Mục tiêu nghiên cứu: Nhằm hệ thống và phân loại kiến thức các bài tập có sử dụng kiến thức về Dãy số mà chỉ học sinh chuyên Toán mới được học như: Phương pháp sai phân, phương trình sai
Trang 1TỔ HÀNH CHÁNH
ĐỀ TÀI:
Người thực hiện : NGUYỄN VŨ THANH
Năm học 2011-2012
Trang 2I PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Từ khi tham dự các hội nghị Chuyên đề Bồi dưỡng học sinh giỏi THPT do trường Đại học Khoa học tự nhiên Hà nội tổ chức hàng năm từ 2002 đến nay, được học tập các chuyên đề do các giảng viên, các chuyên gia Toán của Bộ trình bày và được sự động viên của thầy Trương Thành Phú chuyên viên môn Toán của Sở Giáo dục và đào tạo Tiền Giang chúng tôi có một tâm huyết là sẽ cố gắng thực hiện hoàn chỉnh, cụ thể hoá các chuyên đề phù hợp với trình độ học sinh tỉnh nhà để đóng góp vào thành tích chung của Tỉnh trong các kỳ thi HSG cấp khu vực và cấp quốc gia
Trong những năm gần đây bộ môn Toán của tỉnh Tiền Giang đã có những tiến bộ và đạt được một số thành tích đáng kể trong các kỳ thi HSG khu vực Nhưng gần đây Bộ đã thay đổi mạnh về quy chế thi HSG cấp Quốc gia đó là không còn phân chia hai bảng A, B như trước mà chỉ có một bảng thống nhất chung toàn quốc Đề thi khó hơn và khối lượng kiến thức nhiều hơn gây khó khăn cho cả Giáo viên và học sinh môn Toán tỉnh nhà
Trong điều kiện khó khăn đó việc tìm tài liệu và viết các chuyên đề này là việc cần thiết trong tình hình hiện nay Được sự ủng hộ của các thầy cô trong tổ Toán
trường THPT Chuyên Tiền Giang chúng tôi thực hiện viết chuyên đề: “ Dãy số và giới hạn dãy số”
2 Mục tiêu nghiên cứu:
Nhằm hệ thống và phân loại kiến thức các bài tập có sử dụng kiến thức về Dãy số
mà chỉ học sinh chuyên Toán mới được học như: Phương pháp sai phân, phương trình sai phân, dãy trung bình Cesaro, giới hạn kẹp, liên hệ giữa dãy số và hàm số , giúp cho học sinh có hệ thống kiến thức và biết vận dụng lý thuyết dãy số vào giải các bài toán về hàm
số, phương trình hàm đồng thời định hướng quá trình suy nghĩ giải quyết vấn đề, rèn
Trang 3Dãy số và giới hạn dãy số Nguyễn Vũ Thanh
luyện tư duy sáng tạo toán học và khả năng vận dụng sáng tạo trong giải các bài toán mới
3 Nhiệm vụ nghiên cứu:
Hệ thống kiến thức về dãy số, phân dạng bài tập và hướng dẫn giải các bài tập áp dụng
Tùy theo từng nội dung của các vấn đề về dãy số, chúng tôi chọn lọc một số bài tập có các kiến thức liên quan như: số học, nghiệm phương trình, bất đẳng thức, phương trình hàm, … mà trong các kỳ thi học sinh giỏi toán thường hay gặp
Vì đây là chuyên đề nâng cao về dãy số để rèn luyện kỹ năng giải Toán cho học sinh giỏi nên chúng tôi không trình bày hệ thống lý thuyết về dãy số, coi như học sinh chuyên Toán phải biết trong chương trình chính khóa về dãy số để làm cơ sở cho việc học chuyên đề này
Rèn luyện tư duy giải toán thông qua giải các bài tập về dãy số và áp dụng dãy số để giải toán đồng thời trao đổi và học tập kinh nghiệm với các thầy cô bộ môn Toán của tỉnh Tiền Giang
4 Phương pháp nghiên cứu
- Dựa vào các chuyên đề đã học ở Hà Nội và các tài liệu trong tất cả các đợt bồi dưỡng để trình bày hệ thống các bài toán về Dãy số và giới hạn dãy số thường gặp trong các kỳ thi học sinh giỏi Toán
- Hướng dẫn học sinh Đội tuyển tìm tài liệu có liên quan, phân loại bài tập, nhận xét cách giải, tạo tình huống có vấn đề để học sinh cùng trao đổi nghiên cứu
- Hệ thống và sắp xếp các dạng bài tập từ dễ đến khó và có các hướng dẫn
- Chúng tôi không trình bày chi tiết các lời giải mà chỉ định hướng cách giải, phần giải quyết chính dành cho học sinh.Tuy nhiên trước khi hướng dẫn chúng tôi cho học sinh tự giải quyết vấn đề một cách độc lập để phát hiện từ các em nhiều cách giải hay, độc đáo góp phần bồi dưỡng và rèn luyện tư duy sáng tạo cho học sinh
Trang 4- Phương pháp phân tích: giúp học sinh nắm rõ bản chất vấn đề , lựa chọn phương pháp giải phù hợp đồng thời mở rộng và tương tự hoá bài toán
5 Một số kết quả đạt được
Giúp cho học sinh đội tuyển có thêm phương pháp và tài liệu cần thiết để giải các bài tập về Dãy số và giới hạn dãy số đồng thời áp dụng dãy số để giải các bài toán về hàm số
Qua chuyên đề này giúp học sinh khắc sâu thêm kiến thức về Dãy số và giới hạn dãy số và các kiến thức khác như : Số học, Phương trình, Phương trình hàm, Tổ hợp,…
Giúp cho học sinh có thêm phương pháp để viết các chuyên đề nâng cao khác
II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1 Các bài tập về Dãy số và giới hạn dãy số thường gặp trong các đề thi học sinh giỏi cấp Quốc Gia gần đây.Với mong muốn có một chuyên đề Dãy số phong phú nên
chúng tôi viết chuyên đề: “ Dãy số và giới hạn dãy số” để phục vụ giảng dạy cho học
sinh Đội tuyển tỉnh nhà
2 Đề tài được chia làm 9 chương:
Chương I: PHƯƠNG PHÁP SAI PHÂN
Chương II: PHƯƠNG PHÁP LÙI DẦN
Chương III: SỬ DỤNG HÀM SỐ ĐỂ TÌM GIỚI HẠN DÃY SỐ
Chương IV: LIÊN HỆ GIỮA DÃY SỐ VÀ HÀM SỐ
Chương V: SỬ DỤNG GIỚI HẠN KẸP ĐỂ TÌM GIỚI HẠN
Trang 5Dãy số và giới hạn dãy số Nguyễn Vũ Thanh
Chương VI: DÃY SỐ HỘI TỤ
Chương VII: DÃY TRUNG BÌNH CESARO
Chương VIII: PHƯƠNG TRÌNH SAI PHÂN
Chương IX: TÌM GIỚI HẠN DÃY SỐ CÓ SỬ DỤNG LƯỢNG GIÁC
Trong mỗi chương sau phần trình bày các vấn đề có liên quan là hệ thống bài tập có hướng dẫn
Dù cố gắng nhiều nhưng đề tài không tránh khỏi sai sót, rất mong nhận được
sự đóng góp từ các đồng nghiệp môn Toán của tỉnh nhà
Sau đây và trình bày phần nội dung của đề tài
Trang 6MỤC LỤC
-I PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
2 Mục tiêu nghiên cứu
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
4 Phương pháp nghiên cứu
5 Một số kết quả đạt được
II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Chương I: PHƯƠNG PHÁP SAI PHÂN
Chương II: PHƯƠNG PHÁP LÙI DẦN
Chương III: SỬ DỤNG HÀM SỐ ĐỂ TÌM GIỚI HẠN DÃY SỐ
Chương IV: LIÊN HỆ GIỮA DÃY SỐ VÀ HÀM SỐ
Chương V: SỬ DỤNG GIỚI HẠN KẸP ĐỂ TÌM GIỚI HẠN
Chương VI: DÃY SỐ HỘI TỤ
Chương VII: DÃY TRUNG BÌNH CESARO
Chương VIII: PHƯƠNG TRÌNH SAI PHÂN
Chương IX: TÌM GIỚI HẠN DÃY SỐ CÓ SỬ DỤNG LƯỢNG GIÁC
Trang 7Dãy số và giới hạn dãy số Nguyễn Vũ Thanh
là sai phân cấp 2 của hàm
f với mọi i = 1, 2, …Cứ như thế ta có thể định nghĩa sai phân cấp cao hơn
I.2 Tính chất của sai phân:
- Sai phân mọi cấp đều có tính tuyến tính tức là k(f g) k( )f k( )g
- Sai phân cấp k của một đa thức bậc n bằng 0 khi k > n; bằng hằng số khi
I.3 CÁC BÀI TOÁN:
Bài 1: Cho dãy số (a thỏa n) 0 1; 1 1 21 ( 1, 2, , )
Trang 8a a sau đó áp dụng phương pháp sai phân để tính tổng
Bài 2: Cho dãy số (a thỏa n) 1 1; 1 2 ( 1)
Nhận xét: Phần nguyên của số thực a là số nguyên lớn nhất không vượt quá a và kí
hiệu là [a] Do đó nếu n là số nguyên và nan 1 thì [a] = n
Bài 3: Cho dãy số (x thỏa n) 0 2; 1
n n
x
( QG 2001)
Trang 9Dãy số và giới hạn dãy số Nguyễn Vũ Thanh
n
u x
- Dãy (u n) tăng và không bị chặn trên thì limu n
Bài 6: Cho a > 0 và dãy số (x thỏa n) x1 1;x n1 ax n2x n Tìm
1 1
lim
n i
i i
x x
Hướng dẫn: ( ) x là dãy tăng và n x n nên nếu ( )1, n x bị chặn trên thì tồn tại n
limx n Khi đó b bab2 b b ( Vô lý).Vậy ( )0 x không bị chặn trên do đó n
Trang 10i u i
Trang 11Dãy số và giới hạn dãy số Nguyễn Vũ Thanh
Nhận xét: Nếu u nv n và limv thì lim n u n
Bài 11 : Cho dãy số (u n) thỏa
2
1
n n n
i i
u u
suy ra (u n) là dãy tăng
Chứng minh (u n) không bị chặn trên do đó limu Ta có n
;
n n n n
Trang 12Xác định ( )a và chứng minh ( n a là dãy giảm (QG 2010) n)
Trang 13Dãy số và giới hạn dãy số Nguyễn Vũ Thanh
( Thi HSG Tỉnh Tiền Giang 2001)
2 Dùng phương pháp sai phân hãy tìm quy luật của dãy số sau:
n a n
k n
Hướng dẫn:Chứng minh [2a]-[a] = [a + 1/2]
Trang 14- Nếu u n1u n, n thì u n u1, n
CÁC BÀI TOÁN
Bài 15: Cho dãy số (x thỏa n)
2 1
Trang 15Dãy số và giới hạn dãy số Nguyễn Vũ Thanh
Bài 17: Cho dãy số (x thỏa n) x0 2;x n1 5x n 24x n2 96 Tìm (x và CMR n)
Trang 16i i
2
Trang 17Dãy số và giới hạn dãy số Nguyễn Vũ Thanh
Nhận xét : Với q 1 thì limq n 0
Bài 24: Cho dãy số (u n) thỏa u1 1,u2 2;u n2 3u n1u n
CMR:
2 1
Trang 18Chương III: SỬ DỤNG HÀM SỐ ĐỂ TÌM GIỚI HẠN DÃY SỐ
III.1.Tính chất 1: Cho hàm số f D: D và dãy số (u n) thỏa u n1 f u( n)
Nếu f là hàm số tăng trên D thì ( )u n là dãy tăng nếu u1u2 và (u n)là dãy giảm nếu u1u2
Nếu f là hàm số giảm trên D thì :
* u1u3: (u2n)là dãy giảm và (u2n1)là dãy tăng
* u1u3: (u2n)là dãy tăng và (u2n1)là dãy giảm
III.2.Tính chất 2: Nếu limu2n limu2n1 thì lima u n a
Trang 19Dãy số và giới hạn dãy số Nguyễn Vũ Thanh
tăng từ [0;1][0;1] (u n) với n 2 tăng và bị
chặn trên nên tồn tại hữu hạn limu n Qua giới hạn ta có a 1 1
III.3.CÁC BÀI TOÁN
Bài 26: Cho dãy số (u n) thỏa 1 1; 1 3 2 1 3( 1)
có dạng hệ đối xứng loại hai, nếu đơn giản ta có thể trừ
hai PT cho nhau để tìm , ; nếu phức tạp ta đưa về hệ ( ( ))
Trang 20Bài 28: Cho dãy số (u n) thỏa 1 5; 1 1 2 2( 1)
3 ( 1)2
n n
Trang 21Dãy số và giới hạn dãy số Nguyễn Vũ Thanh
Trang 22Chương IV: LIÊN HỆ GIỮA DÃY SỐ VÀ HÀM SỐ
Trong một số bài toán về dãy số có dạng bài toán xây dựng dãy xuất phát từ
nghiệm duy nhất của phương trình, các bài toán này thường phải áp dụng tính liên tục của hàm số và các tính chất của hàm số liên tục
IV.1 CÁC TÍNH CHẤT CỦA HÀM LIÊN TỤC
1 Nếu hàm số f liên tục tại x0 thì mọi dãy (xn) có limxn = x0 thì
Trang 23Dãy số và giới hạn dãy số Nguyễn Vũ Thanh
c/ Với mọi c [ ; m M ], x0 [ ; ] a b sao cho f(x0) = c
3 Nếu hàm số y = f(x) liên tục trên đoạn [a;b] và f(a).f(b) < 0 thì tồn tại
x0 ( ; )a b sao cho f(x0) = 0,nghĩa là phương trình f(x) = 0 có nghiệm.Nếu có thêm giả thiết hàm số f đơn điệu trên khoảng (a;b) thì nghiệm x0 là duy nhất
IV.2 CÁC BÀI TOÁN
Bài 32 : Cho n là một số nguyên dương lớn hơn 1 Chứng minh rằng phương trình xn
= x + 1 có một nghiệm dương duy nhất, ký hiệu là xn Chứng minh rằng xn dần về 1 khi n dần đến vô cùng và tìm lim ( 1)
n n x
Đặt fn(x) = xn – x – 1 ta có fn(1) = -1< 0 ,fn(3) > 0 khi n >1và f tăng trên
(1 ; ) nên xn > 1
Khi đó fn+1(1) = - 1 < 0 và fn+1(xn) = x n n1– xn – 1 > xnn – xn – 1= fn(xn) =
= 0 = fn+1(xn+1) Từ đó ta suy ra 1 < xn+1 < xn Suy ra dãy (xn) có giới hạn hữu hạn a Ta chứng minh a = 1 Thật vậy, giả sử a > 1 Khi đó xn a với mọi n và ta tìm được n đủ lớn sao cho: xn
n
an > 3 và xn + 1 < 3, mâu thuẫn vì fn(xn) = 0
Đặt xn = 1 + yn với lim yn = 0 Thay vào phương trình fn(xn) = 0, ta được
(1+yn)n = 2 + yn Lấy logarith hai vế, ta được
nln(1+yn) = ln(2+yn)
Từ đó suy ra
lim nln(1+yn) = ln2 lim ln(1 n) ln 2
n n
n
y ny
nên từ đây ta suy ra lim nyn = ln2, tức là
.2ln)1(
n n x
Trang 24ln1
Trang 25Dãy số và giới hạn dãy số Nguyễn Vũ Thanh
Trang 26* f n1( n) n n1n n 1 n n n n 1 0 f n1( n1) n n1 suy ra ( n) giảm bị chặn dưới bởi 0 nên tồn tại lim n l2
Trang 27Dãy số và giới hạn dãy số Nguyễn Vũ Thanh
a/ xn được xác định duy nhất vì hàm số
n x x
x x
bị chặn dưới bởi 0 nên dãy số có giới hạn
b/Ta sẽ chứng minh giới hạn nói trên bằng 0 Để chứng minh điều này, ta cần đến kết quả quen thuộc sau:
1 + 1/2 + 1/3 + … + 1/n > ln(n)
(Thật vậy ta có ln(1+1/n) < 1/n suy ra 1 + 1/2 + 1/3 + … + 1/n > ln2+…+ln(n+1)-lnn=ln(n+1) > lnn)
ln2+ln3-Thật vậy, giả sử lim xn = a > 0 Khi đó, do dãy số giảm nên ta có xn a với mọi n
Do 1 + 1/2 + 1/3 + … + 1/n + khi n + nên tồn tại N sao cho với mọi n N ta có
111
n x x
Trang 28* Dãy (un) giảm và bị chặn dưới thì tồn tại giới hạn hữu hạn lim n
Giải: Kết quả của câu a) là hiển nhiên vì hàm fn(x) tăng trên (0, +) và
0 < xn < 1 Ta sẽ chứng minh dãy xn tăng, tức là xn+1 > xn
Ta có fn+1(xn) = a10xn
n+11
+ xn n+1
+ xn n
+ … + xn + 1 = xnfn(xn) + 1 = axn + 1
Vì ta đã có fn+1(1) = a10 + n + 1 > a nên ta chỉ cần chứng minh axn + 1 < a là sẽ suy ra
xn < xn+1 < 1(do ax n 1 f n1(x n)a f n1(1)) Ta cần chứng minh xn < (a-1)/a Thật vậy, nếu xn (a-1)/a thì
1 10
11
11
a – 1 > 1) Vậy dãy số tăng (xn) tăng và bị chặn bởi 1 nên hội tụ
Ta CM: lim xn = (a-1)/a Thật vậy, đặt c = (a-1)/a < 1
Trang 29Dãy số và giới hạn dãy số Nguyễn Vũ Thanh
Bài 40 : Cho n là một số nguyên dương Chứng minh rằng phương trình
2
1 1
1
1
1 4
1 1
1 )
x x
2
n x
n
n n
n
f n
4
1 2
1 2
1 1 2
1
5
1 3
1 2 (
1
5 3
1 3 1
1 2
1 1 4
1
1 16
1 1
) 1 4 (
4 )
1 (
1
| ) ( '
c
nên |xn – 4| < 9
4n suy ra lim xn = 4
Bài 41: Cho n là một số nguyên dương lớn hơn 1 Chứng minh rằng phương trình xn
= x2 + x + 1 có một nghiệm dương duy nhất, ký hiệu là xn
Trang 30' 1
Trang 31Dãy số và giới hạn dãy số Nguyễn Vũ Thanh
Trang 32Chương V: SỬ DỤNG GIỚI HẠN KẸP ĐỂ TÌM GIỚI HẠN
Trang 33Dãy số và giới hạn dãy số Nguyễn Vũ Thanh
0 1
2
1 2
1 2
Trang 34Chương VI: DÃY SỐ HỘI TỤ VI.1 Khái niệm: Dãy (u n) được gọi là dãy hội tụ nếu tồn tại giới hạn hữu hạn limu n
VI.2.Các tính chất của dãy hội tụ:
1 Dãy hội tụ chỉ có một giới hạn duy nhất
2 Dãy hội tụ thì bị chặn
3 Dãy bị chặn thì tồn tại một dãy con hội tụ
4 Dãy cơ bản thì hội tụ và ngược lại
( Dãy (u n) được gọi là dãy cơ bản hay dãy Côsi nếu
Trang 35Dãy số và giới hạn dãy số Nguyễn Vũ Thanh
Bài 47: Cho số thực a và dãy (x thoả n)
- Nếu 0 < a <1 thì xn < 1 với mọi n
- Nếu a > 1 thì xn > 1 với mọi n
Nếu 0 < a <1 thì xn < 1 với mọi n và xn+1 > xn tồn tại giới hạn hữu hạn limx n
Nếu a >1 thì xn > 1 với mọi n và xn > xn+1 tồn tại giới hạn hữu hạn limx n
Giả sử
2 2
Trang 36Chương VII: DÃY TRUNG BÌNH CESARO VII.1 KHÁI NIỆM
1 Dạng 1: limx n thì a
1
1lim
n i i
VII.2 CÁC BÀI TOÁN
Bài 48: Cho dãy số (x thỏa n) 0 1, 1 2
Trang 37Dãy số và giới hạn dãy số Nguyễn Vũ Thanh
1
1 1
2 0
sin
Trang 38Bài 52: Cho dãy số (x thỏa n) 0 1, n 1 n 1
Ta có
3 3
2
3(1 )
Trang 39Dãy số và giới hạn dãy số Nguyễn Vũ Thanh
x x x suy ra limx2n1 c c c lncc 1 limx n 1
Theo định lý trung bình Cesaro 1 2 2 1 3 2 1
Trang 405 Cho dãy số (x thỏa n)
Trang 41Dãy số và giới hạn dãy số Nguyễn Vũ Thanh
1 Phương trình sai phân thuần nhất cấp 2 : Dạng au n2bu n1cu n 0 (a 0) với
u r u
2 Phương trình sai phân thuần nhất cấp 3 : Dạng au n3bu n2 cu n1du n 0 (ad 0)
với u u u0, ,1 2cho trước có phương trình đặc trưng là 3 2
A
u u u
* Trường hợp 4: f(x) có một nghiệm thực 1 và hai nghiệm phức liên hợp 2, 3 giả
sử 2 r(cosisin ) thì u n A 1nr n(B cosn Csinn )
Trang 423 Phương trình sai phân tuyến tính không thuần nhất: Dạng
VIII.2 CÁC BÀI TOÁN
Trang 43Dãy số và giới hạn dãy số Nguyễn Vũ Thanh
Bài 56: Cho hai dãy (u n)và ( )v thoả n
1 1, 2 3, n 1 n 2 n 1 ; 1 7, 2 17, n 1 n 2 n 1
u u u u u v v v v v CMR không có số nguyên nào đồng thời là phần tử của hai dãy nói trên
Hướng dẫn: Với n chẵn CM u n 3(mod 8),v n 1(mod 8) và với n lẻ u n 5(mod 8),v n 7(mod 8)
Bài 57: Cho dãy số (x thỏa n) x1 7,x2 50 và x n1 4x n 5x n1 1975 CMR x1996 chia hết cho 1997 ( QG 1997)
1997 120
x x x