- Thai độ của dân làng ra sao khi - Vì gà trống không đẻ trứng được - 1 HS đọc đoạn 2 - Cậu nói chuyện khiến vua cho là vô lí bố đẻ em bộ vua phải thừanhận lệnh của ngài cũng vớ vẩn * HS
Trang 1- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó được chú giải ở cuối bài Hiểu nội dung
và ý nghĩa của câu chuyện (Ca ngợi sự thông minh tài trí của em bé)
- Rèn kĩ đọc đúng, rành mạch, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm dấuphẩy, giữa các cụm từ Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữacác cụm từ
- Biết phân biệt lời người kể với lời các nhân vật (cậu bé, vua )
B Kể chuyện:
- Kể lại được từnh đoạn của câu chuyện dựa theo tranh mimh hoạ
- Có khả năng theo dõi bạn kể chuyện Biết nhận xét, đánh giá lời kể củabạn, kể tiếp được lời kể của bạn
- Có ý thức tự giác học tập biết dùng trí để giải quyết mọi việc
II Đồ dùng:
- Tranh minh hoạ bài đọc và truyện kể trong SGK
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
A Khởi động:
- Kiểm tra đồ dựng học tập của HS
B Bài mới
I Tập đọc:
1 Giới thiệu bài
- GV giới thiệu 8 chủ điểm trong SGK
Trang 2- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2
- Cậu bé đó làm cách nào để vua thấy
lệnh của ngài là vô lí?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3
- Trong cuộc thử tài lần sau cậu bé yêu
cầu điều gì?
- Vì sao cậu bé yêu cầu như vậy?
- Yêu cầu HS đọc thầm cả bài
- Câu chuyện này nói lên điều gì?
4 Luyện đọc lại
- GV đọc mẫu 1 đoạn
II Kể chuyện:
1 GV nêu yêu cầu
2 Hướng dẫn HS kể từng đoạn câu
chuyện theo tranh
a GV treo tranh lên bảng
b GV gọi HS kể tiếp nối
- Tranh 1: Quân lính đang làm gì?
- Thai độ của dân làng ra sao khi
- Vì gà trống không đẻ trứng được
- 1 HS đọc đoạn 2
- Cậu nói chuyện khiến vua cho là
vô lí (bố đẻ em bộ) vua phải thừanhận lệnh của ngài cũng vớ vẩn
* HS đọc thầm đoạn 3
- Cậu yêu cầu sứ giả về tâu đức vuarèn chiếc kim thành 1 con dao thậtsắc để sẻ thịt chim
- Yêu cầu 1 việc không làm nổi đểkhỏi phải thực hiện lệnh của vua
* HS đọc thầm cả bài
- Ca ngợi trí thông minh của cậu bé
- HS chỳ ý nghe
- HS đọc trong nhóm ( phân vai )
- 2 nhóm HS thi đọc phân vai
- Lớp nhận xét, bình chọn các nhóm đọc hay nhất
- HS quan sát 3 tranh minh hoạ 3đoạn trên bảng
- HS nhẩm kể chuyện
- HS kể tiếp nối đoạn
- Đang đọc lệnh mỗi làng đẻtrứng
- Lo sợ
- Cậu bộ khóc ầm ĩ và bảo : bố cậumới đẻ em bé , bố đuổi đi
Trang 3- Tranh 3: Cậu bé yêu cầu sứ giải điều
- Về tâu với vua rèn chiếc kim thành
1 con dao thật sắc để sẻ thịt chim
- Vua biết đó tìm được người tài ,nên trọng thưởng cho cậu bé, gửi cậuvào trường để rèn luyện
- Sau mỗi lần kể lớp nhận xột vềnội dung, diễn đạt, cách dựng từ
II Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài.
- GV giới thiệu bài – ghi bảng
2 Thực hành.
Bài tập 1
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS đọc và viết đúng số có
ba chữ số
Bài tập 2
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Ban học tập kiểm tra
Trang 4- Yêu cầu HS tìm số thích hợp điền
vào các ô trống
- GV dán 2 băng giấy lên bảng
- GV theo dõi HS làm bài tập
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS biết tìm số lớn nhất, số
Tiết 4: Chính tả: (nghe viết).
Cậu bé thông minh
III Các hoạt động dạy học:
A Khởi động:
- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS
- Nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài.
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
Trang 5- GV giới thiệu bài – ghi bảng
2 Hướng dẫn HS nghe viết
a Hướng dẫn HS chuẩn bị
- GV đọc đoạn văn cần viết
- Đoạn này từ bài nào các em đã học?
- Tên bài viết ở vị trí nào trong vở?
- Đoạn viết có mấy câu?
- Cuối mỗi câu có dấu gì?
- Chữ cái đầu câu viết như thế nào?
- GV hướng dẫn HS viết tiếng khó
vào bảng con: chim sẻ, kim khâu
b Hướng dẫn HS viết bài vào vở:
- GV đọc bài cho HS viết vào vở
- GV theo dõi uốn nắn HS
- GV đọc bài cho HS soát lỗi
- Cậu bé thông minh
- Viết ở giữa trang vở
- 3 câu
- Cuối câu 1 và 3 có dấu chấm, cuốicâu 2 có dấu hai chấm
- Viết hoa
- HS viết vào bảng con
- HS nghe – viết bài vào vở
- HS đổi vở soát lỗi
- Lắng nghe
- HS nêu yêu cầu bài tập
- 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm vàobảng con
- Lớp nhận xét
- HS nêu yêu cầu bài tập
- 1 HS làm mẫu
- 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vàobảng con
Trang 6- HS hiểu và ghi nhớ năm điều Bác Hồ dạy Thiếu niên Nhi đồng.
- HS có tình cảm kính yêu và biết ơn Bác Hồ
II Đồ dùng:
- Các bài thơ, bài hát truyện, tranh ảnh bằng hình về Bác Hồ
- Vở bài tập Đạo đức 3
III Các hoạt động dạy học:
A Khởi động:
- HS hát tập thể
- Nhận xét tuyên dương
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài.
- GV giới thiệu bài – ghi bảng
2 Hoạt động 1: Thảo luận nhóm.
+ Bác sinh ngày, tháng, năm nào?
* GV kết luận: Nhân dân Việt Nam ai
- Tìm hiểu về 5 điều Bác Hồ dạy
- Lớp hát bài "Ai yêu Bác Hồ ChíMinh hơn Thiếu niên Nhi đồng"
- Lắng nghe
- Các nhóm thảo luận dại diện
- HS nêu+ Bác sinh ngày 19/5/1890, quê Bác ởlàng sen xã Kim Liên, huyện NamĐàn, tỉnh Nghệ An
- Lắng nghe
- Các cháu Thiếu nhi rất yêu quý Bác
Hồ và bác Hồ cũng rất yêu quý Thiếunhi
- Mỗi HS đọc 1 điều Bác Hồ dạyThiếu niên Nhi đồng Mỗi nhóm tìm
Trang 7- GV củng cố lại nội dung 5 điều Bác
Hồ dạy Thiếu niên Nhi đồng
- Củng cố giải bài toán có lời văn nhiều hơn, ít hơn HS biết làm nhanh,
đúng các bài tập
- Có ý thức chú ý nghe giảng
II Các hoạt động dạy học:
A Khởi động:
- GV kiểm tra bài tập về nhà của HS
- GV nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài.
- GV giới thiệu bài – ghi bảng
- GV gọi HS nêu yêu cầu
- Sau mỗi lần giơ bảng GV quan sát
và sửa sai cho HS ( nếu có )
- Ban học tập kiểm tra bài cũ
- HS ghi đầu bài
Trang 8- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Gọi 1 HS lên tóm tắt bài toán , 1HS
lên giải , lớp làm vào vở
C Củng cố – dặn dò:
- Cho HS chia sẻ tiết học
- Về nhà chuẩn bị bài sau
352 732 418 44
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS phân tích bài toán
- HS nêu cách giải và trả lời
- 2HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
Bài giải
Số học sinh khối lớp hai là:
245 – 32 = 213 (học sinh) Đáp số: 213 học sinh
- HS nhận xét bài làm của bạn
- HS nêu yêu cầu bài
- HS phân tích bài toán
- HS nêu cách giải và câu trả lời
Bài giảiGiá tiền một tem thư là:
200 + 600 = 800 ( đồng ) Đáp số: 800 đồng
- HS chia sẻ tiết học
- Nghe
Tiết 2: Tự nhiên & xã hội.
Hoạt động thở và cơ quan hô hấp
- Các hình trong sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy học:
Trang 9- Giáo viên treo tranh giới thiệu về tiết
- Gọi lần lượt học sinh lên trước lớp
thực hiện động tác thở sâu (như hình1)
- Yêu cầu cả lớp đặt một tay lên ngực
hít vào thật sâu và thở ra hết sức
- Giáo viên kết hợp hỏi học sinh
- Nhận xét về lồng ngực khi hít vào
thật sâu và thở ra hết sức
- Hãy so sánh lồng ngực khi hít vào và
thở ra bình thường và khi hít thở sâu ?
- Hãy cho biết ích lợi của việc thở sâu
* Giáo viên kết luận như SGK
b Hoạt động 2:
+ Bước 1: Làm việc theo cặp.
- Làm việc với sách giáo khoa
- Yêu cầu học sinh mở sách giáo khoa
quan sát hình 2 trang 5
- Mời hai học sinh lên người hỏi
người trả lời
- Bạn A hãy chỉ vào hình vẽ nói tên
của các bộ phận của cơ quan hô hấp
- Bạn B hãy chỉ đường đi của không
- Thở gấp hơn, sâu hơn lúc bìnhthường
- Học sinh thực hiện hít vào thậtsâu và thở ra hết sức
- Trả lời câu hỏi thông qua việclàm vừa thực hiện :
- Khi ta hít thở bình thường thìlồng ngực phồng lên xẹp xuốngđều đặn ngược lại khi hít vào thậtsâu thì phổi phồng lên để nhậnnhiều không khí…
- Vậy thở sâu giúp cho hệ hô hấphoạt động tốt hơn
- Lần lượt từng cặp đứng lên để hỏiđáp theo câu hỏi gợi ý của giáoviên
- Mũi , phế quản , khí quản làđường dẫn khí, hai lá phổi có chứcnăng trao đổi khí
Trang 10- Giúp học sinh hiểu cơ quan hô hấp là
gì chức năng của từng bộ phận của cơ
- Tránh không để dị vật như thức ăn,
nước uống, vật nhỏ rơi vào đường
thở… Biết cách phòng và chữa trị khi
bị vật làm tắc đường thở
- GV giao nhiệm vụ về nhà
- Từng cặp học sinh bước lên trướclớp hỏi và đáp chẳng hạn : - Bạn A hỏi bạn B
- Cơ quan hô hấp gồm có các bộphận nào ?
- Bạn B trả lời: Gồm có mũi , phếquản , khí quản và hai lá phổi
- Ngược lại Bạn B hỏi bạn A trả lời
- Viết đúng chữ hoa A (1dòng), S,D (1dòng), L (1dòng); Viết đúng tên
riêng (Sùng Dúng Lù) (3 dòng) và câu ứng dụng : Anh hùng dân tộc Caonguyên đá (3 lần) bằng cỡ chữ nhỏ
- Rèn kĩ năng viết đúng, tương đối đều nét và thẳng hàng
- Có ý thức giữ gìn vở sạch chữ đẹp
II Chuẩn bị:
- Mẫu chữ viết hoc A, S, D, L
III Các hoạt động dạy học:
A Khởi động:
- Ban văn nghệ
- GV nêu yêu cầu của tiết tập viết lớp 3
B Hướng dẫn viết trên bảng con
1 Luyện viết chữ hoa:
- GV treo chữ mẫu
+ Tìm các chữ hoa có trong tên riêng
- GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết
- Ban văn nghệ lên khởi động
Trang 11- Yêu cầu HS viết bảng con
- GV, sửa sai uấn nắn cho HS
3 Luyện viết câu ứng dụng.
- Cho HS đọc câu ứng dụng
- GV giải nghĩa:
- Yêu cầu HS viết từ Cao nguyên đá
- GV nhận xét chỉnh sửa chữ viết cho HS
4 Hướng dẫn viết vào vở tập viết.
- GV nêu yêu cầu
- GV nhắc nhở HS ngồi viết đúng tư thế,
bài về nhà viết tiết
- HS viết trên bảng con
- Biết hát theo giai điệu lời 1 của bài hát
- Biết tác giả bài hát là nhạc sĩ Văn Cao
- Có ý thức nghiêm trang khi chào cờ
II Đồ dùng dạy- học :
- Hát thuần thục lời một bài hát Quốc ca Việt Nam
- Tranh vẽ lá cờ Việt Nam tung bay trên sân trường
III Các hoạt động dạy học:
Trang 12- GV giới thiệu bài - ghi bảng
* Hoạt động 1: Học hát: Quốc ca Việt
Nam
- Giới thiệu: Bài Quốc ca Việt Nam do
nhạc sĩ Văn Cao sáng tác năm 1944, được
tác giả đặt tên là Tiến quân ca Bài hát đã
kêu gọi, thúc giục nhân nhân Việt Nam
anh dũng đứng lên đấu tranh chống thực
dân Pháp, Tại kỳ họp đầu tiên của quốc
hội khóa I, bài hát này đã được Bác Hồ đề
nghị chọn làm Quốc ca Việt Nam
- GV hát mẫu
- GV hướng dẫn đọc lời ca theo tiết tấu
GV hỏi: Trong bài có từ “Sa trường” em
nào có thể giải thích ý của từ này?
* GV giải thích từ này nghĩa là chiến
trường
- Đọc lời theo tiết tấu lời ca
Tập gõ hình thiết tấu câu thứ nhất
- GV gõ hình thiết tấu làm mẫu khoảng
- Tập tương tự với các câu tiếp theo
- GV chỉ định 1-2 HS hát lại hai câu này
- Dạy những câu tiếp theo tương tự như
Trang 13Tiết 5: Ôn Tiếng Việt.
Luyện đọc: Cậu bé thông minh
I Mục tiêu:
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó được chú giải ở cuối bài Hiểu nội dung
và ý nghĩa của câu chuyện ( ca ngợi sự thông minh tài trí của em bé)
- Rèn kĩ đọc đúng, rành mạch, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấmdấu phẩy, giữ các cụm từ Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy,giữa các cụm từ
- Biết phân biệt lời người kể với lời các nhân vật (cậu bé, vua )
- Có ý thức tự giác học tập biết dùng trí để giải quyết mọi việc
II Các hoạt động dạy học:
A Khởi động:
B Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài.
- GV giới thiệu bài ghi bảng
2 Hướng dẫn HS đọc bài.
* Luyện đọc nối tiếp câu
- Nhẫn xét chỉnh sửa lỗ phát âm cho HS
* Luyện đọc nối tiếp đoạn
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn trong
- Ban van nghệ điều khiển lớp
- Ban học tập kiểm tra bài cũ
Trang 14- Rèn cho hs kỹ năng đọc to, rõ ràng, lưu loát Ngắt nghỉ hơi đúng sau cácdòng thơ và giữa các khổ thơ.
- Biết chăm sóc đôi tay của mình
II Chuẩn bị:
- Bảng phụ viết khổ thơ cần hướng dẫn
III Các hoạt động dạy học:
A Khởi động:
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài.
- GV giới thiệu bài - ghi bảng
- Ban văn nghệ lên khởi động
- Ban học tập kiểm tra 3 HS tiếp nối đọc và trả lời câu hỏi bài Cậu bé
- Lắng nghe, ghi đầu bài
- Lắng nghe
- HS nối tiếp nối mỗi em 2 dòng thơ
- HS nối tiếp 5 khổ thơ
- Buổi tối: hai hoa ngủ cùng bé
- Buổi sáng: tay giúp bé đánh răng
- Khi bé học bàn tay như với bạn
* HS phát biểu những suy nghĩ của mình
- HS đọc đồng thanh
- HS thi đọc thuộc lòng bài thơ
- Thi đọc tiếp sức theo tổ
- Thi đọc cá nhân
- 2-3 HS thi đọc thuộc cả bài.
- Chia sẻ tiết học
Trang 15- GV nhận xét tiết học
- Về nhà học thuộc lòng bài thơ
Chuẩn bị bài : Đơn xin vào đội
Tiết 2: Luyện từ và câu.
Ôn về từ chỉ sự vật So sánh
I Mục tiêu:
- HS xác định được các từ ngữ chỉ sự vật (BT1).Tìm được những sự vậtđược so sánh với nhau trong câu văn, câu thơ (BT2) Nêu được hình ảnh so sánhmình thích (BT3)
- Rèn cho HS làm đúng các bài tập, trình bày rõ ràng
- GDHS yêu thích môn học
II Các hoạt động dạy học:
A Khởi động:
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu bài - ghi bảng
a Vì sao hai bàn tay em được so sánh
với hoa đầu cành ?
b Vì sao nói mặt biển như tấm thảm
khổng lồ? Mặt biển và tấm thảm có gì
giống nhau?
- Màu ngọc thạch là màu như thế nào?
- GV cho HS xem 1 chiếc vòng ngọc
- GV treo lên bảng minh hoạ cánh diều
d Vì sao dấu hỏi được so sánh với
vành tai nhỏ?
- GV kết luận
- Ban văn nghệ lên khởi động
- Nghe, ghi đầu bài
- HS làm bài
- Xanh biếc, sáng trong
- Trả lời
- HS trả lời
- 1 HS lên vẽ 1 dấu á thật to
- Vì dấu hỏi cong cong mở rộng trênrồi nhỏ dần chẳng khác gì một vànhtai
- 1 HS lên viết dấu hỏi
- HS chú ý nghe
Trang 16- Cho HS chia sẻ tiết học
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương
- Giúp HS :cộng, trừ ( không nhớ ) các số có ba chữ số và ôn tập bài toán
về “ tìm x”, giải toán có lời văn và xếp ghép hình
- Rèn kĩ năng tính toán đúng cho hs
- Có ý thức học tập Yêu thích toán học
II Chuẩn bị:
- Bảng nhóm
III Các hoạt động dạy học.
A Khởi động:
B Bài mới:
1 Giowis thiệu bài.
- GV giới thiệu bài - ghi bảng
2 Dạy bài mới:
Bài tập 1:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- HD HS làm bài tập
- Yêu cầu HS làm bài tập
GV nhận xét, sửa sai cho HS
Bài tập 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- HD HS làm bài tập
- Yêu cầu HS làm bài tập
- Ban văn nghệ lên khởi động
- Ban học tập kiểm tra bài cũ
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS phân tích bài toán
Trang 17Bài tập 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV HD HS phân tích bài toán
- GV nhận xét chung
C Củng cố dặn dò:
- Cho HS chia sẻ tiết học
- Nhận xét tiết học Chuẩn bị bài sau
285 – 140 = 145 (người ) Đáp số: 145 người.
II Địa điểm – phương tiện:
- Địa điểm: Chọn nơi thoáng mát, bằng phẳng, vệ sinh sạch sẽ sân tập
- Phương tiện: Chuẩn bị còi, kẻ sân cho trò chơi “Nhanh lên bạn ơi”
III Nội dung phương pháp lên lớp:
Nội dung Đ/ lượng Phương pháp và tổ chức
- Gv nhận lớp, phổ biến nội dung
- GV nhắc lại những nội dung cơ
Trang 18- HS tập bài TD phát triển chung
- Nhắc lại ND tập luyện, nội qui
và phổ biến ND, yêu cầu môn
học
- Tiếp tục củng cố và hoàn thiện
nội quy tập luyện đã rèn luyện ở
- GV cho HS chơi trò chơi
* Ôn 1 số ĐT đội hình đội ngũ ở
- HS chú ý
- Theo đội hình TT học sinhsửa lại trang phục, giầy dépvào nơi qui định
Tiết 5: Ôn Tiếng Việt.
Luyện đọc: Cậu bé thông minh
I Mục tiêu:
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó được chú giải ở cuối bài Hiểu nội dung
và ý nghĩa của câu chuyện (ca ngợi sự thông minh tài trí của em bé)
- Rèn kĩ đọc đúng, rành mạch, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấmdấu phẩy, giữ các cụm từ
- Có ý thức tự giác học tập biết dùng trí để giải quyết mọi việc
II Các hoạt động dạy học:
Trang 19Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Khởi động:
B Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài.
- GV giới thiệu bài ghi bảng
2 Hướng dẫn HS đọc bài.
* Luyện đọc nối tiếp câu
- Nhẫn xét chỉnh sửa lỗ phát âm cho HS
* Luyện đọc nối tiếp đoạn
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn trong
- Ban van nghệ điều khiển lớp
- Ban học tập kiểm tra bài cũ
Cộng các số có ba chữ số (có nhớ một lần)
I Mục tiêu :
- HS biết cách thực hiện phép các số có 3 chữ số (có nhớ 1 lần sang hàng chục hoặc hàng trăm Tính được độ dài đường gấp khúc
- HS có kỹ năng tính toán nhanh, chính xác các bài tập
- GD hs tính khoa học, tư duy
II Đồ dùng dạy - học:
- Bảng phụ ghi nội dung bài tập 3
III Các hoạt động dạy - học:
A Khởi động:
- GV nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài.
* Ban văn nghệ cho lớp khởi động Trò chơi: Gọi thuyền
* Ban học tập lên kiểm tra bài cũ
- Nhận xét
Trang 20- GV giới thiệu bài - ghi bảng
- GV theo dõi, sửa sai cho học sinh
Bài 2: Yêu cầu tương tự như bài tập 1
Bài 3: Yêu cầu tương tự như bài 2
Trang 21- GV nhận xét sửa sai
3 Củng cố dặn dò :
- Cho HS chia sẻ tiết học
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
III Các hoạt động dạy học:
A Khởi động:
- GV nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu bài - ghi bảng
2 Hướng dẫn nghe – viết:
a Hướng dẫn HS chuẩn bị.
- GV đọc 1 lần bài thơ
- Giúp HS nắm nội dung bài thơ
+ Khổ thơ 1 nói điều gì ?
+ Khổ thơ 2 nói điều gì ?
- GV giúp HS nhận xét
- Mỗi dòng thơ có mấy chữ ?
- Chữ đầu mỗi dòng thơ viết như thế
nào
- Nên viết bắt đầu từ ô nào trong vở?
* Ban văn nghệ cho lớp khởi động Trò chơi: A- li Ba Ba
* Ban học tập lên kiểm tra bài cũ.+ Hãy đọc lại tên 10 chữ cái đã học trong tiết chính tả trước
- 2HS đọc thuộc lòng thứ tự 10 chữcái đã học ở tiết trước
- Nhận xét
- Lắng nghe - ghi đầu bài
- HS chú ý nghe
- 1 HS đọc lại + lớp đọc thầm theo
- Tả các bạn đang chơi chuyền
- Chơi chuyền giúp các bạn tinhmắt, nhanh nhẹn
Trang 22- GV yêu cầu hs làm bài tập b
- GV nhận xét – sửa sai cho HS
C Củng cố – dặn dò:
- Cho HS chia sẻ tiết học
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà chuẩn bị bài sau
tiếng dễ viết sai:
- HS viết bài vào vở
- HS dùng bút chì soát lỗi
- HS nêu yêu cầu bài tập
- 2 HS nên bảng thi điền nhanh –lớp làm nháp
- Lời giải: ngào, ngoao ngoao, ngao
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm vào bảng con
- HS giơ bảng+ Lời giải: ngang, hạn, đàn
- HS chia sẻ tiết học
- Nghe
Tiết 3: Ôn Tiếng Việt.
Luyện viết: Cậu bé thông minh
I Mục tiêu:
- Nghe – viết chính xác và trình bày đúng chinh tả
- Rèn kĩ năng viết đúng đẹp sạch sẽ
- Có ý thức rèn chữ đẹp
II Các hoạt động dạy học:
A Khởi động:
- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS
- Nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài.
- GV giới thiệu bài – ghi bảng
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- Lắng nghe
Trang 232 Hướng dẫn HS nghe viết
a Hướng dẫn HS chuẩn bị
- GV đọc đoạn văn cần viết
- Đoạn này từ bài nào các em đã học?
- Tên bài viết ở vị trí nào trong vở?
- Đoạn viết có mấy câu?
- Cuối mỗi câu có dấu gì?
- Chữ cái đầu câu viết như thế nào?
- GV hướng dẫn HS viết tiếng khó
vào bảng con: chim sẻ, kim khâu
b Hướng dẫn HS viết bài vào vở:
- GV đọc bài cho HS viết vào vở
- GV theo dõi uốn nắn HS
- GV đọc bài cho HS soát lỗi
- Cậu bé thông minh
- Viết ở giữa trang vở
- HS nêu
- HS nêu
- Viết hoa
- HS viết vào bảng con
- HS nghe – viết bài vào vở
- HS đổi vở soát lỗi
Trang 24Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Khởi động:
- GV yêu cầu HS viết tên mình lên
bảng lớp hoặc bảng con rồi dẫn dắt vào
nội dung bài học
B Nội dung:
1 HĐ 1: Hướng dẫn tìm hiểu
- Tổ chức cho học sinh hoạt động theo
nhóm
- Yêu cầu HS quan sát H 1.1 và 1.2
sách HMT lớp 3 (Tr 5) rồi thảo luận với
- Yêu cầu thảo luận nhóm 1 phút
- Yêu cầu quan sát H1.3 và chỉ ra cách
trang trí của các chữ cái trong hình với
câu hỏi:
- Chữ L được trang trí như thế nào ?
- Chữ G được trang trí bằng những họa
tiết gì ?
- Chữ nào được trang trí bằng những
nét thẳng ?
GV chốt:
- Chữ nét đều là chữ có độ dày của các
nét chữ bằng nhau trong một chữ cái
- Các nhóm lên trả lời phần thảo luậncủa nhóm, các nhóm khác bổ sung
- HS trả lời
- Hs nghe
- Lắng nghe và quan sát
Trang 25Dùng nét để tạo dáng chữ đó trên giấy
- Sử dụng nét để tạo họa tiết, vẽ màu
con Tôm Nhưng khi tạo dáng và trang
trí chữ có độ rộng, cao tương đối bằng
- GV hướng dẫn phác thảo nét chữ vào
tờ giấy sao cho có bố cục tương đối
hợp lý về chiều cao, rộng của chữ cái
được tạo dáng
- Sử dụng nét, màu để tạo họa tiết trang
trí cho chữ cái theo ý thích
sinh, rút kinh nghiệm cho tiết học sau
- Nhắc Hs giữ lại bài cho tiết 2
- Lắng nghe
- Học sinh thực hiện cá nhân
- Học sinh thực hiện bài làm phốihợp nhóm tạo thành bức tranh vềchữ, theo tư vấn, gợi mở thêm củagv
Trang 26II Đồ dùng dạy - học:
- Một chiếc tàu thủy có hai ống khói đã gấp sẵn Tranh quy trình gấp tàu thủy hai ống khói Giấy nháp, giấy thủ công, bút màu, kéo thủ công
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Khởi động:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu bài - ghi bảng
2 Khai thác:
* Hoạt động 1:
- Hướng dẫn quan sát và nhận xét :
- Cho quan sát mẫu một chiếc tàu thủy
hai ống khói đã được gấp sẵn và hỏi:
- Tàu thủy hai ống khói này có đặc điểm
và hình dạng như thế nào ?
- Giới thiệu về tàu thủy thật so với tàu
thủy gấp bằng giấy
- Gọi 1HS lên mở chiếc tàu thủy trở về
tờ giấy vuông ban đầu
nhau theo các bước Hình 2 (SGK)
* Hoạt động 3: Lần lượt hướng dẫn
học sinh cách gấp thành chiếc tàu thủy
hai ống khói lần lượt qua các bước như
trong hình 3, 4, 5, 6, 7 và 8 trong sách
giáo khoa
- Giáo viên gọi một hoặc hai học sinh
- Ban học tập lên kiểm tra đồ dùng họctập
- Lắng nghe giáo viên để nắm được sựkhắc biệt giữa tàu thủy thật và tàu gấpbằng giấy
- Lớp quan sát một học sinh lên chọn
và gấp cắt để được một tờ giấy hìnhvuông như đã học lớp 2
- Quan sát GV hướng dẫn cách gấp
tờ giấy hình vuông thành 4 phần bằngnhau qua từng bước cụ thể như hìnhminh họa trong SGK
- Tiếp tục quan sát GV hướng dẫn đểnắm được cách gấp qua các bước ởhình 3, 4, 5, 6, 7 và 8 để có được mộttàu thủy hai ống khói
- 2 em nhắc lại lí thuyết về cách gấptàu thủy có hai ống khói
Trang 27lên bảng nhắc lại các bước gấp tàu thủy
2 ống khói
- Giáo viên nhắc lại các thao tác
- Cho học sinh tập gấp bằng giấy
C Củng cố - dặn dò:
- Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung bài
- Giáo viên nhận xét, đánh giá tiết học
- Dặn về nhà làm lại và xem trước bài
Nói về Đội thiếu niên tiền phong
Điền vào giấy tờ in săn
I Mục tiêu:
- Trình bày được một số thông tin về tổ chứ ĐộiTNTP Hồ Chí Minh(BT1)
- Điền đúng nội dung vào mẫu Đơn xin cấp thẻ đọc sách (BT2)
- HS biết trình bày khoa học…
II Đồ dùng dạy-học:
- Mẫu đơn xin cấp thẻ đọc sách
III Các hoạt động dạy học:
A.Khởi động:
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài
- GV nêu yêu cầu và cách học tiết tập
làm văn
2 Hướng dẫn làm bài tập.
* Bài 1:
- Gọi 2 học sinh đọc bài tập
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm bài tập
- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về tổ
chức của đội TNTPHCM như sách
giáo viên
- Yêu cầu học sinh trao đổi nhóm để
trả lời câu hỏi
- Gọi đại diện từng nhóm nói về tổ
chức của đội TNTPHCM
- Theo dõi và bình chọn học sinh am
- Ban văn nghệ cho lớp khởi động
- Lắng nghe giáo viên để nắm bắt vềyêu cầu của tiết tập làm văn này
- Hai học sinh nhắc lại đầu bài
- HS nêu yêu cầu bài tập
- Hai học sinh đọc lại đề bài tập làmvăn
- Học sinh lắng nghe giáo viên để tìmhiểu thêm về tổ chức đội
- Học sinh trao đổi trong nhóm để trảlời câu hỏi
- Sau đó đại diện nhóm thi nói về tổchức đội
- Lớp nghe và bình chọn người có am
Trang 28- Gọi 1 học sinh đọc bài tập
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm bài tập
- Hướng dẫn học sinh về đơn xin cấp
thẻ đọc sách gồm các phần như sách
giáo viên
- Yêu cầu học sinh làm vào vở hoặc
vào mẫu đơn đã chuẩn bị trước
- Gọi 2 học sinh nhắc lại bài viết
- Giáo viên lắng nghe và nhận xét
C Củng cố - Dặn dò:
- Cho HS chia sẻ tiết học
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
+ Lúc đầu có 5 đội viên đội trưởng
là Nông Văn Dền (Kim Đồng), NôngVăn Thàn, (Cao Sơn) Lí Văn Tịnh(Thanh Minh) Lí Thị Mì (Thủy Tiên)
Lí Thị Xậu (Thanh Thủy)
+ Đội mang tên Bác vào ngày30/01/1970
- Một học sinh đọc bài
- Cả lớp theo dõi và đọc thầm
Thực hành điền vào mẫu đơn in sẵn
- Ba học sinh đọc lại đơn
- Lớp theo dõi đánh giá bài bạn theo
sự gợi ý của giáo viên
- Ban học tập cho lớp chia sẻ tiết học
- Luyện kĩ năng làm tính và giải toán
- HS ham học toán
II Đồ dùng dạy-học:
- Bảng phụ chép nội dung bài tập 4
III Các hoạt động dạy học:
Trang 29Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Khởi động:
- Nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu bài - ghi bảng
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- Ban văn nghệ cho lớp khởi động Trò chơi: Bắn tên
* Ban học tập lên kiểm tra bài cũ
+
Trang 30- Ôn tập một số kỹ năng đội hình đội ngũ đã được học ở lớp 1; 2 Yêu cầuthực hiện động tác nhanh chóng trật tự, theo đúng đội hình tập luyện.
- Chơi trò chơi “Nhóm ba nhóm bảy” Các em đã học ở lớp 2 Yêu cầubiết cách chơi và tham gia đúng luật chơi và tham gia chơi đúng luật
- HS có ý thức tập thể dục hàng ngày…
II Địa điểm – phương tiện:
- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, bảo đảm an toàn tập luyện
- Phương tiện: Còi, kẻ sân cho trò chơi
III Nội dung và phương pháp lên lớp.
Nội dung Đ/lượng Phương pháp và tổ chức
Trang 31hông (dang ngang).
Tiết 4: Tự nhiên xã hội.
Nên thở như thế nào?
I Mục tiêu:
- Sau bài học:
- Hiểu được tại sao nên thở bằng mũi mà không thơ bằng miệng
- Nói được ích lợi của việc hít thở không khí trong lành và tác hại của việchít thở không khí có nhiều khói bụi, khí các bô- níc đối với sức khỏe con người
II Đồ dùng dạy-học:
- Các hình trong SGK trang 7, gương soi
III Các hoạt động dạy học:
A Khởi động:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài.
- GV giới thiệu bài - ghi bảng
- Yêu cầu học sinh dùng gương soi để
quan sát trong lỗ mũi hoặc quan sát lỗ
mũi của bạn để trả lời câu hỏi của giáo
viên :
- Các em nhìn thấy cái gì trong mũi
- Khi bị sổ mũi em thấy có gì chảy ra
từ hai lỗ mũi ?
- Hàng ngày dùng khăn lau trong mũi
* Ban văn nghệ cho lớp khởi động
* Ban học tập lên kiểm tra bài cũ
- Nhận xét
- Lắng nghe giáo viên giới thiệu bài
- Vài học sinh nhắc lại đầu bài
- Lớp tiến hành phân nhóm theo yêucầu của giáo viên
- Các nhóm cứ hai em thành một cặpthảo luận để tìm hiểu nội dung bài
- Khi soi gương ta thấy trong mũi cónhiều lông mũi
- Khi bị sổ mũi có nhiều nước mũichảy ra
- Khi dùng khăn lau trong mũi ta thấy
Trang 32em thấy trong khăn có gì ?
- Tại sao thở bằng mũi lại tốt hơn thở
bằng miệng ?
+ Trong lỗ mũi có nhiều lông để cản
bụi ngoài ra còn có dịch nhầy, nhiều
mao mạch để sưởi ấm không khí
=> Kết luận: Thở bằng mũi là hợp vệ
sinh vì vậy chúng ta nên thở bằng mũi
* Hoạt động2: Làm việc với sách giáo
khoa
+ Bước 1: Làm việc theo cặp
- Yêu cầu hai em cùng quan sát các
hình 3,4,5 trang 7 sách giáo khoa thảo
luận
- Bức tranh nào thế hiện không khí
trong lành?
- Bức tranh nào thế hiện không khí
nhiều khói bụi ?
- Khi được thở nơi không khí trong
lành bạn cảm thấy thế nào ?
- Nêu cảm giác của bạn khi phải thở
không khí nơi có nhiều khói bụi ?
+ Bước 2 :
- Gọi học sinh lên trình bày kết quả
thảo luận trước lớp
- Yêu cầu cả lớp cùng suy nghĩ trả lời
câu hỏi:
- Thở không khí trong lành có lợi gì
- Thở không khí nhiều khói bụi có hại
- Bức tranh 3 không khí trong lành
- Bức tranh 4,5 thể hiện không khí cónhiều khói bụi
- Thở không khí trong lành thấykhoan khoái, dễ chịu
- Không khí nhiều khói bụi thấy khóchịu …
- Học sinh lên trình bày kết quả thảoluận trước lớp
- Thở không khí trong lành giúpchúng ta khỏe mạnh
- Không khí nhiều khói bụi rất có hạicho sức khỏe
- HS đọc lại “ Bóng đèn tỏa sáng “
- Nghe
- HS chia sẻ tiết học
- Lắng nghe
Tiết 5: Sinh hoạt
Nhận xét đánh giá hoạt động của lớp trong tuần
Tuần 2:
Ngày soạn: 01/9/2019.
Trang 33Ngày giảng thứ hai: 02/9/2019 Tiết 1+2: Tập đọc – kể chuyện
- Hiểu nghĩa các từ khó trong bài, hiểu nghĩa của câu chuyên
- Rèn kỹ năng ngắt nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa cáccụm từ; bước đầu biết phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
B Kể chuyện:
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa
- Rèn kỹ năng kể đúng, lưu loát, tự nhiên
- Giáo dục hs biết nhường nhịn , nghĩ tốt về bạn; Dũng cảm nhận lỗi khitrót cư xử không tốt với bạn
II Chuẩn bị:
- Tranh minh họa bài đọc và chuyện kể trong sgk
- Bảng viết sẵn câu cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy học:
* Tập đọc
A Khởi động:
- Nhận xét đánh giá
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu bài - ghi bảng
- HD hs luyện đọc câu dài
- YC hs đọc nối tiếp đoạn kết hợp giải
Trang 34- Cho HS chia sẻ tiết học
- Về nhà đọc lại bài, xem trước bài TĐ
- Rèn kỹ năng làm toán nhanh, chính xác
- GD hs tính cẩn thận , khoa học , tư duy
II Các hoạt động dạy học:
1.Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu bài - ghi bảng
- 2 HS làm bài- lớp nhận xét
- Nghe
- Lắng nghe, ghi bài
Trang 352 Giới thiệu các phép tính trừ.
a Giới thiệu phép tính 432 – 215 = ?
- GV gọi HS lên thực hiện
432 215217
+ Trừ các số có mấy chữ số ?
+ Trừ có nhớ mấy lần ? ở hàng nào ?
b Giới thiệu phép trừ 627 – 143 = ?
627 143
- Yêu cầu tương tự bài 1
- GV nêu yêu cầu
541 422 564
127 144 215
414 278 349
- HS nêu yêu cầu BT
- Vài HS lên bảng + lớp làm vào vở
627 746 564
443 251 215
184 495 349
- Lớp nhận xét bài trên bảng
- HS nêu yêu cầu về bài tập
- HS phân tích bài toán + nêu cáchgiải
- 1HS lên tóm tắt + 1 HS giải + lớplàm vào vở
Bài giải
Bạn Hoa sưu tầm được số tem là:
335 – 128 = 207 (tem) Đáp số: 207 tem
- Lớp nhận xét
- Ban học tập cho các bạn chia sẻ: Hôm nay các bạn được học nội dunggì?
Trang 36GV nhận xét đánh giá tiết học
Tiết 4: Chính tả: (Nghe - viết).
Ai có lỗi ?
I Mục tiêu:
- Nghe viết đoạn : Bé treo nón…đên ríu rít đánh vần theo Tìm và viết
được tiếng có chưa vần uêch , uyu, lamđúng bài tập 3a
- Trình bày đúng hình thức bài văn xuôi, viết tương đối kịp tốc độ và đúngchính tả
- GD hs cẩn thận , khoa học khi viết bài
II Đồ dùng dạy - học:
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
A Khởi động :
- ngọt ngào, ngao ngán, hiền lành
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu bài - ghi bảng
2 Hướng dẫn nghe viết:
a HD HD chuẩn bị:
- GV đọc bài 1 lần
+ Đoạn văn nói điều gì ?
+ Tìm tên riêng trong bài chính tả ?
+ Nhận xét về cách viết tên riêng nói
trên
- GV: Đây là tên riêng của người
nước ngoài, có cách viết đặc biệt
- GV: đọc tiếng khó : Cô - rét – ti ,
khuỷu tay
b Đọc cho HS viết bài:
- GV đọc bài cho HS viết vào vở
- GV thu bài chấm điểm
- GV nhận xét bài viết của HS
- HS đổi vở, soát lỗi bằng bút chì ra lề
- HS nêu yêu cầu bài tập
- 1 HS đọc mẫu bài 2
Trang 37tên và cách chơi trò chơi
- GV nhận xét phân chia thắng bại
- Về nhà chuẩn bị bài sau
- Các nhóm chơi trò chơi tiếp sức, mỗinhóm tiếp nối viết bảng các từ chứatiếng có vần uêch / uyu
- mỗi nhóm HS đọc to kết quả củanhóm mình
- Lớp nhận xét
- HS nêu yêu cầu bài tập
- 2HS lên bảng, lớp làm vào vở
- Lớp đọc bài, nhận xét bài trên bảng
- Ban học tập cho các bạn chia sẻ: Hômnay các bạn được học nội dung gì?
III Các hoạt động dạy học:
A Khởi động
- Cho cả lớp hát một bài hát về Bác
Hồ Chí Minh
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài.
- GV giới thiệu bài và ghi bảng
- Để tỏ lòng kính yêu bác thiếu niên
Trang 38- Gv đánh giá.
2 Hoạt động 1: Tự liên hệ.
- Em đã thực hiện những điều nào
trong 5 điều bác hồ dạy? còn những
điều nào chưa thực hiện , vì sao?
- Gv khen ngợi động viên
3 Hoạt động 2: (Nhóm) Giới thiệu
tư liệu đã sưu tầm
- Yêu cầu hs trình bày kết quả sưu
tầm được
- Gv khen những hs, nhóm hs sưu
tầm được nhiều tài liệu
- Gv giới thiệu thêm một số tư liệu
- Chuẩn bị bài sau
- HS hát bài: tiếng chim kêu trongvườn bác
- HS tự liên hệ đến bản thân và trả lờitrước lớp
- HS nhận xét
- HS trình bày dưới hình thức: hát, kểchuyện, đọc thơ, giới thiệu tranh ảnhtheo tổ
- HS nhận xét về cách trình bày kếtquả sưu tầm của cá bạn
- HS theo dõi
- HS thực hiện:
+ Một số HS đóng vai phóng viên hỏibạn về bác hồ những hs được phỏngvấn trả lời câu hỏi tìm hiểu về bác.+ HS theo dõi xem bạn nào làm tốt
Ngày soạn: 01/9/2019 Ngày giảng thứ ba: 03/9/2019 Tiết 1: Toán.
Luyện tập
I Mục tiêu:
- Biết thực hiện phép cộng, phép trừ các số có ba chữ số (không nhớ hoặc
có nhớ một lần) Vận dụng được vào giải toán có lời văn (có một phép cộnghoặc một phép trừ)
- HS có kỹ năng tính toán nhanh
- HS có óc tư duy, sáng tạo, khoa học
II Chuẩn bị:
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
A Khởi động:
Trang 39- Ban học tập mời 2 HS lên bảng
làm bài:
- Nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1.Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài - ghi bảng
- GV sửa sai cho HS
Bài 4: Thảo luận theo cặp
- Yêu cầu HS thảo luận làm bài trong
- Nhận xét
- Ban học tập cho các bạn chia sẻ: Hôm nay các bạn được học nội dung
+ +
-
-
Trang 40Về nhà học bài chuẩn bị bài sau
- Sau bài học, HS biết:
+ Nêu ích lợi của việc tập thở và buổi sáng
+ Kể ra những việc nên làm để giữ vệ sinh cơ quan hô hấp
+ Giữ vệ sinh mũi họng
II Chuẩn bị:
- Tranh
III Các hoạt động dạy học:
A Khởi động:
- GV nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài.
- GV giới thiệu bài - ghi bảng
2 Nội dung:
* Ích lợi của tập thể dục buổi sáng
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm
- GV yêu cầu quan sát hình 1, 2, 3 và
- Ban học tập kiểm tra bài cũ
- Lắng nghe, ghi đầu bài
- HS thảo luận nhóm 4 để đưa ra câu trả lời của các câu hỏi GV đưa ra qua hình 1, 2, 3 SGK
+ H1: Các bạn tập thể dục buổi sáng + H2: Bạn lau mũi
+ H3: Bạn súc miệng -> Để người khoẻ mạnh, sạch sẽ -> Buổi sáng có không khí trong lành, hít thở sâu làm cho người khoẻ mạnh Sau một đêm nằm ngủ, cơ thể không hoạt động, cơ thể cần được vận động để mạch máu lưu thông, hít thở không khí trong lành và hô hấp sâu để tống được nhiều khí CO2 ra ngoài và hít được nhiều khí O2 vào phổi
-> Cần lau mũi sạch sẽ, và súc miệng bằng nước muối
để tránh nhiễm trùng các bộ phận của cơ quan hô hấp
- Các nhóm cử đại diện trình bày kết quả, mỗi nhóm chỉ trả lời 1 câu hỏi
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS nhận thức được cần có thói quen tập thể dục buổi sáng, thường xuyên giữ vệ sinh răng miệng
- HS quan sát hình SGK và trả lời cặp đôi
- HS nêu tên những việc nên và không nên để bảo vệ
và giữ gìn cơ quan hô hấp
- 1 số cặp lên trình bày nội dung từng bức tranh và nêu