Chất lượng của mic, loa không tốt Mic, loa giúp chuyển đổi từ tín hiệu âm thanh thành tín hiệu điện và ngược lại.. Nếu chất lượng không tốt sẽ dẫn đến méo dạng tín hiệu, âm thanh phát r
Trang 1TĂNG CHẤT LƯỢNG
ÂM THANH
Trang 2Mục đích của việc tăng chất lượng âm thanh
Nhằm tăng cảm nhận của con người về âm thanh
Trang 3Nguyên nhân làm giảm chất lượng của âm thanh
+ Thu âm ở nơi có nhiều tạp âm
+ Chất lượng của mic, loa không tốt
+ Quá trình chuyển đổi tín hiệu từ tương tự qua số + Suy giảm trên đường truyền
Trang 4Thu âm ở nơi có nhiều tạp âm
Việc thu âm ở nơi có nhiều tạp âm làm cho âm thanh cần thu sẽ bị giảm chất lượng, không rõ ràng Ngoài tần số của tiếng nói còn có nhiều loại tần
số khác có thể lọt vào mic
Để hạn chế
Thu âm trong những có ít tiếng ồn
Lắp thêm các bộ lọc để lọc bớt các tần số không mong muốn.
Trang 5Chất lượng của mic, loa không tốt
Mic, loa giúp chuyển đổi từ tín hiệu âm thanh thành tín hiệu
điện và ngược lại Nếu chất lượng không tốt sẽ dẫn đến méo dạng tín hiệu, âm thanh phát ra sẽ không có tính trung thực.
Trang 6Quá trình chuyển đổi tín hiệu từ tương tự qua số
Tốc độ lấy mẫu thấp, ít mức lương tử hóa, dạng tín hiệu sau khi phục hồi không giông ban đầu.
Trang 7Suy giảm tín hiệu
• Tín hiệu nhận được khác với tín hiệu truyền đi
– Analog – suy giảm chất lượng tín hiệu
– Digital – lỗi trên bit
• Nguyên nhân
– Suy yếu và méo do suy yếu trên đường truyền – Méo do trễ truyền
– Nhiễu
Trang 8Độ suy giảm tín hiệu
Khi một tín hiệu lan truyền qua một môi trường truyền, cường độ (biên độ) của tín hiệu bị suy giảm theo khoảng cách
Đối với môi trường vô tuyến, suy giảm cường độ t/h là một hàm phức tạp theo khoảng cách và thành phần khí quyển Cường độ t/h nhận phải
Đủ mạnh để thiết bị nhận nhận biết được
Đủ cao so với nhiễu để t/h không bị lỗi Suy yếu là một hàm tăng theo tần số
Trang 9Suy giảm = 10log10(P1/P2) (dB)
P1: công suất của tín hiệu nhận (W)
P2: công suất của tín hiệu truyền (W)
Decibel (dB) là giá trị sai biệt tương đối
Công suất suy giảm ½ độ hao hụt là 3dB Công suất tăng gấp đôi độ lợi là 3dB
Độ suy giảm tín hiệu
Trang 10Trễ lan truyền tín hiệu
Méo trễ truyền
Chỉ xảy ra trong môi trường truyền dẫn hữu tuyến
Vận tốc lan truyền thay đổi theo tần số
Vận tốc cao nhất ở gần tần số trung tâm
Các thành phần tần số khác nhau sẽ đến đích ở các thời điểm khác nhau Công thức
Transmission propagation delay
Tp = S/V
S : khoảng cách vật lý (meter)
V : vận tốc lan truyền tín hiệu trên môi trường truyền,
Vd : với sóng điện từ: v = 2 x 10 6 (m/s)
Round trip delay
Tx = N/R
N : khối lượng dữ liệu truyền (bit)
R : tốc độ truyền bit trên đường truyền.
Trang 11Tín hiệu không mong muốn
Các loại nhiễu:
– Nhiễu nhiệt
– Nhiễu điều chế
– Nhiễu xuyên kênh (cross talk) – Nhiễu xung
Trang 12Nhiễu
Trang 13Nhiễu nhiệt
Do dao động nhiệt của các điện tử trong chất dẫn
Phân tán đồng nhất trên phổ tần số
Không thể loại bỏ giới hạn hiệu suất của hệ thống Nhiễu trong băng thông 1Hz của bất kỳ chất dẫn nào
N0 = kT
N0: mật độ công suất nhiễu (watt/Hz) k: hằng số Boltzmann (= 1.38 x 10 -23 J/ 0 K) T: nhiệt độ ( 0 K)
Nhiễu trong băng thông W Hz:
N = N0W = kTW
Trang 14– T/h nhiễu có tần số là tổng hoặc hiệu tần số của các t/h dùng chung môi trường truyền
– Do tính phi tuyến của thiết bị thu/phát
Nhiễu điều chế
Trang 15Nhiễu xuyên kênh (crosstalk)
– T/h từ đường truyền này ảnh hưởng sang các đường truyền khác – Cùng độ lớn (hoặc nhỏ hơn) nhiễu nhiệt
Trang 16Nhiễu xung
-Xung bất thường(spike)
-Xuất hiện trong thời gian ngắn và có cường độ cao
-Ảnh hưởng nhiều đến tín hiệu số, không đáng kể với tín hiệu tương tự.
Trang 17Hạn chế suy giảm tín hiệu
Lắp đặt các bộ lặp trên đường truyền tải giúp khôi phục dạng tín hiệu và hạn chế nhiễu, khoảng cách các bộ lặp phụ thuộc vào tần số