1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

PHÁT HUY tác DỤNG của đồ DÙNG TRỰC QUAN TRONG dạy và học môn SINH học ở TRƯỜNG THCS

9 118 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 138,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sử dụng đồ dùng trực quan trong dạy học sinh học theo phương pháp tích cực là yêu cầu bắt buộc, là công việc thường xuyên của mỗi giáo viên sinh học trong các giờ lên lớp.Qua nhiều năm g

Trang 1

PHÁT HUY TÁC DỤNG CỦA ĐỒ DÙNG TRỰC QUAN

TRONG DẠY VÀ HỌC MÔN SINH HỌC Ở TRƯỜNG THCS.

A ĐẶT VẤN ĐỀ

Sử dụng đồ dùng trực quan trong dạy học sinh học theo phương pháp tích cực

là yêu cầu bắt buộc, là công việc thường xuyên của mỗi giáo viên sinh học trong các giờ lên lớp.Qua nhiều năm giảng dạy sinh học ở trường THCS, tôi thấy việc

sử dụng trực quan là một việc khó, nhiều khi việc sử dụng còn mang tính hình thức, chưa triệt để, chưa phát huy hết tác dụng của đồ dùng trực quan

Trong khi sử dụng, đưa đồ dùng vào lúc nào, dùng phương pháp nào cho thích hợp, sử dụng đồ dùng đó nhằm mục đích gì?

Xuất phát từ những suy nghĩ trên và qua thực tế giảng dạy, tôi đã tìm tòi và thực hiện nghiên cứu: "phát huy tác dụng của đồ dùng trực quan trong dạy và học môn sinh học ở trường THCS"

B NỘI DUNG

Nội dung của chuyên đề gồm các phần:

Phần 1: Ý nghĩa, tác dụng của việc sử dụng đồ dùng trực quan.

Phần 2: Hiểu rõ tính năng tác dụng của từng loại đồ dùng trực quan dùng

trong trường THCS

Phần 3: Những phương pháp sử dụng đồ dùng trực quan.

Phần 4: Minh họa

I/ Ý nghĩa, tác dụng của việc sử dụng đồ dùng trực quan.

Đồ dùng trực quan trong các môn học nói chung đặc biệt ở môn sinh học

có tầm quan trọng, có tác dụng to lớn trong việc cung cấp tri thức mới, minh hoạ nội dung kiến thức mới hay kiểm tra kiến thức đã học của học sinh Là giáo viên giảng dạy sinh học, ai cũng phải quán triệt vấn đề này để sử dụng cho tốt

Tôi xin nêu lại tác dụng cơ bản của đồ dùng trực quan sinh học như sau: + Đồ dùng trực quan đóng vai trò là nguồn cung cấp tri thức mới

Đối tượng nghiên cứu của sinh học ở cấp THCS là động vật, thực vật và con người, vì vậy phương pháp nghiên cứu phải phù hợp với đặc trưng của bộ môn Phương pháp dạy học dựa vào tính đặc thù của bộ môn là phương pháp thuộc nhóm trực quan và thực hành.Việc phát huy hai phương pháp kể trên là rất thuận lợi khi phương thức dạy học sinh học dựa trên việc nghiên cứu đối tượng điển hình Việc quan sát, nghiên cứu, nhận xét trên đối tượng điển hình qua vật sống, mô hình, mẫu mổ hoặc hình vẽ, học sinh sẽ phát hiện ra những thông tin, tri thức mới

Ví dụ: Khi học về hệ tuần hoàn của thằn lằn(sinh học 7), nếu học sinh quan sát sơ đồ hệ tuần hoàn của thằn lằn thì học sinh sẽ nhận biết được hệ tuần hoàn của thằn lằn gồm những bộ phận nào và kết hợp với kiến thức cũ về sự vận chuyển máu trong hệ tuần hoàn ếch thì học sinh sẽ mô tả được sự vận chuyển máu trong hệ tuần hoàn thằn lằn như thế nào?

+ Đồ dùng trực quan có vai trò minh hoạ nội dung kiến thức mới

+ Đồ dùng trực quan là nguồn dữ liệu chủ yếu giúp học sinh tìm tòi, phát hiện kiến thức.Ví dụ: Hình 8.1 và 8.2 của bài " Sự lớn lên và phân chia của tế bào" - SGK Sinh học 6 trang 27

Trang 2

+ Đồ dùng trực quan có vai trò kiểm tra kiến thức đã học Ví dụ: Hình 19.1 của bài: " Đặc điểm bên ngoài của lá" - SGK sinh học 6 trang 61

+ Đồ dùng trực quan có vai trò to lớn trong việc giúp học sinh nhớ kĩ, hiểu sâu những hình ảnh, những kiến thức thu nhận được

+ Đồ dùng trực quan còn có vai trò phát triển óc quan sát, trí tưởng tượng

tư duy và ngôn ngữ của học sinh

+ Đồ dùng trực quan có vai trò hình thành và bồi dưỡng cho học sinh những quan điểm, những tình cảm về cảm xúc thẩm mỹ

Nói tóm lại đồ dùng trực quan là "cầu nối" giữa nhận thức cảm tính và nhận thức lí tính trong quá trình nhận thức của học sinh (tất nhiên nó phải được thông qua vai trò của người sử dụng - người thầy trong quá trình giảng dạy)

II/ Hiểu rõ tính năng, tác dụng của từng loại đồ dùng trực quan trong trường THCS để dạy học sinh học.

Mỗi loại đồ dùng trực quan có ưu điểm và nhược điểm riêng, vì vậy người giáo viên phải căn vứ vào mục tiêu dạy học, nội dung kiến thức trong sách giáo khoa và điều kiện thời gian cho phép, điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường để lựa chọn đồ dùng dạy học cho phù hợp

+ Tranh vẽ:

Ưu điểm là dễ sử dụng

Nhược điểm là không mô tả được quá trình sinh học

+ Mô hình:

Ưu điểm là giúp học sinh dễ hình dung cụ thể các đối tượng nghiên cứu Nhược điểm là không thể hiện tính chất sống của sinh vật, đôi khi không phản ánh đúng kích thước các vật thật

+ Vật thật:

Ưu điểm là cung cấp thông tin chính xác về đối tượng nghiên cứu

Nhược điểm là đòi hỏi phải chuẩn bị công phu, có khi không để lâu được + Thí nghiệm:

Ưu điểm là giúp học sinh có tư duy của nhà nghiên cứu, củng cố và khắc sâu kiến thức

Nhược điểm là đòi hỏi phải chuẩn bị công phu, đôi khi mất nhiều thời gian mới có kết quả

III/ Những phương pháp sử dụng đồ dùng trực quan.

Như trên đã đề cập có nhiều loại đồ dùng trực quan, mỗi loại có phương pháp sử dụng khác nhau Trong chuyên đề này tôi xin đi sâu vào phương pháp

sử dụng tranh vẽ và mô hình

Các loại tranh vẽ(tranh phân tích, tranh sơ đồ, tranh câm ) và các loại mô hình dùng trong dạy và học sinh học có ý nghĩa hết sức to lớn Nó không chỉ là nguồn cung cấp tri thức mới mà còn là nguồn phát triển tư duy cho học sinh Bản thân tranh, mô hình sẽ không gây ra sự quan sát tích cực của học sinh nếu như nó không được quan sát trong những tình huống có vấn đề, trong những nhu cầu cần thiết phải trả lời một số vấn đề cụ thể Từ việc quan sát các em sẽ phân tích, giải thích rút ra những kiến thức cụ thể Việc sử dụng có thể theo một trình tự sau:

Trang 3

1)Phần chuẩn bị của giáo viên:

GV nghiên cứu, xem kĩ tranh vẽ, mô hình xem đó là hình cần cho nội dung kiến thức nào trong bài Với từng loại đó thì sử dụng vào lúc nào là đạt kết quả tốt nhất, gây hứng thú nhất và lựa chọn phương pháp sử dụng thích hợp nhất.Ví dụ:

- Tranh vẽ, mô hình đóng vai trò làm nguồn cung cấp tri thức mới: phương pháp trực quan hay phương pháp thực hành

- Tranh vẽ, mô hình đóng vai trò minh hoạ nội dung kiến thức mới: phương pháp giải thích minh hoạ trong nhóm hay phương pháp dùng lời

- Tranh vẽ, mô hình đóng vai trò kiểm tra kiến thức đã học: giải thích tranh câm, mô tả, làm thực hành thí nghiệm,

Để sử dụng có hiệu quả thì giáo viên phải sưu tầm, đọc, thu thập tài liệu ngoài sách giáo khoa mà tài liệu đó có liên quan đến đồ dùng mình sử dụng

Ví dụ: Tài liệu hướng dẫn sử dụng thiết bị dạy học môn sinh học 6, 7, 8, 9 nhà xuất bản giáo dục 2006,

2) Phần thực hiện trên lớp.

- Khi dạy đến phần kiến thức có tranh vẽ hay mô hình GV đưa hình đó cho học sinh quan sát( cần chú ý tranh đưa ra phải đảm bảo các nguyên tắc dạy học, phù hợp với nội dung kiến thức, được đưa ra đúng lúc, đúng cách) Nếu

là tranh hình to thì treo hoặc đặt ở vị trí thuận lợi cho học sinh quan sát Nếu nhỏ hay không có thì yêu cầu học sinh quan sát theo bàn hay trong SGK( nếu

có phần chữ nhỏ minh hoạ ở trong sách thì yêu cầu học sinh đọc thêm phần kênh chữ đó)

- Cách sử dụng :

Bước 1: GV giới thiệu tên tranh hay mô hình, nêu rõ mục tiêu của việc

quan sát tranh, quan sát mô hình hay thao tác với mô hình, nêu yêu cầu đối với HS ( ra câu cho HS làm việc: làm sao để họ biết rõ họ phải làm gì ? Họ phải làm như thế nào ? )

Ví dụ : + Đây là hình vẽ về

+ Đây là sơ đồ của

+ Đây là mô hình

Bước 2 : Khai thác nội dung tranh hay mô hình Đầu tiên yêu cầu HS mô

tả( nên có định hướng cho HS mô tả hoặc cho trước một số từ hay tập hợp một số từ để HS mô tả theo đúng ý đồ của GV) Sau đó nhấn mạnh vào nội dung nào thì có câu hỏi tập trung chú ý của HS vào đó

Ví dụ : Các câu hỏi đặt ra :

+ Hãy cho biết

+ Hãy mô tả

+ Hãy trình bày

+ Hãy so sánh ( hay hãy nêu những đặc điểm giống và khác nhau giữa + Hãy phân tích

Bước 3 : Rút ra kết luận từ việc quan sát tranh, quan sát mô hình hay thao

tác với mô hình

IV/Minh họa

Ví dụ 1 : Bài: Mối liên hệ giữa gen và ARN (Sinh học 9)

Trang 4

+ Dạy mục 1: Sau khi GV đã giới thiệu mô hình ARN Tiếp theo GV cho

HS quan sát H17.1 Mô hình cấu trúc một đoạn của phân tử ARN, GV đặt câu hỏi:

? ARN có thành phần hoá học như thế nào ?

? Trình bày cấu tạo của ARN ?

Tiếp đó quan sát mô hình ADN và mô hình ARN và yêu cầu HS quan sát và

so sánh cấu tạo của chúng bằng cách hoàn thành bảng 17 SGK

Như vậy qua việc quan sát tranh vẽ, mô hình ARN, HS rút ra kết luận về:

- Cấu tạo của ARN

- Sự khác nhau về cấu tạo của ARN và ADN

+ Dạy mục 2: ARN đựơc tổng hợp theo nguyên tắc nào ?

GV dùng mô hình tổng hợp ARN để minh hoạ cho nội dung kiến thức mới

để giải thích, minh hoạ cho quá trình tổng hợp ARN

Tiếp đó GV cho HS quan sát H17.2 Sơ đồ tổng hợp ARN và yêu cầu HS quan sát Câu hỏi khai thác như sau:

? Một phân tử ARN được tổng hợp dựa vào một hay hai mạch đơn của gen ? ? Các loại nuclêôtit liên kết với nhau để tạo cặp trong quá trình hình thành mạch ARN ?

? Có nhận xét gì về trình tự các loại đơn phân trên mạch ARN so với mỗi mạch đơn của gen ?

? Quá trình tổng hợp ARN theo những nguyên tắc nào ?

? Nêu mối quan hệ giữa gen – ARN ?

HS rút ra kết luận từ việc quan sát tranh về:

Quá trình tổng hợp ARN

Nguyên tắc tổng hợp

Mối quan hệ giữa gen - ARN

Ví dụ 2 : Bài thoái hoá do tự thụ phấn và giao phối gần (Sinh học 9)

Dạy mục 2 : Nguyên nhân của hiện tượng thoái hoá giống

GV dùng phương pháp trực quan: Cho HS quan sát sơ đồ H34.3 Sự biến đổi thể đồng hợp và thể dị hợp do tự thụ phấn Trước tiên, GV giới thiệu qua

sơ đồ Màu vàng thể hiện thể dị hợp, màu xanh thể hiện thể đồng hợp: Màu xanh bên trái thể hiện thể đồng hợp trội, màu xanh bên phải thể hiện thể đồng hợp lặn.Vậy hệ thống câu hỏi giúp HS hiểu sâu sắc điều này là:

? Tại sao sự thụ phấn ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật lại gây

ra hiện tượng thoái hoá ?

? Vậy nguyên nhân của hiện tượng thoái hoá là gì ?

HS rút ra kết luận từ việc quan sát, phân tích sơ đồ về nguyên nhân của hiện tượng thoái hoá do tự thụ phấn và giao phối cận huyết vì qua nhiều thế

hệ tạo ra các cặp gen đồng hợp lặn gây hại

Ví dụ 3 : Dạy mục 1 của bài: phát sinh giao tử và thụ tinh

Ở phần này, GV dùng đồ dùng trực quan để hướng dẫn HS tự lĩnh hội kiến thức Cụ thể :

+ Đồ dùng : Tranh H11 Sơ đồ quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh ở động vật

Trang 5

+ Câu hỏi : Quan sát và phân tích H11 kết hợp với thông tin SGK, hãy trình bày quá trình phát sinh giao tử đực và cái ? Nêu rõ những điểm giống và khác nhau cơ bản của hai quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái ?

+ Kiến thức HS phải tự lĩnh hội : Những điểm giống và khác nhau cơ bản của hai quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái

+ GV hướng dẫn HS hoạt động tự lĩnh hội kiến thức:

Trong môn sinh học 6, 7, 8 một mục tiêu quan trọng mà HS phải nắm được

là những đặc điểm cấu tạo của các đại diện thích nghi với đời sống của chúng.Tôi xin dẫn ra một ví dụ về cách sử dụng tranh vẽ và mẫu vật để giúp

HS tự lĩnh hội kiến thức về cấu tạo ngoài thích nghi với đời sống:

Ví dụ 4 : Dạy mục 1: cấu tạo ngoài trong bài thỏ ( Sinh học 7 )

+ Đồ dùng : Tranh H46.2 SGK, thỏ sống hoặc thỏ nhồi

+ Câu hỏi : Quan sát H46.2, đọc thông tin có liên quan tới hình, tự lĩnh hội kiến thức về đặc điểm cấu tạo ngoài của thỏ thích nghi với đời sống và tập tính lẩn trốn kẻ thù, bằng cách điền vào bảng của SGK tr.150 từ đó rút ra đặc điểm cấu tạo ngoài của thỏ thích nghi với đời sống và tập tính lẩn trốn kẻ thù + Kiến thức mà HS phải lĩnh hội: Cấu tạo ngoài của thỏ thích nghi với đời sống và tập tính lẩn trốn kẻ thù

+ Sau khi HS đã nắm được câu hỏi và xác định rõ mục tiêu cần phải lĩnh hội, GV tổ chức hoạt động tự lĩnh hội kiến thức theo các bước sau :

Bước 1: Hoạt động cá nhân:

HS đọc phần thông báo kiến thức liên hệ với nội dung phải thực hiện của bảng, liên hệ với hình vẽ, hoặc thỏ sống kết hợp với nhận xét của bản thân, phân tích, so sánh, suy luận, đánh giá đi phần thông tin cung cấp đến nhận định của bản thân mà HS có thể điền vào ô trống của bảng SGK

Bước 2: Thảo luận: Một HS trong nhóm đọc kết quả điền bảng của mình.Cả

nhóm nhận xét, góp ý, bổ sung đi đến bảng kiến thức chuẩn như sau:

Bảng đặc điểm cấu tạo ngoài của thỏ thích nghi với đời sống

và tập tính lẩn trốn kẻ thù

Bộ phận cơ thể (Phần

thông tin cung cấp )

Đặc điểm cấu tạo ngoài (phần HS điền)

Sự thích nghi với đời sống và tập tính lẩn trốn kẻ thù (phần HS điền)

Bộ lông mao Dày, xốp Giữ nhiệt tốt, giúp thỏ an toàn khi

lẩn trốn trong bụi rậm Chi có

vuốt

Chi trước Ngắn Đào hang và di chuyển

Chi sau Dài, khoẻ Bật nhảy xa, giúp thỏ chạy nhanh

khi bị săn đuổi

Giác quan

Mũi Thính Thăm dò thức ăn, phát hiện kẻ thù,

thăm dò môi trường Lông xúc

giác

Cảm giác xúc giác nhanh nhạy

Trang 6

Định hướng âm thanh, phát hiện sớm kẻ thù

Vành tai Lớn, dài, cử

động được theo nhiều phía Dựa vào bảng, HS có thể nêu được: Bộ phận cơ thể có sự thích nghi, đặc điểm cấu tạo của những bộ phận đó và giải thích được sự thích nghi của từng

bộ phận cơ thể Đó những kiến thức mà HS phải lĩnh hội, đáp ứng với câu hỏi

mà hoạt động học tập đề ra

TIẾT DẠY MINH HỌA

BÀI 19: MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ TÍNH TRẠNG

I – MỤC TIÊU.

- Học sinh hiểu mối quan hệ giữa mARN thông qua việc trình bày được sự hình thành chuỗi axit amin

- Giải thích được mối quan hệ trong sơ đồ:

Gen (1 đoạn ADN)  mARN  Prôtêin  Tính trạng

- Tiếp tục phát triển kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình

II- CHUẨN BỊ.

* Giáo viên:

+ Một số tranh vẽ minh hoạ

+ Mô hình động, băng hình minh hoạ về sự hình thành chuỗi axit amin + Màn chiếu, máy chiếu đa năng

* Học sinh:

+ Bảng hoạt động nhóm

+ Ôn kỹ bài ở nhà

III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

A KIỂM TRA BÀI CŨ:

* Hai học sinh lên bảng trả lời 2 câu hỏi bằng cách viết trên bảng:

Câu 1: Nêu bản chất của mối quan hệ theo sơ đồ:

Gen ( 1 đoạn ADN)  ARN

Câu 2: Vì sao nói prôtêin có vai trò quan trọng đối với tế bào và cơ thể?

*Cả lớp trả lời ra giấy nháp, sau đó gọi một học sinh đứng tại chỗ trả lời câu hỏi: Hãy mô tả khái quát quá trình tổng hợp ARN?

B VÀO BÀI:

Từ câu hỏi kiểm tra giáo viên dẫn dắt vào bài ( thông qua việc xem một đoạn băng hình)

C BÀI MỚI:

Hoạt động 1: Mối quan hệ giữa ARN và prôtêin.

Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của học sinh (HS)

- GV cho học sinh quan sát hình vẽ

và yêu cầu trả lời câu hỏi:

? Mối quan hệ giữa gen và prôtêin

thông qua cấu trúc trung gian nào?

? Vai trò của dạng trung gian đó?

- GV dẫn dắt và sau đó yêu cầu học

- Học sinh quan sát hình vẽ trả lời các câu hỏi:

- mARN là dạng trung gian

- mARN có vai trò truyền đạt thông tin di truyền từ nhân ra chất tế bào

- Học sinh quan sát tranh hình và

Trang 7

sinh quan sát hình 19.1 SGK và kết

hợp quan sát mô hình minh hoạ quá

trình tổng hợp chuỗi axit amin

- GV yêu cầu học sinh trả lời câu

hỏi:

? Nêu các thành phần tham gia vào

quá trình tổng hợp chuỗi axit amin?

? Nêu vai trò của các loại ARN?

- Giáo viên bổ sung thêm về các

thành phần tham gia vào quá trình

tổng hợp chuỗi axít amin (nếu HS

nêu chưa đủ)

Giáo viên có thể nhấn mạnh về phức

hợp : tARN- axít amin

- GV kiểm tra câu trả lời của các

nhóm

- GV đưa ra đáp án đúng

- GV: vậy diễn biến của quá trình

tổng hợp chuỗi axit amin như thế

nào?

- GV cho HS quan sát băng hình

minh hoạ quá trình tổng hợp chuỗi

axit amin

- GV hướng dẫn HS thực hành trên

mô hình Giáo viên nhấn mạnh : mỗi

tARN chỉ vận chuyển được 1 loại

axít amin nhất định ( axít amin

tương ứng)

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:

? Em thấy ribôxôm chuyển dịch như

thế nào trên mARN?

? Mỗi bước tương ứng với bao nhiêu

nuclêôtit trên mARN?

? Các nuclêôtit trên tARN và mARN

liên kết với nhau theo nguyên tắc

nào? (phần thảo luận nhóm)

- Giáo viên trợ giúp HS gắn axít

amin tương ứng vào các tARN

mô hình

- Học sinh chỉ trên tranh vẽ hoặc mô hình các thành phần tham gia vào quá trình tổng hợp chuỗi axit amin

và trả lời về vai trò của chúng

- HS xem băng hình

- HS tiếp tục quan sát tranh hình

thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi:

? Các loại nuclêôtit nào ở mARN và tARN liên kết với nhau?

? Tương quan về số lượng giữa axit amin và nuclêôtit của mARN khi ở trong ribôxôm?

- Gọi HS nhận xét

- HS quan sát và ghi nhớ kiến thức

- Qua quan sát HS có thể trả lời:

+ Ribôxôm chuyển dịch từng bước trên mARN

+ Mỗi bước tương ứng với 3 nuclêôtit trên mARN

+ Các nuclêôtit trên tARN và mARN liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung: A - U, G - X

- Gọi nhóm HS lên trình bày trên mô hình quá trình tổng hợp chuỗi axit amin

Trang 8

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

? Hãy trình bày tóm tắt quá trình

tổng hợp chuỗi axit amin?

- GV nhận xét và đưa ra đáp án về

quá trình tổng hợp chuỗi axit amin

- GV đặt câu hỏi:

? Sự hình thành chuỗi axit amin dựa

trên những nguyên tắc nào?

? Vậy giữa ARN và prôtêin có mối

quan hệ với nhau như thế nào?

? Trình tự các axit amin trong chuỗi

axit amin được quy định bởi đâu?

- Giáo viên có thể mở rộng

thêm:chuỗi axít amin sau khi được

tổng hợp tiếp tục hình thành cấu

trúc bậc cao hơn để tạo thành

prôtêin hoàn chỉnh

- Một HS trả lời

- HS tự ghi nhớ kiến thức

- HS trả lời được: Sự hình thành chuỗi axit amin dựa trên nguyên tắc khuôn mẫu và nguyên tắc bổ sung

- Gọi HS trả lời

Kết luận: Mối quan hệ giữa ARN và prôtêin: mARN là khuôn mẫu để tổng hợp chuỗi axit amin

Do đó trình tự các nuclêôtit trên mARN quy định trình tự các axit amin trong chuỗi axit amin - cấu trúc bậc 1 của prôtêin (theo nguyên tắc cứ 3 nuclêôtit của mARN ứng với 1 axit amin)

Hoạt động 2: Mối quan hệ giữa gen và tính trạng.

Hoạt động của giáo viên( GV) Hoạt động của học sinh (HS)

- GV yêu cầu HS quan sát tranh hình

19.2 và 19.3 SGK

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

? Hãy giải thích mối liên hệ giữa các

thành phần trong sơ đồ theo trật tự

1, 2, 3

Gen (một đoạn ADN) 1 mARN 2

Prôtêin 3 Tính trạng

- HS quan sát tranh hình và chỉ các thành phần trên tranh

- HS vận dụng kiến thức đã học kết hợp quan sát tranh để trả lời câu hỏi

- Gọi 1 HS chỉ trên tranh hình + trình bày

- Mối liên hệ:

+ Gen là khuôn mẫu để tổng hợp mARN diễn ra ở trong nhân tế bào + mARN là khuôn mẫu để tổng hợp chuỗi axit amin cấu thành prôtêin + Prôtêin chịu tác động của môi trường trực tiếp biểu hiện thành tính

Trang 9

- GV yêu cầu HS tiếp tục quan sát

tranh và trả lời câu hỏi:

? Nêu bản chất mối liên hệ giữa các

thành phần trong sơ đồ?

- GV nhận xét, sau đó trình bày trên

tranh, yêu cầu HS tự rút ra kết luận

về bản chất mối quan hệ giữa gen và

tính trạng

- Giáo viên liên hệ thực tế

- Giáo viên chốt lại nội dung của

bài

trạng của cơ thể

- HS dựa vào phần kiểm tra bài cũ

và dựa vào phần I nêu được bản chất của mối liên hệ trong sơ đồ

- Gọi HS trình bày

- Bản chất mối quan hệ giữa gen và tính trạng: trình tự các nuclêôtit trong ADN (gen) quy định trình tự các nuclêôtit trong mARN, qua đó quy định trình tự các axit amin cấu thành prôtêin Prôtêin tham gia vào cấu trúc và hoạt động sinh lý của tế bào, từ đó biểu hiện thành tính trạng của cơ thể

Thông qua prôtêin gen và tính trạng có mối quan hệ mật thiết với nhau: cụ thể gen qui định tính trạng

D KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ.

GV kiểm tra nội dung của bài thông qua phần trò chơi đoán ô chữ

Ô chữ gồm 8 ô hàng ngang ứng với 1 ô hàng dọc

Ô chữ hàng dọc: axitamin

Từ ô chữ hàng dọc GV nhấn mạnh lại trọng tâm của bài

E HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ.

+ Học bài và trả lời câu hỏi SGK

+ Ôn lại cấu trúc không gian của ADN để tiết sau thực hành

Quang Trung, ngày 16 tháng 10 năm 2015

NGƯỜI THỰC HIỆN

Vũ Thị Tuyết

Ngày đăng: 11/11/2019, 19:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w