Thiết kế tuyến viba Hà Nội-Bắc Ninh Yêu cầu: Ta thiết kế tuyến thông tin viba để truyền thông tin giữa Bưu điện Thăng Long Hà Nội và trung tâm viễn thông Bắc Ninh để truyền được 10 luồng
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC KHOA ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG
Thiết kế tuyến thông tin viba
Hà Nội – Bắc Ninh
Bộ môn : Thông tin vi ba
Giảng viên: ThS Hoàng Thị Phương Thảo
Sinh viên thực hiện: Nhóm 2.1
1 Bùi Trung Hưng ( Nhóm trưởng) 3 Nguyễn Trọng Hòa
2 Trịnh Đình Bắc 4 Lê Văn Trình
Trang 31 Lý thuyết thiết kế tuyến
Trang 172 Thiết kế tuyến viba Hà Nội-Bắc Ninh
Yêu cầu:
Ta thiết kế tuyến thông tin viba để truyền thông tin giữa Bưu điện Thăng Long (Hà Nội) và trung tâm viễn thông Bắc Ninh để truyền được 10 luồng E1 với dung lượng là 10 * 2Mb/s = 20Mb/s, tương ứng với 300 kênh dữ liệu với tỉ lệ lỗi bit BER=
Trang 182 Thiết kế tuyến viba Hà Nội-Bắc Ninh
2.1 Nghiên cứu dung lượng đòi hỏi
Với dung lượng đòi hỏi là 10 luồng E1, ở đây ta sẽ thiết kế tuyến đáp ứng được với dung lượng lớn hơn để đáp ứng đủ cho nhu cầu sử dụng hiện tại và dự phòng cho tương lai
Trang 192 Thiết kế tuyến viba Hà Nội-Bắc Ninh
2.2 Chọn băng tần vô tuyến sử dụng
Căn cứ vào sự cho phép của tổng cục tần số, căn cứ vào các
hệ thống thu phát làm việc ở khu vực lân cận, căn cứ vào thiết
bị có trên thị trường ta chọn tần số làm việc cho tuyến như
Trang 202 Thiết kế tuyến viba Hà Nội-Bắc Ninh
2.2 Khảo sát các thông số của tuyến
Dựa vào bản đồ và phần mềm hỗ trợ Google Earth và google Maps ta
đã đo được độ dài tuyến là 35,8Km
Trang 212 Thiết kế tuyến viba Hà Nội-Bắc Ninh
2.2 Khảo sát các thông số của tuyến
Trên bản đồ ta có thể thấy tuyến truyền thẳng phần lớn đi qua khu vực khu dân cư và độ dài của tuyến là 35,8Km Như vậy chỉ cần thiết kế 1 hop cho tuyến Hà Nội-Bắc Ninh mà không cần trạm chuyển tiếp (lặp).
Trang 222 Thiết kế tuyến viba Hà Nội-Bắc Ninh
2.2 Khảo sát các thông số của tuyến
Dựa vào bản đồ địa hình và độ cao ta thấy rằng, trong toàn tuyến Hà Nội-Bắc Ninh, địa hình khá gồ ghề điểm có vật chắn cao nhất là
điểm có độ cao 17,9m so với mực nước biểm và cách trạm A 6,9Km
Trang 232 Thiết kế tuyến viba Hà Nội-Bắc Ninh
2.2 Khảo sát các thông số của tuyến
Tại Hà Nội đặt trạm tại Bưu Điện Thăng Long, số 5 Phạm Hùng, Mỹ Đình, Hà Nội (Trạm A) Đặt trên toà nhà 10 tầng cao 30m
Tại Bắc Ninh đặt tại Trung Tâm Viễn Thông Bắc Ninh, số 64 Ngô Gia Tự, p.Vũ Ninh, tp Bắc Ninh, Bắc Ninh (Trạm B) Đặt trên tòa nhà 5 tầng cao 15m
Trang 242 Thiết kế tuyến viba Hà Nội-Bắc Ninh
2.2 Khảo sát các thông số của tuyến
Thông số của tuyến:
Qua quá trình khảo sát thực địa cho ta các thông số của tuyến như sau:
Độ dài tuyến truyền: 35,8Km
Nhiệt độ trung bình hằng năm: 23 độ C
Lượng mưa trung bình hằng năm: 1500mm
Khoảng cách từ điểm cao nhất d1= 6,9km d2=28,9 km
Độ cao so với mực nước biển h1=12,3 m h2= 22,5m
Chọn độ cao cột anten ha1=50m Cần tính
Trang 252 Thiết kế tuyến viba Hà Nội-Bắc Ninh
Từ đó ta có sơ đồ mặt cắt nghiêng của tuyến truyền như sau:
Trang 262 Thiết kế tuyến viba Hà Nội-Bắc Ninh
2.2 Khảo sát các thông số của tuyến
Mặt cắt nghiêng của tuyến Hà Nội – Bắc Ninh:
Trang 272 Thiết kế tuyến viba Hà Nội-Bắc Ninh
2.3 Các thông số của thiết bị
Ta chọn các thiết bị làm việc cho tuyến phù hợp với tuyến thỏa mãn các thông số sau:
Tần số làm việc trạm A (Hà Nội): 7,725Ghz, tần số làm việc trạm B ( Bắc Ninh): 8,275Ghz, tần số làm việc trung tâm: 8Ghz
Dung lượng truyền dẫn 10 luồng E1:10 * 2Mb/s = 20 Mb/s
Trang 282 Thiết kế tuyến viba Hà Nội-Bắc Ninh
2.3 Các thông số của thiết bị
Máy phát, máy thu: Sử dụng máy phát và máy thu Mini-link của
ERICSSON: là thiết bị truyền dẫn vi ba nổi tiếng nhất thế giới của
ERICSSON,được dùng phổ biến trong các mạng thông tin di động.
Trang 292 Thiết kế tuyến viba Hà Nội-Bắc Ninh
2.3 Các thông số của thiết bị
Ở đây sử dụng Model Mini-link 8E 17x2 HP của hãng Ericsson cho cả bên phát và bên thu:
Trang 302 Thiết kế tuyến viba Hà Nội-Bắc Ninh
2.3 Các thông số của thiết bị
Trang 312 Thiết kế tuyến viba Hà Nội-Bắc Ninh
2.3 Các thông số của thiết bị
Mini-link 8E 17x2 HP hoạt động ở tần số 7,7Ghz đến 8,5Ghz
đáp ứng yêu cầu về tần số, mặt khác nó có khả năng truyền
17 luồng E1 đủ đáp ứng yêu cầu đặt ra là 10 luồng E1 và và
dự phòng cho tương lai, sử dụng phương thức điều chế QPSK với các thông số cơ bản như sau:
Công suất phát : 26 dBm
Ngưỡng thu BER=là -77 dBm
Trang 322 Thiết kế tuyến viba Hà Nội-Bắc Ninh
2.3 Các thông số của thiết bị
Anten: ở đây ta lựa chọn anten của hãng Andrew với model là HXPD8-77GC cho cả bên phát và bên thu với các thông số như sau:
Đường kính anten: 2,4m
Dải tần hoạt động: 7,725Ghz đến 8,275Ghz
Độ lợi Gain: 43,4 dBi ( ở bước sóng 8Ghz)
Trang 332 Thiết kế tuyến viba Hà Nội-Bắc Ninh
2.3 Các thông số của thiết bị
Anten Andrew HXPD8-77GC:
Trang 342 Thiết kế tuyến viba Hà Nội-Bắc Ninh
2.3 Các thông số của thiết bị
Feeder: Ta chọn Feeder Andrew với model EFX2-50 với các thông
số sau: đường kính feeder 3/8 inch, suy hao là 0,25dB/100m, dải tần hoạt động từ 0,5Mhz đến 13500 Mhz
Trang 352 Thiết kế tuyến viba Hà Nội-Bắc Ninh
2.3 Các thông số của thiết bị
Feeder Andrew EFX2-50:
Trang 362 Thiết kế tuyến viba Hà Nội-Bắc Ninh
2.4 Tính toán các giá trị đường truyền
Độ lồi của trái đất:
E = (m)
Với K= 4/3 là hệ số bán kính của trái đất, thay số vào ta có:
E = = 23,46 (m)
Trang 372 Thiết kế tuyến viba Hà Nội-Bắc Ninh
Bán kính thứ nhất của miền Frensen thứ nhất F1:
Được tính bởi công thức:
F =
Với:
F: Bán kính của miền Fresnel
f: Tần số trung tâm sóng điện từ
d= d1 + d2: Khoảng cách hai trạm
Trong đó:
d1= 6,9 km: Khoảng cách từ trạm A (Hà Nội) đến điểm có vật chắn cao nhất d2= 28,9 km: Khoảng cách từ điểm có vật chắn cao nhất đến trạm B (Bắc Ninh).
d= d1+ d2= 35,8 Km.
f= 8 GHz.
Thay số vào ta tính được bán kính miền Fresnel thứ nhất F1 là:
F 1 = = 14,43 (m)
Trang 382 Thiết kế tuyến viba Hà Nội-Bắc Ninh
Khoảng hở đường truyền (F1-CF1): là khoảng an toàn cho truyền sóng mà ít bị fading và nhiễu xạ
(F1-CF1)= C.F1 với C=0,6.F1 nên ta có:
(F1-CF1)= 0,6 * 14,43 = 8,658 (m)
Trang 392 Thiết kế tuyến viba Hà Nội-Bắc Ninh
Xác định độ cao anten:
Để xác định độ cao của tháp anten thì trước tiên ta phải xác định
được độ cao của tia vô tuyến truyền giữa 2 trạm, trên cơ sở của độ cao của tia đã có để tính độ cao tối thiểu của tháp anten để thu được tín hiệu
Việc tính toán độ cao của tia vô tuyến cũng phải dùng đến sơ đồ mặt cắt ngang giữa 2 trạm trong đó có xét đến độ cao vật chắn O giữa tuyến và bán kính miền Fresnel thứ nhất F1
Trang 402 Thiết kế tuyến viba Hà Nội-Bắc Ninh
Trang 412 Thiết kế tuyến viba Hà Nội-Bắc Ninh
Như vậy ta đã có độ cao của tuyến theo tính toán trên, bây giờ ta
đi tính độ cao của anten trạm A để không gây can nhiễu tới đường truyền vô tuyến
Trang 422 Thiết kế tuyến viba Hà Nội-Bắc Ninh
Xác định độ cao anten:
Ở trên ta đã xác định được độ cao của trạm A so với mực nước biển h1 là 42,3 m Tại trạm A ta chọn độ tháp của cột anten h là 50m Độ cao của tháp anten trạm B được tính theo công thức:
ha 2 = h 1 + ha 1 + [B – (h 1 + ha 1 ) – h 2 (m)
ha 2 = 42,3 + 50 + [92,05– (42,3 + 50)] – 37,5 = 53,5 (m)
Thực tế ta phải cộng thêm vào giá trị tính toán một khoảng dự
phòng, ta chọn khoảng dự phòng là 5 m Vậy độ cao cột anten à:
Trạm A (Hà Nội) h: 50 + 5= 55m
Trạm B (Bắc Ninh) h: 53,5 + 5= 58,5m
Trang 432 Thiết kế tuyến viba Hà Nội-Bắc Ninh
Độ cao anten của 2 trạm sau khi tính toán:
Trang 442 Thiết kế tuyến viba Hà Nội-Bắc Ninh
2.5 Tính toán các tham số của đường truyền
2.5.1 Tính toán suy hao đường truyền
a Suy hao trong không gian tự do
Suy hao trong không gian tự do được tính theo công thức:
= 20 log = 92,5 + 20.log(f) + 20.log(d) (dB)
Với f= 8 GHz, d= 35,8 Km
= 92,5 + 20.log8 + 20.log35,8= 141,64 (dB)
Trang 452 Thiết kế tuyến viba Hà Nội-Bắc Ninh
b Suy hao Feeder L:
Suy hao do feeder là suy hao mà ống dẫn sóng để truyền giữa anten
và máy phát/máy thu Ở đây ta sử dụng loại feeder Andrew EFX2-50
có suy hao là 0,25dB/100m suy hao sẽ là 0,0025dB/m và xét với độ
Trang 462 Thiết kế tuyến viba Hà Nội-Bắc Ninh
c Suy hao rẽ nhánh
Theo quy định của CCIR thì tổn hao rẽ nhánh trong quy định từ 2-8
dB Ta dựa vào thông số kỹ thuật của thiết bị thu phát do đó suy hao
rẽ nhánh cho mỗi phía là 4 dB, vậy suy hao rẽ nhánh tổng cộng là:
= 4 *2 = 8 (dB)
Trang 472 Thiết kế tuyến viba Hà Nội-Bắc Ninh
c Suy hao hấp thụ khí quyển
Lsp = Lsp0 * d (dB)
Dựa theo tiêu chuẩn của CCIR về suy hao trong khí quyển thì ứng với tần số 8 Ghz ta có suy hao Lsp0 là 0,01 dB/km thay vào công thức trên ta tính được:
Lsp = 0,01*35,8 = 0,358 (dB)
Trang 482 Thiết kế tuyến viba Hà Nội-Bắc Ninh
d Suy hao bộ phối hợp trở kháng và đầu nối
Suy hao này là 0,5dB cho một trạm suy hao của cả 2 bộ là 1 dB
Trang 492 Thiết kế tuyến viba Hà Nội-Bắc Ninh
e Tổng suy hao cả tuyến
Tổng suy hao cả tuyến = Suy hao không gian tự do + suy hao feeder + suy hao rẽ nhánh + suy hao hấp thụ khí quyển + suy hao phối hợp trở kháng và đầu nối (1dB):
= + (Ltxat + Lrxat) + + Lsp + 1
= 141,64 + (0,50625 + 0,51938) + 8 + 0,358 + 1
= 152,02363 (dB)
Trang 502 Thiết kế tuyến viba Hà Nội-Bắc Ninh
2.5.2 Độ khuếch đại ( độ lợi) G
Ở đây ta chọn anten Andrew HXPD8-77GC có hệ số tăng ích = 43,4 dBi ở tần số 8 Ghz, mà 2 phía đều sử dụng anten loại này tổng cộng độ khuếch đại của cả 2 phía sẽ là:
G = 2* = 2*43,4 = 86,8 (dBi)
Trang 512 Thiết kế tuyến viba Hà Nội-Bắc Ninh
2.5.3 Tính công suất đầu vào máy thu
Trang 522 Thiết kế tuyến viba Hà Nội-Bắc Ninh
2.5.4 Tính độ dự trữ fading thực tế
Ở đây ta đã chọn máy thu Mini-link 8E 17x2 HP có ngưỡng thu là
RX = -77 dBm
Độ dự trữ fading là lượng chênh lệch giữa công suất thu được và
ngưỡng thu của máy thu, trong đó công suất thu được lớn hơn
ngưỡng thu của máy thu,viết tắt là FMtt
FM tt = P r – RX
= -39,22363 – (-77) = 37,77637 (dB)
Trang 532 Thiết kế tuyến viba Hà Nội-Bắc Ninh
2.5.5 Tính độ dự trữ fading yêu cầu
Độ dự trữ fading yêu cầu của tuyến được tính theo biểu thức sau:
Trong đó:
• là xác suất hiện tượng Fading vượt quá độ trữ Fading yêu cầu (FM) gây gián đoạn thông tin trong tháng xấu nhất và = 0,1%.
• c: Hệ số địa hình và khí hậu:
c= 4: Vùng biển hoặc ven biển.
c=1: Vùng trung du, khí hậu ôn hoà, không phải ven biển.
c=1/4: Vùng núi, khí hậu ôn hòa.
• f: tần số sóng mang.
• B: 0,85≤ B≤1,5, thường lấy B=1.
• d: Khoảng cách tuyến (km).
• C: 2≤C≤3,5 :thường lấy C=3.
Trang 542 Thiết kế tuyến viba Hà Nội-Bắc Ninh
2.5.5 Tính độ dự trữ fading yêu cầu
Do khí hậu tuyến Hà Nội – Bắc Ninh là nhiệt đới nên chọn c=1
Từ công thức trên ta suy ra độ dự trữ Fading yêu cầu là:
FM yc = -10log
= -10 log
= 24,1 dB
Từ kết quả tính toán độ dự trữ Fading thực tế (FM tt =
37,77637 dB) và độ dự trữ Fading yêu cầu ( FM yc = 24,1 dB) ta thấy : FM tt >FM yc tuyến thoả mãn
Trang 552 Thiết kế tuyến viba Hà Nội-Bắc Ninh
Tại Bắc Ninh nơi đặt trạm là trung tâm viễn thông Bắc Ninh, số 64 Ngô Gia
Tự, p.Vũ Ninh, tp Bắc Ninh, Bắc Nin ta lắp đặt anten có độ cao 21m trên tòa nhà
5 tầng cao 15m
Trang 562 Thiết kế tuyến viba Hà Nội-Bắc Ninh
2.7 Đánh giá, kiểm tra chất lượng truyền dẫn
Đây là bước được tiến hành sau khi đã tính toán được khả năng làm việc của tuyến và tính xong các tham số cần thiết để thiết lập tuyến
có nghĩa là trên tính toán thiết kế thì tuyến đã hoạt động Tuy nhiên vẫn còn nhiều vấn đề tồn tại sẽ tác động lên tuyến và có thể làm cho khả năng làm việc của tuyến không như mong muốn của người thiết kế
Trang 572 Thiết kế tuyến viba Hà Nội-Bắc Ninh
2.7 Đánh giá, kiểm tra chất lượng truyền dẫn
a Độ dự trữ fading
Như tính toán ở trên ta thấy FMtt > FMyc nên thỏa mãn đường truyền
Do d = 35,8 km (d <280 km) nên BER < 0,0006% tháng bất kỳ
Xác suất fading nhiều tia được tính theo phương pháp CCIR:
Với KQ= 1,4.10-8, B=1, C=3,5 (theo khuyến nghị CCIR)
=> P 0 = 1,4.10 -8 8 1 35,8 3,5 = 30,74.10 -3
Trang 582 Thiết kế tuyến viba Hà Nội-Bắc Ninh
2.7 Đánh giá, kiểm tra chất lượng truyền dẫn
c Xác suất đạt tới ngưỡng RXb, Pb
Trang 592 Thiết kế tuyến viba Hà Nội-Bắc Ninh
2.7 Đánh giá, kiểm tra chất lượng truyền dẫn
d Thời gian fading
Với C2= 10,3*d, α = β = -0.5 lấy theo khuyến nghị Thay các giá trị vào ta có:
Ta = 10,3*35,8* * = 0,82 (s)
Trang 602 Thiết kế tuyến viba Hà Nội-Bắc Ninh
2.7 Đánh giá, kiểm tra chất lượng truyền dẫn
e Xác suất fading phẳng dài hơn 60s
Với tỉ lệ lỗi BER = 10 -6 thì ta xét xác suất lỗi xuất hiện lớn hơn 60s là:
P(t>60) = P(60) = 0,5.(1- erf Za)= 0,5 erf Za
Trang 612 Thiết kế tuyến viba Hà Nội-Bắc Ninh
2.7 Đánh giá, kiểm tra chất lượng truyền dẫn
f Khả năng sử dụng tuyến truyền Av
Av = (1-P u ).100%
Trong đó: Pu là xác suất mạch trở lên không sử dụng được và tính bằng công thức sau:
Pu = Po Pb P(60)
Trong đó: Po.Pb là xác suất để mạch có BER >
P(60) là xác suất fading phẳng dài hơn 60s ( đã tính ở mục e)
Pu = 30,74.10 -3 3,74.10 -3 0,79 = 9 10 -5
Av= (1 – 9.10 -5 ).100% = 99,9909 %
Do vậy khả năng hiệu dụng của tuyến lớn và đạt yêu cầu.
Trang 62Thank You!
Cảm ơn cô và các bạn đã lắng nghe!