ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾNGUYỄN THỊ LÀNH NGHIÊN CỨU CÔNG BỐ THÔNG TIN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO CỦA CÁC CÔNG TY THUỘC NGÀNH VẬN TẢI VÀ KHO BÃI NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ K
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN THỊ LÀNH
NGHIÊN CỨU CÔNG BỐ THÔNG TIN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO
CỦA CÁC CÔNG TY THUỘC NGÀNH
VẬN TẢI VÀ KHO BÃI NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Trang 2Đà Nẵng - Năm 2019 ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN THỊ LÀNH
NGHIÊN CỨU CÔNG BỐ THÔNG TIN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO
CỦA CÁC CÔNG TY THUỘC NGÀNH
VẬN TẢI VÀ KHO BÃI NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Mã số: 60.34.03.01
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Hữu Cường
Đà Nẵng - Năm 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các
số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Lành
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, Việt Nam đã hội nhập mạnh mẽ và mở cửa sâurộng Nước ta đã hoàn tất đàm phán và ký kết một loạt hiệp địnhquan trọng như Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương, Hiệpđịnh thương mại tự do Việt Nam – Liên minh châu Âu, Hiệp địnhthương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc Việt Nam cũng đã chínhthức trở thành thành viên của Cộng đồng kinh tế ASEAN kể từ ngày1/1/2016 Như vậy, bước vào năm 2018 cơ hội sẽ mở rộng hơn nữavới kinh tế Việt Nam nhưng đi liền theo đó cũng không ít thách thứcđặt ra Hội nhập kinh tế quốc tế không chỉ là bức tranh toàn màuhồng vì bên cạnh thuận lợi còn gia tăng những rủi ro Thực tế hiệnnay, đa phần các DN với kinh nghiệm thị trường non trẻ, nguồn lựchạn chế thì những biến động của thị trường thời siêu hội nhập, siêucạnh tranh có thể sẽ khiến các DN đứng trước nhiều rủi ro ở nhiềucấp độ khác nhau Vì vậy, QLRR đóng một vai trò hết sức quantrọng
Hiện nay, có nhiều tác giả đã thấy được sự cấp thiết về cácvấn đề liên quan đến ngành vận tải và kho bãi như nghiên cứu của tácgiả Vũ Thị Mai Hương (2017) về các nhân tố ảnh hưởng đến mức độcông bố thông tin của các doanh nghiệp thuộc nhóm ngành vận tảiniêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, tác giả Khúc Thị HàThanh (2017) Nghiên cứu ảnh hưởng của quản trị vốn luân chuyểnđến tỷ suất lợi nhuận của các công ty cổ phần ngành vận tải niêm yếttrên sàn chứng khoán Việt Nam Nhưng hầu hết các nghiên cứu đềuchưa đề cập đến CBTT về QLRR của các công ty ngành vận tải vàkho bãi
Từ thực tiễn nêu trên, đề tài: “Nghiên cứu công bố thông tin
về quản lý rủi ro của các công ty thuộc ngành vận tải và kho bãi niêm yết ở Việt Nam” được tác giả chọn để nghiên cứu và thực hiện
luận văn này
2 Mục tiêu nghiên cứu
Đo lường mức độ CBTT về QLRR của các công ty thuộc
ngành vận tải và kho bãi niêm yết ở Việt Nam
Nhận diện các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ CBTT vềQLRR
Trang 5 Gợi ý các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện và nâng caomức độ CBTT về QLRR của ngành vận tải và kho bãi tại Việt Namtrên cơ sở kết quả nghiên cứu.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu sẽ tiến hành đo lườngmức độ CBTT về QLRR trên BCTN hoặc BCTC hợp nhất (đã kiểmtoán) năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2015, 31/12/2016 và31/12/2017 của 26 công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán
Hà Nội (HNX) và 27 công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứngkhoán thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) thuộc ngành vận tải và khobãi
Phạm vi nghiên cứu: 53 công ty trong 3 năm tương ứng với
157 quan sát
4 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu này áp dụng phương pháp phân tích nội dung để
đo lường mức độ CBTT về QLRR và phương pháp phân tích hồi quy
để xác định ảnh hưởng của các nhân tố đến mức độ CBTT về QLRR
Cụ thể như sau:
Phương pháp phân tích nội dung: để đo lường mức độ CBTT
bằng các chỉ số, trên cơ sở các chỉ mục CBTT về QLRR được công
bố trên BCTC thường niên và BCTCBCTN năm 2015, 2016, 2017theo các văn bản pháp luật có liên quan, bao gồm Thông tư155/2015/TT-BTC và Thông tư 210/2009/TT-BTC
Phương pháp phân tích hồi quy: Ảnh hưởn của các nhân tố
đến mức độ CBTT về QLRR được kiểm chứng thông qua ba môhình: Pooled Ordinary List Squares (OLS), Fixed Effect Model(FEM), và Random Effect Model (REM)
5 Bố cục của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo,danh mục các từ viết tắt, danh mục các hình, các bảng và phụ lục, nộidung chính của luận văn gồm bốn Chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận và tổng quan nghiên cứu về CBTT
về QLRR
Chương 2 Thiết kế nghiên cứu
Chương 3 Kết quả nghiên cứu
Chương 4 Hàm ý chính sách và kết luận
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Trang 6Trong nhiều thập kỷ qua, trong nhiều nghiên cứu, các nhànghiên cứu ngoài nước đã chú trọng đến các khía cạnh khác nhau củaCBTT về QLRR như: Lajili và Zeghal (2005); Rajab và Schachler(2009); Mazumder và Hossain (2018); v.v Tuy nhiên, hầu hết cácnghiên cứu này đều được thực hiện ở các nươc có nền kinh tế pháttriển.
Nguyễn Hữu Cường và Võ Hoàng Tùng (2018) nghiên cứuCBTT về QLRR của các công ty thuộc ngành tài chính niêm yết ởViệt Nam Thông qua bài nghiên cứu tác giả đã dánh giá thực trạngviệc CBTT về QLRR của các DN thuộc nhóm ngành tài chính niêmyết ở Việt Nam thông qua đo lường mức độ CBTT về QLRR Đồngthời nhận diện các nhân tố nào ảnh hưởng đến mức độ CBTT vềQLRR và xác định xem các nhân tố ảnh hưởng như thế nào đến mức
độ CBTT về QLRR Khoảng trống của nghiên cứu này là tập trung cụthể vào QLRR của các công ty thuộc ngành tài chính thì không thểkhái quát được các ngành khác
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU CÔNG BỐ THÔNG TIN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO
1 CÔNG BỐ THÔNG TIN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO
1.1.1 Khái niệm công bố thông tin
Theo quan điểm của Bộ Tài Chính, được thể hiện trong Sổtay CBTT dành cho các công ty niêm yết (Sở giao dịch chứng khoán
Hà Nội, 2013), CBTT được hiểu là phương thức để thực hiện quytrình minh bạch của doanh nghiệp nhằm bảo đảm các cổ đông vàcông chúng có thể tiếp cận thông tin CBTT kế toán là toàn bộ thôngtin được cung cấp thông qua hệ thống các BCTC của một công tytrong thời kỳ nhất định (bao gồm cả các báo cáo giữa niên độ vàBCTN)
1.1.2 Yêu cầu về công bố thông tin
1.1.3 Khái niệm rủi ro và quản lý rủi ro
1.1.4 Công bố thông tin về quản lý rủi ro
1.1.5 Vai trò của công bố thông tin về quản lý rủi ro
1.1.6 Yêu cầu về công bố thông tin về quản lý rủi ro
1.2 ĐO LƯỜNG MỨC ĐỘ CÔNG BỐ THÔNG TIN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO
1.2.1 Đo lường bằng thang đo không trọng số
Để đo lường mức độ CBTT, các nhà nghiên cứu thường sử
Trang 7dụng thang đo không trọng số Bằng hệ thống các chỉ mục cần công
bố đã được xây dựng, từng mục tương ứng trong BCTN được nghiêncứu được gán giá trị bằng một (1) nếu thông tin đó có công bố, hoặcđược gán giá trị bằng không (0) nếu thông tin đó không được công
bố, hoặc gán giá trị không liên quan (NA) nếu thông tin đó khôngliên quan đến DN
1.2.2 Đo lường bằng thang đo có trọng số
Luận văn áp dụng thang đo không có trọng số để đo lườngmức độ CBTT về QLRR, cả về CBTT bắt buộc lẫn CBTT tùy ý.Theo đó, các mục tin được đánh giá theo mức độ hữu ích là nhưnhau Đối với CBTT tùy ý về QLRR, mức độ CBTT mỗi mục tinđược đánh giá khác nhau tùy theo thông tin đó được CTNY công bốchi tiết đến mức độ nào – từ mức độ chi tiết thấp nhất là một (“1”)đến mức độ chi tiết cao nhất là ba (“3”)
1.3. LÝ THUYẾT KHUNG VỀ CÔNG BỐ THÔNG TIN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO
Các nghiên cứu trước đây đã dùng nhiều lý thuyết khác nhau
để biện luận cho các quan điểm khác nhau cũng như các mức độ khácnhau về CBTT rủi ro Các lý thuyết được sử dụng để giải thích choviệc công bố hoặc không CBTT liên quan đến rủi ro cũng như ảnhhưởng của các nhân tố đến mức độ CBTT về QLRR thường được sửdụng gồm: lý thuyết đại diện, lý thuyết kinh tế thông tin, lý thuyết chiphí chính trị, lý thuyết chi phí sở hữu và lý thuyết tín hiệu
1.3.1 Lý thuyết đại diện (Agency Theory)
1.3.2 Lý thuyết tín hiệu (Signaling Theory)
1.3.3 Lý thuyết chính trị (Political Theory)
1.3.4 Lý thuyết chi phí sở hữu (Proprietary Cost Theory) 1.3.5 Lý thuyết kinh tế thông tin (Information Economics Theory)
1.4. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG DẾN MỨC ĐỘ CÔNG BỐ THÔNG TIN VỀ QUẢN
Trang 8KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
2.1. THỰC TRẠNG NGÀNH VẬN TẢI VÀ KHO BÃI TẠI VIỆT NAM
2.2 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Mục đích nghiên cứu của luận văn này là nhằm trả lời haicâu hỏi sau Một là, thực trạng CBTT về của các DN ngành vận tải
và kho bãi niêm yết ở Việt Nam hiện nay như thế nào? Và hai là,những nhân tố nào ảnh hưởng đến mức độ CBTT về QLRR của các
DN vận tải và kho bãi niêm yết ở Việt Nam?
2.3. XÂY DỰNG GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
2.3.1. Giả thuyết về quy mô doanh nghiệp
H 1 - DN có quy mô càng lớn thì mức độ CBTT về QLRR càng cao
2.3.2. Giả thuyết về đòn bẩy tài chính:
H 2 – DN có đĐòn bẩy tài chính của công tyDN có ảnh hưởng
đến mức độ CBTT về QLRR
2.3.3. Giả thuyết về khả năng sinh lời
H 3 – DN có khả năng sinh lời càng cao thì mức độ CBTT về QLRR càng lớn
2.3.4. Giả thuyết về khả năng thanh toán
H 4 – DN có khả năng thanh toán càng thấp thì mức độ CBTT
về QLRR càng cao
Trang 92.3.5. Giả thuyết về chủ thể kiểm toán
tín càng cao thì mức độ CBTT về QLRR càng lớn
2.3.6. Giả thuyết về đặc điểm hội đồng quản trị
H 6a - Doanh nghiệp có tỷ lệ thành viên HĐQT độc lập càng lớn thì mức độ CBTT về QLRR càng cao.
H 6b – Chủ tịch hội đồng quản trị không kiêm nhiệm giám đốc điều hành thì mức độ CBTT về QLRR cao hơn
2.3.7. Giả thuyết về cấu trúc sở hữu vốn
H 7 – Tỷ lệ sở hữu vốn góp của cá nhân càng cao thì mức độ CBTT về QLRR càng thấp.
2.3.8. Giả thuyết về tài sản cố định
H 8 - DN có tài sản cố định càng nhiều thì mức độ CBTT về QLRR càng cao.
2.3.9. Giả thuyết về thời gian niêm yết của doanh nghiệp
QLRR càng cao
2.4 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
2.4.1 Mô hình nghiên cứu
Nghiên cứu này gồm có hai mục tiêu chính Trong đó, mức
độ CBTT về QLRR được đánh giá bằng phương pháp phân tích nộidung, còn ảnh hưởng của các nhân tố đến mức độ CBTT về QLRRđược đánh giá bởi ba mô hình hồi quy tương ứng với ba chỉ số CBTT
(biến phụ thuộc) là chỉ số CBTT bắt buộc (phương trình 1), chỉ số CBTT tuỳ ý (phương trình 2) và chỉ số CBTT tổng hợp được tính bằng chỉ số CBTT bắt buộc cộng với chỉ số CBTT tuỳ ý (phương trình 3) Cụ thể, ba mô hình nghiên cứu được xây dựng tương ứng
với ba biến phụ thuộc thể hiện mức độ CBTT về QLRR như sau:
Trang 102.4.2. Phương pháp phân tích dữ liệu
Đối với phân tích hồi quy bằng dữ liệu bảng có thể sửdụng 3 mô hình đó là:
Mô hình Pooled OLS
Mô hình FEM (Fixed Effects Model)
Mô hình REM (Random Effects Model)
Sau đó tác giả tiếp tục sử dụng kiểm định Hausman để xácđịnh lụa chọn mô hình FEM hay REM mô hình nào là phù hợp hơnđểnghiên cứu Sau khi xác định được mô hình phù hợp, luận văn thựchiện loại bỏ biến thừa ra khỏi mô hình và ước lượng lại mô hình đểđưa ra phương trình hồi quy
2.4.3 Đo lường biến phụ thuộc
a Lựa chọn các chỉ mục thông tin công bố
Mức độ CBTT về QLRR của các DN thuộc ngành vận tải vàkho bãi niêm yết trong luận văn được đánh giá trên cơ sở thang đobao gồm hệ thống các chỉ mục CBTT được lựa chọn căn cứ theoThông tư 210/2009/TT-BTC
b Đo lường chỉ số công bố thông tin
Ttác giả sẽ đo lường mức độ CBTT về bắt buộc và CBTT vềtùy ý thông qua chỉ số đo lường mức độ thông tin công bố đối với từngcông ty như sau:
Trang 112.4.4 Đo lường biến độc lập
Các biến độc lập trong mô hình hồi quy được đo lường trên
cơ sở kế thừa các nghiên cứu trước và đã được mô tả đầy đủ 2.4.1.Bảng 2.3 sau đây trình bày tóm tắt cách thức xác định giá trị các biếnđộc lập và chiều ảnh hưởng dự kiến của các biến này đến mức độCBTT về QLRR
2.5. MẪU NGHIÊN CỨU VÀ THU THẬP DỮ LIỆU
Mẫu nghiên cứu là BCTN của tất cả 53 công ty được phânloại thuộc nhóm ngành vận tải và kho bãi niêm yết trên hai Sở Giaodịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) và Sở Giao dịch Chứng khoánThành phố Hồ Chí Minh (HOSE) năm 2015, 2016, và 2017 (xem Phụlục số 1)
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ CÔNG BỐ THÔNG TIN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH VẬN TẢI VÀ KHO BÃI NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM
3.1.1 Thống kê mô tả chỉ số công bố thông tin về quản lý rủi ro BẢNG 3.1: Mức độ CBTT về QLRR của các DN ngành vận tải và
kho bãi niêm yết trên TTCK Việt Nam
Mức độ CBTT N Mean Std.DevMin Max
CBTT về QLRR bắt
CBTT về QLRR tùy ý 157 0.0912 0.0632 0 0.2804
Trang 12là 94% và thấp nhất là 11% (không có DN nào không công bố), vàmức độ CBTT bắt buộc về QLRR còn có sự chênh lệch khá lớn giữacác DN (Sta Dev = 0.1955) Như vậy, vẫn còn nhiều DN CBTT bắtbuộc về QLRR còn chưa thực sự đầy đủ và điều này làm giảm chấtlượng của thông tin về QLRR được công bố và ảnh hưởng rất lớn cácđối tượng sử dụng thông tin về QLRR cung cấp trên BCTN của các
DN thuộc ngành vận tải và kho bãi
Về mức độ CBTT tùy ý về QLRR: Chỉ số CBTT tùy ý về
QLRR trong thời gian 2015-2017 chứng tỏ rằng mức độ các DN tùy
ý cung cấp thêm những thông tin ngoài thông tin bắt buộc còn kháthấp, với số trung bình chỉ đạt 9.12% Trong đó, giá trị lớn nhất vàgiá trị nhỏ nhất của chỉ số CBTT tùy ý về QLRR khiêm tốn ở mức28.04% và 0% Từ đó, có thể kết luận rằng các DN ngành vận tải vàkho bãi niêm yết chỉ chú trọng đến việc tuân thủ theo các quy địnhbắt buộc về CBTT nhưng lại ít quan tâm đúng mức đến việc CBTT
về QLRR tùy ý (tức là cung cấp thông tin
Về mức độ CBTT về QLRR tổng hợp: Chỉ số CBTT về QLRR
tổng hợp chứng tỏ rằng mức độ CBTT về QLRR của các DN ngànhvận tải và kho bãi niêm yết trên TTCK Việt Nam trung bình chỉ đạt19.23%, tức là còn đến 81.77% chỉ mục thông tin trên BCTC vẫnchưa được trình bày Mức độ CBTT về QLRR tổng hợp đầy đủ caonhất đạt 38% và mức thấp nhất chỉ đạt 4% với độ lệch chuẩn là 0.07.Điều này sẽ làm giảm chất lượng của thông tin được công bố và cóảnh hưởng đến quyết định của các đối tượng sử dụng thông tin cungcấp trên các BCTC của các DN thuộc ngành vận tải và kho bãi
Trang 13BẢNG 3.2: So sánh mức độ CBTT về QLRR của các DN ngành vận tải và kho bãi niêm yết trên HOSE với HNX
N Min Max Mean Std.
Deviation
T - test t–value p-value
CBTT bắt buộc về QLRR
HOSE 87 0.11 0.94 533 0.2151 -1.8774 0.0632HNX 70 0.22 0.94 463 0.1591
CBTT tùy ý về QLRR
HOSE 87 0.00 0.28 096 0.0693
-1.3150 0.1905HNX 70 0.00 0.25 084 0.0541
CBTT tổng hợp về QLRR
HOSE 87 0.00 0.39 207 0.0798
-2.5894 0.0109HNX 70 0.10 0.37 172 0.0554
So sánh mức độ CBTT bắt buộc về QLRR giữa các ngành vận tải và kho bãi niêm yết trên HOSE với HNX
Chỉ số CBTT bắt buộc về QLRR trung bình trong 87 báo cáotài chính của các DN ngành vận tải và kho bãi niêm yết trên sàn giaodịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) cao hơn so với 70báo cáo tài chính của các DN trên sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội
(HNX) So sánh mức độ CBTT tùy ý về QLRR giữa các ngành vận
tải và kho bãi niêm yết trên HOSE với HNX
Số liệu ở Bảng 3.2 cho thấy, chỉ số CBTT tùy ý về QLRRtrung bình trong 87 báo cáo tài chính của các DN ngành vận tải vàkho bãi niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán thành phố Hồ ChíMinh (HOSE) cao hơn so với 70 báo cáo tài chính của các DN trênsàn giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX)
So sánh mức độ CBTT tổng hợp về QLRR giữa các ngành vận tải và kho bãi niêm yết trên HOSE với HNX
Số liệu ở Bảng 3.2 cho thấy, chỉ số CBTT tổng hợp về QLRRtrung bình trong 70 báo cáo tài chính của các DN ngành vận tải vàkho bãi niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán thành phố Hồ ChíMinh (HOSE) cao hơn so với 87 báo cáo tài chính của các DN trênsàn giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX) Cụ thể, chỉ số CBTT tổnghợp về QLRR trung bình HOSE là 20.7% và HNX là 17.2%, mứcchệnh lệch giữa 2 sàn là 3.5% Khác với chỉ số mức độ CBTT bắtbuộc và tùy ý, sự chênh lệch về mức CBTT về QLRR tổng hợp củacác DN thuộc ngành vận tải và kho bãi niêm yết ở HOSE và HNX là
có ý nghĩa về mặt thống kê
3.1.2 Đánh giá mức độ công bố thông tin về quản lý rủi ro
Thông qua kết quả thống kê mô tả các chỉ số CBTT vềQLRR của các DN ngành vận tải và kho bãi niêm yết trên TTCK Việt
Trang 14Nam trong giai đoạn từ 2015 đến 2017 đã cho thấy: Mức độ tuân thủtrung bình về chỉ số CBTT về QLRR trong BCTC của các DN ngànhvận tải và kho bãi niêm yết đạt 50,4%, vẫn còn một tỷ lệ không nhỏ(49.6%) các mục tin chưa được công bố Mức độ CBTT tùy ý vềQLRR chưa được sự chú trọng bởi các DN niêm yết thuộc nhómngành này Vì vậy làm sao có cơ chế để thúc đẩy được các DN tùy ýcông bố thêm những thông tin về QLRR trong các BCTC năm vìnhững thông tin này đặc biệt có ích đối với người sử dụng.
3.2. PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC
ĐỘ CBTT VỀ QLRR VỀ QUẢN LÝ RỦI RO CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH VẬN TẢI VÀ KHO BÃI NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
3.2.1. Thống kê mô tả các biến độc lập
BẢNG 3.3: Thống kê mô tả các biến độc lập trong mô hình
(Nguồn: Tóm tắt từ tính toán của tác giả)
Quy mô doanh nghiệp (QMDN): được tính bằng giá trị
logarit cơ số 10 của tổng tài sản của các CTNY Căn cứ vào thống kêmẫu cho thấy các công ty trong ngành vận tải và kho bãi có giá trị