Chữ viết ra đời đánh dấu một bước phát triển mới trong lịch sử văn minh nhân loại, và từ đó hình thành hai dạng : Ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết... Là những kí hiệu bằng âm thanh và chữ
Trang 1
Đọc câu ca dao sau và trả lời câu hỏi :
Bây giờ mận mới hỏi đào Vườn hồng đã có ai vào hay chưa?
a Nhân vật giao tiếp ở đây là ai?
Chàng trai và cô gái vừa đến tuổi cập kê.
b Mục đích giao tiếp là gì?
Lời dạm hỏi của chàng trai về tình
cảm của cô gái, đồng thời bày tỏ tình cảm của mình.
Kiểm tra bài cũ
Trang 3Do nhu cầu giao tiếp, thuở ban đầu loài người trao đổi
ý nghĩ, tình cảm với nhau bằng ngôn ngữ nói.
… Sau này khi sáng tạo ra chữ viết, người ta dùng chữ viết cùng với tiếng nói để thông tin với nhau
… Chữ viết ra đời đánh dấu một bước phát triển mới trong lịch sử văn minh nhân loại, và từ đó hình thành hai dạng :
Ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết
Trang 4I KHÁI NIỆM :
1 Ngôn ngữ là gì ?
Là những kí hiệu bằng âm thanh và chữ
viết dùng trong giao tiếp của con người.
2 Ngôn ngữ nói :
Là ngôn ngữ được thể hiện bằng âm thanh, dùng trong lời nói giao tiếp hàng ngày.
3 Ngôn ngữ viết :
Là ngôn ngữ được thể hiện bằng chữ viết
trong văn bản và được tiếp nhận bằng thị giác
Đặc điểm ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết
Trang 5II ĐẶC ĐIỂM:
Hãy xem những đoạn phim sau :
Trang 8Câu hỏi thảo luận :
* Ngôn ngữ sử dụng trong những đoạn phim trên là ngôn ngữ gì?
Nhận xét
* Trình bày đặc điểm ngôn ngữ nói
Trang 9- Sử dụng nhiều câu tỉnh lược, đôi khi rườm rà, dư thừa, trùng lặp theo dụng ý của người nói.
- Được tạo ra tức thời nên ít có điều kiện gọt dũa
Trang 10Mơ khách đường xa, khách đường xa Áo em trắng quá nhìn không ra
Ở đây sương khói mờ nhân ảnh
Ai biết tình ai có đậm đà ?
(trích “Đây thôn Vĩ Dạ”- Hàn Mặc Tử)
Hãy xem những văn bản sau đây :
Trang 12Câu hỏi thảo luận
Ngôn ngữ sử dụng trong những văn bản trên là ngôn ngữ gì?
Nhận xét
Trình bày đặc điểm ngôn ngữ viết
Trang 132 Ngôn ngữ viết :
- Sử dụng các kí hiệu chữ viết đúng quy tắc chính
tả, kết hợp hệ thống dấu câu hoặc hình ảnh minh
Trang 15- Sắp đến chưa? Người đàn bà chợt
hỏi.
- Sắp
- Nhà có ai không?
- Có một mình tôi mấy u.
(trích truyện ngắn
“Vợ Nhặt”- Kim Lân)
Hãy xem hai văn bản sau đây
và trả lời câu hỏi :
Trang 16Cho biết văn bản (1) và (2), văn bản nào sử dụng ngôn ngữ nói, văn bản nào sử dụng ngôn ngữ viết?
Lí giải vì sao?
Trang 17- Sắp đến chưa?
Người đàn bà chợt hỏi.
- Sắp
- Nhà có ai không?
- Có một mình tôi mấy u.
(trích truyện ngắn “Vợ Nhặt”- Kim Lân)
Trang 18
Ngôn ngữ viết nhưng được thể hiện ở dạng đọc.
Trang 19- Sắp đến chưa?
Người đàn bà chợt hỏi.
- Sắp
- Nhà có ai không?
- Có một mình tôi mấy
u.
(trích truyện ngắn “Vợ
Nhặt”- Kim Lân)
2
Ngôn ngữ nói được thể hiện qua chữ viết.
Trang 20 Cần phân biệt đọc và nói thành tiếng
Đôi khi ngôn ngữ nói được ghi lại bằng chữ viết trong văn bản
Ngôn ngữ viết trong văn bản đôi khi được trình bày bằng lời nói miệng
Tránh sự lẫn lộn giữa ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết.
* Lưu ý
Trang 21III GHI NHỚ : (SGK trang 88)
Ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết có những
đặc điểm về hoàn cảnh sử dụng trong giao tiếp, về các phương tiện cơ bản và yếu tố hỗ trợ, về từ ngữ và câu văn.
Vì thế cần nói và viết cho phù hợp với các đặc điểm riêng đó.
Trang 22IV LUYỆN TẬP :
Phân tích đặc điểm ngôn ngữ nói thể hiện trong văn bản sau (về từ ngữ và cách nói):
Heng chạy theo anh, vừa gọi:
- Chông đấy, có chông đấy, không phải như trước
đâu, đi theo tui chớ!
Đến làng mặt trời chưa tắt Thằng bé Heng tháo cây súng chống xuống đất gọi to:
- Người già ơi, có khách đấy!
Ở mỗi nhà ló ra bốn năm cái đầu ngơ ngác Những cặp mắt tròn xoe, rồi những tiếng ré lên và tiếng reo:
- Giàng ơi! Tnú… anh Tnú, thằng Tnú! Nó về rồi… mày về rồi thật đó, hả Tnú?
(trích truyện ngắn “Rừng Xà Nu”- Nguyễn Trung Thành - Văn 12 tập 1)
Trang 23 Về cách nói :
- Các kết cấu câu trong ngôn ngữ nói :
+ Tnú… anh Tnú… thằng Tnú
+ mày về rồi thật đó, hả Tnú?
- Có sự phối hợp giữa cử chỉ và lời nói :
+ những cặp mắt tròn xoe; tiếng ré lên; tiếng reo
Trang 24 Giống nhau:
Đều sử dụng phương tiện ngôn ngữ để giao tiếp.
Khác nhau:
Ngôn ngữ nói Ngôn ngữ viết
+ Đa dạng về ngữ điệu.
+ Từ ngữ mang tính khẩu
ngữ và từ địa phương, chưa
được gọt dũa.
+ Câu tỉnh lược và trùng
lặp.
+ Sử dụng chữ viết và hệ thống dấu câu để minh họa
+ Câu dài, nhiều thành phần và được tổ chức chặt chẽ, mạch lạc.
+ Có điều kiện chọn lựa và gọt dũa từ ngữ.
Củng cố:
So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa đặc
điểm ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết?
Trang 25Dặn dò
- Học thuộc phần ghi nhớ.
- Làm bài tập 1, 2, 3 SGK trang 88, 89.
- Chuẩn bị bài mới