MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI hoạt động khai thác than đến sử dụng đất, môi trường và cảnh quan của thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh; lý, sử dụng hợp lý đất đai vùng than theo hướng cải tạo môi
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
VŨ THẮNG PHƯƠNG
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HỢP LÝ ĐẤT ĐAI VÙNG THAN TẠI THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2019
Trang 2HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiêncứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng để bảo vệ ở bất
kỳ học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng năm 2019
Tác giả luận án
Vũ Thắng Phương
i
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Luận án này được thực hiện và hoàn thành tại Học viện Nông nghiệp ViệtNam
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án này, tôi xin bày tỏ lòng biết
ơn sâu sắc nhất tới PGS.TS Đỗ Nguyên Hải, TS Võ Tử Can, người hướng dẫn khoahọc đã tận tình giúp đỡ và định hướng giúp tôi trưởng thành trong công tác nghiên cứu
và hoàn thiện luận án
Tôi xin ghi nhận và biết ơn sự giúp đỡ quý báu của tập thể các thầy, cô giáo Bộmôn Quy hoạch đất đai, Khoa Quản lý đất đai, Ban Quản lý đào tạo, Học viện Nôngnghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoànthành luận án này
Luận án này được thực hiện với sự hỗ trợ của Lãnh đạo, cán bộ, công chức SởTài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công thươngtỉnh Quảng Ninh, Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam và các Công tythành viên tại thành phố Hạ Long, Tổng công ty Đông Bắc, các hộ gia đình trên địa bànđiều tra đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình nghiên cứu, thực hiện đề tài.Tôi xin trân trọng cám ơn sự hỗ trợ quý báu đó
Trong thời gian học tập và nghiên cứu, tôi cũng đã nhận được sự hỗ trợ và giúp
đỡ tận tình từ Lãnh đạo Viện Nghiên cứu quản lý đất đai, Tổng cục Quản lý đất đai, VụKhoa học và Công nghệ, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã tạo điều kiện thuận lợi vềthời gian, động viên tinh thần, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận
án Tôi xin trân trọng cám ơn
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới bạn bè và người thân đã luôn kịp thờiđộng viên, chia sẻ và tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thànhluận án
Một lần nữa tôi xin trân trọng cám ơn sự giúp đỡ của các cá nhân và tập thể đãgiúp đỡ tôi hoàn thành luận án này
Hà Nội, ngày tháng năm 2019
Tác giả luận án
Vũ Thắng Phương
Trang 5MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục hình ix
Trích yếu luận án x
Thesis abstract xii
Phần 1 Mở đầu 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu của đề tài 3
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
1.4 Những đóng góp mới của đề tài 4
1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4
1.5.1 Ý nghĩa khoa học 4
1.5.2 Ý nghĩa thực tiễn 4
Phần 2 Tổng quan tài liệu 5
2.1 Cơ sở lý luận về quản lý, sử dụng đất đai vùng than 5
2.1.1 Quản lý, sử dụng đất đai 5
2.1.2 Quản lý đất đai vùng than 7
2.1.3 Sử dụng đất đai vùng than 12
2.1.4 Phân loại tác hại và ô nhiễm môi trường do hoạt động khai thác than 14
2.1.5 Cải tạo, phục hồi môi trường mỏ than 19
2.1.6 Phân vùng chức năng sử dụng đất vùng than 23
2.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý, sử dụng đất đai vùng than 28
2.2.1 Quản lý, sử dụng đất đai vùng than tại một số nước trên thế giới 28
2.2.2 Quản lý, sử dụng đất đai vùng than tại Việt Nam 35
2.3 Một số công trình nghiên cứu có liên quan đến quản lý, sử dụng đất đai vùng than 39
iii
Trang 62.3.1 Một số công trình nghiên cứu trên thế giới 39
2.3.2 Một số công trình nghiên cứu ở Việt Nam 44
2.3.3 Một số công trình nghiên cứu ở tỉnh Quảng Ninh 46
2.4 Nhận xét chung tổng quan tài liệu và hướng nghiên cứu của đề tài 47
2.4.1 Nhận xét chung về tổng quan tài liệu 47
2.4.2 Định hướng nghiên cứu của đề tài 47
Phần 3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 49
3.1 Nội dung nghiên cứu 49
3.1.1 Đặc điểm vùng than tại thành phố Hạ Long 49
3.1.2 Đánh giá thực trạng quản lý, sử dụng đất vùng than thành phố Hạ Long 49
3.1.3 Tác động của khai thác than đến sử dụng đất, môi trường và cảnh quan tại thành phố Hạ Long 49 3.1.4 Định hướng sử dụng đất đai vùng than 49
3.1.5 Đề xuất giải pháp quản lý, sử dụng hợp lý đất đai vùng than 49
3.2 Phương pháp nghiên cứu 51
3.2.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp 51
3.2.2 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 51
3.2.3 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu sơ cấp 52
3.2.4 Phương pháp lấy mẫu, phân tích đất và nước 54
3.2.5 Phương pháp phân tích thứ bậc (AHP) 56
3.2.6 Phương pháp theo dõi mô hình 57
3.2.7 Phương pháp biên tập bản đồ và thống kê số liệu 60
3.2.8 Phương pháp phân tích SWOT 61
3.2.9 Phương pháp tiếp cận mô hình khung ma trận Áp lực - Tình trạng - Giải pháp (PSR) 62 Phần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 65
4.1 Đặc điểm vùng than tại thành phố Hạ Long 65
4.1.1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 65
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội thành phố Hạ Long 69
4.1.3 Đánh giá chung về vùng than trong điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của thành phố Hạ Long 71 4.2 Đánh giá thực trạng quản lý, sử dụng đất vùng than 72
Trang 74.2.1 Thực trạng quản lý nhà nước về đất đai giai đoạn 2010 - 2017
4.2.2 Thực trạng sử dụng đất đai vùng than thành phố Hạ Long giai đoạn 2010 - 2017
4.2.3 Đánh giá những tồn tại, bất cập trong quản lý, sử dụng đất và nguyên nhân
4.3 Tác động của khai thác than đến sử dụng đất, môi trường và cảnh quan tại thành phố Hạ Long
4.3.1 Tác động của hoạt động khai thác than đến tài nguyên đất và sử dụng đất
4.3.2 Tác động của hoạt động khai thác than đến môi trường nước
4.3.3 Tác động của hoạt động khai thác than đến cảnh quan
4.3.4 Đánh giá tác động của khai thác than tới tài nguyên đất và sử dụng đất, môi trường nước và cảnh quan đô thị
4.3.5 Nhận xét những tồn tại, bất cập và nguyên nhân
4.4 Định hướng sử dụng đất đai vùng than
4.4.1 Quy hoạch sử dụng đất cho hoạt động khoáng sản trong quy hoạch sử dụng đất thành phố Hạ Long
4.4.2 Phân vùng chức năng sử dụng đất phục vụ cải tạo, phục hồi môi trường vùng than
4.4.3 Xác định, đánh giá một số mô hình cải tạo đất đối với khu vực kết thúc khai thác than
4.4.4 Nhận xét những tồn tại, bất cập và nguyên nhân
4.5 Đề xuất giải pháp quản lý, sử dụng hợp lý đất đai vùng than
4.5.1 Căn cứ đề xuất giải pháp
4.5.2 Nhóm giải pháp chung đối với vùng than
4.5.3 Nhóm giải pháp cụ thể đối với các khu vực
Phần 5 Kết luận và kiến nghị
5.1 Kết luận
5.2 Kiến nghị
Danh mục các công trình đã công bố liên quan đến luận án
Phụ lục
v
Trang 8Báo cáo đánh giá tác động môi trườngGiấy chứng nhận
Tổng sản phẩm quốc nộiHoạt động khoáng sảnKhu công nghiệpKim loại nặngKhai thác lộ thiênNghiên cứu sinhQuản lý đất đaiTập đoàn Than và Khoáng sản Việt NamTài nguyên và Môi trường
Trang 9DANH MỤC BẢNG
3.1 Khu vực điều tra người dân và số lượng phiếu 53
3.2 Các tiêu chí điều tra 54
3.3 Vị trí lấy mẫu đất và nước tại vùng nghiên cứu 55
3.4 Địa điểm, diện tích và thời gian theo dõi các mô hình cải tạo bãi thải 59
4.1 Hiện trạng sử dụng đất lâm nghiệp theo các đơn vị hành chính vùng than năm 2017 68
4.2 Diện tích và sản lượng các loại cây trồng tại thành phố Hạ Long giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2017 70
4.3 Thực trạng việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất khai thác than của các doanh nghiệp tại vùng than năm 2017 73
4.4 Thực trạng cho thuê đất cho hoạt động khai thác than tại vùng than thành phố Hạ Long năm 2017 74
4.5 Hiện trạng bồi thường, giải phóng mặt bằng tại vùng than năm 2017 76
4.6 Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đai vùng than năm 2017 77
4.7 Hiện trạng sử dụng đất đai vùng than tại thành phố Hạ Long năm 2017 79
4.8 Cơ cấu sử dụng đất của vùng than thành phố Hạ Long năm 2017 80
4.9 Biến động sử dụng đất tại vùng than giai đoạn 2010 - 2017 80
4.10 Hiện trạng sử dụng đất khai trường năm 2017 81
4.11 Hiện trạng cải tạo phục hồi môi trường tại các khu vực làm bãi thải năm 2017 82
4.12 Hiện trạng sử dụng đất sau khai thác than năm 2017 83
4.13 Chênh lệch địa hình và độ dốc một số khu vực trong vùng than 97
4.14 Kết quả AHP xác định thứ tự mức độ tác động của khai thác than (theo trọng số bậc 1 và 2) 100
4.15 Quy hoạch sử dụng đất cho hoạt động khoáng sản đến năm 2020 103
4.16 Lựa chọn các tiêu chí phân vùng chức năng 104
4.17 Đặc điểm các tiểu vùng chức năng thuộc vùng than thành phố Hạ Long 105
4.18 Đánh giá SWOT cho các khu chức năng vùng khai thác than 111
4.19 Quy mô sử dụng đất các mô hình trồng cây lâm nghiệp 118
vii
Trang 104.20 Tỷ lệ sống và chỉ tiêu sinh trưởng của cây lâm nghiệp trên bãi thải 118
4.21 Quy mô sử dụng đất các mô hình trồng cây nhiên liệu lấy dầu 120
4.22 Tỷ lệ sống và chỉ tiêu sinh trưởng của cây cây nhiên liệu lấy dầu 121
4.23 Quy mô sử dụng đất mô hình trồng cây phủ xanh, cải tạo chất lượng đất 121
4.24 Tỷ lệ sống của cây cải tạo đất của cây phủ xanh, cải tạo chất lượng đất 122
4.25 Quy mô sử dụng đất các mô hình trồng cây chống xói lở bãi thải 123
4.26 Tỷ lệ sống và khả năng cải tạo đất của cây chống xói lở bãi thải 123
4.27 Khung phân tích Áp lực - Hiện trạng - Đáp ứng (PSR) cho mỗi tiểu vùng 126
4.28 Sự đánh giá của cộng đồng dân cư địa phương về mức độ ưu tiên cho các định hướng sử dụng đất vùng than thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh 129
4.29 Đề xuất quy trình lồng ghép kế hoạch cải tạo phục hồi môi trường và sử dụng đất sau khai thác vào thiết kế mở mỏ đối với khu vực chưa khai thác than 143
Trang 11DANH MỤC HÌNH
2.1 Các yếu tố tác động trực tiếp và gián tiếp của khai thác lộ thiên đối với môi
trường 18
3.1 Sơ đồ nghiên cứu 50
3.2 Sơ đồ các vị trí lấy mẫu tại thành phố Hạ Long 56
3.3 Sơ đồ cấu trúc thứ bậc 56
3.4 Sơ đồ các bước mô hình phủ xanh bãi thải ngành than bằng thực vật 58
3.5 Cấu trúc khung lý thuyết về Áp lực - Hiện trạng - Đáp ứng 63
4.1 Sơ đồ vị trí vùng than thành phố Hạ Long 65
4.2 Sản lượng khai thác than thành phố Hạ Long giai đoạn 2008 - 2017 69
4.3 Khu vực sản xuất nông nghiệp và dân cư phường Hà Phong 92
4.4 Bãi thải bị xói mòn làm tăng nguy cơ sạt lở vào mùa mưa 93
4.5 Sơ đồ các biến đánh giác tác động theo AHP 99
4.6 Số lượng phiếu đánh giá tác động của hoạt động khai thác than đến các yếu tố 101
4.7 Tỷ lệ cây sống sau thời gian trồng 1 năm (%) 119
4.8 Tỷ lệ cây sống sau thời gian trồng 1 năm (%) 120
4.9 Tỷ lệ cây sống sau thời gian trồng 1 năm (%) 122
4.10 Tỷ lệ cây chống xói lở bãi thải sống sau 1 năm (%) 124
4.11 Điểm mức độ đồng thuận về điểm số của người dân địa phương với mỗi định hướng đưa ra 129
4.12 Tổng hợp mức độ đồng thuận của cộng đồng cư dân đối với một số loại hình sử dụng đất tại vùng than thành phố Hạ Long 130
4.13 Sơ đồ định hướng phát triển không gian thành phố Hạ Long 132
4.14 Đề xuất sơ đồ quy trình sử dụng đất sau khai thác 144
ix
Trang 12TRÍCH YẾU LUẬN ÁN
Tên tác giả: Vũ Thắng Phương
Tên Luận án: Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý, sử dụng hợp lý đất
đai vùng than tại thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
- Xác định khả năng sử dụng đất sau khai thác than và đề xuất giải pháp quản lý,
sử dụng hợp lý đất đai vùng than theo hướng cải tạo môi trường, cảnh quan cho thànhphố du lịch Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu thông dụng như: Phương pháp điềutra, thu thập số liệu thứ cấp; Phương pháp chọn điểm nghiên cứu; Phương pháp điều tra,thu thập số liệu sơ cấp; Phương pháp lấy mẫu, phân tích đất và nước; Phương pháp đốichiếu, so sánh; Phương pháp phân tích thứ bậc (AHP); Phương pháp theo dõi mô hìnhtrồng cây cải tạo bãi thải; Phương pháp biên tập bản đồ và thống kê số liệu; Phươngpháp phân tích SWOT; Phương pháp tiếp cận mô hình khung ma trận Áp lực - Tìnhtrạng - Giải pháp (PSR)
Kết quả chính và kết luận
Thành phố Hạ Long có nhiều tiềm năng phát triển kinh tế trong đó công nghiệpkhai thác than và du lịch là hai lĩnh vực kinh tế chủ đạo của thành phố Hạ Long Thànhphố có trữ lượng than đá lớn, sản lượng khai thác than có nhiều biến động và xu hướnggiảm dần trong giai đoạn 2010 - 2017 Để phát triển kinh tế - xã hội bền vững đồng thờibảo vệ môi trường của di sản thế giới vịnh Hạ Long, công tác quản lý đất đai, bảo vệmôi trường cần chặt chẽ hơn
Vùng than tại thành phố Hạ Long gồm 9 mỏ, thuộc quản lý của 6 công ty khaithác Tổng diện tích vùng than là 3.441,31 ha, trong đó khu vực đang khai thác thanchiếm 43,47%, khu vực đã kết thúc khai thác than chiếm 17,39%, khu vực chưa khaithác chiếm 39,14% tổng diện tích vùng than Diện tích đất khai trường sau khai thác vàđất bãi thải cần CTPHMT là 368,05ha và 436,02 ha Trên địa bàn thành phố Hạ Longchưa có quy hoạch sử dụng đất sau khai thác than cho toàn vùng than tại thành phố nêncần có kế hoạch sử dụng đất hợp lý trên cơ sở quy hoạch sử dụng đất thành phố Hạ
Trang 13Long đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
Các tác động khai thác than có ảnh hưởng đến tài nguyên đất, môi trường nước,cảnh quan thành phố Hạ Long Trong giai đoạn 2010 - 2017, diện tích khai thác than đãtăng 740,13 ha, diện tích rừng giảm 520,44 ha và độ che phủ rừng trong vùng than giảm15,12% Chất lượng đất cũng chịu tác động lớn từ hoạt động khai thác than, cụ thể: hàmlượng các kim loại nặng trong đất như: As, Pb Cu, Zn và Cd tại khu vực bãi thải đã phụchồi và bãi thải đang đổ thải cao hơn nhiều so với QCVN 03-MT:2015/BTNMT (riêng
As vượt so với QCVN từ 5,4 - 9,45 lần); hàm lượng Fe và Mn, chất rắn lơ lửng, CODtrong nước tăng; pH nước mặt và nước ngầm giảm Ngoài ra, hoạt động khai thác thancũng làm tăng nguy cơ sạt lở đất, bồi lấp sông, suối; biến đổi mạnh địa hình và ảnhhưởng đến cảnh quan chung của thành phố du lịch với di sản thiên nhiên thế giới Vịnh
Hạ Long Kết quả phân tích chỉ số AHP và đánh giá qua phiếu điều tra của người dân vàcán bộ địa phương về sự tác động của hoạt động khai thác than thì tài nguyên đất và sửdụng đất ở là nhóm bị tác động mạnh nhất, cụ thể là các yếu tố về sạt lở đất đá, đất đáthải ô nhiễm đất và nước sông suối là các yếu tố chi tiết chịu nhiều tác động tiêu cựcnhất từ hoạt động khai thác than tại thành phố Hạ Long, tiếp đó là nhóm yếu tố môitrường nước và cảnh quan đô thị bị ảnh hưởng nghiêm trọng
Theo khả năng sử dụng đất, phục hồi đất sau khai thác than, theo định hướng,chức năng sử dụng đất có thể chia toàn vùng than thành phố Hạ Long thành 06 khônggian phát triển (với 15 tiểu vùng chức năng): 1 Bảo vệ và phát triển rừng (lồng ghép vớiphát triển hạ tầng du lịch); 2.Phục hồi rừng tự nhiên (lồng ghép với cải tạo chất lượngmôi trường, bảo vệ môi trường nước mặt và nước ngầm); 3 Phát triển khai thác mỏ lộthiên (lồng ghép ngăn ngừa tai biến, sạt lở; cải tạo chất lượng môi trường; bảo vệ chấtlượng nước ngầm và mặt; phát triển hạ tầng du lịch); 4 Phát triển dịch vụ, du lịch, giảitrí (lồng ghép ngăn ngừa sạt lở; cải tạo chất lượng môi trường, bảo vệ phát triển rừng vàtôn tạo cảnh quan đô thị); 5 Phát triển đô thị (lồng ghép ngăn ngừa tai biến, sạt lở đất;cải tạo môi trường đất; bảo vệ môi trường nước mặt, nước ngầm và tôn tạo cảnh quan
đô thị); 6 Phát triển khu công nghiệp (lồng ghép bảo vệ chất lượng nước mặt và nướcngầm, phát triển hạ tầng du lịch) Đã xác định được 06 loại cây có khả năng phục hồicác khu vực kết thúc khai thác than (khu bãi thải dừng đổ thải) là: Cây Keo, cỏ Vetiver,cây Cốt khí, cây Cọc Rào, cây Sở, cây Đậu Dầu
Các giải pháp quản lý, sử dụng hợp lý đất đai vùng than được đề xuất trên cơ sởđịnh hướng không gian sử dụng đất vùng than lồng ghép bảo vệ môi trường, cải tạocảnh quan trong đó sử dụng kỹ thuật PSR phân tích cho mỗi khu chức năng Các nhómgiải pháp được đề xuất gồm: Nhóm giải pháp chung, nhóm giải pháp cụ thể đối với khuvực đang khai thác than, khu vực kết thúc khai thác than, khu vực chưa khai thác than
và khu vực chịu ảnh hưởng của khai thác than tại thành phố Hạ Long Hạ Long
xi
Trang 14THESIS ABSTRACT
PhD candidate: Vu Thang Phuong
Thesis title: Study the current situation and propose solutions for proper land
management and use in coal mining in Ha Long city, Quang Ninh province
Major: Land management Code: 9 85 01 03
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture
(VNUA) Research Objectives
- To assess the current situation of land management and use for coal miningarea and the impacts of coal mining activities on land use, environment and landscape in
Ha Long city, Quang Ninh province;
- To determine the possibility of using land after coal mining, to proposesolutions for managing and using land of coal mining area in the direction of improvingthe environment and landscape for Ha Long tourist city, Quang Ninh province
Materials and Methods
The thesis used popular research methods include: method of secondary datasurvey and collection; Site selection method; Method of primary data survey andcollection; method of soil and water sampling and analysis; Comparison method;Analytic Hierarchy Process method (AHP); Method of monitoring the model ofplantation for rehabilitation of waste dumps; method of map editing and data statistics;SWOT analytic method; Pressure-Situation-Resolution (PSR) matrix model approach
Main findings and conclusions
Ha Long city has great potential for economic development In particular, themining and tourism industry are the two main economic sectors of Ha Long city.Mineral resources are abundant, especially coal However, the output of coal mining has
a lot of fluctuations and tendency to decrease in the period of 2010 - 2017 economic development orientation and policies are linked to the trend of sustainabledevelopment Therefore, the land management and environmental protection should bemore tightly to ensure the economic development while
Socio-The coal zone in Ha Long city include 9 mines under the management of 6mining companies The total area of coal zone was 3,441.31 ha Of which, the area ofcurrent coal mining was 1,495.83 ha (accounted for 43.47% of total area of coal zone)and the area of post mining was 598.44 ha (accounted for 17.39% of total area of coalzone) The unexploited coal mining area was 1347.04 ha, accounted for 39.14% of totalcoal zone area The above area included 368.05 ha of post mining area and 436.02ha ofwaste dump area, both need to renovate and rehabilitate for environment In Ha Longcity, there is no land use planning for the whole coal area after exploitation in the city,therefore it need a suitable land use plan based on the land use planning of Ha Long city
Trang 15decreased 520.44 hectares and the forest coverage in the coal area had decreased15.12% Soil quality was also greatly affected by coal mining activities, in details: theheavy metal contents in the soil such as As, Pb Cu, Zn and Cd in the recovered wastedump and the dumping site was much higher than the Vietnam standards QCVN 03-MT:
2015 / BTNMT (particularly Arsenic content was from 5.4 to 9.45 times higher thanQCVN); Fe and Mn contents, suspended solids, COD in water increased; pH of surfacewater and groundwater decreased In addition, coal mining activities also increased therisk of landslides, fills up rivers and streams; strongly changed the topography andaffected the general landscape of the tourist city with the world natural heritage HaLong bay According to the result of analyzing the AHP index and assessing through thelocal people's questionnaire about the impact of coal mining activities, land resourcesand residential land use is the most impacted group, namely the elements of landslides,soil and river water pollution by rock and soil discharging were detailed factors affected
by the most negative impacts from coal mining activities in Ha Long city, followed byfactors of water environment and urban landscape, which are seriously affected
Determining the possibility to use land after coal mining, restoring areas aftercoal mining at waste dumps for models of land improvement by planting, at the sametime orientating and zoning of land use functions for the whole Ha Long city's coal areainto 06 developing areas (with 15 functional sub-zones) including: Forest protection anddevelopment (integration with travel infrastructure development); Natural forestrestoration (integration with improvement of environmental quality, protection ofsurface and underground water environment); Development of open-pit mining(integration of disaster prevention, landslides, improvement of environmental quality,protection of ground and surface water quality and development of tourisminfrastructure); Development of services, tourism, recreation (integration of landslideprevention, improvement of environmental quality, forest protection and development,and embellishment of urban landscapes); Urban development (integration of disasterprevention, landslides, improving the land environment, protecting the surface andground water environment, and improving the urban landscape); Development ofindustrial zones (integration of protection of surface and ground water quality,development of tourism infrastructure) At the same time, determining the possibility touse land, the restoration of areas after coal mining (waste disposal sites after stoppingwaste load) with plantation models for waste dump improvement with 6 varieties, whichwere observed from models such as: acacia, vetiver, Tephrosia candida, atropha curcas,Pongamia pinnata, Camellia oleifera, which were suitable with natural and actualconditions of waste dump of Ha Long city
Propose solutions for land management and use for coal area on the basis ofland-use space orientation in the integration of environmental protection and landscapeimprovement, using the PSR technology to analyse for each functioning zone Proposedsolutions includes following groups: general solutions, detailed solutions for currentcoal mining areas, post coal mining areas, will-be coal mining areas, solution group foraffected areas of coal mining in Ha Long city
xiii
Trang 16PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đất đai và nguồn tài nguyên khoáng sản trong lòng đất là tiềm năng, nguồn lựcquan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của các nước trên thế giới Do đó,bảo vệ và quản lý sử dụng hợp lý quỹ đất trong quá trình khai thác khoáng sản và saukhai thác là một nhiệm vụ quan trọng trong công cuộc phát triển bền vững đất nước.Quốc hội đã nêu theo Luật Khoáng sản (2010): “Khoáng sản là tài nguyên hầu hếtkhông tái tạo được, là tài sản quan trọng của Quốc gia, phải được quản lý, bảo vệ, khaithác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm và có hợp lý nhằm đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước, phát triển bền vững kinh tế - xã hội trước mắt và lâu dài, bảođảm quốc phòng an ninh” (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2013)
Khai thác khoáng sản là một hoạt động quan trọng trong chiến lược phát triểnkinh tế - xã hội của nhiều quốc gia trên thế giới, đặc biệt là đối với nước đang pháttriển như Việt Nam Tuy nhiên, hoạt động khai thác khoáng sản thường gây tác độngmạnh đến đất đai, các hệ sinh thái tự nhiên và môi trường sống của con người Dovậy, bảo vệ đất đai và môi trường trong các vùng Khai thác khoáng sản luôn là mốiquan tâm lớn của các nhà quản lý, nhà khoa học nhằm hạn chế các ảnh hưởng tiêucực của các hoạt động này gây ra cho con người và môi trường sống
Việt Nam là một nước đang phát triển, hoạt động khai thác than ở tỉnh QuảngNinh đã thực hiện từ cuối thế kỷ 19 Hiện nay, khai thác than ở tỉnh Quảng Ninh chủyếu tập trung ở khu vực các huyện Cẩm Phả, Hạ Long, Uông Bí, Đông Triều và mộtphần nhỏ diện tích của huyện Hoành Bồ Theo số liệu của Tập đoàn than và khoángsản Việt Nam, trữ lượng than ở Quảng Ninh tính đến ngày 01 tháng 01 năm 2016 là4.049.559 ngàn tấn, trữ lượng than ở độ sâu dưới mức -300 m của bể than QuảngNinh là 6.935.473 ngàn tấn Các mỏ than đang hoạt động phần lớn phân bố trên cácdãy núi phía Bắc đường quốc lộ 18A từ Mạo Khê đến Mông Dương xen lẫn các khudân cư, lân cận với các đô thị, các khu kinh tế trọng điểm, thượng nguồn sông suối,các hệ sinh thái nhạy cảm cửa sông ven biển và nhiều nguồn tài nguyên thiên nhiên,văn hóa, lịch sử quan trọng
Khai thác than lộ thiên làm biến đổi địa hình, biến đổi mạng lưới thủy văn và
hệ thống dòng chảy mặt qua việc khai thác và các bãi thải làm suy thoái và phá hủythảm thực vật, suy giảm và ô nhiễm nước ngầm Vật liệu xói mòn, rửa trôi từ khaitrường khai thác bồi lấp dòng chảy, làm ô nhiễm môi trường nước Môi trường nướcbiển ven bờ bị xuống cấp và ô nhiễm nặng cục bộ do sự tập trung của các nhà máysàng tuyển, các cảng xuất than, do các chất đưa ra từ bãi thải, khai trường khai
Trang 17thác than ra bờ vịnh Hạ Long Hầu hết các khai trường khai thác nằm gần vịnh HạLong - di sản thiên nhiên thế giới, chúng trở thành nguồn cung cấp vật liệu gây ônhiễm môi trường nước và bồi lấp dải ven biển, hoạt động khai thác, vận chuyển vàsàng tuyển than tạo ra nhiều bụi, khí thải và tiếng ồn gây ô nhiễm môi trường khítrên một vùng rộng lớn của đô thị Hạ Long Khai thác than lộ thiên tới tổng thể môitrường nước, môi trường khí và ảnh hưởng trực tiếp đến hiện trạng tài nguyên đất
và nước Bên cạnh đó, khai thác than hầm lò cũng có ảnh hưởng lớn nhất đến nướcngầm và nước vùng ven biển
Thành phố Hạ Long là trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị của tỉnh QuảngNinh có bờ biển dài 50 km, có vịnh Hạ Long 2 lần được UNESCO công nhận là Di
điểm này tại Hạ Long là trên 530 triệu tấn, nằm ở phía Bắc và Đông Bắc thành phốtrên địa bàn các phường Hà Khánh, Hà Lầm, Hà Trung, Hà Phong, Hà Tu, riêng ĐạiYên và Việt Hưng nằm trong vùng cấm các hoạt động khoáng sản (Quy hoạch tổngthể phát triển kinh tế xã hội thành phố Hạ Long, 2015) Bên cạnh những những vấn
đề tác động khác, khai thác than hiện gây ra nhiều vấn đề bất cập về môi trường, xãhội, quản lý sử dụng đất Hiện nay, trên địa bàn thành phố Hạ Long đang có 9 mỏkhai thác than thuộc sự quản lý của 6 doanh nghiệp nhà nước, bên cạnh đó cònnhiều mỏ than khai thác trái phép, gây mất ổn định xã hội, làm thất thoát nguồn tàinguyên khoáng sản, ảnh hưởng đến môi trường và sử dụng đất tại địa phương Chấtlượng môi trường có xu hướng biến đổi mạnh theo chiều hướng đi xuống, khả năng
xử lý nước thải và rác thải chỉ đạt 40% tổng lượng chất thải xả ra mỗi ngày tại thànhphố Hạ Long (Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh, 2014) Nghiêm trọnghơn, việc khai thác than lộ thiên của một số mỏ than đã và đang trong giai đoạn thuhồi than để chuẩn bị dừng khai thác và nhiều lộ vỉa đã kết thúc khai thác (các vùngnày lận cận vùng đô thị trọng tâm của khu vực Hạ Long) nên đã và đang tạo ra nguy
cơ gây lãng phí một quỹ đất lớn, có thể được sử dụng cho phát triển kinh tế HạLong, là cầu nối kinh tế lớn trong khu vực Trong tai biến thiên nhiên tại thành phố
Hạ Long năm 2015, sạt lở đất đã khiến rất nhiều hộ dân sống gần khu vực khai thácthan bị ảnh hưởng, trong đó gần 200 hộ bắt buộc phải di dời chỗ ở để đảm bảo antoàn (Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh, 2015) Các vấn đề cấp bách
đó đặt ra cho tỉnh Quảng Ninh và thành phố Hạ Long cần có những giải pháp đểquản lý chặt chẽ và hợp lý
Vấn đề cần đặt ra làm sao việc khai thác than đảm bảo được vấn đề môi trườngcũng như việc tái sử dụng nguồn đất sau khai thác Chính vì thế hướng nghiên cứucủa luận án là cần thiết với thực tế nhằm đánh giá thực trạng từ đó đề xuất khả năng
sử dụng đất sau khai thác than đảm bảo sử dụng hợp lý và cải tạo môi
2
Trang 18trường cho thành phố Hạ Long.
1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
hoạt động khai thác than đến sử dụng đất, môi trường và cảnh quan của thành phố
Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh;
lý, sử dụng hợp lý đất đai vùng than theo hướng cải tạo môi trường, cảnh quan chothành phố du lịch Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
1.3 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tƣợng nghiên cứu
thác than đến sử dụng đất, môi trường và cảnh quan của thành phố du lịch Hạ Long;
toả gồm:
nghiệp…
giai đoạn CTPHMT hoặc đang CTPHMT), các moong đã kết thúc khai thác và đất
đã hoàn thành việc CTPHMT;
hộ, đất rừng sản xuất, đất ở đô thị, đất sản xuất kinh doanh, đất quốc phòng, đấtnghĩa trang, đất mặt nước)
vùng khai thác than đối với thành phố Hạ Long
- Phạm vi nghiên cứu chính là vùng than gồm:
thải và mặt bằng sân công nghiệp (Chứa than sau khi khai thác),… thuộc quyềnquản lý của Tập đoàn Than và Khoáng sản Việt Nam và Tổng công ty Đông Bắc tại
Trang 19thành phố Hạ Long (diện tích là 1.495,83 ha).
598,44 ha
thuộc quyền quản lý hành chính của địa phương (diện tích là 1347,04 ha)
hưởng lan tỏa của hoạt động khai thác than từ các khai trường khai thác than
1.3.2.2 Phạm vi thời gian
Giới hạn thời gian được nghiên cứu của luận án từ năm 2010 - 2017.
1.4 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI
dụng đất, môi trường nước, cảnh quan đô thị thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
dụng hợp lý đất vùng than thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
1.5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.5.1 Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần hoàn thiện cơ sở lý luận và thực tiễncho quản lý, sử dụng đất đai, bảo vệ môi trường sinh thái tại những vùng có hoạtđộng khai thác than theo hướng nâng cao hiệu quả kinh tế trong khai thác tài nguyênkhoáng sản, sử dụng hợp lý tài nguyên đất đặc biệt là đất sau khai thác than, giảmthiểu tối đa tác động của hoạt động khai thác than đến sử dụng đất, môi trường vàcảnh quan
1.5.2 Ý nghĩa thực tiễn
trong công tác quản lý, sử dụng đất ở vùng than, những tác động của hoạt động khaithác than đến tài nguyên đất và sử dụng đất, môi trường nước, cảnh quan thành phố
Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh;
khai thác than và đề xuất các giải pháp quản lý, sử dụng đất đất vùng than tại thànhphố hạ Long theo hướng bảo vệ môi trường sinh thái cho thành phố du lịch HạLong
4
Trang 20PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI VÙNG THAN 2.1.1 Quản lý, sử dụng đất đai
2.1.1.1 Đất đai, vai trò của đất đai
Đất đai đóng vai trò rất quan trọng trong đời sống của loài người Không có đấtthì không có sản xuất cũng như không có sự tồn tại của con người (Đường Hồng Dật,1994) Đất đai là tài nguyên cơ bản, không thể thiếu trong cuộc sống bền vững trên tráiđất, đồng thời đất đai cũng là tài sản quốc gia, là nguồn lực quan trọng cho phát triểnkinh tế - xã hội; đất đai có đầy đủ thuộc tính của một loại tài sản (FAO, 1996; Vũ VănPhúc và cs., 2013) Trong tác phẩm Dư Địa chí của Phan Huy Chú có viết “Của báu củamột nước không gì quý bằng đất đai; nhân dân và của cải đều do đấy mà sinh ra” TheoPetty (1962): “Lao động là cha, đất đai là mẹ sinh sản ra mọi của cải vật chất trên thếgiới này” (dẫn theo Vũ Ngọc Tuyên, 1994) Ngoài ra, đất đai còn là tài nguyên đặc biệtcủa quốc gia, là nguồn lực quan trọng phát triển đất nước, được quản lý theo pháp luật(Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2013) Đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặttrái đất bao gồm tất cả các cấu thành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt
đó như: khí hậu bề mặt, thổ nhưỡng, địa hình, mặt nước, các lớp trầm tích sát bề mặtcùng với nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất, tập đoàn động thực vật, trạng tháiđịnh cư của con người, những kết quả của con người trong quá khứ và hiện tại để lại
(Yuong, 1988; Smyth et al., 1993).
Tùy theo mỗi loại hình kinh tế khác nhau, đất đai cũng có những đặc điểm,tác dụng rất khác nhau (Phan Văn Thọ và cs., 2013) Bằng cách sử dụng tài chính,lao động, kỹ năng quản lý và kỹ thuật có thể tìm đến nơi mà họ cần đất để sử dụng;trong khi đất đai thì không thể dịch chuyển và mỗi vị trí đất có các khả năng sử
dụng, quản lý khác nhau (Smyth et al., 1993).
2.1.1.2 Khái niệm về quản lý và sử dụng đất
* Khái niệm về quản lý
Hiện nay có nhiều cách giải thích thuật ngữ quản lý, có quan niệm cho rằngquản lý là cai trị, cũng có quan niệm cho rằng quản lý là điều hành, điều khiển, chỉhuy Quan niệm chung nhất về quản lý được nhiều người chấp nhận do điều khiểnhọc đưa ra như sau:
Trang 21Quản lý là sự tác động, định hướng bất kỳ lên một hệ thống nào đó nhằm trật
tự hóa và hướng nó phát triển phù hợp với những quy luật nhất định Quan niệm nàykhông những phù hợp với hệ thống máy móc thiết bị, cơ thể sống, mà còn phù hợpvới một tập thể người, một tổ chức hay một cơ quan nhà nước
Hiểu theo góc độ hành động, quản lý là điều khiển và được phân thành 3 loại:Loại hình thứ nhất: là việc con người điều khiển các vật hữu sinh không phảicon người, để bắt chúng phải thực hiện ý đồ của người điều khiển Loại hình nàyđược gọi là quản lý sinh học, quản lý thiên nhiên, quản lý môi trường Ví dụ conngười quản lý vật nuôi, cây trồng
Loại hình thứ hai: là việc con người điều khiển các vật vô tri vô giác để bắtchúng thực hiện ý đồ của người điều khiển Loại hình này được gọi là quản lý kỹthuật Ví dụ, con người điều khiển các loại máy móc
Loại hình thứ ba: là việc con người điều khiển con người Loại hình này đượcgọi là quản lý xã hội (hay quản lý con người)
* Khái niệm về quản lý nhà nước
Trong hệ thống các chủ thể quản lý xã hội Nhà nước là chủ thể duy nhất quản
lý xã hội toàn dân, toàn diện bằng pháp luật Cụ thể như sau:
làm việc trên lãnh thổ quốc gia, bao gồm công dân và những người không phải làcông dân
đời sống xã hội theo nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành với quản lý theo lãnhthồ Nhà nước quản lý toàn bộ các lĩnh vực đời sống xã hội có nghĩa là các cơ quanquản lý điều chỉnh mọi khía cạnh hoạt động của xã hội trên cơ sở pháp luật quyđịnh
lý các hành vi vi phạm pháp luật theo luật định một cách nghiêm minh
Vậy Quản lý nhà nước là dạng quản lý xã hội mang tính quyền lực nhà nước,được sử dụng quyền lực nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội và hành vi hoạtđộng của con người để duy trì, phát triển các mối quan hệ xã hội, trật tự pháp luậtnhằm thực hiện chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước
6
Trang 22* Khái niệm về quản lý nhà nước về đất đai
Quản lý nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của các cơ quan nhànước có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước đối với đấtđai; đó là các hoạt động nắm chắc tình hình sử dụng đất; phân phối và phân phối lạiquỹ đất đai theo quy hoạch, kế hoạch; kiểm tra giám sát quá trình quản lý và sửdụng đất; điều tiết các nguồn lợi từ đất đai
* Khái niệm về sử dụng đất
Sử dụng đất đai là hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hệ người đất trong tổ hợp các nguồn tài nguyên khác và môi trường Căn cứ vào nhu cầu củathị trường sẽ phát hiện, quyết định phương hướng chung và mục tiêu sử dụng hợp lýnhất tài nguyên đất đai, phát huy tối đã công dụng của đất đai nhằm đạt tới hiệu íchsinh thái, kinh tế và xã hội cao nhất
-2.1.2 Quản lý đất đai vùng than
2.1.2.1 Khai thác than và vùng than
Để có thể hiểu khái niệm khai thác than, trước tiên cần cần phải nghiên cứukhái niệm về khai thác mỏ và khai thác khoáng sản Khai thác mỏ là hoạt động khaithác khoáng sản hoặc các vật liệu địa chất từ lòng đất, thường là các thân quặng,mạch hoặc vỉa than, bất kỳ vật liệu nào không phải từ trồng trọt hoặc được tạo ratrong phòng thí nghiệm hoặc nhà máy đều được khai thác từ mỏ Khai thác khoángsản là hoạt động xây dựng cơ bản mỏ, khai đào, sản xuất và các hoạt động có liênquan trực tiếp nhằm thu hồi khoáng sản từ lòng đất (Quốc hội nước CHXHCN ViệtNam, 2011) Các vật liệu được khai thác từ mỏ như kim loại cơ bản, kim loại quý,sắt, urani, than, kim cương, đá vôi, đá phiến dầu, đá muối, kali cacbonat và than.Bất kỳ vật liệu nào không phải từ trồng trọt hoặc được tạo ra trong phòng thínghiệm hoặc nhà máy đều được khai thác từ mỏ Theo Nguyễn Đức Quý (2010),khai thác khoáng sản là hoạt động bao gồm toàn bộ quá trình từ khảo sát, điều trathăm dò địa chất, khai thác, chế biến, sản xuất hàng hóa, lưu thông, phân phối và sửdụng khoáng sản Nói cách khác khai thác khoáng sản là quá trình con người bằngphương pháp hoặc khai thác lộ thiên hoặc hầm lò để đưa khoáng sản từ lòng đấtphục vụ phát triển kinh tế - xã hội
Từ khái niệm khai thác mỏ, khai thác khoáng sản, chúng ta có thể hiểu khaithác than là các hoạt động xây dựng cơ bản mỏ, khai đào, sản xuất và các hoạt động
có liên quan trực tiếp nhằm thu hồi khoáng sản than từ lòng đất sau khi đã có giấy
Trang 23phép khai thác khoáng sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền Việc khai thácthan được tính từ khi thăm dò, xin cấp phép, xây dựng cơ bản (hay còn gọi là mởmỏ); khai thác bình thường theo công suất thiết kế (giai đoạn khai thác than); chođến khi mỏ kết thúc khai thác, cải tạo, phục hồi môi trường và đóng cửa mỏ, trả lạiđất cho địa phương.
Có 2 hình thức khai thác than cơ bản đó là khai thác lộ thiên và khai tháchầm lò Khai thác lộ thiên là hình thức khai thác than được lấy lên từ lòng đất bằngphương pháp bóc lớp đất đá phủ trên lớp than cần khai thác Hình thức khai tháchầm lò là hình thức không bóc lớp phủ mà người ta đào các hầm bên dưới mặt đất
để lấy than (Montrie and Chad, 2003)
Vùng là một đơn vị lãnh thổ có những đặc điểm tương đồng và các mối liên kếtvới nhau theo một số quy luật đặc thù tùy theo mục tiêu của hệ thống phân vùng
(Trương Mạnh Tiến, 2012) Vùng than được hiểu là vùng đất quy hoạch cho hoạt động
khai thác khoáng sản than sau khi đã thăm dò khoáng sản dưới lòng đất và xác địnhđược trữ lượng than tiềm năng có thể khai thác Vùng than gồm nhiều loại hình sử dụngđất theo hiện trạng sử dụng đất của địa phương, chỉ khi tiến hành khai thác mới tiếnhành các bước về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho các hộ gia đình, cá nhân sau đóthu hồi đất để chuyển mục đích sử dụng đất sang đất cho hoạt động khai thác khoángsản để cho các doanh nghiệp ngành mỏ thuê sử dụng để khai thác than
Xét trên không gian bề mặt quản lý thì vùng than gồm nhiều loại hình sửdụng đất như đất cho hoạt động khai thác khoáng sản, đất ở, đất lâm nghiệp, đấttrồng cây hàng năm… Trong vùng than có khu vực đang khai thác và khu vực chưakhai thác, trong đó khu vực đang khai thác cơ bản chỉ gồm đất cho hoạt động khaithác khoáng sản và khu vực chưa khai thác bao gồm các loại đất khác ngoài đất chohoạt động khai thác khoáng sản
Xét trên không gian dưới lòng đất thì vùng than là một phần của bể thanđược phân định quy ước chủ yếu theo yếu tố địa lý và các yếu tố địa chất Theo BộTài nguyên và Môi trường (2007), các khái niệm về bể than, mỏ than, phân khu mỏthan, moong than được hiểu như sau:
Bể than là diện tích phân bố các lớp trầm tích chứa than có các điều kiện
thành tạo và phát triển địa chất chung trong một thời kỳ địa chất nhất định
Mỏ than là đơn vị không gian chứa than, có cấu trúc tương đối đồng nhất, tập
trung các trầm tích chứa than có quan hệ tương đối chặt chẽ, tương đồng về hìnhthái, nguồn gốc, cấu trúc - kiến tạo, điều kiện kỹ thuật khai thác và đặc điểm kinh tếđịa chất mỏ
8
Trang 24Phân khu mỏ than là một phần của mỏ than, được khoanh định bởi yêu cầu
thăm dò địa chất hoặc yêu cầu thiết kế khai thác mỏ
Moong than là dạng địa hình được hình thành do khai thác than lộ thiên và
nằm xen kẽ giữa các dạng cảnh quan vùng khai thác than Đây là dạng địa hình có
xu hướng tích tụ vật liệu, do đó có ý nghĩa rất lớn trong thiết kế các biện pháp ngănchặn vật liệu xói mòn, rửa trôi, trượt lở, sạt lở
Theo Hoàng Danh Sơn (2006), xói mòn đất vùng khai thác than là dạng vậnđộng di chuyển vật chất đặc thù trong mỏ khai thác Quá trình xói mòn diễn ra dướicác hình thức: xói mòn bề mặt, xói mòn theo khe rãnh do mưa và xói mòn do gió
Trong đó, xói mòn bề mặt là đặc trưng của quá trình di chuyển vật chất xảy ra đối với lớp phủ bề mặt vùng khai thác than; xói mòn khe rãnh là dạng di chuyển rất
mạnh lớp vật chất bề mặt trên các cảnh quan bãi thải dưới tác động của dòng chảytập trung trên mặt Phương pháp chống xói mòn đất vùng than: (i) Ngăn cản lựcxung kích giọt nước mưa va đâp mặt đất gây nên xói mòn mặt; (ii) Hạn chế và tiêudiệt dòng chảy tập trung trên mặt đất nhằm làm giảm yếu và hạn chế động năng củadòng chảy cuốn trôi đất đá ở mặt dốc; (iii) Làm giảm vận tốc dòng chãy giữ và lắngđọng bùn cát theo dòng chảy
2.2.2.2 Một số khái niệm liên quan đến quản lý đất đai vùng than
Quản lý đất đai (Land management) bao gồm các quy trình để sử dụng tàinguyên đất có hiệu quả Đây chủ yếu là trách nhiệm của chủ sở hữu đất Theo địnhnghĩa của Liên hợp quốc, quản lý đất đai là quá trình lưu giữ và cập nhật nhữngthông tin về sở hữu, giá trị, sử dụng đất và những thông tin khác liên quan đến đất(United Nations, 1996) Đó là quá trình đảm bảo theo luật pháp cho việc sử dụng,phát triển quỹ đất, khai thác lợi nhuận thu được từ đất (thông qua thuế, cho thuê,bán) và giải quyết các tranh chấp liên quan đến đất đai Đối tượng quản lý đất đailiên quan đến cả 2 đối tượng đất công và đất tư bao gồm các công việc: đo đạc đấtđai, đăng ký đất đai, định giá đất đai, giám sát sử dụng, lưu giữ và cập nhật cácthông tin đất đai, cung cấp các thông tin đất đai và giải quyết tranh chấp đất đai(Engelke and Vancutsem, 2012; Georgia, 2001)
Quản lý hành chính về đất đai (Land administration) liên quan đến việc xâydựng cơ chế quản lý quyền đối với đất đai và sử dụng đất, quá trình sử dụng đất vàgiá trị của đất đai thuộc thẩm quyền của Chính phủ để thúc đẩy quản lý đất đai hiệuquả, bền vững và bảo đảm quyền về tài sản Quản lý Nhà nước về đất đai có thể cónhiều nghĩa khác nhau tại các nước khác nhau Quản lý nhà nước về đất đai có thể
Trang 25đồng nghĩa với quản lý đất đai, tập trung vào cách thức Chính phủ xây dựng và thựchiện các chính sách đất đai và quản lý đất đai cho tất cả các loại đất không phân biệtquyền sử dụng đất (Tommy, 2011).
Quản trị đất đai (Land Governance) thể hiện trách nhiệm của Chính phủ trongquản lý đất đai thông qua việc tập trung vào các vấn đề chính sách và tầm quantrọng của việc quản lý hiệu quả Quản trị đất đai có thể được hiểu là cách Chính phủđiều hành cơ chế quản lý đất đai (Tommy, 2011)
Quản lý đất đai bền vững kết hợp kỹ thuật, chính sách và các hoạt động nhằmthống nhất các nguyên tắc kinh tế xã hội với các mối quan tâm về môi trường đểđồng thời gìn giữ hoặc tăng cường sản xuất, giảm mức độ rủi ro của sản xuất, bảo
vệ tiềm năng của nguồn tài nguyên thiên nhiên và phòng chống (đệm để chống lại)
sự thoái hoá đất đai và nước, phát triển về mặt kinh tế và chấp nhận được về mặt xãhội (Smyth and Dumanski, 1993) Việc quản lý, sử dụng đất sau khai thác than phảiđảm bảo hai mục tiêu: (i) đảm bảo quỹ đất phục vụ mục tiêu phát triển công nghiệphóa, hiện đại hóa đất nước, (ii) đảm bảo mục tiêu bảo vệ môi trường Hiện nay, quanđiểm phát triển bền vững chưa được triển khai đầy đủ nên các cơ quan quản lý nhànước gặp nhiều vấn đề trong giải quyết những bức xúc, khiếu kiện của người dânliên quan đến sử dụng đất vùng than Cơ chế, chính sách bồi thường quyền sử dụngđất hiện hành đang có những bất cập lớn trong thực tiễn, chưa đặt đúng mức các lợiích về xã hội và môi trường Sự thiếu hụt các cơ chế, chính sách phát triển bền vữngcòn là một nguyên nhân dẫn đến sự bất bình đẳng trong phân chia lợi ích cũng nhưchia sẻ ô nhiễm môi trường của phát triển Vì vậy, trước mắt cần có những nghiêncứu chính sách cụ thể hoá quan điểm chủ đạo về phát triển bền vững trong quản lý
và sử dụng đất, trong đó có những nguyên tắc và cơ chế bồi thường phù hợp chongười dân
Quản lý sử dụng đất tập trung vào đất và cách đất được sử dụng cho mục đíchsản xuất, bảo tồn cảnh quan (Verheye, 2010) Quản lý sử dụng đất yêu cầu ra quyếtđịnh và được xác định bởi mục đích sử dụng nó ví dụ cho sản xuất lương thực, nhà
ở, giải trí, khai khoáng… và được xác định bởi bản chất và giá trị của đất Trướcđây quản lý sử dụng đất tập trung chủ yếu vào đất nông nghiệp Ngày nay, quản lýđất đai còn phải đối mặt với các vấn đề công nghiệp hóa, đô thị hóa, bảo tồn, khaikhoáng… (Ferber, 2009)
Quản lý sử dụng đất là sự kết hợp của tất cả các công cụ và kỹ thuật được sửdụng bởi chính quyền để quản lý đất được sử dụng và phát triển bao gồm: quy
10
Trang 26hoạch, kế hoạch sử dụng đất, luật pháp, quyền sử dụng đất, định giá đất và thông tinbất động sản (World Bank, 2010).
Từ các khái niệm trên, có thể khái quát khái niệm quản lý đất đai đối với hoạtđộng khai thác than là quá trình quản lý việc sử dụng đất của các mỏ dưới hình thứcnhà nước cho doanh nghiệp thuê đất có thời hạn dùng cho mục đích khai thác thanđảm bảo sử dụng đất đúng quy hoạch, hiệu quả đồng thời bảo vệ môi trường sinhthái nơi có hoạt động khai thác mỏ theo hướng bền vững
2.2.2.3 Nguyên tắc quản lý đất đai vùng than
nguyên của quốc gia, là tài sản chung của toàn dân Vì vậy, không thể có bất kỳ một
cá nhân hay một nhóm người nào chiếm đoạt tài sản chung thành tài sản riêng củamình được Chỉ có nhà nước - chủ thể duy nhất đại diện hợp pháp cho toàn dân mới
có toàn quyền trong việc quyết định số phận pháp lý của đất đai, thể hiện sự tậptrung quyền lực và thống nhất của nhà nước trong quản lý nói chung và trong lĩnhvực đất đai nói riêng
đất
đai: Theo Luật dân sự năm 2015, quyền sở hữu đất đai bao gồm quyền chiếm hữuđất đai, quyền sử dụng đất đai, quyền định đoạt đất đai của chủ sở hữu đất đai.Quyền sử dụng đất đai là quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ đấtđai của chủ sở hữu đất đai hoặc chủ sử dụng đất đai khi được chủ sở hữu chuyểngiao quyền sử dụng Nhà nước không trực tiếp sử dụng đất mà thực hiện hoạt độngnày thông qua việc thu thuế, thu tiền sử dụng… từ những chủ thể trực tiếp sử dụngđất Vậy, để áp dụng nguyên tắc quản lý nhà nước về đất đai và sử dụng có hiệu quảnhà nước phải giao đất cho các chủ thể trực tiếp sử dụng và phải quy định một hànhlang pháp lý cho phù hợp để vừa đảm bảo lợi ích cho từng cá nhân, vừa đảm bảo lợiích của nhà nước
ích giữa cá nhân, tập thể, cộng đồng xã hội Đây là yếu tố quan trọng trong sản xuất
vì vậy trước hết phải đảm bảo lợi ích của người sử dụng đất Mặt khác, đất đai là tàinguyên quốc gia nên nó phải được đảm bảo lợi ích chung của xã hội Kết hợp hàihòa ba lợi ích trên có nghĩa là phải chú ý đồng thời cả ba lợi ích, không để lợi íchnày lấn án hay triệt tiêu lợi ích khác Việc đảm bảo hài hòa ba lợi ích được thực hiệnthông qua công tác quy hoạch, chính sách tài chính về đất đai, các quy định vềquyền và nghĩa vụ của nhà nước và người sử dụng
Trang 27- Tiết kiệm và hiệu quả: Đây là nguyên tắc của quản lý kinh tế Thực chấtquản lý đất đai cũng là một dạng của quản lý kinh tế nên cũng phải tuân theonguyên tắc này Tiết kiệm là cơ sở, là nguồn gốc của hiệu quả Nguyên tắc quản lýnhà nước về đất đai được thể hiện bằng việc xây dựng các phương án quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất, có tính khả thi cao; quản lý và giám sát việc thực hiện cácphương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Có như vậy, vai trò quản lý nhà nước
về đất đai của nhà nước mới được tăng cường, phục vụ cho chiến lược phát triểnkinh tế - xã hội, đảm bảo sử dụng tiết kiệm đất đai nhất mà vẫn đạt được mục đích
đề ra
2.1.2.4 Vai trò của quản lý đất đai vùng than
có cơ sở khoa học nhằm phục vụ cho mục đích kinh tế - xã hội của đất nước; bảođảm sử dụng đúng mục đích, đạt hiệu quả cao và tiết kiệm; giúp cho Nhà nước quảnchặt chẽ đất đai, giúp người sử dụng đất có các biện pháp hữu hiệu để bảo vệ và sửdụng đất đai có hiệu quả cao
quỹ đất đai về số lượng, chất lượng để làm căn cữ cho các biện pháp kinh tế - xã hội
có hệ thống, có căn cữ khoa học nhằm sử dụng đất đai có hiệu quả
sở pháp lý để bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của các tổ chức kinh tế, các doanhnghiệp, cá nhân trong những quan hệ về đất đai
- Thông qua việc ban hành và thực hiện hệ thống chính sách giá cả, chính sáchthuế, chính sách đầu tư… Nhà nước khuyến khích kích thích các tổ chức, các chủ thể kinh
tế, các cá nhân sử dụng đầy đủ, hợp lý đất đai, tiết kiệm đất đai nhằm nâng cao góp phầnthực hiện mục tiêu kinh tế - xã hội của cả nước và bảo vệ môi trường sinh thái
nắm chắc tình hình diễn biến về sử dụng đất đai và phát hiện những vi phạm, giảiquyết những vi phạm pháp luật đất đai
2.1.3 Sử dụng đất đai vùng than
2.1.3.1 Một số khái niệm liên quan đến sử dụng đất vùng than
- Sử dụng đất là hoạt động của con người tác động vào đất đai nhằm đạt kết
quả mong muốn trong quá trình sử dụng Trên thực tế có nhiều loại hình sử dụng đấtchủ yếu như cây trồng hàng năm, lâu năm, đồng cỏ, trồng rừng, cảnh quan du
12
Trang 28lịch,… Ngoài ra, còn có sử dụng đa mục đích với hai hay nhiều kiểu sử dụng đấtchủ yếu trên cùng một diện tích đất Kiểu sử dụng đất có thể là hiện tại nhưng cũng
có thể trong tương lai, nhất là khi các điều kiện kinh tế - xã hội, cơ sở hạ tầng, tiến
bộ khoa học công nghệ thay đổi Trong mỗi kiểu sử dụng đất thường gắn với nhữngđối tượng cây trồng hay vật nuôi cụ thể (Nguyễn Quang Thi, 2017) Việc sử dụngđất phải được dựa trên những cơ sở khoa học, hợp lý và mang lại hiệu quả (ĐàoĐức Mẫn, 2014)
- Sử dụng đất bền vững (Sustainable Land Use): Sử dụng đất bền vững là sử
dụng đất với tất cả những đặc trưng vật lý, hoá học, sinh học có ảnh hưởng đến khảnăng của đất Tổ chức Nông Lương Liên Hợp Quốc (FAO) sử dụng thuật ngữ “chấtlượng đất đai’’ trong sử dụng bền vững bao gồm các nhân tố ảnh hưởng đến sự bềnvững của tự nhiên đất khi sử dụng cho các mục đích nhất định, chất lượng đất có thểkhác nhau trên nhiều phương diện như khả năng cung cấp nước tưới, khả năng cungcấp dinh dưỡng cho mục đích sản xuất nông nghiệp, khả năng chống chịu xói mòn,sức sản xuất của tự nhiên và phân bố địa hình ảnh hưởng đến khả năng cơ giới hoá
Để duy trì được sự bền vững của sử dụng đất đai, Smith and Jalian (1993) đã xácđịnh năm nguyên tắc có liên quan đến sử dụng đất bền vững là: (i)duy trì hoặc nângcao hơn nữa hoạt động sản xuất; (ii) giảm mức độ rủi ro với sản xuất; (iii) bảo vệtiềm năng của các nguồn tài nguyên thiên nhiên; (iv) chống lại sự thoái hoá chấtlượng đất và nước; (v) khả thi về mặt kinh tế và được xã hội chấp nhận Nămnguyên tắc này được coi như những trụ cột của việc sử dụng đất bền vững Nếutrong thực tế đạt được cả 5 nguyên tác trên thì khả năng bền vững sẽ thành công,còn nếu chỉ đạt được một vài nguyên tác thì khả năng bền vững cũng được coi nhưthành công được ở từng bộ phận Như vậy, có thể nói sử dụng đất bền vững đượcthể hiện trong hoạt động quản lý và sử dụng đất theo yêu cầu và mục đích của conngười Trong sản xuất nông nghiệp đất đai được coi là sử dụng bền vững phải dựatrên cơ sở đảm bảo khả năng hoạt động sản xuất ổn định của cây trồng, chất lượngtài nguyên đất không bị suy giảm theo thời gian và việc sử dụng đất không ảnhhưởng xấu tới con người và các sinh vật
- Mô hình sử dụng đất hợp lý: Mô hình sử dụng đất được đánh giá là hợp lý khi
hình thức sử dụng đất cung cấp lợi ích cho cộng đồng, an toàn môi trường, phát triểnbền vững tốn nhiều chi phí cho bảo trì, phù hợp với mục đích sử dụng hiện hữu vàtương lai Mô hình sử dụng đất hợp lý vùng than phải mang những đặc trưng sau đây(Đào Đức Mẫn, 2012): (i) là hình mẫu tối ưu nhằm phục hồi đất, cải tạo môi trường vớimục tiêu bảo vệ môi trường hướng đến phát triển kinh tế trong điều kiện
Trang 29tự nhiên, con người và các mối quan hệ bên trong, bên ngoài cụ thể mà nó làm đạidiện; (ii) mang tính đại diện, tính phổ biến, áp dụng được cho các vùng khai tháckhác có điều kiện tương đồng.
- Sử dụng đất sau khai thác than là việc phục hồi đất, cải tạo, hoàn nguyên
môi trường sau khi kết thúc khai thác sang các mục đích sử dụng khác như sản xuấtnông, lâm nghiệp; du lịch cảnh quan, đô thị; các công trình công cộng phục vụ ansinh xã hội… phù hợp điều kiện tự nhiên và phát triển của địa phương theo hướngbền vững
- Sử dụng hợp lý đất đai vùng than là việc sử dụng đất theo quy hoạch phát
triển vùng lãnh thổ, quy hoạch sau khai thác than với diện tích và loại hình sử dụngphù hợp, đảm bảo chất lượng đất sau khi cải tạo phục hồi, nâng cao độ phì nhiêucủa đất, đảm bảo các yếu tố phát triển bền vững, sinh thái, cảnh quan, bảo vệ môitrường hiệu quả
2.1.3.2 Nguyên tắc sử dụng đất vùng than
Nguyên tắc sử dụng đất vùng than phải đảm bảo nguyên tắc sử dụng đất nói chung, cụ thể như sau:
dụng đất: Việc khai thác và sử dụng đất phải theo đúng quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt Ngoài ra, người sửdụng đất còn phải có nghĩa vụ sử dụng đất theo đúng mục đích trên giấy chứngnhận quyền sử dụng đất để tránh tình trạng sử dụng đất sai mục đích làm thoái hóa,xuống cấp tình trạng thực tế của đất đai
đến lợi ích chính đáng của người sử dụng đất xung quanh
tài nguyên đất Mọi hành vi vi phạm pháp luật về đất đai sẽ bị xử lý nghiêm minh.Mọi vấn đề liên quan đến chuyển nhượng, chuyển đổi mục đích sử dụng đất haycho thuê lại… đều cần phải tuân thủ các quy định về trình tự, thủ tục của pháp luật,phải đảm bảo thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính
2.1.4 Phân loại tác hại và ô nhiễm môi trường do hoạt động khai thác than
2.1.4.1 Phân loại tác hại do hoạt động khai thác than
Khai thác than thường mang lại lợi ích rõ ràng về kinh tế, phát triển ngành công nghiệp này thường ảnh hưởng tiêu cực môi trường Theo Lê Như Hùng
14
Trang 30(1994), chia sự tác động tiêu cực của việc khai thác than ra thành 4 nhóm: (i) gâysụt lún mặt đất do việc khai thác mỏ tạo ra các khoảng trống trong lòng đất để lấytài nguyên khoáng sản và tháo khô mỏ; (ii) gây tổn thất cho nông nghiệp và ngưnghiệp do hậu quả của việc tiêu thải nước ngầm từ hầm lò ra ngoài; (iii) gây tổn thấtcho nông nghiệp và ngư nghiệp do việc thải các khí có chứa ôxyt lưu huỳnh; (iv)gây tổn thất sinh vật cho hoa màu do bãi thải, các bể lăng nước tuyển rửa, của nướccác mỏ hầm lò.
Khai thác lộ thiên làm suy giảm môi trường khu vực theo các dạng và mức độảnh hưởng khác nhau như sau:
trúc địa chất mỏ, làm bùng nền, biến đổi nền móng, tạo nên vùng đất sa mạc hóa,phá hủy cây cối và lớp phủ rừng,… Nguyên nhân là do xây dựng khai trường, đổđất đá thải và xây dựng các công trình mỏ khác, do tác động của các thiết bị nặngkhi hoạt động,…
động của nó, làm hỏng chất lượng nước ở tầng chứa nước tương đối nông cũng như
hệ số ổn định thủy văn của nền móng và chế độ nước trong nền; giảm thiểu trữlượng nước ngầm, gây hiện tượng rắn cơ học của đất, biến đổi hình thái động lựccủa sông suối, thay đổi diện tích và dình dạng bồn thu nước đầu nguồn, thay đổi lưulượng nước trên các sông suối, gây nạn bồi cát ở sông,… Nguyên nhân là do tháo vàthoát nước mỏ, tháo khô khoáng sàng, di chuyển hồ chứa nước và các công trìnhthủy khác, xây dựng các công trình khai thác, đổ thải đất đá
tính của khí trời, của nước, của nền đất (gây chua, mặn, các thành phần có hại chothực vật,…) Nguyên nhân là do khí thải của nổ mìn, của các thiết bị mỏ thải ra khihoạt động, do xả bụi có hoạt tính hóa học, do thải nước bẩn từ mỏ ra,…
lý học của nước và không khí, biến đổi đặc tính nền mòng, tính chất cơ lý của đất
đá, thay đổi lòng sông suối,… Nguyên nhân là do xả bụi, khói, tháo nước và cặn bẩn từ mỏ ra, do các hoạt động của khai thác mỏ
hóa trong nước,… Nguyên nhân là do làm bẩn không khí trong quá trình nổ mìn, docác thiết bị tỏa nhiệt khi hoạt động, do khoảng trống khai thác có độ sâu lớn vàthông gió không tốt,…
Trang 312.1.4.2 Ô nhiễm môi trường do hoạt động khai thác than
Theo Lê Văn Khoa (2001) phân loại theo môi trường thành phần hay môitrường tài nguyên, người ta cho rằng mỗi một loại môi trường đều có đặc điểm cấutrúc, thành phần riêng Trong hàng loạt thành phần môi trường có một số thành phần
đủ điều kiện để được xem như là một môi trường hoàn chỉnh, nên những thành phần
đó nó được gọi là "Môi trường thành phần" (Componental Environment), ta có cácmôi trường thành phần gồm Môi trường đất (Soil Environment); Môi trường nước(Water Environment); Môi trường không khí (Air Environment)
Môi trường bị ô nhiễm là môi trường hàm chứa một hay nhiều chất ô nhiễm
có nồng độ vượt quá giới hạn tối đa cho phép được quy định trong tiêu chuẩn/quychuẩn môi trường Mức độ ô nhiễm cao hay thấp được xác định theo tỷ lệ giữa nồng
độ chất ô nhiễm thực tế và trị số nồng độ cho phép Tiêu chí để khoanh vùng ônhiễm môi trường chính là các chỉ tiêu cụ thể (định lượng) để đánh giá mức độ ônhiễm môi trường khác nhau, các vùng ô nhiễm khác nhau, được phân chia bằngđường danh giới có mức ô nhiễm môi trường khác nhau Ô nhiễm môi trường đấtđược xem là tất cả các hiện tượng làm nhiễm bẩn môi trường đất bởi các chất ônhiễm Người ta có thể phân loại đất bị ô nhiễm theo các nguồn gốc phát sinh hoặctheo các tác nhân gây ô nhiễm (Lê Văn Khoa, 2001)
Theo Lê Như Hùng (1994), các yếu tố môi trường sinh thái bị ô nhiễm dohoạt động khai thác than bao gồm: nước (gồm nước ngầm, nước mặt) bị giảm trựlượng, bị phá vỡ chế độ địa chất thuỷ văn và thuỷ văn, bị giảm chất luọng nước, bị ônhiễm nức; không khí bị ô nhiễm do thải khí và bụi; đất đai thổ nhưỡng bị biến dạng
bề mặt, bị phá huỷ lớp đất phủ, bị thu hẹp diện tích hoa màu, làm xấu chất lượngđất, bị biến dạng vùng lãnh thổ; thực vật và động vật bị giảm số lượng và tiêu huỷ
do xấu đi các điều kiện sinh sống ở rừng cây, đồng cỏ và sông nước, loài cây hoangdại bị giảm đi, động vật phải di cư đi nơi khác, mùa màng bị giảm năng suất, giảmsản vật gia súc, thuỷ văn là lâm sản; lòng đất bị thay đổi trạng thái ứng suất biếndạng, bị giảm chất lượng khoáng sản, bị nhiễm bẩn, bị tạo ra các hang hốc, bị tổnthất tài nguyên khoáng sản do không thể khai thác hết
Theo Nguyễn Đức Quý (2015), nước thải phát sinh từ hoạt động khai thácthan, từ nước tích dưới đáy moong khai thác có chứa nhiều kim loại, đặc biệt là cáckim loại nặng Trong quá trình khảo sát điều tra các cơ sở khai khoáng cho thấy,nước thải chỉ được xử lý lắng cặn tại các hồ chứa sau đó tuần hoàn lại quá trình sảnxuất Trong thành phần nước thải ở nhiều điểm khai thác mỏ có tính axit, tính kiềm
16
Trang 32cao, có kim loại nặng và các chất độc hại Thành phần độc hại trong các dòng nước
các kim loại nặng, dầu mỡ và hóa chất sử dụng trong quá trình khai thác Nguồnnước ngầm bị suy thoái, cạn kiệt và hạ thấp mực nước ngầm do đào moong và khaithác, ô nhiễm các tầng chứa nước ngọt và thấu kính nước ngọt Như vậy, các hoạtđộng sản xuất than có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng các nguồn nước mặt liênquan sông suối, ao, hồ gồm: (i) bồi lắng lòng sông suối làm thay đổi dòng chảy, hạnchế khả năng thoát nước, gây ngập lụt các vùng phụ cận (ii) bồi lắng làm giảm dunglượng các hồ chứa nước ảnh hưởng đến khả năng cung cấp nước cho sinh hoạt vàsản xuất; (iii) thay đổi tính chất lí hoá của nước, ảnh hưởng đến chất lượng cácnguồn nước, thay đổi môi trường sống của hệ động vật thuỷ sinh; (iv) làm thay đổitheo chiều hướng xấu đối với cảnh quan môi trường khu vực xung quanh các nguồnnước mặt
Cũng theo Nguyễn Quý Đức (2015), khi bóc tách đất đá, khai thác khoángsản mặt đất bị xói mòn, rửa trôi mạnh nên tầng đất mỏng, đất chua, độ phì kém.Nhiều thung lũng được cấu tạo bởi các lớp đất sét không thấm nước, ở dưới các lớpđất mới được lắng đọng, làm nước ngầm dâng cao, xuất hiện những thung lũng đấtlầy thụt, đất chua và khó canh tác Đồng thời về mùa mưa nước tràn trên mặt đất,bóc mòn mặt đất gây xói lở Nước còn ngấm xuống sâu làm rửa trôi các chất tầngmặt Mùa khô thì tầng mặt bị khô hạn, nước đưa các ôxít sắt, nhôm lên mặt Nếutrên mặt có địa hình bằng phẳng, không có lớp phủ thực vật, tầng đất ở dưới tầngđất mặt sẽ biến thành đá ong Khi ngừng khai thác than, trong khai trường và bãithải, mặt bằng sân công nghiệp có thể còn nhiều khoảng trống gây lãng phí tàinguyên đất Cần nghiên cứu để sử dụng hợp lý quỹ đất được bàn giao cho các mụctiêu sử dụng mới, kể cả các bãi thải đất đá, bãi thải bùn… Cần có các giải phápphòng ngừa và giảm thiểu hiện tượng sụt lở, rửa trôi ở những khu vực xung yếu khi
có mưa bão
2.1.4.3 Tác động của khai thác than lộ thiên và hầm lò đến môi trường
Theo Hồ Sĩ Giao (2010) và Vũ Thị Hằng (2011), bên cạnh những ưu điểm,khai thác lộ thiên là nguyên nhân gây ra sự biến động mạnh mẽ các thành phần tàinguyên, môi trường Với quy mô ngày càng mở rộng, với độ sâu khai thác ngàycàng lớn, tác động của khai thác than lộ thiên đối với môi trường ngày càng lớnhơn, sự tích lũy tác động cũng được tăng cao hơn (Mai Thế Toản, 2009) Theo VũThị Hằng (2012), có thể phân loại tác động của hoạt động khai thác than lộ thiêntheo hai dạng trực tiếp và gián tiếp (Hình 2.1)
Trang 33- Tác động trực tiếp tồn tại do quá trình hoạt động có ý thức của con người,như chiếm dụng đất đai xây dựng mỏ, xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng trên bềmặt mỏ, đào xẻ, xúc bốc và chuyển dời đất đá tạo ra các hình thái địa hình nhânsinh, chặt phá rừng, thay đổi mạng lưới thủy văn v.v…
- Tác động gián tiếp là hậu quả của các tác đông trực tiếp Biểu hiện chủ yếu củatác động gián tiếp là sự biến động điều kiện địa chất thủy văn, ô nhiễm và suy thoáimôi trường nước, ô nhiễm môi trường không khí, các quá trình ngoại sinh v.v…
Trong khai thác hầm lò, cả ba hình thái tác động địa cơ, địa văn và sinh họcvẫn tồn tại và ảnh hưởng lẫn nhau, tuy vậy, tác động địa cơ thể hiện rõ nét nhất Quátrình đào lò, khai thác khoáng sản trong lòng đất làm thay đổi trạng thái cân bằngcủa khối đất đá nguyên trạng Hậu quả của biến dạng bề mặt gây ảnh hưởng đến cáccông trình tự nhiên (ao, hồ, sông, suối…) và nhân tạo (công trình dân dụng, giaothông, công nghiệp…) trên bề mặt gây các tai biến môi trường làm đình trệ sảnxuất, tổn thất về tài sản và tác động đến sử dụng đất của bề mặt với nguy cơ sụt lútcao từ việc khai thác than hầm lò (Mai Thế Toản, 2010)
Theo Vũ Thị Hằng (2015), yêu cầu cần thiết là phải nhận diện và đánh giáđược tác động trực tiếp và tác động gián tiếp khai thác than theo phạm vi khônggian và thời gian, có thể phân loại tác động của hoạt động khai thác mỏ than lộ thiêntheo hai dạng trực tiếp và gián tiếp như hình 2.1 dưới đây
Bãi thải R
Khai trường
Trang 342.1.5 Cải tạo, phục hồi môi trường mỏ than
2.1.5.1 Khái niệm về cải tạo, phục hồi môi trường sau khai thác than
Cải tạo, phục hồi môi trường là trả về môi trường trạng thái gần giống ban
đầu Tại các khu vực kết thúc khai thác than, cải tạo phục hồi môi trường bao gồmcác hoạt động: hoàn thổ mỏ (phục hồi đất), phục hồi bề mặt và cấu trúc cơ bản, hệthống tiêu thoát nước và các điều kiện kinh tế xã hội địa phương Vì vậy, tuỳ thuộcvào điều kiện cụ thể của từng khu vực khai thác than có thể chọn phương pháp cảitạo phục hồi môi trường phù hợp (Lê Minh Châu, 2009)
Trước đây đã có nhiều tài liệu nghiên cứu bàn về vấn đề hoàn nguyên môitrường sau khai thác khoáng sản, theo Phạm Thị Hằng Nga (2014), hoàn nguyênmôi trường hay phục hồi môi trường có nghĩa là hoàn trả lại nguyên trạng cho môitrường sau khai thác Tuy nhiên trên thực tế, chúng ta không thể hoàn nguyên môitrường lại hoàn toàn như lúc đầu, mà chỉ có thể cải tạo, phục hồi môi trường TheoĐặng Thị Hải Yến và cs (2015), một trong những định hướng sử dụng quỹ đất hợp
lý, hiệu quả, tránh lãng phí tài chính là các chủ đầu tư phải lập kế hoạch tổng thểcho cả chu trình từ khâu khai thác đến khâu sử dụng đất trong và sau khai thác
Bãi thải than là khu vực dùng để chứa đất đá thải và các tạp chất khác trong
quá trình khai thác, sàng tuyển và chế biến than Bãi thải gồm hai loại: Bãi thảitrong là khu vực được đổ thải đất đá san lấp các hố mỏ (moong) sau khi đã đượcxúc hết than, hoặc đổ nâng các mặt bằng Việc này được thực hiện ngay trong quátrình khai thác của mỏ theo hình thức cuốn chiếu; Bãi thải ngoài là khu vực chứa đất
đá đổ thải bên ngoài khai trường (hố mỏ) moong (Lê Minh Châu, 2009)
Bãi thải, vấn đề xói mòn - rửa trôi theo khe rãnh là dạng cảnh quan trẻ mới
phần đất đá rất tơi xốp (độ xốp 50%), không ổn định, là nơi các quá trình trượt lở,xói mòn - rửa trôi (chủ yếu là xói mòn khe rãnh) xảy ra với cường độ lớn, nhất làvào đầu mùa mưa (Lê Minh Châu, 2009)
Theo Bùi Kim Anh (2012), cải tạo, phục hồi môi trường mỏ than có thể chialàm 2 hình thức phục hồi lâm nghiệp và phục hồi nông nghiệp
- Phục hồi lâm nghiệp áp dụng cho tất cả các bãi thải lộ thiên Trên các bãi
thải này chỉ cần san gạt bề mặt, xây dựng các đường nối kết, công trình trị thủy vàtrồng cây gây rừng Phục hồi rừng được xác định bằng mục đích trồng rừng baogồm rừng đơn thuần và rừng kinh tế Rừng đơn thuần có ý nghĩa cải tạo môi trường,
Trang 35cải tạo khí hậu, thủy văn, phục hồi trạng thái tự nhiên trong khu vực bỉ mỏ chiếm phá rừng kinh tế nhằm mục đích khai thác gỗ.
- Phục hồi nông nghiệp được thực hiện trên những bãi thải có điều kiện thuận
lợi (đã được hoàn thổ, đã có kế hoạch phủ cây xanh cải tạo bãi thải) Công tác này
được thực hiện trong khoảng thời gian từ 6 - 8 năm, gồm 2 giai đoạn: Giai đoạn đầu
là công việc làm tăng độ phì của đất đai đến khi chúng có thể nuôi dưỡng cây nôngnghiệp, lựa chọn cách làm đất có hiệu quả nhất và thành phần phân bón đúng đắnnhất; Giai đoạn hai được bắt đầu từ khi đất đai đạt hiệu quả kinh tế cao nhất
2.1.5.2 Mục tiêu cải tạo, phục hồi môi trường mỏ than
Theo Đặng Thị Hải Yến (2014), mục tiêu dài hạn của phục hồi đất khi cải tạo, phục hồi môi trường rất khác nhau và có thể được phân loại như sau:
khai thác càng tốt với đầy đủ các giá trị môi trường ban đầu của khu vực Mục tiêunày thường được áp dụng để hoàn trả lại các hệ sinh thái tự nhiên của khu vực
gần giống các điều kiện trước khi khai thác Việc phục hồi đất có thể nhằm biến khuvực thành các thảm cây xanh tự nhiên với các chi phí để duy trì chăm sóc thấp hoặchoàn trả lại các mục đích sử dụng khác như nông nghiệp hay trồng rừng
toàn khác với các mục đích sử dụng trước khi khai thác Loại hình phục hồi đất nàynhằm đạt được địa mạo cũng như mục đích sử dụng đất mới có thể mang lại chocộng đồng xã hội lợi nhuận nhiều hơn so với mục đích sử dụng đất đã được áp dụngtrước khi khai thác Ví dụ, có thể xây dựng các khu vực mỏ thành các vùng đầm hồngập nước, các khu giải trí, xây dựng đô thị, đất trồng rừng, đất nông nghiệp hoặccho một loạt các mục đích sử dụng khác
này chỉ cho năng suất cây trồng thấp thành các khu vực an toàn và ổn định
Thông thường quá trình hoàn thổ phục hồi môi trường bao gồm hai giai đoạnchính: (i) thiết kế địa hình, địa mạo và tái xây dựng mặt bằng khu vực ổn định; (ii)tái phủ xanh hoặc xây dựng các phương án lựa chọn để sử dụng đất ở khu vực đãđược tái xây dựng
Để hoàn thổ phục hồi môi trường các khu vực khai thác cho mục đích sửdụng đất mà chi phí duy trì chăm sóc thấp như để biến thành hệ sinh thái tự nhiên
20
Trang 36bền vững trong thời gian lâu dài đòi hỏi phải có sự am hiểu các vấn đề cơ bản về thổnhưỡng, về sự đa dạng của các loài cây cối Việc hoàn thổ phục hồi môi trường cầnphải hướng tới mục đích tăng nhanh các quá trình phát triển tự nhiên sao cho các tậpđoàn cây được phát triển theo chiều hướng mong đợi Thảm thực vật phải bền vữngđối với các biến động và các nhu cầu về các chất dinh dưỡng không lớn quá mà cácquá trình cung cấp chất dinh dưỡng tự nhiên có thể đáp ứng được.
Lập kế hoạch là vấn đề then chốt đối với sự thành công của quá trình phụchồi đất Kế hoạch hoàn thổ phục hồi môi trường phải là một phần không thể tách rờicủa kế hoạch khai thác mỏ và phải được lập đồng thời với việc lập các dự án khaithác khoáng sản
2.1.5.3 Nguyên tắc cải tạo, phục hồi môi trường mỏ than sau khai thác
Loại hình khai thác và đặc tính cụ thể của từng mỏ than sẽ tác động đến mức
độ ảnh hưởng của các hoạt động khai thác đến cảnh quan của khu vực Khai thácthan hầm lò thường ít gây xáo trộn bề mặt của khu vực và việc hoàn thổ phục hồimôi trường chỉ tập trung vào đóng cửa lò, dỡ bỏ nhà cửa trang thiết bị và làm chokhu vực trở nên an toàn (Nguyễn Khắc Kinh, 2001) Khai thác lộ thiên thường làmbiến động cảnh quan và thảm thực vật đang tồn tại, gây xáo trộn các lớp đất đá Việcbóc đất phủ và đá thải cũng như việc thải chúng vào các bãi thải hoặc vào các khaitrường đã khai thác xong có thể làm thay đổi địa hình cũng như tính ổn định củacảnh quan khu vực Vì vậy để lập được chương trình hoàn thổ phục hồi môi trường
ở một mỏ cụ thể cần phải am hiểu các đặc điểm khí hậu, các điều kiện địa chất thuỷvăn, các vấn đề về thổ nhưỡng của khu vực, các phương pháp khai thác và chế biến,mục tiêu sử dụng đất trong tương lai của khu vực
Theo Mai Thế Toản (2007) những nguyên tắc cơ bản về cải tạo đất, phục hồimôi trường sau khai thác than gồm:
thác
và chủ đất về mục tiêu sử dụng đất lâu dài cho khu vực sau khi kết thúc khai thác.Việc sử dụng đất phải phù hợp với điều kiện khí hậu, thành phần đất, địa hình địamạo và trình độ quản lý có được sau khi hoàn thổ
sao cho khu vực hoàn thổ tương ứng với tỷ lệ khu vực khai thác
Trang 37- Giảm thiểu diện tích phải dọn sạch, phải san ủi cho khai thác và các hạngmục phụ trợ khác đến mức thấp nhất nhưng vẫn bảo đảm tuyệt đối cho tính an toàncủa các hoạt động khai thác.
thác sao cho thật ổn định, bảo đảm thích đáng cho việc thoát nước và phù hợp chomục đích sử dụng đất lâu dài
mạo mới phù hợp với cảnh quan xung quanh khu vực
bởi các hoạt động khai thác
- Giảm thiểu khả năng gây xói mòn bởi gió và nước trong và sau khi khai thác
đất phủ hay địa tầng phơi lộ tiềm ẩn độc hại nào và xử lý chúng sao cho có thể ngănngừa được sự tổn hại về môi trường
hoàn thổ Nên chú trọng sử dụng lại ngay lớp đất trên cùng này chứ không nên chấtđống lâu ngày Chỉ nên thải bỏ lớp đất này nếu chúng có chứa các thành phần hoá lýkhông mong muốn, hoặc nếu chúng có chứa nhiều hạt cỏ độc hoặc các loại mầmbệnh cho cây cối
thác ở các khu vực bị xáo trộn do khai thác gây ra
điều kiện cho cây cối và thực vật phát triển
cây cối phát triển tốt
xác định và thử nghiệm với lớp đất phía dưới, có thể đất bóc sẽ là đất thay thế phùhợp nếu ta bổ sung thêm một số chất cải tạo đất
dụng đất sau khi kết thúc khai thác
22
Trang 38- Dỡ bỏ tất cả các trang thiết bị ra khỏi khu vực.
cho đến khi cây cối tự phát triển được hoặc thoả mãn các yêu cầu của chủ đất hoặcngười quản lý đất hoặc cho đến khi việc quản lý khu vực này được lồng ghép vàochương trình quản lý của khu vực xung quanh
2.1.6 Phân vùng chức năng sử dụng đất vùng than
2.1.6.1 Phân vùng chức năng sử dụng đất phục vụ cải tạo, phục hồi môi trường
mỏ than
Một trong những khái niệm về phân vùng được sử dụng rộng rãi hiện nay là:
“Phân vùng là một hệ thống hóa khoa học đặc biệt các sự vật và hiện tượng tạo nêncác tổng thể có quy luật về mặt lãnh thổ và đặc tính của chúng phụ thuộc vào vị tríđịa lý” (Đặng Văn Lợi, 2009) Theo Đặng Văn Lợi (2009), phân vùng là quá trìnhchia nhỏ các khoanh vi để xác lập mục đích sử dụng đất hợp lý; thực tế là một hệthống cho phép ngăn ngừa các tác động bất lợi của môi trường tới hoạt động pháttriển của vùng Trong phân vùng chức năng, mỗi tiểu vùng bao hàm các chức năngriêng biệt, góp phần thể hiện từng đặc tính và yêu cầu phát triển trong những điềukiện cụ thể Đồng thời, phân vùng chức năng được xây dựng dựa trên cơ sở tích hợpcác yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường Đây là một công cụ hiệu quảnhằm quản lý và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên cho từng khu vực cụ thể.Kết quả của quá trình phân vùng góp phần hỗ trợ công tác quy hoạch không giantheo hướng phát triển bền vững tại nhiều quốc gia trên thế giới Theo Bộ Tài nguyên
và Môi trường (2014), hiện nay có 5 hình thức phân vùng chính gồm: (i) Phân vùngphục vụ nghiên cứu các hệ sinh thái và hoạt động khai thác tài nguyên; (ii) Phânvùng chức năng sử dụng đất phục vụ cải tạo, phục hồi môi trường vùng khai tháckhoáng sản; (iii) Phân vùng cảnh quan tổng hợp theo các nguyên nhân phân hóa vàtách biệt của môi trường địa lý; (iv) Phân vùng địa lý tự nhiên theo hướng hợp nhấtlãnh thổ hoặc thủy vực có đặc trưng đồng nhất tương đối theo một số dấu hiệu, vàtách chúng ra khỏi khu vực đó; (v) Phân vùng kinh tế theo hướng phân chia lãnh thổthành hệ thống phân loại và các cấp vùng kinh tế khác nhau, nhằm xác định phươnghướng phát triển kinh tế - xã hội của vùng
Theo Đặng Thị Hải Yến (2014), phân vùng chức năng sử dụng đất là phânvùng thành các tiểu vùng có các chức năng sử dụng đất vì phát triển kinh tế khácnhau phù hợp với điều kiện khách quan, đồng thời đảm bảo giá trị sử dụng thực tiễncủa các vùng được phân chia Việc thực hiện CTPHMT theo định hướng phân vùng
Trang 39chức năng sử dụng đất của vùng CTPHMT đối với hoạt động khai thác than lộ thiênnhằm tái tạo lại môi trường, khôi phục tài nguyên đất nhằm tổ chức lại không gian,môi trường sử dụng lại tài nguyên đất, trên cơ sở các vùng đã khai thác hết tàinguyên; khắc phục cảnh quan xấu, mang lại cảnh quan mới về môi trường với một
hệ sinh thái mới và tiếp tục mang lại hiệu quả phát triển kinh tế phục vụ đời sốngcon người Dự kiến kết quả định hướng phân vùng chức năng CTPHMT là công cụquản lý hỗ trợ cho công tác quản lý của cơ quan chức năng về môi trường và sửdụng ĐSKT, cũng như trong công tác thẩm định các dự án CTPHMT và công tácđóng cửa mỏ cũng như là công cụ hữu ích cho kế hoạch CTPHMT và cho các chomục định khác
Từ các khái niệm nêu trên, có thể hiểu phân vùng cải tạo phục hồi môitrường sau khai thác than là quá trình phân chia lãnh thổ vùng than sau khai thácthành những đơn vị tương đối đồng nhất theo các tiêu chí và mục tiêu nhất địnhnhằm đơn giản hóa nghiên cứu hay quản lý có hiệu quả hơn theo đặc thù riêng củatừng đơn vị trong vùng Phân vùng chức năng sử dụng đất phục vụ cải tạo, phục hồimôi trường vùng than là việc phân chia vùng có hoạt động khai thác than thành cácđơn vị tương đối đồng nhất Việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất sau khai tháctheo hướng phân vùng chức năng nhằm đạt mục tiêu sử dụng đất bền vững, thânthiện với môi trường, tiếp tục sử dụng quỹ đất (khu vực đất đã kết thúc khai thácthan) phục vụ cho việc phát triển kinh tế xã hội bền vững trên một vùng rộng lớn cóhoạt động khai thác than
2.1.6.2 Nguyên tắc phân vùng chức năng sử dụng đất vùng than
Phân vùng chức năng vùng khai thác than nhằm phân chia khu vực nghiên cứuthành những tiểu vùng khác nhau Mỗi tiểu vùng chức năng đó có một đặc trưngriêng Trên cơ sở phân tích mỗi tiểu vùng, định hướng được đề xuất và phù hợp vớiđiều kiện mỗi tiểu vùng
Tuy nhiên, trong quá trình phân vùng phải thống kê, đánh giá riêng từng yếu tốmột, sau đó đánh giá tổng hợp bằng nhiều phương pháp khác nhau, đảm bảo cácnguyên tắc cơ bản:
- Nguyên tắc khách quan: đảm bảo việc phân chia lãnh thổ phân vùng một cáchkhách quan dựa trên sự tồn tại các vùng trong tự nhiên tuân theo các quy luật phát triển
và phân hóa khách quan của tự nhiên không phụ thuộc vào ý thức con người Nguyêntắc khách quan đảm bảo cho các vùng có tính chính xác, tính khoa học, từ việc lựa chọn
hệ thống các đơn vị phân chia lãnh thổ đến các chỉ tiêu để phân vùng, cũng như
24
Trang 40trong việc phát hiện các vùng và khoanh ranh giới các vùng.
diễn biến lịch sử hình thành, luận chứng về nguồn gốc hình thành và quá trình biếnđộng, biến đổi các thuộc tính của các vùng được phân chia Nội dung cơ bản củanguyên tắc phát sinh trong phân vùng đảm bảo được tính thống nhất về mặt phátsinh của các vùng, khi phân vùng phải phân tích các quy luật phân hóa khách quan
đã hình thành nên đang phát triển ra sao và trong tương lai sẽ như thế nào Có nắmđược quy luật phát sinh và phát triển của các địa tổng hợp mới có thể điều khiểnđược chúng, sử dụng chúng một cách hợp lý nhất, tránh được những hậu quả bấtngờ
các điểm yếu trong khi sử dụng các nguyên tắc khách quan và nguyên tắc phát sinh.Nguyên tắc tổng hợp đòi hỏi phải tính toán đến tất cả các yếu tố không trừ một yếu
tố nào
được hay phát hiện được các vùng vừa thống nhất lại vừa không thống nhất về cácmối quan hệ hữu cơ giữa các thành phần cấu tạo vùng Có thể chỉ ra thành nhữngđơn vị nhỏ hơn, cũng như có thể ghép một số đơn vị nhỏ thành đơn vị lớn theophương pháp gọi là từ dưới lên (theo các nguyên tắc từ trên xuống và từ dưới lên).Phân vùng chức năng sử dụng đất của vùng than trong nghiên cứu này nhằmđịnh hướng sử dụng quỹ đất phục vụ cho việc phát triển kinh tế xã hội bền vững, cụthể: (i) Cải tạo và phục hồi môi trường để giảm thiểu triệt để các ảnh hưởng tiêu cựccủa hoạt động khai thác than; (ii) Tiếp tục phát triển kinh tế (sau khai thác than)nhằm duy trì kết quả công tác CTPHMT với cảnh quan mới trên vùng đất đã kếtthúc hoạt động khai thác than
Theo Đặng Thị Hải Yến (2014), các tiêu chí sử dụng phân vùng chức năngtrong nghiên cứu bao gồm 4 tiêu chí:
- Điều kiện tự nhiên: vùng chức năng được phân chia dựa trên sự đồng nhất về
điều kiện tự nhiên (địa hình, thảm thực vật)
- Tỷ lệ che phủ: Dựa trên ứng dụng công nghệ GIS và phân tích dữ liệu ảnh
viễn thám, tỷ lệ che phủ tự nhiên được xác định và có sự phân hóa rõ ràng, làm cơ
sở để tiến hành phân thành vùng có tỷ lệ che phủ tương đối đồng nhất;
- Hiện trạng hoạt động khai thác than: Dựa trên bản đồ hiện trạng khai
thác