Kĩ năng khai thác bản đồ nói chung và Atlat Địa lí Việt Nam nói riêng là kĩ năng cơ bản của môn Địa lí. Nếu không nắm vững kĩ năng này thì khó có thể hiểu và giải thích được các sự vật, hiện tượng địa lí, đồng thời cũng rất khó tự mình tìm tòi các kiến thức địa lí khác. Do vậy,việc rèn luyện kĩ năng làm việc với bản đồ nói chung, Atlat Địa lí Việt Nam nói riêng, là không thể thiếu khi hoc môn Địa lí.
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VĨNH PHÚC
TRƯỜNG THPT
-BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ
KĨ NĂNG KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG ATLAT ĐỊA LÍ VIỆT NAM TRONG DẠY- HOC ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN
LỚP12
Người thực hiện:
Tổ chuyên môn : Văn – Sử - Địa - GDCD
Giảng dạy trong: 7 tiết
Đối tượng: Học sinh lớp 12.
Trang 2L I NÓI Đ U ỜI NÓI ĐẦU ẦU
Trong việc dạy và học môn Địa lí ở trường phổ thông, Atlat Địa lí Việt Nam
có ý nghĩa hết sức quan trọng Có thể coi đó là “cuốn sách giáo khoa” Địa lí đặcbiệt thứ hai, mà nội dung của nó được thể hiện chủ yếu bằng bản đồ
Cho đến nay việc khai thác kiến thức vận dụng vào học tập và giảng dạy chưađược nhiều ,đặc biệt là khai thác thông tin trong đó nhiều giáo viên và học sinhchưa khai thác được hoặc lúng túng khi sử dụng Chính vì vậy đề tài “ KỸ NĂNGKHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG ATLAT ĐỊA LÍ VIỆT NAM TRONG DẠY – HỌCĐỊA LÍ TỰ NHIÊN LỚP 12 “ nhằm giúp học sinh biết cách học và khai thác được
hệ thống kiến thức về địa lí tự nhiên Tổ quốc ta trong “CHUYÊN ĐỀ ” này Đốitượng sử dụng tài liệu trên là học sinh lớp 12 (phục vụ cho việc học hàng ngày,cho
ôn tập và chuẩn bị kiến thức thi tốt nghiệp THPT…)
Nội dung chuyên đề được sắp xếp khái quát một số vấn đề chung về kiếnthức và kĩ năng khai thác Atlat Địa lí Việt Nam Trong giảng dạy và học tập làtrọng tâm của chuyên đề này
Hy vọng rằng đây là tài liệu tham khảo bổ ích và thiết thực không chỉ chođông đảo học sinh mà cho cả các thầy cô giáo trong quá trình dạy và học phần Địa
lí tự nhiên - Địa lí 12 Bản than tôi rất mong được sự góp ý của đồng nghiệp đểchuyên đề được hoàn thiện hơn
Trang 3I C S LÝ LU N C A Đ TÀI Ơ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI Ở LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI ẬN CỦA ĐỀ TÀI ỦA ĐỀ TÀI Ề TÀI
Atlat địa lí Việt Nam là một tài liệu học tập hữu ích không chỉ đối với họcsinh mà còn cả với giáo viên THPT
Nội dung của Atlat Địa lí Việt Nam được thành lập dựa trên chương trình Địa
lí Việt Nam ở trường phổ thông nhằm phục vụ các đối tượng học sinh lớp 12
- Phần tự nhiên (địa hình, địa chất khoáng sản, khí hậu, đất, thực vật vàđộng vật) và ba miền tự nhiên
Các bản đồ trong bản Atlat Địa lí Việt Nam tỉ lệ chung cho các trang bản đồchính là 1:6.000.000, tỉ lệ 1:9.000.000 và tỉ lệ 1:18.000.000 cho các bản đồ phụ,tỉ
lệ 1:3.000.000 đối với bản đồ các miền tự nhiên đây là các trang bản đồ rất thuậnlợi cho việc khai thác sử dụng trong giảng dạy và học tập địa lý tự nhiên lớp 12
II C S TH C TI N C A Đ TÀI Ơ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI Ở LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI ỰC TIẾN CỦA ĐỀ TÀI ẾN CỦA ĐỀ TÀI ỦA ĐỀ TÀI Ề TÀI
Kĩ năng khai thác bản đồ nói chung và Atlat Địa lí Việt Nam nói riêng là kĩnăng cơ bản của môn Địa lí Nếu không nắm vững kĩ năng này thì khó có thể hiểu
và giải thích được các sự vật, hiện tượng địa lí, đồng thời cũng rất khó tự mình tìmtòi các kiến thức địa lí khác Do vậy,việc rèn luyện kĩ năng làm việc với bản đồ nóichung, Atlat Địa lí Việt Nam nói riêng, là không thể thiếu khi hoc môn Địa lí
III H TH NG KI N TH C Ệ THỐNG KIẾN THỨC ỐNG KIẾN THỨC ẾN CỦA ĐỀ TÀI ỨC
- Thông thường khi làm việc với Atlat Địa lí Việt Nam, học sinh cần phải: + Hiểu hệ thống kí, ước hiệu bản đồ (trang bìa của Atlat)
+ Nhận biết, chỉ và đọc được tên các đối tượng địa lí trên bảng đồ
+ Xác định phương hướng, khoảng cách, vĩ độ, kinh độ, kích thước, hìnhthái và vị trí các đối tượng địa lí trên lãnh thổ
Trang 4+ Mô tả đặc điểm đối tượng trên bảng đồ.
+ Xác định các mối liên hệ không gian trên bảng đồ
+ Xác định các mối quan hệ tương hỗ và nhân quả thể hiện trên bảng đồ + Mô tả tổng hợp một khu vực, một bộ phận lãnh thổ (vị trí địa lí, địa hình,khí hậu, thủy văn, đất đai, thực vật, động vật, …)
- Để khai thác các kiến thức địa lí có hiệu quả từ tập Atlat Địa lí Việt Nam,cần lưu ý việc khai thác và sử dụng thông tin ở từng trang
+ Đối với trang đầu của Atlat Địa lí Việt Nam: học sinh cần hiểu được ý nghĩa,cấu trúc, đặc điểm của Atlat; nắm chắc các kí hiệu chung
+ Đối với các trang bản đồ trong Atlat Địa lí Việt Nam:
Học sinh phải xác định được vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ, ; nêu đặc điểm củacác đối tượng địa lí (đất, khí hậu, nguồn nước, khoáng sản, ); trình bày sự phân bốcác đối tượng địa lí, như: khoáng sản, đất đai, địa hình, … ; giải thích sự phân bốcác đối tượng địa lí; phân tích mối quan hệ giữa các đối tượng địa lí, phân tích mốiquan hệ giữa các yếu tố tự nhiên với nhau (khí hậu và sông ngoài, đất và sinh vật,cấu trúc địa chất và địa hình,…), giữa các yếu tố, tự nhiên, … ; đánh giá các nguồnlực phát triển nghành và vùng kinh tế; trình bày tìm năng, hiện trạng phát triển củamột ngành, lãnh thổ,; phân tích mối quan hệ giữa các ngành và các lãnh thỗ linh tếvới nhau; ; trình bày tổng hợp các đặc điểm của một lãnh thổ
Trong nhiều trường hợp, học sinh phải chồng xếp các trang bản đồ Atlat để trìnhbày về một lãnh thổ địa lí cụ thể.Ví dụ, câu hỏi dựa vào Atlat địa lí để viết một báocáo ngắn đánh giá điều kiện tự nhiên đối với của một vùng hoặc một tỉnh Để làmđược câu này, HS phải sử dụng các trang bản đồ hành chính, hình thể, địa chất vàkhoáng sản, khí hậu, đất, thực vật và động vật, các miền tự nhiên…
- Thông thường khi phân tích, hoặc đánh giá một đối tượng địa lí, học sinhcần tái hiện vốn tri thức địa lí đã có của bản thân vào việc đọc các trang Atlat Vềđại thể, có thể dựa vào một số gợi ý sau đây:
+ Vị trí địa lí, phạm vi của lãnh thổ (thường là vùng kinh tế, hoặc một đơn vịhành chính)(Sử dụng trang bản đồ Hành chính và Hình thể)
Trang 5 Diện tích và phạm vi lãnh thổ.
Đánh giá ý nghĩa của vị trí địa lí và diện tích lãnh thổ đối với phát triểnkinh tế - xã hội
+ Khoáng sản(Bản đồ địa chất và khoáng sản trang 8)
Khoáng sản năng lượng (trữ lượng, chất lượng, phân bố)
Kim loại (trữ lượng, chất lượng, phân bố)
Phi kim loại (trữ lượng, chất lượng, phân bố)
+ Địa hình( Bản đồ các miền địa lý tự nhiên)
Những đặc điểm chính của địa hình (tỉ lệ diện tích các loại địa hình và
sự phân bố của chúng; hướng nghiêng của địa hình, hướng chủ yếu củađịa hình (đông, tây, nam, bắc),các bậc địa hình (chia theo độ cao tuyệtđối),tính chất cơ bản của địa hình
Một số mối quan hệ giữa địa hình với các nhân tố khác: địa hình vớivận động kiến tạo, địa hình với nham thạch,địa hình với kiến trúc địachất (uốn nếp, đứt gãy…), địa hình với khí hậu
Các khu vực địa hình (khu vực núi: sự phân bố, diện tích, đặc điểmchung, sự phân chia thành các khu vực nhỏ hơn;khu vực đồi; sự phân
bố, diện tích, đặc điểm chung, các tiểu khu, vùng; khu vực đồng bằng:
sự phân bố, diện tích, tính chất, các tiểu khu (nếu có)
+ Khí hậu( Bản đồ khí hậu trang 9)
Các nét đặc trưng về khí hậu: bức xạ mặt trời, số giờ nắng (trong năm,ngày dài nhất, ngắn nhất), bức xạ tổng cộng (đơn vị: kcal/cm2/năm),cân bằng bức xạ (đơn vị: kcal/cm2/năm), độ cao Mặt Trời và ngàytháng Mặt Trời qua thiên đỉnh
Xác định kiểu khí hậu với những đặc trưng cơ bản (kiểu khí hậu như:khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh và ít mưa, mùa hạ nóng
và mưa nhiều; hoặc khí hậu á xích đạo, nóng quanh năm, mùa mưakéo dài, mùa khô ngắn nhưng sâu sắc; những chỉ số khí hậu, thời tiết
cơ bản như: nhiệt độ trung bình năm, tổng nhiệt độ, biên độ nhiệt, cơ
Trang 6chế hoàn lưu các mùa, số đợt frông lạnh, số lần có hội tụ nhiệt đới,tháng nóng nhất, tháng lạnh nhất, lượng mưa trung bình năm, phân bốlượng mưa theo thời gian và không gian, tính chất mưa.
Tính chất theo mùa của khí hậu (sự khác biệt giữa các mùa)
Các miền hoặc khu vực khí hậu
+ Thủy văn( Bản đồ các hệ thống sông trang 10)
Mạng lưới sông ngòi
Đặc điểm chính của sông ngòi: mật độ dòng chảy, tính chất sông ngòi(hình dạng, ghềnh thác, độ uốn khúc, hướng dòng chảy, độ dốc lòngsông…), chế độ nước, môđun lưu lượng (lít/s/km2), hàm lượng phù xa
Các sông lớn trên lãnh thổ (nơi bắt nguồn, nơi chảy qua, hướng chảy,chiều dài, các phụ lưu, chi lưu, diện tích lưu vực,độ dốc lòng sông,nham gốc chảy qua, chế độ nước, hàm lượng phù sa)
Giá trị kinh tế (giao thông, thủy lợi, thủy sản, công nghiệp….).Các vấn
đề khai thác, cải tạo, bảo vệ sông ngòi
+ Thổ nhưỡng(Bản đồ các loại đất chính trang 11)
Đặc điểm chung (các loại thổ nhưỡng, đặc điểm của thổ nhưỡng, phân
bố thổ nhưỡng)
Các nhân tố ảnh hưởng (đá mẹ, địa hình, khí hậu, sinh vật…)
+ Tài nguyên sinh vật(BĐ thực vật và động vật trang 12)
Thực vật: tính phong phú, đa dạng hay nghèo nàn về số loại cây, vềcấu trúc thực bì (nguyên sinh, thứ sinh, các tầng tán, thảm cây…), tỉ lệche phủ rừng, sự phân bố, đặc điểm các loại hình thực bì
Động vật: các loại động vật hoang dã và giá trị của chúng, các vườnquốc gia (khu bảo tồn thiên nhiên hoặc khu dự trữ sinh quyển…),mức độ khai thác và các biện pháp bảo vệ
+ Các miền tự nhiên
Vị trí địa lí
Trang 7 Đặc điểm tự nhiên (địa chất và khoáng sản, địa hình, khí hậu, sôngngòi, đất, thực và động vật).
Một số vấn đề về khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên
dụ, các biểu đồ ở bản đồ du lịch bổ sung thêm nội dung tình hình phát triển và cơcấu khách du lịch quốc tế của nước ta Hoặc đối với bản đồ Các miền tự nhiên, cáclát cắt địa hình trở thành minh chứng rất trực quan về hướng nghiêng và hình tháiđịa hình của từng miền
IV BẢNG MÔ TẢ MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH
Trang 8- Dựa vào Atlatđịa lí VN trang
6 và 7 hãy xácđịnh các điểmcực trên đất liềncủa nước ta
- Căn cứ vàotrang 6 và 7 phântích các đặc điểnchung của địahình nước ta
- Dựa vàoAtlat hãy nêuđặc điểm hìnhdáng lãnh thổnước ta vàảnh hưởngcủa nó tớihoạt độngGTVT
2 Địa
hình
- Dựa vàoAtlat địa lí
VN xác địnhđược cáccánh cungSông Gâm,Ngân Sơn,Bắc Sơn,Đông Triều
- Dựa vào Atlattrình bày đượcđặc điểm địahình miền Bắc
và Đông BắcBắc bộ
- Dựa vào Atlatđịa lí VN trìnhbày được ảnhhưởng của tựnhiên miền TâyBắc và BắcTrung Bộ tácđộng gì đến đặcđiểm sông ngòi?
- Phân tích latcắt C- D đểrút ra nhữngđặc điểmchính của địahình miềnTây Bắc vàBắc TrungBộ
3.Khí hậu
- Dựa vào Atlat địa lí VNhãy kể tên các tỉnh chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc
- Dựa vào Atlatđịa lí VN hãytrình bày tínhchất nhiệt đới ẩmgió mùa của khíhậu VN
- Dựa vào Atlat địa lí VN hãy phân tích trạm khíhậu Sapa
- Dựa vàoAtlat địa lí
VN hãy sosánh trạm khíhậu Hà Nội và
Đà Nẵng
Trang 94 Định hướng năng lực được hình thành:
- Năng lực chung: Năng lực quan sát , giải quyết vấn đề, tự học, tính toán
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực tư duy theo l, sử dụng Atlat địa lí Việt Nam, sửdụng số liệu thống kê để tính toán
Trang 10V H ƯỚNG DẪN HỌC VÀ KHAI THÁC ĐỊA LÍ VIỆT NAM NG D N H C VÀ KHAI THÁC Đ A LÍ VI T NAM ẪN HỌC VÀ KHAI THÁC ĐỊA LÍ VIỆT NAM ỌC VÀ KHAI THÁC ĐỊA LÍ VIỆT NAM ỊA LÍ VIỆT NAM Ệ THỐNG KIẾN THỨC
Bài 2: V TRÍ Đ A LÝ, PH M VI LÃNH TH ỊA LÍ VIỆT NAM ỊA LÍ VIỆT NAM ẠM VI LÃNH THỔ Ổ
Câu 1: Xác định các điểm cực trên phần đất liền của nước ta.
HƯỚNG DẪN KHAI THÁC
(Sử dụng trang số 6 và 7 bản đồ hình thể)
Dựa vào Atlat ta có thể xác định được các điểm cực trên đất liền của nước tanhư sau:
- Điểm cực Bắc: tại Lũng Cú (tỉnh Hà Giang) Có thể chi tiết hơn là ở vĩ tuyến
23023’B, tại xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang
- Điểm cực Nam: tại Xóm Mũi (tỉnh Cà Mau) Có thể chi tiết hơn là ở vĩ tuyến
8034’N, tại Xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau
- Điểm cực Đông: tại bán đảo Hòn Gốm (tỉnh Khánh Hòa) Có thể chi tiết hơn
là ở kinh tuyến 109024’Đ, tại bán đảo Hòn Gốm, xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh,tỉnh Khánh Hòa
- Điểm cực Tây: tại Apachải (tỉnh Điện Biên) Có thể chi tiết hơn là ở kinhtuyến 102009’Đ, trên núi Pulasan tại xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh ĐiệnBiên
Câu 2: Xác định trên biểu đồ các nước có chung đường biên giới trên đất liền với nước ta Kể tên các tỉnh có đường biên giới giáp với các nước ấy.
HỨƠNG DẪN KHAI THÁC (Sử dụng trang số 4 và 5 bản đồ Hành chính )
Trang 11Các nước có chung đường biên giới trên đất liền với nước ta và các tỉnh cóchung đường biên giới với mỗi nước:
Điên Biên, Sơn La, Thanh Hóa, Nghệ
An, Hà Tĩnh, QuảngBình, Quảng trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Kon Tum (10 tỉnh)
Kon Tum,Gia Lai, Đăk lăk, Đăk Nông, Bình Phước,Tây Ninh, Long
An, Đồng Tháp,
An Giang, Kiên Giang (10 tỉnh)
Câu 3: Xác định trên bản đồ các tỉnh giáp biển của nước ta lần lượt từ Bắc vào Nam.
HƯỚNG DẪN KHAI THÁC (Sử dụng trang số 4 và 5 bản đồ Hành chính )
- Các tỉnh giáp biển của nước ta lần lượt từ Bắc vào Nam là:
- Quảng Ninh, Hải phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình, Thanh Hóa,Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng trị, Thừa Thiên - Huế, Đà Nẵng,Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận,Bình Thuận, Bà Rịa – Vũng Tàu, TP Hồ Chí Minh, Tiền Giang, Bến Tre,Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang (28 tỉnh)
Câu 4: Kể tên một số đảo, quần đảo ở nước ta.
a Các đảo và quần đảo xa bờ
Trang 12- Hoàng Sa (thuộc huyện đảo Hoàng Sa – Đà Nẵng)
- Trường Sa (thuộc huyện đảo Trường Sa – Khánh Hòa)
b Các đảo gần bờ
- Các đảo, quần đảo ven bờ Bắc Bộ:
+ Đảo Vân Đồn,Cô Tô, Cái Bàu (Quảng Ninh)
+ Đảo Cát Hải và Bạch Long Vĩ (TP Hải Phòng)
- Các đảo và quần đảo ven bờ Duyên hải miền Trung
+ Đảo Cồn Cỏ (Quảng Trị)
+ Đảo Hoàng Sa (Đà Nẵng)
+ Đảo Lý Sơn (Quảng Ngãi)
+ Đảo Hoàng Sa (TP Đà Nẵng)
+ Đảo Phú Quý (Bình Thuận)
- Các đảo và quần đảo ven bờ Nam Bộ:
+ Đảo Côn Đảo (Bà Rịa – Vũng Tàu)
+ Đảo Phú Quốc (Kiên Giang)
Câu 5: Hãy nêu đặc điểm vị trí địa lí của nước ta Đặc điểm đó đã tác động như thế nào đến đặc điểm tự nhiên và việc phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng của nước ta.
HƯỚNG DẪN KHAI THÁC
1 Đặc điểm
- Lãnh thổ toàn diện của nước ta bao gồm ba bộ phận: phần đất liền, phầnbiển rộng lớn các đảo và quần đảo ở phía Đông và Nam và vùng trời Phần lãnhthổ trên đất liền của nước ta có đặc điểm:
- Nằm ở rìa đông nam lục địa Á – Âu (quan sát bản đồ “Việt Nam trong ĐôngNam Á” trang 2 hoặc sử dụng bản đồ “Ngoại thương” trang 19), phía bắc giápTrung Quốc, phía tây giáp Lào và Campuchia, phía đông, đông nam giáp BiểnĐông
- Giới hạn hệ tọa độ:
Trang 13+ Điểm cực Bắc: tại Lũng Cú (tỉnh Hà Giang) Có thể chi tiết hơn là ở vĩtuyến 23022’B, tại xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang
+ Điểm cực Nam: tại Xóm Mũi (tỉnh Cà Mau) Có thể chi tiết hơn là ở vĩtuyến 8030’N, tại Xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau
+ Điểm cực Đông: tại bán đảo Hòn Gốm (tỉnh Khánh Hòa) Có thể chi tiếthơn là ở kinh tuyến 109024’Đ, tại bán đảo Hòn Gốm, xã Vạn Thạnh, huyện VạnNinh, tỉnh Khánh Hòa
+ Điểm cực Tây: tại Apachải (tỉnh Điện Biên) Có thể chi tiết hơn là ở kinhtuyến 102010’Đ, trên núi Pulasan tại xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh ĐiệnBiên
2 Thuận lợi
a Đối với tự nhiên
- Nằm ở vị trí rìa đông của bán đảo Đông Dương, trong khoảng vĩ độ từ
23023’B đến 8034’B, nước ta nằm hoàn toàn trong vành đai nhiệt đới nửa cầu
Bắc, do đó thiên nhiên chúng ta mang đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nhiệt đới
ẩm gió mùa với nền nhiệt ẩm cao Vì vậy thảm thực vật nước ta bốn mùa xanh tốt,khác hẳn với cảnh quan hoang mạc của một số nước cùng vĩ độ ở Tây Nam Á vàChâu Phi
- Cũng do nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của chế độ gió mùa châu Á, khuvực gió mùa điển hình trên thế giới, nên khí hậu nước ta có hai mùa rõ rệt: mùađông bớt nóng và khô, mùa hạ nóng và mưa nhiều
- Nước ta nằm ở nơi giao nhau của hai vành đai sinh khoáng lớn trên thế giới
là vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và vành đai sinh khoáng Địa Trung Hảinên có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú, đặc biệt là các nguồn năng lượng
và kim loại màu Đây là cơ sở để phát triển một nền công nghiệp đa ngành, trong
đó có nhiều ngành công nghiệp trọng điểm và mũi nhọn
- Nằm ở nơi giao thoa giữa các luồng di cư của nhiều luồn động vật và thựcvật thuộc các khu hệ sinh vật khác nhau khiến cho tài nguyên sinh vật nước ta rấtphong phú.Vị trí và hình thể nước ta đã tạo nên sự phân hóa đa dạng của tự nhiên
Trang 14thành các vùng tự nhiên khác nhau của miền Bắc với miền Nam, giữa đồng bằngmiền núi, ven biển và hải đảo.
b Đối với việc phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội và quốc phòng
* Về kinh tế
- Nằm ở ngã tư đường giao thông hàng hải và hàng không quốc tế, đầu mútcủa tuyến đường bộ xuyên Á nên có điều kiện phát triển các loại hình giao thông,thuận lợi trong việc phát triển quan hệ ngoại thương với các nước trong và ngoàikhu vực Việt Nam còn là cửa ngõ mở lối ra biển của Lào, Đông Bắc Thái Lan,Campuchia và khu vực Tây Nam Trung Quốc
- Vị trí này có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển các ngành kinh tế, cácvùng lãnh thổ, tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nướctrên thế giới, thu hút đầu tư nước ngoài
* Về văn hóa – xã hội
- Việt Nam nằm ở nơi giao thoa các nền văn hóa khác nhau, nên có nhiều néttương đồng về lịch sử, văn hóa – xã hội và mối giao lưu lâu đời với các nước trongkhu vực Điều đó góp phần làm giàu bản sắc văn hóa, kể cả kinh nghiệm sản xuấttrên sơ sở một nền văn hóa chung nhưng đa dạng về hình thức biểu hiện
- Đây cũng là điều kiện thuận lợi cho nước ta chung sống hòa bình, hợp táchữu nghị và cùng phát triển với các nước láng giềng và các nước trong khu vựcĐông Nam Á
Trang 15- Nước ta diện tích không lớn, nhưng có đường biên giới trên bộ và trên biểnkéo dài Hơn nữa, Biển Đông lại chung với nhiều nước Vì thế, việc bảo vệ chủquyền lãnh thổ của nước ta gặp nhiều khó khăn.
- Sự năng động của các nước trong và ngoài khu vực đã đặt nước ta vào mộttình thế vừa phải hợp tác cùng phát triển, vừa phải cạnh tranh quyết liệt trên thịtrường thế giới trong điều kiện nền kinh tế còn chậm phát triển
Bài 6 : Đ T NẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI VÀ BÀI THỰC HÀNH 13 ƯỚNG DẪN HỌC VÀ KHAI THÁC ĐỊA LÍ VIỆT NAM C NHI U Đ I NÚI VÀ BÀI TH C HÀNH 13 Ề TÀI ỒI NÚI VÀ BÀI THỰC HÀNH 13 ỰC TIẾN CỦA ĐỀ TÀI
Câu 1: Xác định trên bản đồ các dãy núi sau: Hoàng Liên Sơn, Con Voi,
Hoành Sơn, Bạch Mã, Trường Sơn Bắc, và chỉ ra hướng núi đó ?
Hoàng Liên Sơn Phía bắc miền tự nhiên
Tây Bắc và Bắc Trung
Bộ, ngay sát sông Hồng
Tây Bắc – Đông Nam
Con Voi Phía tây bắc miền tự
nhiên Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ
Tây Bắc – Đông Nam
Hoành Sơn Dọc theo kinh tuyến 18 B Tây – Đông
Bạch Mã Dọc theo kinh tuyến 16 B Tây – Đông
Trường Sơn Bắc Rìa phía Tây Bắc Trung
Bộ, thuộc Miền Tây Bác
và Bắc Trung Bộ
Tây Bắc – Đông Nam
Câu 2: Xác định các cánh cung sau: Sông Gâm , Ngân Sơn , Bắc Sơn , Đông Triều.
+Cánh cung Đông Triều : nằm ở ven biển
+ Hai cánh cung Ngân Sơn, Bắc Sơn nằm kẹp giữa hai cánh cung trên
- Các cao nguyên, sơn nguyên: Đồng Văn, Sín Chải, Mộc Châu, Playku,Daklak, Mơ Nông, Di Linh
Trang 16Câu 3: Dựa vào Atlat trang 9,10 có thể xác định các cao nguyên và sơn nguyên như sau:
Đồng Văn Nằm ở cực Bắc nước ta,thuộc miền Bắc và Đông Bắc Bắc
Bộ
Sín Chải Thuộc miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ,ở phía tây dãy Hoàng
Liên Sơn ( có đường vĩ tuyến 220B chạy qua )
Mộc Châu Thuộc miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ,nằm ở bờ phải sông
Đà và gần hồ Hòa Bình
Playku Thuộc miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ,có vĩ tuyến 140B
chạy qua
Đaklak Nằm ở trung tâm của Tây Nguyên,ở khoảng 130B
Di Linh Nằm ở phía Tây Nam thành phố Đà Lạt
Câu 4: Dựa vào Atlat trang 9,10 có thể xác định các đỉnh núi cao của chúng như sau:
Tên đỉnh núi Độ cao
(m)
Vị trí
Mẫu Sơn 1541 Phía đông thành phố Lạng Sơn, gần biên giới Việt
-TrungPhia Bắc 1930 Trên cánh cung Ngân Sơn, phía Tây thị xã Cao
BằngPhan- Xi -
Păng
3141 Trên dãy Hoàng Liên Sơn, phía tây thành phố Lào
Cai (là đỉnh núi cao nhất nước ta)
Pu Hoạt 2452 Phía Tây thành phố Thanh Hóa, gần biên giới
Việt-LàoNgọc Lĩnh 2598 Phia bắc thị xã Kom Tum ( là đỉnh núi cao nhất
phía Nam nước ta)Chư Yang Sin 2405 Phía bắc thành phố Đà Lạt , là điểm cuối của lát cắt
A-B-C (Atlat trang 10)
Trang 17BÀI 9- 10 : THIÊN NHIÊN NHI T Đ I GIÓ MÙA Ệ THỐNG KIẾN THỨC ỚNG DẪN HỌC VÀ KHAI THÁC ĐỊA LÍ VIỆT NAM
Câu 1: Xác định trên bản đồ hướng của gió mùa mùa hạ và gió mùa đông ở nước ta.
HƯỚNG DẪN
Trang Atlat sử dụng: trang 7
Quan sát trên bản đồ trang 7, có thể thấy được:
- Hướng gió thịnh hành vào mùa đông ở nước ta là hướng Đông Bắc
- Hướng gió mùa hạ của nước ta phức tạp hơn:
+ Gió tây nam, tây tây nam đối với Nam Bộ, Tây Nguyên và Duyên hải miền Trung, Tây Bắc Bắc Bộ
+ Gió đông nam, nam đông nam đối với vùng Đồng bằng sông Hồng và Đông Bắc Bắc Bộ
Câu 2: Phân tích được các trạm khí hậu như: Sa Pa, Hà Nội, Đã Nẵng…
- Sa Pa:
+ Trạm Sa pa nằm trên độ cao 1500m
+ Đặc điểm có mùa Đông lạnh, tương đối ít mưa, nửa cuối mùa Đông rét, ẩm ướt ,mùa hè nóng, mưa nhiều
+ Nhiệt độ trung bình năm khoảng 150C
*Giải thích: do chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, chịu ảnh hưởng của quy luật đai cao
- So sánh Hà Nội và Đã Nẵng
Khái quát vị trí, vĩ độ và độ cao địa hình hai trạm khí hậu
+ Hà Nội : Thuộc miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ ở khoảng 210B độ cao dưới 50m.+ Đã Nẵng: Thuộc miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ ở khoảng trên 160C, độ cao dưới 50m
Giống nhau: Cả 2 trạm đều có nền nhiệt trung bình năm cao, khoảng trên 230C.Khác nhau:
Trang 18+ Khác nhau về miền khí hậu: Hà Nội thuộc miền khí hậu miền Bắc, còn Đã Nẵng thuộc miền khí hậu Đông Trường Sơn.
+ Khác nhau đặc điểm chế độ nhiệt: Nhìn chung nền nhiệt của Đà Nẵng cao hơn của Hà Nội, Hà Nội có 3 tháng nhiệt độ dưới 200C còn Đã Nẵng không có tháng dưới 200C
Bài 11 – 12: THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA D NG ẠM VI LÃNH THỔ
Câu 1: Trình bày đặc điểm địa hình miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.
HƯỚNG DẪN
Trang Atlat sử dụng: Trang 9,trang 4+5
a Khái quát vị trí địa lí của miền:
Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nằm ở phía tả ngạn sông Hồng,phía bắcgiáp Trung Quốc, phía đông và đông nam giáp vịnh Bắc Bộ, phía Tây và nam giápmiền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
b Đặc điểm chung của địa hình:
- Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ bao gồm hai bộ phận địa hình chính là
đồi núi và đồng bằng
- Dạng địa hình miền núi chiếm phần lớn ( hoặc 2/3) diện tích của miền.
- Hướng nghiêng chung của địa hình của miền là hướng Tây Bắc-Đông
Nam do vào thời kì tân kiến tạo phần phía bắc, tây bắc được nâng lên cao trong khiphần phía nam, đông nam lại là vùng sụt lún
c Đặc điểm từng dạng địa hình :
* Miền núi:
- Đồi núi chiếm khoảng 2/3 diện tích toàn miền
- Đồi núi phân bố ở phía Bắc