CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP I, Sở Tài nguyên Môi trường a) Vị trí, Chức năng: 1. Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường gồm: đất đai; tài nguyên nước; tài nguyên khoáng sản, địa chất; môi trường; khí tượng thuỷ văn; biến đổi khí hậu; đo đạc và bản đồ; quản lý tổng hợp và thống nhất về biển và hải đảo; quản lý và tổ chức thực hiện các dịch vụ công về các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng của Sở. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản lý và điều hành của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Tài nguyên và Môi trường. b) Nhiêm vụ và quyền hạn: 1. Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: a) Dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm; chương trình, đề án, dự án, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về tài nguyên và môi trường và công tác cải cách hành chính nhà nước thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở; b) Dự thảo văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường; c) Dự thảo văn bản quy định điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh đối với Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở; Trưởng, Phó phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện trong phạm vi quản lý nhà nước được giao. 2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: a) Dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về lĩnh vực tài nguyên và môi trường; b) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể, tổ chức lại các tổ chức, đơn vị của Sở Tài nguyên và Môi trường; c) Dự thảo các văn bản quy định về quan hệ, phối hợp công tác giữa Sở Tài nguyên và Môi trường với các Sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện. 3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về tài nguyên và môi trường sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật và nâng cao nhận thức cộng đồng về tài nguyên và môi trường trên địa bàn. 4. Quản lý, tổ chức giám định, đăng ký, cấp giấy phép, văn bằng, chứng chỉ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ quản lý theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh. 5. Về đất đai: a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt; b) Tổ chức thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt; theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp huyện đã được phê duyệt; c) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hạn mức giao đất, công nhận đất ở cho hộ gia đình; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân tự khai phá đất để sản xuất nông nghiệp; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân; diện tích tối thiểu được tách thửa và các nội dung khác theo quy định của pháp luật về đất đai; d) Tổ chức thẩm định hồ sơ về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật; tổ chức thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư theo thẩm quyền; giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc trưng dụng đất theo quy định; đ) Thực hiện việc đăng ký đất đai và tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, ký hợp đồng thuê đất; lập, quản lý, cập nhật và chỉnh lý hồ sơ địa chính đối với các tổ chức, cơ sở tôn giáo, tổ chức và cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư theo quy định; e) Tổ chức thực hiện và hướng dẫn kiểm tra việc điều tra đánh giá tài nguyên đất; điều tra, khảo sát, đo đạc, đánh giá đất đai; lập, chỉnh lý và quản lý bản đồ địa chính; thống kê, kiểm kê, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; xây dựng, vận hành hệ thống theo dõi và đánh giá đối với quản lý, sử dụng đất đai; g) Chủ trì việc tổ chức xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định; lập bản đồ giá đất; tham mưu giải quyết các trường hợp vướng mắc về giá đất; h) Chủ trì việc tổ chức xác định giá đất cụ thể làm căn cứ để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định; i) Xây dựng, quản lý, khai thác, cung cấp thông tin, cơ sở dữ liệu về đất đai theo quy định; k) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với các trường hợp bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật; l) Kiểm tra và tổ chức thực hiện việc phát triển quỹ đất; quản lý, khai thác quỹ đất; tổ chức việc đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định. 6. Về tài nguyên nước: a) Lập và thực hiện quy hoạch tài nguyên nước, kế hoạch điều tra cơ bản, điều hòa, phân phối tài nguyên nước, phục hồi nguồn nước bị ô nhiễm, cạn kiệt; giám sát các hoạt động khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra trên lưu vực sông nội tỉnh; b) Khoanh định vùng cấm, vùng hạn chế, vùng đăng ký khai thác nước dưới đất, vùng cần bổ sung nhân tạo nước dưới đất và công bố dòng chảy tối thiểu, ngưỡng khai thác nước dưới đất theo thẩm quyền, khu vực cấm, khu vực tạm thời cấm khai thác cát, sỏi và các khoáng sản khác trên sông; lập danh mục hồ, ao, đầm phá không được san lấp; c) Xây dựng, quản lý hệ thống giám sát hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước đối với lưu vực sông nội tỉnh; d) Tổ chức ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước; theo dõi, phát hiện và tham gia giải quyết sự cố ô nhiễm nguồn nước liên quốc gia theo thẩm quyền; lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước, vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt; bảo đảm nguồn nước phục vụ cung cấp nước sinh hoạt trong trường hợp hạn hán, thiếu nước hoặc xảy ra sự cố ô nhiễm nguồn nước; đ) Thẩm định hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ hiệu lực, thu hồi và cấp lại giấy phép về tài nguyên nước và cho phép chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước theo thẩm quyền; thu phí, lệ phí về tài nguyên nước, thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước theo quy định của pháp luật; hướng dẫn việc đăng ký khai thác, sử dụng tài nguyên nước; e) Tổ chức thực hiện các hoạt động điều tra cơ bản, giám sát tài nguyên nước theo phân cấp; kiểm kê, thống kê, lưu trữ số liệu tài nguyên nước trên địa bàn; báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường kết quả điều tra cơ bản tài nguyên nước, tình hình quản lý, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra trên địa bàn; g) Tổng hợp tình hình khai thác, sử dụng nước, các nguồn thải vào nguồn nước trên địa bàn; lập danh mục các nguồn nước bị ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt; h) Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc trám lấp giếng không sử dụng theo quy định của pháp luật.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG
Sinh viên thực hiện: Bùi Hoàng MinH
Lớp :DH3QM1
Mã SV: DC00203628
Quản Ninh ngày 4, tháng 3 năm 2017.
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
NINH
Địa điểm thực tập: Trung tâm quan trắc (Sở Tài nguyên và Môi trường Tỉnh
Quảng Ninh)
Người hướng dẫn Sinh viên thực hiện
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Địa danh (thực tập) ,tháng… năm 201
Trang 3Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đối với các thầy cô của trường Đại học Tài nguyên và Môi trường , đặc biệt là các thầy cô ở trung tâm quan trắc môi trường (Sở Tài nguyên và M ôi trường tỉnh Quản Ninh) của trường đã tạo điều kiện cho em thực tập để có nhiều thời gian cho khóa luận tốt nghiệp Và em cũng xin chân thành cám ơn cô Nguyễn Thị Hà Phương đã nhiệt tình hướng dẫn hướng dẫn em hoàn thành tốt khóa thực tập.
Trong quá trình thực tập, cũng như là trong quá trình làm bài báo cáo thực tập, khó tránh khỏi sai sót, rất mong các thầy, cô bỏ qua Đồng thời do trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên bài báo cáo không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp thầy, cô để em học thêm được nhiều kinh nghiệm và sẽ hoàn thành tốt hơn bài báo cáo tốt nghiệp sắp tới.
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP
I, Sở Tài nguyên Môi trường
a) Vị trí, Chức năng:
1 Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy bannhân dân cấp tỉnh, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnhquản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường gồm: đất đai; tài nguyên nước;tài nguyên khoáng sản, địa chất; môi trường; khí tượng thuỷ văn; biến đổi khíhậu; đo đạc và bản đồ; quản lý tổng hợp và thống nhất về biển và hải
phạm vi chức năng của Sở
2 Sở Tài nguyên và Môi trường có tư cách pháp nhân, có con dấu và tàikhoản theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản lý và điều hành của Ủyban nhân dân cấp tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyênmôn nghiệp vụ của Bộ Tài nguyên và Môi trường
b) Nhiêm vụ và quyền hạn:
1 Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
a) Dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm vàhàng năm; chương trình, đề án, dự án, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ
về tài nguyên và môi trường và công tác cải cách hành chính nhà nước thuộcphạm vi quản lý nhà nước của Sở;
b) Dự thảo văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường;
c) Dự thảo văn bản quy định điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh đối vớiTrưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở; Trưởng, Phó phòng chuyên môn, nghiệp vụthuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện trong phạm vi quản lý nhà nước được giao
2 Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
a) Dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy bannhân dân cấp tỉnh về lĩnh vực tài nguyên và môi trường;
b) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể, tổ chức lạicác tổ chức, đơn vị của Sở Tài nguyên và Môi trường;
c) Dự thảo các văn bản quy định về quan hệ, phối hợp công tác giữa SởTài nguyên và Môi trường với các Sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhândân cấp huyện
3 Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kếhoạch, chương trình, đề án, dự án về tài nguyên và môi trường sau khi đượcphê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thihành pháp luật và nâng cao nhận thức cộng đồng về tài nguyên và môi trườngtrên địa bàn
Trang 54 Quản lý, tổ chức giám định, đăng ký, cấp giấy phép, văn bằng, chứngchỉ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ quản lý theo phân công, phân cấp hoặc
ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
5 Về đất đai:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan lập, điều chỉnh quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đãđược phê duyệt;
b) Tổ chức thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Ủy ban nhândân cấp huyện trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt; theo dõi, kiểm tra việcthực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp huyện đã được phê duyệt;
c) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hạn mức giao đất,công nhận đất ở cho hộ gia đình; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất đối vớitrường hợp hộ gia đình, cá nhân tự khai phá đất để sản xuất nông nghiệp; hạnmức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụngcho hộ gia đình, cá nhân; diện tích tối thiểu được tách thửa và các nội dung kháctheo quy định của pháp luật về đất đai;
d) Tổ chức thẩm định hồ sơ về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyểnquyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định củapháp luật; tổ chức thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư theo thẩmquyền; giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc trưng dụng đấttheo quy định;
đ) Thực hiện việc đăng ký đất đai và tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, kýhợp đồng thuê đất; lập, quản lý, cập nhật và chỉnh lý hồ sơ địa chính đối với các tổchức, cơ sở tôn giáo, tổ chức và cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ởnước ngoài thực hiện dự án đầu tư theo quy định;
e) Tổ chức thực hiện và hướng dẫn kiểm tra việc điều tra đánh giá tàinguyên đất; điều tra, khảo sát, đo đạc, đánh giá đất đai; lập, chỉnh lý và quản lýbản đồ địa chính; thống kê, kiểm kê, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; xâydựng, vận hành hệ thống theo dõi và đánh giá đối với quản lý, sử dụng đất đai;
g) Chủ trì việc tổ chức xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất trình Uỷ ban nhândân cấp tỉnh quy định; lập bản đồ giá đất; tham mưu giải quyết các trường hợpvướng mắc về giá đất;
h) Chủ trì việc tổ chức xác định giá đất cụ thể làm căn cứ để tính thu tiền sửdụng đất, tiền thuê đất, tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanhnghiệp nhà nước, tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất và các trường hợpkhác theo quy định của pháp luật trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định;
i) Xây dựng, quản lý, khai thác, cung cấp thông tin, cơ sở dữ liệu về đấtđai theo quy định;
Trang 6k) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn, kiểm tra, tổchức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với các trường hợp bịthu hồi đất theo quy định của pháp luật;
l) Kiểm tra và tổ chức thực hiện việc phát triển quỹ đất; quản lý, khai thácquỹ đất; tổ chức việc đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định
6 Về tài nguyên nước:
a) Lập và thực hiện quy hoạch tài nguyên nước, kế hoạch điều tra cơbản, điều hòa, phân phối tài nguyên nước, phục hồi nguồn nước bị ô nhiễm,cạn kiệt; giám sát các hoạt động khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước,phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra trên lưu vực sôngnội tỉnh;
b) Khoanh định vùng cấm, vùng hạn chế, vùng đăng ký khai thác nướcdưới đất, vùng cần bổ sung nhân tạo nước dưới đất và công bố dòng chảy tốithiểu, ngưỡng khai thác nước dưới đất theo thẩm quyền, khu vực cấm, khu vựctạm thời cấm khai thác cát, sỏi và các khoáng sản khác trên sông; lập danh mục
hồ, ao, đầm phá không được san lấp;
c) Xây dựng, quản lý hệ thống giám sát hoạt động khai thác, sử dụng tàinguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước đối với lưu vực sông nội tỉnh;
d) Tổ chức ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước; theo dõi, pháthiện và tham gia giải quyết sự cố ô nhiễm nguồn nước liên quốc gia theo thẩmquyền; lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước, vùng bảo hộ vệ sinh khu vựclấy nước sinh hoạt; bảo đảm nguồn nước phục vụ cung cấp nước sinh hoạt trongtrường hợp hạn hán, thiếu nước hoặc xảy ra sự cố ô nhiễm nguồn nước;
đ) Thẩm định hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ hiệu lực, thu hồi vàcấp lại giấy phép về tài nguyên nước và cho phép chuyển nhượng quyền khaithác tài nguyên nước theo thẩm quyền; thu phí, lệ phí về tài nguyên nước, thutiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước theo quy định của pháp luật; hướngdẫn việc đăng ký khai thác, sử dụng tài nguyên nước;
e) Tổ chức thực hiện các hoạt động điều tra cơ bản, giám sát tài nguyênnước theo phân cấp; kiểm kê, thống kê, lưu trữ số liệu tài nguyên nước trên địabàn; báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường kết quả điều tra cơ bản tài nguyênnước, tình hình quản lý, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng,chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra trên địa bàn;
g) Tổng hợp tình hình khai thác, sử dụng nước, các nguồn thải vào nguồnnước trên địa bàn; lập danh mục các nguồn nước bị ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt;
h) Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc trám lấp giếng không sử dụng theoquy định của pháp luật
7 Về tài nguyên khoáng sản:
a) Khoanh định các khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thờicấm hoạt động khoáng sản; xác định các khu vực không đấu giá quyền khai tháckhoáng sản thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; đề xuất với Ủy bannhân dân cấp tỉnh các biện pháp bảo vệ khoáng sản chưa khai thác; lập kế hoạch
Trang 7và tổ chức đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sau khi được phê duyệt;
b) Lập quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản của địa phươngtheo quy định; kịp thời phát hiện và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Tàinguyên và Môi trường khi phát hiện khoáng sản mới; thẩm định hồ sơ côngnhận chỉ tiêu tính trữ lượng khoáng sản; hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản;thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy bannhân dân cấp tỉnh;
c) Tổ chức thẩm định hồ sơ cấp, gia hạn, thu hồi, trả lại giấy phép thăm
dò khoáng sản, giấy phép khai thác khoáng sản; hồ sơ chuyển nhượng quyềnthăm dò, quyền khai thác khoáng sản; hồ sơ trả lại một phần diện tích khu vựcthăm dò, khai thác khoáng sản; đề án đóng cửa mỏ; hồ sơ đấu giá quyền khaithác khoáng sản thuộc thẩm quyền quyết định của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh; tổchức thẩm định tiền cấp quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền;
d) Tổ chức thẩm định báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản làm vật liệuxây dựng thông thường và than bùn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Uỷ bannhân dân cấp tỉnh;
đ) Quản lý, lưu trữ và cung cấp thông tin, tư liệu về thăm dò khoáng sảnlàm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn; thống kê, kiểm kê trữ lượngkhoáng sản đã được phê duyệt và định kỳ báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trườngtheo quy định;
e) Xây dựng giá tính thuế tài nguyên đối với loại khoáng sản chưa có giátính thuế tài nguyên hoặc phải điều chỉnh giá tính thuế tài nguyên do không cònphù hợp theo quy định
8 Về môi trường:
a) Thẩm định các chỉ tiêu môi trường và đa dạng sinh học trong các chiếnlược, quy hoạch, đề án, dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Uỷ ban nhân dâncấp tỉnh;
b) Tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, báo cáođánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường, các dự án thiết lập cáckhu bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học thuộc thẩm quyền phê duyệt của Uỷban nhân dân cấp tỉnh; kiểm tra, xác nhận việc thực hiện đề án bảo vệ môitrường, các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hànhcủa dự án đã được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường thuộc thẩmquyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật hiện hành; tổ chứcxác nhận việc đăng ký và thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường của các dự án,phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc thẩm quyền;
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan lập, điều chỉnh quyhoạch bảo tồn đa dạng sinh học của địa phương và tổ chức thực hiện sau khiđược phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra việc bảo tồn đa dạng sinh học tại các cơ sởbảo tồn đa dạng sinh học và việc thực hiện bảo tồn loài thuộc danh mục loàinguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ không bao gồm giống cây trồng, giống
Trang 8vật nuôi trên địa bàn tỉnh; thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đadạng sinh học theo sự phân công của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh;
d) Cấp, điều chỉnh sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại theo quyđịnh của pháp luật; tổ chức thực hiện việc thống kê hàng năm các chỉ tiêu vềtình hình phát sinh và xử lý chất thải tại địa phương; theo dõi, kiểm tra việc thựchiện thu hồi, xử lý các sản phẩm hết hạn sử dụng hoặc thải bỏ đối với các cơ sởsản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật; thẩm định, kiểm traxác nhận việc thực hiện các nội dung, yêu cầu về cải tạo phục hồi môi trường và
ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản đối với các dự ánthuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh; hướng dẫn, kiểm tra việc nhậpkhẩu phế liệu theo thẩm quyền;
đ) Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án, dự ánphòng ngừa, bảo vệ, khắc phục, cải tạo môi trường, bảo tồn và sử dụng hợp lý tàinguyên đa dạng sinh học theo phân công của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh;
e) Tổ chức thu thập và thẩm định dữ liệu, chứng cứ để xác định thiệt hạiđối với môi trường; yêu cầu bồi thường thiệt hại đối với môi trường do ô nhiễm,suy thoái gây ra trên địa bàn từ hai huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh trởlên; xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố môitrường; chủ trì xây dựng năng lực và huy động lực lượng khắc phục ô nhiễmmôi trường do các sự cố gây ra theo phân công của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh;
g) Tổ chức thực hiện theo thẩm quyền việc lập, sửa đổi, bổ sung danhmục các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng cần phải xử lý triệt để;xác nhận cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đã hoàn thành xử lý triệtđể; kiểm tra công tác xử lý triệt để cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêmtrọng, việc thực hiện hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách nhà nước nhằm xử lý triệt
để một số cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng thuộc khu vực công íchtheo quy định của pháp luật; công tác bảo vệ môi trường làng nghề trên địa bàntheo quy định;
h) Thực hiện việc đăng ký, công nhận, cấp, thu hồi các loại giấy phép,giấy chứng nhận, giấy xác nhận về môi trường và đa dạng sinh học theo quyđịnh của pháp luật;
i) Chủ trì tổng hợp, cân đối nhu cầu kinh phí, thẩm định kế hoạch và dựtoán ngân sách từ nguồn sự nghiệp môi trường hàng năm của các Sở, ban,ngành, Uỷ ban nhân dân cấp huyện gửi Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân cấptỉnh; phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch và
dự toán ngân sách từ nguồn sự nghiệp môi trường sau khi được phê duyệt;
k) Tổ chức thực hiện việc chi trả dịch vụ môi trường liên quan đến đa dạngsinh học, bồi thường và phục hồi môi trường, thu phí và lệ phí bảo vệ môi trường,
ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường theo quy định của pháp luật; giúp Ủy ban nhândân cấp tỉnh tổ chức quản lý Quỹ Bảo vệ môi trường của địa phương (nếu có);
l) Xây dựng, quản lý hệ thống quan trắc môi trường và đa dạng sinh họccủa địa phương; tổ chức thực hiện hoạt động quan trắc, quản lý số liệu quan trắcmôi trường và đa dạng sinh học theo thẩm quyền;
Trang 9m) Tổ chức điều tra, thống kê, kiểm kê, đánh giá hiện trạng đa dạngsinh học, đánh giá các hệ sinh thái, loài hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được
ưu tiên bảo vệ (không bao gồm giống cây trồng, giống vật nuôi, vi sinh vật vànấm) và nguồn gen bị suy thoái; đề xuất và triển khai thực hiện các giải pháp,
mô hình bảo tồn, phục hồi, sử dụng bền vững tài nguyên đa dạng sinh học tạiđịa phương;
n) Hướng dẫn, tổ chức điều tra, lập Danh mục loài ngoại lai xâm hại vàthực hiện các giải pháp ngăn ngừa, kiểm soát các loài sinh vật ngoại lai xâm hại;hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý loài ngoại lai xâm hại trên địa bàn tỉnh; tiếpnhận, xử lý thông tin, dữ liệu về các sinh vật biến đổi gen và sản phẩm, hàng hóa
có nguồn gốc từ sinh vật biến đổi gen; hướng dẫn kiểm tra các hoạt động vềquản lý nguồn gen trên địa bàn tỉnh;
o) Tổ chức thu thập, quản lý, thống kê, lưu trữ và cung cấp dữ liệu về môitrường; xây dựng, cập nhật, duy trì và vận hành hệ thống thông tin, tư liệu, cơ sở
dữ liệu môi trường cấp tỉnh; xây dựng báo cáo hiện trạng môi trường, báo cáo đadạng sinh học cấp tỉnh; tổ chức đánh giá, dự báo và cung cấp thông tin về ảnhhưởng của ô nhiễm và suy thoái môi trường đến con người, sinh vật; tổng hợp
và công bố thông tin về môi trường cấp tỉnh theo quy định của pháp luật;
p) Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc giảiquyết các vấn đề môi trường liên ngành, liên tỉnh và công tác bảo tồn, khai thácbền vững tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học
9 Về khí tượng thuỷ văn:
a) Tổ chức thẩm định hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, thu hồi giấy phéphoạt động của công trình khí tượng thuỷ văn chuyên dùng ở địa phương thuộcthẩm quyền quyết định của Uỷ ban nhân nhân dân cấp tỉnh; hướng dẫn, kiểm traviệc thực hiện;
b) Chủ trì thẩm định các dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp côngtrình khí tượng, thuỷ văn chuyên dùng; tham gia xây dựng phương án phòng,chống, khắc phục hậu quả thiên tai, kiểm tra việc thực hiện các quy định về dựbáo, cảnh báo và truyền tin thiên tai trên địa bàn;
c) Thẩm định nội dung về khí tượng thủy văn trong quy hoạch, thiết kếcác công trình, dự án đầu tư xây dựng ở địa phương theo quy định của pháp luật;
d) Thẩm định tiêu chuẩn kỹ thuật của công trình, thiết bị đo của côngtrình khí tượng thủy văn chuyên dùng, thiết bị quan trắc, định vị sét do địaphương xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước;
đ) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc bảo vệ, giảiquyết các vi phạm hành lang an toàn kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn củaTrung ương trên địa bàn;
e) Thu thập, khai thác và sử dụng dữ liệu về khí tượng thủy văn ở địaphương theo quy định của pháp luật
10 Về biến đổi khí hậu:
a) Xây dựng, cập nhật kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậucủa địa phương; hướng dẫn, điều phối việc tổ chức thực hiện;
Trang 10b) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ thuộc phạm vi của Sở Tài nguyên và Môitrường trong các chiến lược, chương trình, kế hoạch quốc gia về biến đổi khíhậu, các đề án, dự án, chương trình ứng phó với biến đổi khí hậu; tổ chức kiểmtra việc thực hiện các mục tiêu trong các chương trình, kế hoạch, đề án, dự ánbiến đổi khí hậu trên địa bàn quản lý;
c) Theo dõi, đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đối với điều kiện tựnhiên, con người và phát triển kinh tế - xã hội để đề xuất các biện pháp ứng phó;
d) Hướng dẫn thực hiện các hoạt động giảm nhẹ khí nhà kính phù hợp vớicác điều kiện kinh tế, xã hội của địa phương; thanh tra, kiểm tra việc tuân thủcác quy định về kiểm kê và giảm nhẹ phát thải khí nhà kính
11 Về đo đạc và bản đồ:
a) Thẩm định hồ sơ và đề nghị Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam cấp, cấp
bổ sung giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ theo quy định của pháp luật;
b) Tổ chức, quản lý việc triển khai các hoạt động đo đạc và bản đồ theoquy hoạch, kế hoạch; giúp Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra, thẩm định chấtlượng các công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ; quản lý hệ thống tư liệu đođạc và bản đồ tại địa phương; quản lý việc bảo mật, lưu trữ, cung cấp khai thác
sử dụng thông tin tư liệu đo đạc và bản đồ; quản lý việc bảo vệ các công trìnhxây dựng đo đạc và bản đồ theo quy định;
c) Quản lý và tổ chức thực hiện việc xây dựng, cập nhật, khai thác hệthống cơ sở hạ tầng kỹ thuật đo đạc và bản đồ tại địa phương;
d) Theo dõi việc xuất bản, phát hành bản đồ và kiến nghị với cơ quan nhànước có thẩm quyền đình chỉ phát hành, thu hồi các ấn phẩm bản đồ có sai sót
về thể hiện chủ quyền quốc gia, địa giới hành chính, địa danh thuộc địa phương;
ấn phẩm bản đồ có sai sót về kỹ thuật
12 Về quản lý tổng hợp thống nhất biển và hải đảo:
a) Tham mưu cho Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh các cơ chế, chính sách thuhút, khuyến khích, lồng ghép các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển,hải đảo phù hợp với các mục tiêu về bảo vệ chủ quyền quốc gia, phát triển bềnvững kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường;
b) Chủ trì xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, quy hoạch, kếhoạch, đề án, dự án quản lý tổng hợp biển, vùng ven biển, hải đảo thuộc địa bàncấp tỉnh;
c) Thống kê, đánh giá tài nguyên, tiềm năng và thực trạng khai thác, sửdụng các vùng biển, ven biển, hải đảo và đề xuất nhu cầu khai thác, sử dụng tàinguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo của địa phương;
d) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh các đề án, dự án nghiên cứukhoa học và điều tra cơ bản về tài nguyên và môi trường biển trên địa bàn cấptỉnh; tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;
đ) Tổ chức thực hiện quan trắc biến động và dự báo xu thế biến động; xácđịnh các vùng bờ biển dễ bị tổn thương và biến đổi lớn (bãi bồi, vùng biển xói lở,
Trang 11vùng bờ cát, rừng phòng hộ và đất ngập nước ven biển) trên địa bàn quản lý; đềxuất các giải pháp quản lý, bảo vệ bờ biển;
e) Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo thẩm quyền hoặc trìnhcấp có thẩm quyền quyết định việc giao khu vực biển cho tổ chức, cá nhân khaithác, sử dụng theo quy định của pháp luật;
g) Thẩm định các quy hoạch chuyên ngành về khai thác, sử dụng tàinguyên biển và hải đảo, quy hoạch mạng lưới dịch vụ, đề án thành lập khu bảotồn biển, khu bảo tồn đất ngập nước ven biển thuộc trách nhiệm quản lý của SởTài nguyên và Môi trường;
h) Tổ chức thực hiện việc đăng ký, cấp phép đối với hoạt động khai thác,
sử dụng tài nguyên biển và hải đảo của tổ chức, cá nhân theo quy định của phápluật và phân cấp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
i) Điều tra, đánh giá và kiểm soát ô nhiễm, suy thoái môi trường biển vàhải đảo từ các nguồn phát sinh do các hoạt động khai thác, sử dụng biển, hải đảo
và các sự cố hoặc thiên tai trên biển trên địa bàn cấp tỉnh;
k) Chủ trì thẩm định, đánh giá hiệu quả về sử dụng tài nguyên và các tácđộng về môi trường đối với các dự án, công trình khai thác, sử dụng biển, hảiđảo thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhândân cấp tỉnh; tham gia thẩm định các đề án, dự án, nhiệm vụ chuyên môn vềcông tác bảo tồn biển trên địa bàn tỉnh;
l) Phối hợp theo dõi, giám sát sự cố tràn dầu trên biển, các hoạt độngchuyên ngành về khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng biển,vùng ven biển và hải đảo;
m) Xây dựng và tổ chức quản lý cơ sở vật chất - kỹ thuật quan trắc tàinguyên và môi trường biển, cảnh báo và khắc phục hậu quả thiên tai, sự cố môitrường biển thuộc phạm vi quản lý của Sở;
n) Kiểm tra, giám sát các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo
vệ môi trường biển, hải đảo trên địa bàn; phối hợp với các lực lượng tuần tra,kiểm soát chuyên ngành kiểm soát việc tuân thủ pháp luật về khai thác và bảo vệtài nguyên, môi trường biển, hải đảo thuộc phạm vi quản lý
13 Về viễn thám:
a) Chủ trì tổng hợp nhu cầu khai thác, sử dụng dữ liệu viễn thám của địaphương; đề xuất việc mua, trao đổi dữ liệu viễn thám trong nước và quốc tế trìnhChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định;
b) Quản lý, lưu trữ, bổ sung, cập nhật, công bố dữ liệu viễn thám và xâydựng cơ sở dữ liệu viễn thám của địa phương để cung cấp cho các cơ quan, tổchức, cá nhân theo quy định của pháp luật
14 Về thông tin tư liệu và ứng dụng công nghệ thông tin:
a) Tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch thu thập, cập nhật, lưu trữ, vàkhai thác thông tin tư liệu tài nguyên và môi trường; ứng dụng, phát triển công nghệthông tin tài nguyên và môi trường của địa phương thuộc phạm vi quản lý của Sở;
Trang 12b) Tổ chức xây dựng, quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu tài nguyên và môitrường cấp tỉnh thuộc phạm vi quản lý của Sở;
c) Tổ chức thực hiện công tác tin học hóa quản lý hành chính nhà nước vềcác lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở; hướng dẫn, kiểm tra, quản lý các hệthống thông tin và các phần mềm quản lý chuyên ngành;
d) Quản trị vận hành hạ tầng kỹ thuật, duy trì hoạt động của cổng thôngtin điện tử hoặc trang thông tin điện tử, thư viện điện tử, bảo đảm việc cung cấpdịch vụ hành chính công trên mạng thuộc phạm vi quản lý của Sở;
đ) Bảo đảm an toàn và bảo mật hệ thống thông tin, các cơ sở dữ liệu điện
tử về tài nguyên và môi trường; quản lý, lưu trữ và cung cấp thông tin, tư liệu vềtài nguyên và môi trường thuộc phạm vi quản lý của Sở
15 Hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ quản lý nhà nước về tàinguyên và môi trường đối với Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy bannhân dân cấp huyện, công chức chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc
Ủy ban nhân dân cấp xã
16 Thực hiện hợp tác quốc tế về các lĩnh vực thuộc chức năng quản lýcủa Sở theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
17 Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và côngnghệ về tài nguyên và môi trường Chủ trì hoặc tham gia thẩm định các đề tài,
đề án, dự án nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ cóliên quan đến tài nguyên và môi trường của địa phương
18 Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệmđối với các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực tài nguyên vàmôi trường của địa phương
19 Giúp Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước đối với các doanhnghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; tham gia quản lý tổ chức và hoạtđộng của các hội và tổ chức phi chính phủ trong lĩnh vực tài nguyên và môitrường thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
20 Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật và giải quyết khiếu nại, tốcáo, phòng chống tham nhũng trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường theo quyđịnh của pháp luật và phân công, ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
21 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và mốiquan hệ công tác của các đơn vị trực thuộc Sở; quản lý biên chế công chức, sốlượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập, thực hiện chế độ tiềnlương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luậtđối với công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định củapháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; tổ chức bồi dưỡng nghiệp
vụ đối với công chức thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện và côngchức chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý nhà nước
về tài nguyên và môi trường
22 Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản của Sở theo quy địnhcủa pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Trang 1323 Thống kê, báo cáo tình hình quản lý, bảo vệ tài nguyên và môi trườngtại địa phương theo quy định của pháp luật.
II, TRUNG TÂM QUAN TRẮC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
a) Chức năng:
1 Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường là đơn vị sự nghiệp trựcthuộc Sở Tài nguyên và Môi trường có chức năng tham mưu giúp Giám đốc SởTài nguyên và Môi trường tổ chức, thực hiện nhiệm vụ quan trắc và lập báo cáohiện trạng môi trường phục vụ công tác quản lý Nhà nước về Tài nguyên và Môitrường trên địa bàn toàn tỉnh và chức năng cung cấp dịch vụ tư vấn về Tàinguyên Môi trường theo quy định của Pháp luật
2 Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường có tư cách pháp nhân, tàikhoản và con dấu riêng, hoạt động theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày14/2/2015 của Chính phủ “Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp cônglập” và các quy định khác liên quan của Pháp luật thuộc Sở Tài nguyên và Môitrường và các đơn vị liên quan
b) Nhiệm vụ:
1 Thực hiện chức năng tham mưu phục vụ công tác Quản lý Nhà nước vềTài nguyên và Môi trường
Hàng năm phối hợp các đơn vị quản lý Nhà nước xây dựng kế hoạch nhiệm
vụ được giao trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ Quan trắc Tài nguyên và Môi trường đượcgiao; xây dựng báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh 05 năm, các báo cáo chuyên
đề về môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ Môi trường
Quản lý và vận hành các phòng thí nghiệm, trạm quan trắc và phân tíchmôi trường do cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao Quản lý, vận hành Trungtâm Điều hành và theo dõi, quản lý hoạt động của các Trạm quan trắc môitrường tự động trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệuchất lượng môi trường phục vụ công tác Quản lý Nhà nước về quản lý tàinguyên thiên nhiên và Bảo vệ môi trường Tổ chức nghiên cứu khoa học, ứngdụng tiến bộ khoa học công nghệ trong quản lý Tài nguyên và Môi trường
Tham gia công tác kiểm soát ô nhiễm môi trường theo yêu cầu của cấp cóthẩm quyền
2 Thực hiện chức năng dịch vụ tư vấn về Quan trắc Tài nguyên và Môitrường
Được quyền ký kết các Hợp đồng Dịch vụ Khoa học và Công nghệ về Môitrường và các hợp đồng kinh tế theo quy định của pháp luật
Được quyền liên doanh, liên kết, tham gia hợp tác với các tổ chức, cá nhântrong và ngoài nước thực hiện các chương trình, đề tài, dự án liên quan đến lĩnh
Trang 14vực bảo vệ môi trường; Chủ trì hoặc phối hợp chuyển giao công nghệ về môitrường theo quy định của Pháp luật.
Tham gia công tác truyền thông và giáo dục môi trường, tổ chức đào tạo kỹnăng quan trắc và phân tích môi trường cho tổ chức và cá nhân có nhu cầu
3 Nhiệm vụ thực hiện quyền tự chủ theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP
Thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc tổ chức công việc,sắp xếp lại bộ máy, sử dụng lao động và nguồn lực tài chính để hoàn thànhnhiệm vụ được giao; phát huy mọi khả năng của đơn vị để cung cấp dịch vụ vớichất lượng cao cho xã hội; tăng nguồn thu nhằm từng bước giải quyết thu nhậpcho người lao động
4 Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môitrường giao hoặc theo quy định của pháp luật
CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
2.1 Chuyên đề thực tập
Chương trình quan trắc hiện trạng tỉnh Quảng Ninh Quý IV năm 2016
Thực hiện quan trắc thành phần môi trường nước mặt: Môi trường nước mặt lục địa: 39 vị trí quan trắc chủ động
2.2 Thời gian thực hiện chuyên đề : Đợt quan trắc môi trường Quý IV năm 2016 được
thực hiện từ ngày 10 tháng 10 đến ngày 13 tháng 11 năm 2016.
2.3 Phạm vi, nội dung thực hiện các công việc
Bảng 1 Mạng điểm quan trắc môi trường nước mặt lục địa
ST
TỌA ĐỘ (X, Y)
I Khu vực Đông Triều
3 Suối Cầu Lim (tại Cầu Lim QL18A) NM3 2331360381654
II Khu vực Uông Bí
Trang 156. Sông Sinh tại cầu sông Sinh QL18A tránh nội thị Uông Bí) NM6 2326707397796
8. Sông Vàng Danh phía sau điểm hợp lưu với suối Than Thùng NM8 2333008400442
402564
III Khu vực Quảng Yên
10 Sông Chanh tại cầu sông Chanh (*) NM10 2315857400636
IV Khu vực Hoành Bồ
11 Sông Thác Nhoòng trước đập Đồng Ho NM11 2327578419149
12 Suối Tân Dân đoạn thôn Bàng Anh, xã Tân Dân NM12 2339560408238
13. Sông Đồng Quặng trước trạm bơm về nhà máy
2329079 428598
14 Suối Váo tại đập suối Váo khu 9 thị trấn Trới NM14 2327425
21 Sông Diễn Vọng tại đập Đá Bạc NM21 2326740441868
22 Suối moong cọc 6 tại cầu qua QL 18A NM22 2323378455654
23 Sông Mông Dương tại cầu Tràn Mông Dương (*) NM23 2330058455532
VII Khu vực Vân Đồn
VII
I Khu vực Tiên Yên
25. Sông Tiên Yên tại điểm lấy nước phục vụ mục đích sinh hoạt cho huyện Tiên Yên NM25 2361079463374
IX Khu vực Ba Chẽ
26. Sông Ba Chẽ tại điểm lấy nước về nhà máy nước Ba Chẽ NM26 2353478450465
Trang 1627 Sông Ba Chẽ đoạn hạ lưu CCN Nam Sơn NM27 2349969455566
X Khu vực Bình Liêu
28 Suối Hoành Mô tại cửa khẩu Hoành Mô NM28 2389072471991
29 Suối Bình Liêu phía trước cầu PắcHooc NM29 2381180463719
XI Khu vực Đầm Hà
31 Sông Đầm Hà tại đập Yên Hàn- xã Quảng Tân NM31 2363694482801
XII Khu vực Hải Hà
32. Sông Hà Cối tại đập lấy nước về nhà máy xử lý nước cấp tại xã Quảng Chính NM32 2372920498243
33 Sông Tài Chi phía thượng lưu hồ Tài Chi NM33 2377764495530
XII
I Khu vực Móng Cái
34 Sông Pạt Cạp tại cầu Pạt Cạp, xã Quảng Nghĩa NM34 2381967504407
37. Sông Ka Long tại điểm lấy nước về nhà máy nước
2382329 521289
XI
V Khu vực Cô Tô
2.3.1 Giới thiệu sơ lược về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tỉnh Quảng Ninh
2.3.1.1 Điều kiện tự nhiên
a Vị trí địa lý
Quảng Ninh là tỉnh ven biển thuộc vùng Đông Bắc Việt Nam với hơn 80% đất đai là đồi núi Tỉnh có toạ độ địa lý trải dài từ 106 0 26’ đến 108 0 31’ độ kinh Đông và
20 0 40’ đến 21 0 40’ độ vĩ Bắc Biên giới hành chính của tỉnh như sau:
+ Phía Đông giáp vịnh Bắc Bộ;
+ Phía Tây giáp tỉnh Lạng Sơn và tỉnh Bắc Giang;
+ Phía Nam giáp vịnh Bắc Bộ;
Trang 17+ Phía Tây Nam giáp tỉnh Hải Dương và TP Hải Phòng;
+ Phía Bắc giáp huyện Phòng Thành và thị trấn Đông Hưng (tỉnh Quảng Tây, Trung Quốc).
b Đặc trưng khí hậu
Do nằm sát chí tuyến Bắc trong vành đai nhiệt đới Bắc bán cầu nên khí hậu của tỉnh Quảng Ninh mang tính chất khí hậu nhiệt đới gió mùa Trong năm có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
* Chế độ nhiệt
Nhiệt độ trung bình năm là 22,6 - 23,6 0 C Mùa khô khá lạnh do Quảng Ninh là vùng cửa ngõ đón gió mùa Đông Bắc, nhiệt độ trung bình tháng 1 ở ven biển dao động
từ 15-17 0 C Vùng núi xuất hiện sương muối ảnh hưởng đến sản xuất nông-lâm nghiệp
và đời sống con người, gia súc.
Mùa hè nhiệt độ khá cao, trị số trung bình tháng 7 ở hầu hết các nơi trong tỉnh dao động từ 27,9-28,8 0 C, nhiệt độ tối cao tuyệt đối đã đạt đến 38,8 0 C.
* Lượng mưa
Lượng mưa trung bình 1800-2000mm/năm Mùa mưa ở Quảng Ninh kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 (lượng mưa lớn hơn 100mm/tháng)
* Độ ẩm không khí
Độ ẩm không khí tương đối cao, cao nhất là vùng Tiên Yên, Móng Cái, Hải Hà
và Đầm Hà Trị số bình quân năm 84%, các nơi khác từ 81-83% Nhìn chung chênh lệch độ ẩm tương đối giữa các vùng ở Quảng Ninh không lớn, mùa mưa độ ẩm không khí cao hơn mùa ít mưa.
* Gió
Quảng Ninh có 2 loại gió thổi theo mùa chính: gió Đông Bắc và gió Đông Nam.
Từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau gió thịnh hành là gió Đông Bắc, tốc độ gió 4m/s, gió mùa Đông Bắc tràn vào theo đợt, tốc độ gió trong những đợt gió mùa Đông Bắc đạt tới cấp 5-6, ngoài khơi cấp 7-8.
2-Từ tháng 5 đến tháng 9 thịnh hành gió Nam và Đông Nam Gió thổi từ vịnh vào đất liền mang theo nhiều hơi nước Tốc độ gió trung bình 2-4 m/s, cấp từ 2-3, có khi từ cấp 5-6.
Trang 18* Sương mù
- Số ngày sương mù trung bình năm 16-17 ngày/năm.
- Tháng có số ngày sương mù cao nhất 11 ngày.
- Nơi có số ngày sương mù cao nhất 32 ngày/năm.
c Mạng lưới sông ngòi
Tỉnh Quảng Ninh có mạng sông suối dày đặc với mật độ trung bình 1,0-1,9km/km 2 , có nơi đến 2,4km/km 2 Hầu hết các sông suối ở đây thường ngắn và dốc, tốc độ dòng chảy lớn, khả năng bào mòn và xâm thực mạnh Nhìn chung các sông trong địa bàn tỉnh Quảng Ninh đều bắt nguồn từ vùng núi cao, hướng chủ đạo là Đông Bắc - Tây Nam và Bắc - Nam Lưu lượng các sông thay đổi lớn theo mùa, phần hạ lưu
bị ảnh hưởng mạnh mẽ bởi thủy triều và nhiễm mặn Theo thống kê toàn tỉnh có đến
30 sông, suối có chiều dài trên 10km, diện tích lưu vực thông thường không quá 300km 2
Trên địa bàn tỉnh có 4 con sông lớn là sông Đá Bạc (đoạn hạ lưu của hệ thống sông Thái Bình); sông Ka Long; sông Tiên Yên và sông Ba Chẽ Mỗi sông hoặc đoạn sông thường có nhiều nhánh, các nhánh phần nhiều vuông góc với sông chính Đại bộ phận sông có dạng xòe hình cánh quạt, trừ sông Ba Chẽ, sông Tiên Yên có dạng lông chim Nước ngập mặn xâm nhập vào vùng cửa sông khá xa Lớp thực vật che phủ chiếm tỷ lệ thấp ở các lưu vực nên thường hay bị xói lở, bào mòn và rửa trôi làm tăng lượng phù sa và đất đá trôi xuống khi có lũ lớn do vậy nhiều nơi sông suối bị bồi lấp rất nhanh, nhất là ở những vùng có các hoạt động khai khoáng như ở đoạn sông Vàng Danh, sông Mông Dương.
Tất cả các sông suối ở Quảng Ninh đều ngắn, độ dốc lớn Lưu lượng và lưu tốc rất khác biệt giữa các mùa Mùa đông, các sông cạn nước, có chỗ trơ ghềnh đá nhưng mùa hạ lại có lưu lượng rất dồi dào, nước dâng cao rất nhanh Lưu lượng mùa khô có thể xuống thấp tới 1,45 m 3 /s; mùa mưa lại có thể lên tới 1.500m 3 /s; chênh nhau khoảng 1.000 lần.
2.3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
a Tình hình xã hội
Quảng Ninh có 4 TP, 2 thị xã và 8 huyện (trong đó có 01 huyện đảo) với tổng số
186 xã, phường, thị trấn Dân số trung bình của tỉnh năm 2014 (tính sơ bộ) là 1.218,9 nghìn người trong đó dân số thành thị là 748,3 nghìn người (chiếm khoảng 61,4%); dân số nông thôn là 470,6 nghìn người (chiếm khoảng 38,6%)
Tính đến 01/7/2014, Quảng Ninh có 711 nghìn người trong độ tuổi lao động đang làm việc, chiếm 58,3% dân số; trong đó thành thị có 348,4 nghìn người (49%), nông thôn có 362,6 nghìn người (51%) so với tổng số người lao động So với năm 2013, số người trong độ tuổi lao động tăng lên 1,95%; số người trong độ tuổi lao động tại thành
Trang 19thị giảm 0,1% và số người trong độ tuổi lao động tại nông thôn tăng 0,1% so với năm
2014 (Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ninh, 2014).
Ngoài sức ép của sự gia tăng dân số và quá trình đô thị hóa lên môi trường, vấn
đề di dân và khách du lịch đến thăm và lưu trú trên địa bàn tỉnh khá lớn Với khoảng 7,5 triệu khách du lịch đến Quảng Ninh mỗi năm đã tác động đáng kể đến môi trường (số liệu thống kê năm 2014) Đặc biệt là 02 khu du lịch nổi tiếng là Vịnh Hạ Long và Quần thể di tích danh thắng Yên Tử, vấn đề về rác thải và nước thải phát sinh đã tác động đến lớn đến môi trường không khí và môi trường nước, do đó cần có biện pháp quản lý, bảo vệ môi trường đối với các khu lịch nói trên.
2.4 Danh mục các thông số quan trắc theo đợt
Bảng 1 Mạng điểm quan trắc môi trường nước mặt lục địa
Nước mặt
1. Nhóm thông số vật lý Nhiệt độ, pH, TSS, tốc độ dòng chảy
2. Nhóm thông số hóa học DO, COD, BOD5 , NH 4+ (tính theo Ni tơ),
Cl - , NO 2 , PO 43-, SO 42-, As, Cd, Pb, Fe, Hg, tổng dầu mỡ
3. Nhóm thông số sinh học Coliform
2.5 Danh mục thiết bị quan trắc và thiết bị phòng thí nghiệm
Thiết bị quan trắc, các phương pháp lấy mẫu và phân tích các thành phần môi trường được liệt kê trong các bảng dưới đây:
Bảng 3 Thông tin về thiết bị quan trắc và phòng thí nghiệm
Trang 20Model thiết bị Hãng sản xuất
Tần suất hiệu chuẩn/ Thời gian hiệu chuẩn
I Thiết bị quan trắc hiện trường
1.1 Thiết bị quan trắc môi trường không khí
2. Thiết bị đo nhiệt độ, độ ẩm,
tốc độ gió, hướng gió
Vantage Pro2
Davis Instrument 1năm/lần
3. Máy đo Nhiệt độ, độ ẩm, áp
1năm/lần
4. Máy lấy mẫu khí hiện trường TY-08B Trung Quốc 1năm/lần
5 Máy lấy mẫu khí hiện trường Sigma300II Sibata 1năm/lần
6. Máy đo bụi hiện số (EPAM
7. Thiết bị đo tiếng ồn có phân
1năm/lần
1.2 Thiết bị quan trắc môi trường nước
2. Thiết bị đo tốc độ dòng chảy FP201 Global Water 1năm/lần
3. Thiết bị lấy mẫu nước theo
chiều ngang
Van dorn
II Thiết bị thí nghiệm
1. Hệ thống cao tần cảm ứng
plasma-khốiphổ(ICP-MS) 7700X (Nhật Bản)Agilent 1năm/lần
2. Máy quang phổ hấp thụ
nguyên tử (AAS) M6 electron (Anh)Thermo 1năm/lần
3. Máy quang phổ tử ngoại khả
4. Thiết bị chưng cất đạm tự
5. Cân phân tích vi lượng 05 số MS205DU Metler Toledo 1năm/lần
6. Thiết bị công phá mẫu 6 chỗ DK6 Velp (Italia) 1năm/lần
7. Thiết bị phân tích dầu trong TD3100 Tunner Designs 1năm/lần
Trang 21Model thiết bị Hãng sản xuất
Tần suất hiệu chuẩn/ Thời gian hiệu chuẩn
1năm/lần
(Hàn Quốc)
1năm/lần
11. Tủ sấy tuần hoàn khí FD115 Binder (Đức) 1năm/lần
Quốc)
1năm/lần
14. Bơm hút chân không - Heidolph / Đức 1năm/lần
2.6 Phương pháp lấy mẫu, bảo quản và vận chuyển mẫu
- Sử dụng phương pháp, cách thức bảo quản mẫu phù hợp với các thông số quan trắc theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành.
- Hóa chất, mẫu chuẩn được chuẩn bị đầy đủ theo quy định của từng phương pháp quan trắc, được đựng trong các bình chứa phù hợp, có dán nhãn thể hiện đầy đủ các thông tin về: tên hoặc loại hóa chất; mẫu chuẩn; tên nhà sản xuất; nồng độ; ngày chuẩn bị; người chuẩn bị; thời gian sử dụng.
- Dụng cụ chứa mẫu đáp ứng các yêu cầu: phù hợp với từng thông số quan trắc; bảo đảm chất lượng, không làm ảnh hưởng hoặc biến đổi chất lượng của mẫu; được dán nhãn trong suốt thời gian tồn tại của mẫu; nhãn thể hiện các thông tin về: thông số quan trắc; ký hiệu mẫu; thời gian lấy mẫu; phương pháp bảo quản mẫu.
- Vận chuyển mẫu đảm bảo bảo toàn mẫu về chất lượng và số lượng Thời gian vận chuyển và nhiệt độ của mẫu đảm bảo tuân thủ các thông tư hướng dẫn về kỹ thuật lấy mẫu.
Bảng 4 Phương pháp lấy mẫu hiện trường
I Thành phần môi trường không khí
Trang 22STT Thông số Phương pháp lấy mẫu
II Thành phần môi trường nước
2.7 Mô tả địa điểm quan trắc
Các địa điểm quan trắc hiện trạng môi trường tỉnh Quảng Ninh được mô tả chi tiết trong Bảng 7
Bảng 5 Danh mục mạng điểm quan trắc.
THÀNH PHẦN MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT
I Khu vực Đông Triều
1.
Sông Cầm (tại cầu
Quan trắc môi trườn
g nền
233161 7 373490
Đánh giá chất lượng nước lưu vực sông chính của thị xã Đông Triều đảm bảo mục tiêu chất lượng nước tưới tiêu thủy lợi.
2.
Hồ Cổ Lễ - thị xã
232866 2 384151
Đánh giá chất lượng nước cấp thủy lợi chịu tác động từ các nguồn thải khai thác than ở thượng nguồn
3.
Suối Cầu Lim (tại
Cầu Lim QL18A) NM3
233136 0 381654
Đánh giá nguồn nước mặt tiếp nhận nước thải từ khai thác than và sinh hoạt trước khi đổ vào lưu vực sông Đá Bạc
II Khu vực Uông Bí
4. Hồ Yên Trung – TP
Quan trắc môi trườn
g nền
232998 3 387100
Đánh giá chất lượng nước hồ thủy lợi lớn trên địa bàn thành phố
5.
Hồ Tân Lập – TP
232817 7 395270
Đánh giá chất lượng nước hồ thủy lợi chịu tác động của hoạt động khai thác khoáng sản phía thượng nguồn (sét, than), nước thải bệnh viện
6. Sông Sinh tại cầu
sông Sinh QL18A
tránh nội thị Uông
Bí)
NM6
232670 7 397796
Đánh giá chất lượng nước sông tiếp nhận các nguồn thải hoạt động công nghiệp, xây dựng, sinh hoạt
7.
Sông Uông tại cầu
232670 9 399493
Đánh giá chất lượng nước sông tiếp nhận các nguồn thải hoạt động công nghiệp, xây dựng, sinh hoạt
8. Sông Vàng Danh phía NM8 233300 Đánh giá chất lượng nước
Trang 23sau điểm hợp lưu với
suối Than Thùng
8 400442
phục vụ mục đích sinh hoạt,
bổ sung thông số quan trắc cho trạm quan trắc tự động tại đập Lán Tháp
9.
232792 9 402564
Đánh giá chất lượng nước mặt phục vụ mục đích sinh hoạt
III Khu vực Quảng Yên
10.
Sông Chanh tại cầu
sông Chanh(*) NM10
Quan trắc môi trườn
g nền
231585 7 400636
Đánh giá chất lượng nước tiếp nhận các nguồn thải chế biến thủy sản, sinh hoạt và xây dựng
g nền
232757 8 419149
Đánh giá chất lượng nước phục vụ mục đích sinh hoạt
12. Suối Tân Dân đoạn
thôn Bàng Anh, xã
Tân Dân
NM1 2
233956 0 408238
Đánh giá chất lượng nước chi lưu tiếp nhận nguồn thải từ hoạt động khai thác than khu vực thượng nguồn hồ Yên Lập
232907 9 428598
Đánh giá chất lượng nước phục vụ mục đích sinh hoạt
232742 5 420765
Đánh giá chất lượng nước mặt chịu tác động của hoạt động sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt khu vực
g nền
232223 9 413575
Đánh giá chất lượng nước dùng cho mục đích sinh hoạt, thủy lợi
16 Suối Lộ Phong tại
cầu Lộ Phong QL
18A
NM1 6
231918 4 438460
Đánh giá chất lượng nước tiếp nhận nguồn thải hoạt động khai thác than, sinh hoạt
17. Tại cầu suối Lại qua
đường 336
NM1 7
232315 6 433720
Đánh giá chất lượng nước tiếp nhận nguồn thải hoạt động khai thác than, sinh hoạt
18. Suối Hà Lầm tại cầu
K67 trên đường 336
NM1 8
232097 1 431186
Đánh giá chất lượng nước tiếp nhận nguồn thải hoạt động khai thác than, sinh hoạt
19. Hồ Khe Cá – TP Hạ
Long
NM1 9
232404 1 410418
Đánh giá chất lượng nước tiếp nhận nguồn thải hoạt động khai thác than, sinh hoạt
VI Khu vực Cẩm Phả
20. Hồ Cao Vân tại đập
Cao Vân
NM2 0
Quan trắc môi trườn
g nền
233039 1 443560
Đánh giá chất lượng nước cấp cho mục đích sinh hoạt
21 Sông Diễn Vọng tại
441868
Đánh giá chất lượng nước phục vụ mục đích cấp nước sinh hoạt
Trang 2422. Suối moong cọc 6 tại
cầu qua QL 18A
NM2 2
232337 8 455654
Đánh giá chất lượng nước tiếp nhận nguồn thải hoạt động khai thác than, sinh hoạt
23 Sông Mông Dương
tại cầu Tràn Mông
Dương(*)
NM2 3
233005 8 455532
Đánh giá chất lượng nước tiếp nhận nguồn thải hoạt động khai thác than, sinh hoạt
VII Khu vực Vân Đồn
24.
Hồ Mắt Rồng –
huyện Vân Đồn
NM2 4
Quan trắc môi trườn
g nền
233123 3 465942
Đánh giá chất lượng nước phục vụ mục đích cấp nước sinh hoạt khu vực Vân Đồn
VII
I Khu vực Tiên Yên
25.
Sông Tiên Yên tại
điểm lấy nước phục
vụ mục đích sinh hoạt
cho huyện Tiên Yên
NM2 5
Quan trắc môi trườn
g nền
236107 9 463374
Đánh giá chất lượng nước phục vụ mục đích sinh hoạt cho huyện Tiên Yên, chịu tác động của các hoạt động khai thác cát, thủy điện phía thượng nguồn
IX Khu vực Ba Chẽ
26 Sông Ba Chẽ tại điểm
lấy nước về nhà máy
nước Ba Chẽ
NM2
6 Quantrắc
môi trườn
g nền
235347 8 450465
Đánh giá chất lượng nước phục vụ mục đích sinh hoạt cho huyện Ba Chẽ
27.
Sông Ba Chẽ đoạn hạ
lưu CCN Nam Sơn
NM2 7
234996 9 455566
Đánh giá chất lượng nước chịu tác động từ nguồn thải sinh hoạt, công nghiệp chế biến lâm sản, giấy khu vực Ba Chẽ
X Khu vực Bình Liêu
28.
Suối Hoành Mô tại
cửa khẩu Hoành Mô
NM2
8 Quantrắc
môi trườn
g nền
238907 2 471991
Đánh giá các tác động xuyên biên giới đến chất lượng nước thượng nguồn phục vụ mục đích cấp nước sinh hoạt
29. Suối Bình Liêu phía
trước cầu Pắc Hooc
NM2 9
238118 0 463719
Đánh giá chất lượng nước phục vụ mục đích sinh hoạt cho huyện Bình Liêu
XI Khu vực Đầm Hà
30.
Hồ Đầm Hà Động NM30 Quan
trắc môi trườn
g nền
236645 8 480576
Đánh giá chất lượng nước cấp cho mục đích sinh hoạt, thủy lợi
31 Sông Đầm Hà tại đập
Yên Hàn- xã Quảng
Tân
NM3 1
236369 4 482801
Đánh giá chất lượng nước cấp cho mục đích sinh hoạt
XII Khu vực Hải Hà
32 Sông Hà Cối tại đập
lấy nước về nhà máy
g nền
237292 0 498243
Đánh giá chất lượng nước mặt phục vụ cho cho mục đích sinh hoạt
33 Sông Tài Chi phía
thượng lưu hồ Tài
Chi
NM3 3
237776 4 495530
Đánh giá chất lượng nước mặt phục vụ cho cho mục đích sinh hoạt
XII Khu vực Móng Cái
Trang 25Quan trắc môi trườn
g nền
238196 7 504407
Đánh giá chất lượng nước chịu tác động từ các nguồn thải tác động xuyên biên giới, khai thác khoáng sản phía thượng nguồn
35.
Hồ Tràng Vinh – TP
238276 9 507989
Đánh giá chất lượng nước mặt phục vụ mục đích sinh hoạt, thuỷ lợi
36.
Hồ Quất Đông – TP
238357 5 513412
Đánh giá chất lượng nước mặt phục vụ mục đích sinh hoạt, thuỷ lợi
37 Sông Ka Long tại
điểm lấy nước về nhà
máy nước Đoan Tĩnh
NM3 7
238232 9 521289
Đánh giá chất lượng nước mặt phục vụ cho mục đích sinh hoạt
g nền
232155 2 500989
Đánh giá chất lượng nước phục vụ cho mục đích sinh hoạt
39. Hồ C4 khu 2 thị trấn
Cô Tô
NM3 9
231901 3 501104
Đánh giá chất lượng nước phục vụ cho mục đích sinh hoạt
2.8 Công tác QA/QC trong quan trắc
Chương trình QA/QC thực hiện cho chương trình quan trắc hiện trạng môi trường tỉnh Quảng Ninh Quý IV năm 2016 bao gồm các nội dung chính sau đây:
2.8.1 QA/QC trong lập kế hoạch quan trắc
Việc thực hiện QA/QC trong lập kế hoạch quan trắc nhằm đảm bảo quá trình thực hiện quan trắc môi trường được tuân thủ chặt chẽ các quy trình quan trắc và đảm bảo độ chính xác và tin cậy của kết quả quan trắc Lập kế hoạch quan trắc bao gồm các hạng mục:
- Lập kế hoạch thực hiện bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng (QA/QC) trong quan trắc môi trường
- Lập kế hoạch nhân lực thực hiện quan trắc, trong đó nêu rõ nhiệm vụ cụ thể của từng cán bộ, nhân viên thực hiện các hoạt động quan trắc môi trường.
- Lập dự toán kinh phí thực hiện chương trình quan trắc, bao gồm cả kinh phí thực hiện bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng trong quan trắc môi trường.
- Lập danh mục các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện chương trình và trách nhiệm của các bên liên quan.
- Chương trình quan trắc được lập kế hoạch chi tiết đảm bảo đạt được mục tiêu của chương trình, cụ thể:
+ Xác định các vị trí cần thực hiện lấy mẫu;