thời gian để xác định được 1 tuyến sẽ là 480ns (khoảng 2 triệu lần tìm kiếm tuyến/giây)
– Thiết kế các cấu trúc dữ liệu cho bảng định tuyến
– Các kỹ thuật cải tiến phần cứng
• Các giải pháp theo hướng này dựa trên các bộ nhớ CAM (content-addressable memories)và các bộ nhớ caches
– Các kỹ thuật thu gọn bảng
– Các kỹ thuật băm (hashing)
Trang 38Một số phương pháp nâng cao dung lượng hệ thống
• Cải tiến trường chuyển mạch: quang
Trang 39Hệ thống T640 TX-Matrix của Juniper
• Gồm:
– 4 nút định tuyến T640 và một ma trận định tuyến TX kết nối các nút với nhau thông qua truờng chuyển mạch Clos 3 tầng để tạo thành một bộ định tuyến với dung lượng lên tới 2.5 Terabits
Trang 40Kiến trúc nút định tuyến T640
Trang 41Các mặt phẳng trường chuyển mạch của T640
Trang 42Hệ thống Carrier Routing System
CRS-1 của Cisco
Trang 43Trường chuyển mạch 3 tầng
của CSR-1
Trang 44Một số
Bộ định tuyến biên và lõi thông dụng
Cisco GSR 12416
Juniper M160
Trang 45Bài tập
1 Cấu trúc tế bào ATM tại giao diện UNI và NNI
2 Các khái niệm VPI,VCI,VCC trong hệ thống chuyển mạch ATM.
3 Trình bày các thông tin trong bảng định tuyến RIT của hệ thống chuyển mạch ATM
4 Trình bày chức năng của LER và LSR trong mạng MPLS
5 Chuyển mạch ATM được thiết kế có thể kết nối 20 STM-4, RIT được thiết kế tại các giao diện đầu vào Tính tốc độ tìm kiếm của RIT?
6 Tế bào ATM được đóng gói thành các frames để chuyển qua cơ cấu chuyển mạch Cấu trúc của 1 frame bao gồm 53 octet cho trường tải tin và 3 octet trong phần mào đầu để định tuyến và điểu khiển khi đi vào cơ cấu chuyển mạch Tính thông lượng (throughput) yêu cầu của cơ cấu chuyển mạch?
Trang 46Bài tập 7
• Cho bảng chuyển tiếp gói tin dưới đây:
a Vẽ cây nhị phân biểu diễn các prefix trên?
b Chuyển cây nhị phân biểu diễn ở trên sang cây nén đường (path-compressed trie)?
c Tìm tiền tố ánh xạ tốt nhất (BMP) trong cây phần b của địa chỉ bắt đầu với mô hình bit là 11101110 Từ đó xác định nút kế tiếp để chuyển tiếp gói tin.
Trang 48Chương 4: Đánh giá độ tin cậy hệ thống
• Độ tin cậy và các tham số liên quan
• Các mô hình phân tích đánh giá độ tin cậy
• Mô hình Markov và ứng dụng
• Phân tích và đánh giá hệ thống chuyển mạch số
Trang 49Mục đích phân tích độ tin cậy
• Định lượng được độ tin cậy của hệ thống, so sánh với những mục tiêu đặt ra
• Nghiên cứu kiến trúc của hệ thống ở góc độ về độ tin cậy, đề xuất những cải tiến đối với kiến trúc hiện có nếu thấy kém tin cậy
• Hiểu rõ sự tương tác giữa các chức năng phần cứng
và phần mềm có liên quan đến việc chuẩn đoán khôi phục hệ thống, các phương pháp sửa chữa
Trang 50Các kỹ thuật đánh giá độ tin cậy HT
• Phân tích cây lỗi (ít được sử dụng)
• Phân tích sơ đồ khối độ tin cậy: nối tiếp, song song
• Phân tích dựa trên chuỗi Markov: trạng thái của hệ thống và các chuyển dịch (transitions)
Trang 51Độ tin cậy và các tham số
• Độ tin cậy của hệ thống:
– Là xác suất làm việc không hỏng của hệ thống trong quá trình hoạt động (3min/year; 2h/40 years)
– Liên quan với chất lượng hoạt động của hệ thống.
• Các tiến trình cơ bản trong mô hình đánh giá độ tin cậy:
Trang 52Các tham số liên quan
• Tỷ lệ hỏng (cường độ hỏng) – Failure rate: là tỷ số giữa hỏng hóc xảy
ra trong một đơn vị thời gian ứng với thời điểm khảo sát với số hệ thống còn lại làm việc tốt cho tới thời điểm đó
• Thời gian trung bình dẫn đến sai hỏng – MTTF: là khoảng thời gian trung bình từ lúc hoạt động cho đến lúc hỏng hóc.
• Thời gian trung bình giữa các sai hỏng - MTBF: tính theo đơn vị thời gian là giờ hoặc năm (công thức 4.11).
• Thời gian sửa chữa trung bình - MTTR: bằng tổng thời gian hoạt động bảo trì sửa chữa chia cho tổng số hoạt động bảo trì sửa chữa trong suốt một chu kỳ thời gian cho trước
• Chu kỳ bảo dưỡng kỹ thuật là khoảng thời gian giữa hai lần tiến hành bảo dưỡng (công thức 4.15).
• Độ khả dụng (Availability):
– Khuyến nghị M.60 (1988) và G.911 (3/1993)
– Độ khả dụng của mạng là khả năng thực hiện các chức năng yêu cầu tại thời điểm quy định hoặc tại thời điểm bất kỳ trong khoảng thời gian quy định với giả thiết là các điều kiện hoạt động được đáp ứng theo yêu cầu (công thức 4.16)
Trang 53Bài tập 1
• Một thiết bị PABX có tỷ lệ sai hỏng 10000 FIT và độ tin cậy 0.95 Anh/chị xác định thời gian sửa chữa trung bình và chu kỳ bảo dưỡng kỹ thuật cho thiết bị đó?
Trang 54Các mô hình phân tích đánh giá độ tin cậy
Trang 55Mô hình phân tích (tiếp)
• Mô hình hệ thống phân chia tải (m/n)
– Độ tin cậy (công thức 4.28) (P.94) – Ví dụ 4.2 (P.95)
Trang 56Bài tập 2
Trang 57Bài tập 2
Trang 58Bài tập 2
Trang 59Bài tập 2
Trang 60Bài tập 3
Trang 61Mô hình Markov và ứng dụng
• Chuỗi Markov rời rạc theo thời gian
Trang 62Chuỗi Markov rời rạc theo thời gian
Trang 63Chuỗi Markov liên tục theo thời gian
Trang 64Chuỗi Markov liên tục theo thời gian
Trang 65Ứng dụng
Trang 66Bài tập 4
Trang 67Bài tập 4
Trang 68Bài tập 4