- Với những nhận thức và kinh nghiệm của bản thân, đề tài đưa ra một sốgiải pháp trong việc đổi mới kiểm tra đánh giá môn Ngữ văn lớp 12 theo hướng... Giáo viên có thể dựa vào các giải p
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
TÊN ĐỀ TÀI, SÁNG KIẾN, GIẢI PHÁP:
“ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH QUA CÁC BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ MÔN NGỮ VĂN 12 THPT”
Quảng Bình, tháng 01 năm 2019
I PHẦN MỞ ĐẦU
I.1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI, SÁNG KIẾN, GIẢI PHÁP
Kiểm tra là thu thập thông tin về kết quả thực hiện mục tiêu dạy học, cònđánh giá là xác định mức độ đạt được của hoạt động học tập so với mục tiêu đề
Trang 2ra Trong quá trình dạy học, kiểm tra đánh giá (KTĐG) kết quả học tập của họcsinh (HS) là một khâu quan trọng nhằm xác định thành tích học tập và mức độchiếm lĩnh kiến thức, kĩ năng, vận dụng của người học Hoạt động này được tiếnhành theo trình tự, hoặc đan xen lẫn nhau nhằm khảo sát xem xét về cả địnhlượng lẫn định tính kết quả học tập của học sinh Bởi thế, việc xác định chuẩnđánh giá một cách khoa học, khách quan là yêu cầu vô cùng quan trọng KTĐGqua đó cũng có tác động tới nhiều đối tượng giáo dục Đối với người học - trungtâm của hoạt động dạy học, kết quả KTĐG sẽ thúc đẩy quá trình học tập, giúpngười học tự đánh giá mức độ đạt được của bản thân để có phương pháp ôn tập,củng cố, hoàn thiện tri thức với hệ thống thao tác tư duy của chính mình Đốivới người dạy, kết quả KTĐG tạo cơ sở cho những điều chỉnh sư phạm, qua đó
mà không ngừng nâng cao và hoàn thiện bản thân về trình độ chuyên môn cũngnhư phương pháp giảng dạy Đối với các cấp quản lí giáo dục, KTĐG giúp đánhgiá chất lượng giáo dục, trên cơ sở đó có những điều chỉnh, xây dựng, đổi mớinội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học phù hợp Vì thế có thể khẳngđịnh rằng, KTĐG là một khâu vô cùng quan trọng, không thể tách rời trong hoạtđộng dạy học ở nhà trường, cũng có thể nói rằng, KTĐG là động lực thúc đẩyquá trình dạy học
Nhận thức đúng đắn về vị trí và tầm quan trọng của KTĐG, có giải phápkhắc phục các nhược điểm của hiện trạng đánh giá là góp phần nâng cao chấtlượng và hiệu quả của quá trình đào tạo Thấy được vai trò to lớn đó, xu hướnggiáo dục hiện nay đã đề cao yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học (PPDH)
đồng thời phải đổi mới KTĐG Định hướng đổi mới KTĐG hiện nay là: Chuyển đánh giá từ một hoạt động gần như độc lập với quá trình dạy học sang việc tích hợp đánh giá vào quá trình dạy học, xem đánh giá như là một PPDH Như vậy,
KTĐG không những được coi trọng mà còn trở thành một phương pháp dạyhọc, được sử dụng thường xuyên trong quá trình dạy học Để thực hiện mục tiêunày, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã thực hiện nhiều nội dung, triển khai đồng bộ,thiết thực, trong đó nội dung gần nhất hiện nay là KTĐG học sinh theo địnhhướng phát triển năng lực Đây là yêu cầu cần thiết nhưng cũng là một thử tháchlớn lao cho cả giáo viên và học sinh trong những năm đầu thực hiện
Là một giáo viên trong xu thế hội nhập, bản thân tôi đã nhận thức sâu sắcvấn đề đổi mới KTĐG, tích cực tìm tòi, suy nghĩ, trao đổi và đã đúc rút đượcmột số kinh nghiệm trong việc thực hiện kiểm tra đánh giá học sinh một cáchhiệu quả, góp phần nâng cao cất lượng giáo dục Chính vì vậy tôi xin trình bày
đề tài: Đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực học sinh qua các bài kiểm tra định kỳ môn ngữ văn 12 THPT.
Đề tài được lựa chọn mới mẻ, triển khai lôgic, trình bày lập luận khoa học,chính xác dễ áp dụng trong quá trình kiểm tra đánh giá hiện nay
I.2 ĐIỂM MỚI CỦA ĐỀ TÀI, SÁNG KIẾN, GIẢI PHÁP.
- Với những nhận thức và kinh nghiệm của bản thân, đề tài đưa ra một sốgiải pháp trong việc đổi mới kiểm tra đánh giá môn Ngữ văn lớp 12 theo hướng
Trang 3phát triển năng lực Nội dung đề tài chủ yếu xoay quanh hệ thống đề kiểm tra,hướng dẫn chấm các bài kiểm tra định kỳ môn Ngữ văn lớp12 một cách cụ thể,khoa học, mới mẻ Giáo viên có thể dựa vào các giải pháp đó để kiểm tra đánhgiá học sinh một cách phù hợp.
- Qua trao đổi với các đồng nghiệp và tìm hiểu các tài liệu liên quan, tôithấy hiện nay chưa có cá nhân, tập thể nào đề cập đến đề tài này một cách đầy đủcác bài kiểm tra định kì theo chương trình Ngữ Văn 12 THPT, có chăng thì cũngchỉ mới đề cập đến vấn đề lí luận và đưa ra 1 đến 2 đề thi minh họa Như vậy, đềtài tôi theo đuổi thực hiện là có tính mới mẻ, có ý nghĩa cấp thiết đối với việckiểm tra đánh giá môn Ngữ văn hiện nay ở trường THPT
- Công trình nghiên cứu của tôi đã được triển khai dựa trên những tiền đề lýluận - thực tiễn sáng rõ, các giải pháp đưa ra đều phù hợp với nguyên tắc, quyđịnh, quy trình kiểm tra đánh giá của bộ môn
- Đề tài còn phù hợp với tình hình đổi mới phương pháp dạy - học, kiểm trađánh giá môn Ngữ văn bậc THPT hiện nay Nó phù hợp với thành tựu khoa họcgiáo dục được Đảng và Nhà nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo triển khai
- Hệ thống giải pháp đề tài đưa ra có khả năng áp dụng trong một phạm virộng và dễ thực hiện ở các nhà trường THPT hiện nay Đề tài đã được triển khai,kiểm nghiệm trong hơn hai năm học vừa qua tại trường tôi đang công tác
Trang 4
II PHẦN NỘI DUNG II.1 THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ:
II.1.1 Công tác thực hiện của Giáo viên về kiểm tra đánh giá
Để thực hiện đề tài, tôi đã tiến hành khảo sát các trường THPT lân cận vềcông tác thực hiện KTĐG của một số giáo viên môn Ngữ văn Sau khi điều trakết quả nhận được như sau:
Tỉ lệ 33,3%
Số lượng 15/30
Tỉ lệ 50%
Số lượng 05/30
Tỉ lệ 16,7%
Tỉ lệ 56,7%
Số lượng 10/30
Tỉ lệ 33,3% Số lượng 3/30 Tỉ lệ 10%
Tỉ lệ 66,7%
Số lượng 0/30
Tỉ lệ 0%
Số lượng 10/30
Tỉ lệ 33,3%
Tỉ lệ 40%
Số lượng 15/30
Tỉ lệ 50%
Số lượng 3/30
Tỉ lệ 10% II.1.2 Kết quả kiểm tra đánh giá của học sinh
Song song với việc thực hiện KTĐG của giáo viên là kết quả KTĐG củahọc sinh Với tiêu chí khách quan trong nghiên cứu đề tài, tôi đã tiến hành điềutra 100 học sinh ở trường THPT nơi tôi đang công tác, sau khi điều tra kết quảnhận được như sau:
Tỉ lệ 20%
Số lượng 40/100
Tỉ lệ 40%
Số lượng 40/100
Tỉ lệ 40%
Tỉ lệ 15%
Số lượng 40/100
Tỉ lệ 40%
Số lượng 45/100
Tỉ lệ 45%
Trang 5Tỉ lệ 15%
Số lượng 20/100
Tỉ lệ 20%
Số lượng 65/100
Tỉ lệ 65%
II.1.3 Một số hạn chế của công tác kiểm tra đánh giá ở trường phổ thông
Những con số biết nói trên đã phần nào cho ta thấy thực trạng KTĐG vàkết quả KTĐG ở trường THPT hiện nay Có thể thấy rằng việc thực hiện côngtác đổi mới KTĐG trong mỗi giáo viên chưa thực sự tích cực Hầu như các giáoviên vẫn thiếu sự nhiệt tình, hăng say trong công tác đổi mới Còn nhiều giáoviên thực hiện chiếu lệ, hình thức Đâu đó vẫn còn một bộ phận giáo viên bàngquan với nhiệm vụ, chưa hiểu rõ vai trò của bản thân trong công tác đổi mới, coicông tác đổi mới là việc của “cấp trên” Vì thế việc KTĐG vẫn dừng lại chủ yếu
ở việc KTĐG kiến thức đã học, tiến bộ hơn một chút thì đã quan tâm tới kỹ nănglàm bài, còn năng lực của học sinh trong vận dụng kiến thức kỹ năng chưa được
đề cập đến
Hình thức KTĐG đang được sử dụng cũng còn quá hạn chế so với yêu cầu.Các giáo viên mới chỉ sử dụng hình thức tự luận như một thói quen định sẵn.Hình thức trắc nghiệm ít được sử dụng hoặc chưa được sử dụng đã tạo ra mộtthiếu hụt đáng kể trong việc đánh giá tư duy
Không những thế, lối mòn kiểm tra cũ đã tạo điều kiện thuận lợi cho nhữngtồn tại muôn thuở chưa thể bị xóa nhòa Đó là lối học tủ, học thuộc, học máymóc vẫn còn được học sinh sử dụng Công tác giáo dục ý thức học sinh trungthực trong thi cử chưa đạt hiệu quả cao Chưa thể nhìn nhận được khả năng thực
sự của học sinh sau mỗi bài kiểm tra để kịp thời soi chiếu vào quá trình dạy học
để đúc rút, chỉnh sửa Vì vậy chưa thể đánh giá được năng lực, chưa thể buồn vui với sự giảm sút - tiến bộ của mỗi học trò
-II.1.4 Nguyên nhân
Thực trạng trên vẫn tồn tại là do nhiều nguyên nhân Đầu tiên có thể kể đến
là trách nhiệm thuộc về những nhà quản lí giáo dục Phải chăng sự nhận thức về
xu thế, nhiệm vụ đổi mới giáo dục nói chung, KTĐG nói riêng của một số cán
bộ quản lí chưa cao, chưa triệt để nên mới dẫn đến sự chỉ đạo, triển khai thựchiện chưa quyết liệt Công tác tập huấn đổi mới KTĐG tại các đơn vị còn chưa
cụ thể dẫn đến việc giáo viên thực hiện một cách máy móc, lơ mơ theo hướngdẫn qua loa của tổ trưởng chuyên môn Nếu vậy, làm thế nào giáo viên có thểlĩnh hội sâu sắc về đường lối, hiểu biết rõ ràng về nhiệm vụ? Thiết nghĩ, đó cũng
là một câu hỏi lớn cho ngành giáo dục nói chung Nhận thức chưa đầy đủ đó sẽdẫn tới việc thực hiện đổi mới KTĐG chiếu lệ như là một tất yếu Đại bộ phậngiáo viên chỉ coi KTĐG như là một nhiệm vụ được quy định trong giảng dạy, họthực hiện sao cho kịp tiến độ, đúng thời gian Các bài kiểm tra mới chỉ dừng lại
ở kiểm tra kiến thức - kĩ năng còn kiểm tra năng lực học sinh vẫn là một vấn đềmới mẻ
Trang 6Nguyên nhân thứ hai thuộc về giáo viên Dường như sức ì, sự ngạikhó ở một số giáo viên còn khá lớn Họ không muốn đổi thay, họ không thíchtìm tòi, họ không ưa cái mới mẻ Từ tư tưởng đó sẽ dẫn đến việc thực hiện
“cho có”, cho “hợp lí hồ sơ”.Thực trạng trên còn tồn tại cũng bởi nguyênnhân chúng ta chưa thực sự đổi mới PPDH Lối truyền thụ một chiều, coinặng kiến thức vẫn như một bức thành trì chắc chắn khó có thể chuyển lay Vìthế, coi KTĐG như một PPDH trong quá trình dạy học càng là một mục tiêu
xa vời hơn nữa
II.2 NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI:
PHẦN MỘT:
NHẬN THỨC VỀ LÍ LUẬN KTĐG THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH
1 Sự khác nhau giữa KTĐG theo năng lực và theo chuẩn KT - KN
Đánh giá theo chuẩn KT - KN quan tâm nhiều đến việc HS nắm đượcnhững gì sau quá trình học tập, dựa chủ yếu vào khối lượng kiến thức để xếphạng học sinh, chú ý vào việc xếp hạng những người học với nhau Hoạt độngđánh giá thường diễn ra vào những thời điểm nhất định trong quá trình dạy học,đặc biệt là trước hoặc sau khi dạy Câu hỏi, bài tập mang tình huống hàn lâm,gắn với nội dung học tập trong nhà trường Việc chấm, trả bài kiểm tra chưa trởthành một hoạt động tổ chức học sinh suy ngẫm trải nghiệm; kết quả kiểm trađánh giá không được giáo viên lưu giữ một cách hệ thống, chưa được sử dụngnhư một hồ sơ để liên tục tác động uốn nắn, dạy học phân hóa đến từng cá nhânhọc sinh Mục đích kiểm tra đánh giá và xếp loại học sinh chủ yếu quan tâm đếnkiến thức, làm cho người dạy và người học không hiểu rõ được năng lực vậndụng kiến thức để giải quyết những vấn đề nhận thức và thực tiễn
Đánh giá dựa theo năng lực là đánh giá khả năng tiềm ẩn của HS dựa trên kết quả đầu ra cuối một giai đoạn học tập, là quá trình tìm kiếm minh chứng về việc HS đã thực hiện thành công các sản phẩm đó Đánh giá theo
năng lực là xem xét, đánh giá HS đã vận dụng tổng hợp các kiến thức đã họcnhư thế nào, có nghĩa là thiên về xác định mức độ năng lực của cá nhân ngườihọc so với mục tiêu đề ra của môn học Việc đánh giá tập trung vào việc xem
HS đã làm được điều gì qua học (năng lực, kĩ năng đạt được), không phảixem các em học được cái gì, được truyền thụ kiến thức gì Từ đó xem xét sựtiến bộ của người học so với chính họ
Đánh giá theo năng lực là đánh giá qua những tình huống, vấn đề có giá trịứng dụng thực tiễn, sát với thực tiễn, học sinh giải được những bài tập đòi hỏivận dụng kiến thức một cách tích hợp
Đánh giá theo năng lực được sử dụng ở mọi thời điểm của quá trình dạyhọc, chú trọng đến đánh giá trong khi học
Đề thi/kiểm tra theo hướng đánh giá năng lực coi trọng các câu hỏi yêu cầu
sử dụng kiến thức, kỹ năng tổng hợp, vốn sống và hiểu biết xã hội để trả lời, lý
Trang 7giải các vấn đề xảy ra trong thực tiễn, nhất là những vấn đề có tính thời sự, làmcho học sinh được bày tỏ chính kiến của mình về các vấn đề kinh tế, xã hội, môitrường Để hoàn thành những câu hỏi như vậy, ngoài kiến thức được trang bịtrong khuôn khổ sách giáo khoa, học sinh cần tích lũy kiến thức về hiểu biết xãhội, nắm bắt các vấn đề của đời sống xã hội, rèn luyện năng lực tư duy độc lập,năng lực trình bày chính kiến của mình về các vấn đề kinh tế, xã hội, môitrường
2 Xây dựng câu hỏi, bài tập đánh giá năng lực học sinh
Để KTĐG theo định hướng năng lực học sinh đòi hỏi việc thay đổi quanniệm và cách xây dựng các nhiệm vụ học tập, câu hỏi và bài tập Song song vớiviệc phát hiện ra những hạn chế của các bài tập truyền thống, chúng ta cũngnhận ra ưu điểm nổi bật của các dạng bài tập tiếp cận năng lực Đó là các ưuđiểm dễ nhận thấy như: Trọng tâm không không phải là các thành phần tri thứchay kỹ năng riêng lẻ mà là sự vận dụng có phối hợp các thành tích riêng khácnhau trên cơ sở một vấn đề mới đối với người học; Không theo nội dung địnhhướng mà luôn theo các tình huống cuộc sống của học sinh Nội dung học tậpmang tính tình huống, tính bối cảnh và tính thực tiễn
Với những ưu điểm nổi bật đó người ta đã đưa ra các đặc điểm của các bàitập theo định hướng năng lực, cụ thể có tám đặc điểm Trong các đặc điểm đó cómột số đặc điểm đáng lưu ý hơn cả, đó là:
Bài tập theo định hướng năng lực phải đảm bảo yêu cầu các mức độ khókhác nhau, cần mô tả được tri thức và kỹ năng yêu cầu, đồng thời định hướngđược kết quả
Bài tập theo định hướng năng lực phải hỗ trợ việc tích lũy kiến thức quahọc tập, cụ thể là liên kết các nội dung các năm học, nhận biết được sự gia tăngcủa năng lực, vận dụng thường xuyên cái đã học
Bài tập theo định hướng năng lực cũng dần hỗ trợ cá nhân hóa việc họctập, cần khuyến khích cá nhân có trách nhiệm với việc học, sử dụng sai lầm như
là một cơ hội của bản thân
Bài tập theo định hướng năng lực cần được xây dựng trên cơ sở chuẩn,tăng cường năng lực xã hội, tích cực giải quyết các vấn đề nhận thức, đặt ra cácvấn đề mở, gắn với nhiều tình huống, hoàn cảnh khác nhau
Để xây dựng được những câu hỏi bài tập hợp lí cần nắm vững các mức độnhận thức của tư duy Trước hết là các mức quá trình, hệ thống câu hỏi bài tậpcần rèn luyện cho học sinh theo quá trình hồi tưởng thông tin → xử lí thông tin
→ tạo thông tin Tương ứng với các mức quá trình đó là các mức độ nhận thức
tư duy: Nhận biết → thông hiểu → vận dụng thấp → vận dụng cao
Cụ thể:
Biết: Nhận biết lại, tái tạo lại theo cách thức không thay đổi
Hiểu: Nắm bắt ý nghĩa, phản ánh, lí giải, giải thích, cắt nghĩa các sự kiện,vấn đề, nội dung đã học
Trang 8Vận dụng thấp: Khả năng vận dụng kiến thức vào các tình huống mới, cụthể, khả năng phân tích, suy luận, liên hệ, so sánh
Vận dụng cao: Khả năng liên kết các thành phần để tạo thành một tổng thể,khả năng phê phán và thẩm định giá trị của tư liệu theo một mục đích nhất định.Dựa trên các mức độ nhận thức và đặc điểm học tập định hướng năng lực,chúng ta có thể xây dựng bài tập theo các dạng sau:
Dạng 1: Các bài tập tái hiện :Yêu cầu hiểu và tái hiện tri thức
VD: Nêu được các thông tin về văn bản, Liệt kê được các nhân vật trongtruyện, nhận biết được thể loại, nắm được bố cục tác phẩm
Dạng 2: Các bài tập vận dụng: Yêu cầu vận dụng những kiến thức trongcác tình huống không thay đổi nhằm củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng cơbản
VD: Hiểu đặc điểm thể loại, nêu được ý nghĩa nhan đề, hiểu được tình cảmcảm xúc nhân vật trữ tình trong thơ, nắm được đặc điểm và thân phận nhân vật Dạng 3: Các bài tập giải quyết vấn đề: Yêu cầu phân tích, tổng hợp, đánhgiá, vận dụng kiến thức vào những tình huống thay đổi, giải quyết vấn đề
VD: Từ hiểu biết về tác phẩm, lí giải được giá trị nội dung và nghệ thuậtcủa tác phẩm, qua tác phẩm khái quát được phong cách tác giả, từ tác phẩm chỉ
ra đặc điểm thể loại
Dạng 4: Các bài tập gắn với bối cảnh, tình huống thực tiễn: Yêu cầu sựsáng tạo, lựa chọn cách tiếp cận, con đường giải quyết của bản thân
VD: Rút ra những bài học cho bản thân sau khi học tác phẩm, So sánh, liên
hệ, xâu chuỗi các vấn đề trong tác phẩm và hoàn cảnh thực trong cuộc sống, Thểhiện những kiến giải riêng về văn bản
đề gồm 2 phần: Phần 1 (3 điểm): Đọc hiểu (4 câu hỏi); Phần II (7 điểm): Làmvăn (1 câu hỏi) Riêng đối với đề thi học kì, đề gồm 2 phần: Phần I (3 điểm):Đọc hiểu (4 câu hỏi); Phần II: Câu 1 (2 điểm): Nghị luận xã hội, câu 2 (5 điểm):Nghị luận văn học
1 Các đề kiểm tra định kì môn ngữ văn 12 thpt
Trang 9I Đọc hiểu - Nhận biết
được đề tài,thể loại,phong cáchngôn ngữ,phương thứcbiểu đạt
của văn bản
- Lí giải nộidung, ý nghĩa,các thông tin,
sự kiện, chitiết trongvăn bản
- So sánh, đánhgiá, nhận xét
về văn bảntheo cảm nhận
11,010%
11,010%
43,030%
vi dẫn chứng
và các thaotác lập luận
- Lựa chọn,sắp xếp cácluận điểm làmsáng tỏ vấn
đề nghị luận
- Vận dụng hiểubiết xã hội và kĩnăng tạo lập vănbản để viết bàinghị luận vềmột tư tưởngđạo lí
- Bày tỏ quan điểm
cá nhân về vấn đề nghị luận, liên hệrút ra bài học bản thân
Số câu
Số điểm
Tỷ lệ
17,070%
17,070%
11,010%
11,010%
17,070%
510,0100%
1.1.2 Đề kiểm tra
ĐỀ 1
Phần I: Đọc hiểu (3,0 điểm)
Đọc hai đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:
Lũ chúng tôi từ tay mẹ lớn lên
Còn những bí và bầu thì lớn xuống
Chúng mang dáng giọt mồ hôi mặn
Rỏ xuống lòng thầm lặng mẹ tôi
(Mẹ và quả - Nguyễn Khoa Điềm)
Thời gian chạy qua tóc mẹ
Một màu trắng đến nôn nao
Lưng mẹ cứ còng dần xuống
Cho con một ngày thêm cao
(Trong lời mẹ hát- Trương Nam Hương)
Trang 10Câu 1 (0.5 điểm) : Nêu hai phương thức biểu đạt nổi bật trong đoạn thơ thứ
nhất
Câu 2 (0.5 điểm) : Xác định thể thơ của đoạn thơ thứ hai
Câu 3 (1.0 điểm): Xác định nghệ thuật tương phản trong từng đoạn thơ trên Câu 4 (1.0 điểm): Những điểm giống nhau về nội dung, nghệ thuật trong
hai đoạn thơ trên là gì? (Trả lời trong khoảng 5-7 dòng)
Phần II: Làm văn (7,0 điểm)
“Mọi phẩm chất của đức hạnh là ở trong hành động”
Ý kiến trên của nhà văn Pháp M Xi-xê-rông gợi cho anh (chị) những suynghĩ gì về việc tu dưỡng và học tập của bản thân
ĐỀ 2
Phần I: Đọc hiểu (3,0 điểm)
Đọc đoạn trích và thực hiện các yêu cầu sau:
Nhìn vào cách thức tổ chức học tập và thi cử có thể thấy rằng ngày xưa học là để làm quan Mục đích chính của việc học là để ra ứng thí, nếu đỗ đạt thành ông nghè ông cử sẽ được bổ nhiệm làm quan Nếu thi rớt chờ khóa sau thi lại Chính vì thế mới có người suốt đời đi thi, hoặc cả bố, cả con đều thi cùng một khóa.
Vì sao vậy? Vì đó là cách thức tiến thân và khẳng định mình nhanh nhất và duy nhất trong xã hội phong kiến với thứ bậc “sĩ, nông, công, thương” được phân định rõ ràng Đó là một đầu tư lớn, một khát vọng đổi đời cháy bỏng, nhiều khi vượt qua cả các nhu cầu sinh lí thông thường Vì thế mới có chuyện
“chàng chưa thi đỗ thì chưa động phòng”, “chưa đỗ ông nghè đã đe hàng tổng”, võng anh đi trước võng nàng theo sau”
(Trích từ bài viết của TS Giáp Văn Dương trên Tuổi trẻ Online ngày
Câu 4 (1,0 điểm): Từ nội dung đoạn trích, anh (chị) suy nghĩ gì về vấn đề
học tập và con đường tiến thân của bản thân trong tương lai? (trả lời trongkhoảng 5 -7 dòng)
Phần II: Làm văn (7,0 điểm)
Suy nghĩ của anh (chị) về cái danh và cái thực trong cuộc sống?
Trang 11Phần Câu Nội dung Điểm
3 Xác định nghệ thuật tương phản trong đoạn thơ thứ
nhất: tương phản giữa “Lũ chúng tôi…lớn lên” và “bí
và bầu lớn xuống”; trong đoạn thơ thứ hai: tương phản giưa “Lưng mẹ…còng dần” và “con một ngày thêm cao”
1,0
4 Hai đoạn thơ có điểm giống về nội dung: bộc lộ niềm
xót xa và lòng biết ơn của con trước những hi sinh thầm lặng của mẹ
Về nghệ thuật: ngôn ngữ tạo hình, biểu cảm, biện pháptương phản, nhân hóa
a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: Mở bài nêu đượcvấn đề; Thân bài triển khai được vấn đề; Kết bài kếtluận được vấn đề
1,0
b Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu 0,5
c Triển khai vấn đề theo yêu cầu:
- Giải thích câu nói:
+ Đức hạnh là đạo đức và tính nết tốt (Từ điển tiếng
Việt)
+ Đức hạnh được thể hiện qua lời nói và những việc
làm cụ thể, qua mối quan hệ giữa cá nhân với tập thể,
xã hội…
+ Hành động là thước đo phẩm giá của mỗi con người.
- Phân tích, chứng minh: “Mọi phẩm chất của đức hạnh là ở trong hành động”
+ Từ xưa, nhân dân ta đã ca ngợi và đề cao những
hành động thiết thực mang lại lợi ích cho bản thân và
xã hội:
Có những câu tục ngữ khẳng định ý nghĩa quan trọng
của hành động: Trăm nghe không bằng một thấy;
Trăm hay không bằng tay quen; Nói hay không bằng
1,0
1,5
Trang 12cày giỏi Nhân dân cũng phê phán, chê cười những kẻ: Ăn như rồng cuốn, nói như rồng leo, làm như mèo mửa; Ăn thì ăn những miếng ngon, Làm thì chọn việc cỏn con
mà làm.
+ Trong văn chương cũng như trong thực tế lịch sử córất nhiều gương sáng hành động, thể hiện phẩm chấtcao quý của con người( Thạch Sanh, Thành Gióng, TừHải, Lục Vân Tiên )
- Phê phán, bác bỏ:
Những lối sống, hành động không xứng đáng là mộtcon người đức hạnh
- Suy nghĩ của bản thân:
+ Hành động thiết thực của tuổi trẻ ngày nay là khôngngừng học tập, tu dưỡng và rèn luyện để nâng caotrình độ hiểu biết để đáp ứng yêu cầu của xã hội, xứngđáng là người vừa có tài vừa có đức
+ Hành động còn là dám nhìn thẳng vào những khuyếtđiểm để sửa chữa, khắc phục để vươn lên, có tinh thầncầu tiến để thể hiện phẩm chất và đức hạnh của bảnthân
2 Đặt nhan đề : Mục đích học tập của người xưa; Người
xưa với học tập và thi cử; Học tập và con đường tiến thân của người xưa
0,5
3 Sĩ nông công thương là bốn tầng lớp chính trong xã
hội phong kiến ngày xưa Sĩ là khái niệm chỉ tầng lớp trí thức, những người có học; nông là nông dân; công
là những người làm thủ công nghiệp như dệt, khâu
nón, thêu tranh thương là những người hoạt động
buôn bán Bốn tầng lớp này được xếp theo thứ bậc
trên hết là sĩ và cuối cùng là thương.
1,0
4 Học sinh trả lời theo yêu cầu Nội dung câu trả lời cần
phải chặt chẽ, hợp lí, không trái với các chuẩnmực đạo đức và pháp luật
1,0
Trang 13b Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu 0,5
c Triển khai vấn đề theo yêu cầu:
sự thống nhất giữa danh và thực dẫn đến những hậuquả khôn lường (dẫn chứng)
- Bài học nhận thức và hành động:
+ Không nên chạy theo danh hão vì sẽ gây tổn hại cho
xã hội và cuộc sống của mình Song không nên quáthờ ơ với cái danh: danh tiếng, tư cách, cương vị củamình… Vì đó là biểu hiện lệch lạc của ý thức
+ Cần luôn bồi đắp, bổ sung, hoàn thiện cái thực lựcbản thân để sống đúng và phù hợp với cái danh củamình
0,5
Trang 14- Lựa chọn,sắp xếp cácluận điểmlàm sáng tỏvấn đề nghịluận
- Hiểu đượcthực trạngcủa các hiệntượng đờisống
- Đưa ranhững giảipháp thiếtthực để giảiquyết cáchiện tượngmột cách triệtđể
Số câu
Số điểm
Tỷ lệ
1 10 100%
1.2.2 Đề kiểm tra
Theo phân phối chương trình, bài làm văn số 2 thuộc dạng đề nghị luận vềmột hiện tượng đời sống là bài làm văn được thực hiện ở nhà Để thay đổi hìnhthức kiểm tra theo hướng đổi mới KTĐG và đổi mới PPDH, người viết đề xuấthình thức kiểm tra dưới dạng dự án học tập Quy trình thực hiện diễn ra như sau:
Bước 1: Khởi động dự án
Giáo viên chia lớp làm 3 nhóm, thuộc 3 vùng trên địa bàn trường đóng.Yêu cầu các nhóm tự cử nhóm trưởng, thư kí, phân công nhiệm vụ cho mỗithành viên về tìm hiểu những hiện tượng đời sống nổi cộm ở các xã, vùng nơimình sinh sống với các vấn đề sau:
1 Dân số kế hoạch hóa gia đình ở địa phương anh/chị?
2 Facebook với lứa tuổi học đường ở địa phương anh/chị?
3 Ô nhiễm môi trường ở địa phương anh/chị?
Bước 2: Triển khai dự án
Các nhóm tự phân công nhiệm vụ tiến hành theo hướng dẫn của giáo viên.Các công việc cần thực hiện như sau:
+ Xác định mục đích, đối tượng tìm hiểu
+ Xây dựng kế hoạch, phương án tìm hiểu
+ Thu thập, sắp xếp, phân loại thông tin
+ Lập dàn ý, trình bày văn bản
Bước 3: Kết thúc dự án
Vào tiết trả bài, giáo viên tổ chức cho các nhóm trình bày sản phẩm củamình Các nhóm khác lắng nghe, thảo luận, bổ sung ý kiến Giáo viên nhận xét,đánh giá quá trình thực hiện và kết quả dự án, cho điểm các nhóm theo từng sảnphẩm
1.3 Đề kiểm tra số 3
1.3.1 Ma trận đề kiểm tra
Trang 15- Hiểu về cácyếu tố nộidung và hìnhthức nghệthuật được sửdụng trongvăn bản
- Đánh giá,nhận xét vềvăn bản theocảm nhận cánhân
Liên hệ, vậndụng thực tiễn đời sống
Số câu
Số điểm
Tỷ lệ
10,55%
10,55%
11,010%
11,010%
43,030%
II Làm văn
Nghị luận
văn học
- Xác địnhđược yêucầu nghịluận, phạm
vi dẫn chứng
và các thaotác lập luận
- Lựa chọn,sắp xếp cácluận điểm làmsáng tỏ vấn
đề nghị luận
- Vận dụngkiến thức vănhọc và kĩ năngtạo lập văn bản
để viết bài nghịluận về mộtđoạn thơ, bàithơ
- Liên hệ vấn đề nghị luận với thực tiễn cuộc sống
Số câu
Số điểm
Tỷ lệ
17,070%
17,070%
10,55%
11,010%
28,080%
510,0100%
1.3.2 Đề kiểm tra
ĐỀ 1
Phần I: Đọc - hiểu (3,0 điểm)
Đọc đoạn trích và thực hiện các yêu cầu sau:
“Bạn có thể không thông minh bẩm sinh nhưng bạn luôn chuyên cần và vượt qua bản thân từng ngày một Bạn có thể không hát hay nhưng bạn là người không bao giờ trễ hẹn Bạn không là người giỏi thể thao nhưng bạn có nụ cười
ấm áp Bạn không có gương mặt xinh đẹp nhưng bạn rất giỏi thắt cà vạt cho ba
và nấu ăn rất ngon Chắc chắn, mỗi một người trong chúng ta đều được sinh ra với những giá trị có sẵn Và chính bạn, hơn ai hết, trước ai hết, phải biết mình, phải nhận ra những giá trị đó.”
(Trích Nếu biết trăm năm là hữu hạn - Phạm Lữ Ân)
Trang 16Câu 1 (0,5 điểm): Xác định câu văn nêu khái quát chủ đề của đoạn?
Câu 2 (0,5 điểm): Nhận xét về hiệu quả diễn đạt của các cụm từ: và chính
bạn, hơn ai hết, trước ai hết, phải biết mình?
Câu 3 (1,0 điểm): Cách lập luận trong bốn câu đầu có gì đặc biệt?
Câu 4 (1,0 điểm): Cho mọi người biết những giá trị có sẵn trong bản thân
anh/chị? (Trình bày trong khoảng 5-7 dòng)
Phần II Làm văn (7,0 điểm)
Nhớ khi giặc đến giặc lùng Rừng cây núi đá ta cùng đánh Tây.
Núi giăng thành lũy sắt dày Rừng che bộ đội, rừng vây quân thù.
Mênh mông bốn mặt sương mù Đất trời ta cả chiến khu một lòng
(Tố Hữu- Việt Bắc Ngữ văn 12, tập một NXB Giáo dục, trang111)
Cảm nhận về đoạn thơ trên? Qua đoạn thơ hãy trình bày suy nghĩ của anh/chị
về vai trò của rừng trong cuộc sống hôm nay?
ĐỀ 2
Phần I: Đọc - hiểu ( 3.0 điểm)
“… Với một tốc độ truyền tải như vũ bão, Internet nói chung, Facebook nói riêng hàm chứa hiều thông tin không được kiểm chứng, sai sự thật, thậm chí độc hại Vì thế, nó cực kì nguy hiểm, có thể gây ảnh hưởng xấu đến chính trị, kinh tế, đạo đức … và nhiều mặt của đời sống, có thể gây nguy hại cho quốc gia, tập thể hay các cá nhân Do được sáng tạo trong môi trường ảo, thậm chí nặc danh nên nhiều “ngôn ngữ mạng” trở nên vô trách nhiệm, vô văn hóa… Không ít kẻ tung lên Facebook những ngôn ngữ tục tĩu, bẩn thỉu nhằm nói xấu,
đả kích, thóa mạ người khác Chưa kể đến những hiện tượng xuyên tạc tiếng Việt, viết tắt, kí hiệu đến kì quặc, tùy tiện đưa vào văn bản những chữ z, f, w vốn không có trong hệ thống chữ cái tiếng Việt, làm mất đi sự trong sáng của tiếng Việt…”
(Trích “Bàn về Facebook với học sinh”, Lomonoxop Edu.vn)
Câu 1 (0,5 điểm): Đoạn trích trên được viết theo phong cách ngôn ngữ
nào?
Câu 2 (0,5 điểm): Theo tác giả nguyên nhân nào dẫn đến việc Face book
cực kì nguy hiểm, có thể gây ảnh hưởng xấu tới chính trị, kinh tế, đạo đức ?
Câu 3 (1,0 điểm): Quan điểm của tác giả về việc sử dụng tiếng Việt của
các trang mạng xã hội?
Câu 4 (1,0 điểm): Cách sử dụng face book của anh/chị? (Trả lời trong
khoảng 5-7 dòng)
Phần II: Làm văn ( 7.0 điểm)
Nhận định về bài thơ Tây Tiến có ý kiến cho rằng: “ Bài thơ là nỗi niềm hoài niệm của Quang Dũng về con đường hành quân giữa núi rừng Tây Bắc hùng vĩ, dữ dội nhưng cũng thật thơ mộng, trữ tình” Ý kiến khác lại nói: “Bài
Trang 17thơ là những hồi ức của nhà thơ về hình ảnh người chiến binh những năm đầu kháng chiến chống Pháp gian khổ nhưng rất đỗi hào hùng”.
Ý kiến của anh/chị ?
1 Câu văn nêu khái quát chủ đề của đoạn trích: Chắc
chắn, mỗi một người trong chúng ta đều được sinh ra với những giá trị có sẵn.
0,5
2 Hiệu quả diễn đạt của các cụm từ: và chính bạn, hơn
ai hết, trước ai hết, phải biết mình nhằm khẳng định
một cách chắc chắn, nhấn mạnh một cách dứt khoát vềviệc mỗi cá nhân cần biết được giá trị của bản thân
0,5
3 Bốn câu đầu có điểm chung trong cách lập luận đó là
dùng thao tác bác bỏ ở vế đầu tiên, qua đó nhằm mụcđích tô đậm, nâng cao vế tiếp theo
1,0
4 Thí sinh tự do bày tỏ những cảm xúc, suy nghĩ của
mình về giá trị của bản thân Nội dung câu trả lời cầnphải chặt chẽ, hợp lí, không trái với các chuẩnmực đạo đức và pháp luật
1,0
Cảm nhận về đoạn thơ trong bài Vtệt Bắc? Qua đoạn thơ hãy trình bày suy nghĩ của anh/chị về vai trò của rừng trong cuộc sống hôm nay?
a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: Mở bài nêu đượcvấn đề; Thân bài triển khai được vấn đề; Kết bài kếtluận được vấn đề
1,0
b Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu 0,5
c Triển khai vấn đề theo yêu cầu:
- Giới thiệu về tác giả, tác phẩm
- Cảm nhận về đoạn thơ :+ Nội dung: Nỗi nhớ của người về xuôi về những ngày
đầu đánh giặc Thế giặc mạnh, nên ta bị giặc đến giặc lùng.Trong hoàn cảnh đó rừng đóng vai trò quan trọng
như một đồng đội, bao bọc chở che chúng ta Rừng
cùng đánh giặc, rừng che bộ đội, rừng vây quân thù.
0,5
2,0
Trang 18Đoạn thơ đã khắc họa hình tượng thiên nhiên Việt Bắcvới rừng cây, núi đá hết sức hùng vĩ mà ấm áp, trữtình.
+ Nghệ thuật: Thể thơ lục bát, ngôn ngữ bình dị, gầngũi, quen thuộc Các biện pháp tu từ nhân hóa, ẩn dụmang sắc thái biểu cảm cao
- Suy nghĩ về vai trò của rừng trong cuộc sống hômnay
Thí sinh bày tỏ suy nghĩ theo quan điểm cá nhân, songcần đảm bảo các ý sau:
+ Rừng đem lại những hiệu quả, lợi ích gì về kinh tế,
du lịch?
+ Rừng có vai trò như thế nào trong việc điều hòakhông khí, ngăn chặn thiên tai, lũ lụt ?
+ Với vai trò đó, thực trạng rừng hiện nay ra sao?
+ Trách nhiệm của bản thân em với vấn đề bảo vệ,trồng rừng?
1,0
1,5
d Sáng tạo: Có quan điểm, suy nghĩ, phát hiện độcđáo, mới mẻ (hợp lí, thuyết phục); có cách trình bày,diễn đạt ấn tượng
2 Theo tác giả nguyên nhân dẫn đến việc Face book cực
kì nguy hiểm, có thể gây ảnh hưởng xấu tớichính trị,
kinh tế, đạo đức là Với một tốc độ truyền tải như vũ bão, Internet nói chung, Facebook nói riêng hàm chứa hiều thông tin không được kiểm chứng, sai sự thật, thậm chí độc hại
0,5
3 Tác giả cho rằng: Trên mạng xã hội có không ít kẻ
tung lên Facebook những ngôn ngữ tục tĩu, bẩn thỉu nhằm nói xấu, đả kích, thóa mạ người khác hoặc có những hiện tượng xuyên tạc tiếng Việt, viết tắt, kí hiệu đến kì quặc, tùy tiện đưa vào văn bản những chữ z, f,
w vốn không có trong hệ thống chữ cái tiếng Việt, làm mất đi sự trong sáng của tiếng Việt.
1,0
4 Thí sinh tự do bày tỏ cách sử dụng face book của
mình Nội dung câu trả lời cần phải chặt chẽ, hợp
lí, không trái với các chuẩn mực đạo đức và pháp
1,0
Trang 19Nhận định về bài thơ Tây Tiến có ý kiến cho rằng:
“ Bài thơ là nỗi niềm hoài niệm của Quang Dũng về con đường hành quân giữa núi rừng Tây Bắc hùng
vĩ, dữ dội nhưng cũng thật thơ mộng, trữ tình” Ý kiến khác lại nói: “Bài thơ là những hồi ức của nhà thơ về hình ảnh người chiến binh những năm đầu kháng chiến chống Pháp gian khổ nhưng rất đỗi hào hùng”.
Ý kiến của anh/chị ?
a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: Mở bài nêu đượcvấn đề; Thân bài triển khai được vấn đề; Kết bài kếtluận được vấn đề
1,0
b Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu 0,5
c Triển khai vấn đề theo yêu cầu:
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm, dẫn dắt hai ý kiến
- Giải thích hai ý kiến: Hai ý kiến đề cập tới những nộidung quan trọng của bài thơ Ý kiến thứ nhất đánh giá
về vẻ đẹp thiên nhiên, ý kiến thứ hai đề cập tới vẻ đẹphình tượng người lính
- Phân tích chứng minh hai ý kiến+ Vẻ đẹp thiên nhiên: Thiên nhiên Tây Tiến vừa hùng
vĩ, dữ dội vừa thơ mộng trữ tình
+ Vẻ đẹp người lính: Ngoại hình tiều tụy nhưng độc
dữ, oai phong lẫm liệt, tâm hồn lãng mạn, hào hoa, lítưởng xả thân vì nước, đến cái chết cũng hào hùng, bitráng
+ Hai nội dung được xây dựng bằng bút pháp lãngmận, lí tưởng hóa, những thủ pháp đối lập, tươngphản, sử dụng từ ng, thanh điệu độc đáo
- Bàn luận, đánh giá về hai ý kiến
+ Mỗi ý kiến đề cập tới một nội dung, một khía cạnhcủa tác phẩm
+ Cần nhìn nhận hai ý kiến trong tương quan hỗ trợ,
bổ sung cho nhau để đánh giá tác phẩm toàn diện hơn
0,51,0
0,750,75
0,5
1,5
d Sáng tạo: Có quan điểm, suy nghĩ, phát hiện độcđáo, mới mẻ (hợp lí, thuyết phục); có cách trình bày,diễn đạt ấn tượng
0,5
1.4 Đề Kiểm Tra số 4: Kiểm tra học kì I
1.4.1 Ma trận đề kiểm tra
Trang 201 Đọc
hiểu
- Nhận diệnphương thứcbiểu đạt củavăn bản,biện pháp tutừ…
- Hiểu về cácyếu tố nộidung và hìnhthức nghệthuật được
sử dụngtrong vănbản
- Trình bàysuy
nghĩ, quanniệm
của bản thân
- Nêu ý nghĩacủa thôngđiệp…
Số câu: 4
Tỉ lệ:
30%
2 1,010%
11,010%
11,010%
4 3,0 30%
- Các kháiniệm liênquan đếnvấn đề nghịluận
- Huy độngkiến thức vềđời sống xãhội làm rõ vấnđề
- Lời vănsắc sảo, cócảm xúc
Số câu: 1
Tỉ lệ:
20%
12,020%
12,0 20%
Nghị luận
văn học
- Biết được
đây là kiểubài Nghịluận vănhọc, cụ thể
là phân tíchđoạn thơ
- Có nhữnghiểu biết vềtác giả , tácphẩm, giá trịnội dung vànghệ thuậtcủa đọanthơ
- Vận dụngnhững kiếnthức về tác giả,tác phẩm, kếthợp các thaotác nghị luận
và phươngthức biểu đạt,biết cách làmbài nghị luậnvăn học: phântích một bàithơ, đoạn thơ
- Tạo lậpbài vănnghị luậnvăn họcphân tíchmột bàithơ, đoạnthơ
- Liên hệtrách
nhiệm củabản thân
Số câu: 1
Tỉ lệ:
50%
15,050%
15,050%
Trang 21Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:
Năm tháng qua đi, bạn sẽ nhận ra rằng ước mơ không bao giờ biến mất.
Kể cả những ước mơ rồ dại nhất trong lứa tuổi học trò – lứa tuổi bất ổn định nhất Nếu bạn không theo đuổi nó, chắc chắn nó sẽ trở lại một lúc nào đó, day dứt trong bạn, thậm chí dằn vặt bạn mỗi ngày Nếu vậy, sao bạn không nghĩ đến điều này ngay từ bây giờ? Sống một cuộc đời cũng giống như vẽ một bức tranh vậy Nếu bạn nghĩ thật lâu về điều mình muốn vẽ, nếu bạn dự định được càng nhiều màu sắc mà bạn muốn thể hiện, nếu bạn càng chắc chắn về chất liệu mà bạn sử dụng thì bức tranh trong thực tế càng giống với hình dung của bạn Bằng không, có thể nó sẽ là những màu mà người khác thích, là bức tranh mà người khác ưng ý, chứ không phải bạn Đừng để ai đánh cắp ước mơ của bạn Hãy tìm ra ước mơ cháy bỏng nhất của mình, nó đang nằm ở nơi sâu thẳm trong tim bạn đó, như một ngọn núi lửa đợi chờ được đánh thức…
(Trích “Nếu biết trăm năm là hữu hạn” - Phạm Lữ Ân, NXB Hội nhà văn, 2017) Câu 1 (0,5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong
đoạn trích trên
Câu 2 (0,75 điểm) Xác định và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử
dụng trong đoạn văn sau:
Sống một cuộc đời cũng giống như vẽ một bức tranh vậy Nếu bạn nghĩ thật lâu về điều mình muốn vẽ, nếu bạn dự định được càng nhiều màu sắc mà bạn muốn thể hiện, nếu bạn càng chắc chắn về chất liệu mà bạn sử dụng thì bức tranh trong thực tế càng giống với hình dung của bạn Bằng không, có thể nó sẽ
là những màu mà người khác thích, là bức tranh mà người khác ưng ý, chứ không phải bạn
Câu 3 (0,75 điểm) Anh/ chị hiểu thế nào về ý kiến: “Đừng để ai đánh cắp
ước mơ của bạn”?
Câu 4 (1,0 điểm) “Ước mơ cháy bỏng nhất” của anh/chị là gì? Anh/chị sẽ
làm gì để biến ước mơ đó thành hiện thực? (Trả lời trong khoảng 5-7 dòng)
Phần II: Làm văn (7.0 điểm)
Câu 1: (2,0 điểm) Hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy
nghĩ của anh /chị về chủ đề: Theo đuổi ước mơ
Câu 2: (5,0 điểm) Cảm nhận của anh/chị về đoạn thơ sau trong đoạn trích
“Đất Nước” để thấy rằng Nguyễn Khoa Điềm đã có những cảm nhận mới mẻ về
nguồn gốc, sự hình thành và phát triển của Đất Nước Đồng thời làm nổi bật
Trang 22trách nhiệm của bản thân thế hệ những con người hiện tại và tương lai đối vớiĐất Nước:
Khi ta lớn lên Đất Nước đã có rồi
Đất Nước có trong những cái “ngày xửa ngày xưa” mẹ thường hay kể Đất Nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn
Đất Nước lớn lên khi dân mình biết trồng tre mà đánh giặc
Tóc mẹ bới sau đầu
Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn
Cái kèo, cái cột thành tên
Hạt gạo phải một nắng hai sương xay, giã, dần, sàng
Đất Nước có từ ngày đó….”
(Trích “Đất Nước” – Nguyễn Khoa Điềm)
ĐỀ 2
Phần I: Đọc hiểu (3,0 điểm):
Đọc đoạn trích sau đây và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới :
Nền văn hoá truyền thống Việt Nam thấm đẫm tinh thần nhân văn trước hết
vì nó luôn đặt con người ở vị trí trung tâm, luôn coi con người là sự kết tinh những gì tinh tuý nhất của tạo hoá Rất nhiều câu tục ngữ của ông cha ta đã thể hiện tư tưởng này, như “người ta là hoa của đất”, “người sống đống vàng”,
“một mặt người bằng mười mặt của”…
Nhưng thật đáng lo vì nền tảng đạo đức xã hội hiện nay đang có những dấu hiệu suy thoái nghiêm trọng, sự lệch lạc về lối sống trong vòng quay của những giá trị ảo đã biến một bộ phận không nhỏ những người trẻ trở thành nô
lệ của sự tung hô, chú ý trên mạng xã hội Không ít trong số đó đã gục ngã trước uy lực thần thánh của nút “like”.
Ngày 21.9, cộng đồng mạng xã hội vô cùng sửng sốt với clip một nam thanh niên tẩm xăng tự thiêu rồi nhảy xuống dòng kênh Tân Hóa - TP.HCM khi
đã “gom” đủ 40.000 cú click vào nút “like” trên Facebook Ít hôm sau dư luận lại nhận thêm cú sốc từ hành động châm lửa… đốt trường của một nữ sinh lớp 8 tại Khánh Hòa cũng chỉ vì đã đủ “like” ủng hộ trên Facebook.
Cũng chỉ vì trào lưu “Việt Nam nói là làm” đã biến tướng thành những hành động quái đản, thật đáng thương và cũng đáng trách những bạn trẻ cuồng quay với hai từ “nổi tiếng” đầy tai tiếng.
Nếu trách chủ nhân của những status câu “like” kia một thì đáng lên án
sự vô tâm của hàng trăm nghìn người dùng mạng xã hội với cái tâm lạnh hơn băng Họ không biết hay cố tình không biết rằng một cú click của mình là đóng góp thêm những tràng pháo tay cho lối sống bệnh hoạn, vô tình đưa khổ chủ đến dần với bờ vực hiểm nguy.
(Trích nguồn hay-loi-song-benh-hoan-754983.html (Trương Khắc Trà 14-10-2016)
Trang 23http://thanhnien.vn/toi-viet/uy-luc-than-thanh-cua-nut-like-Câu 1 (0,5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng
trong văn bản trên
Câu 2 (0,5 điểm): Anh/Chị hiểu thế nào về câu nói của tác giả: “con người
là sự kết tinh những gì tinh tuý nhất của tạo hoá”?
Câu 3 (1,0 điểm): Theo anh/chị, vì sao tác giả viết: Cũng chỉ vì trào lưu
“Việt Nam nói là làm” đã biến tướng thành những hành động quái đản, thật đáng thương và cũng đáng trách những bạn trẻ cuồng quay với hai từ “nổi tiếng” đầy tai tiếng.
Câu 4 (1,0 điểm): Thông điệp nào của văn bản trên có ý nghĩa nhất đối với
anh/chị?
Phần II: Làm văn (7,0 điểm)
Câu 1(2,0 điểm): Hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy
nghĩ của anh/chị về hiện tượng được đề cập trong văn bản ở phần Đọc hiểu:
Ngày 21.9.2016, cộng đồng mạng xã hội vô cùng sửng sốt với clip một nam thanh niên tẩm xăng tự thiêu rồi nhảy xuống dòng kênh Tân Hóa - TP.HCM khi
đã “gom” đủ 40.000 cú click vào nút “like” trên Facebook Ít hôm sau dư luận lại nhận thêm cú sốc từ hành động châm lửa… đốt trường của một nữ sinh lớp 8 tại Khánh Hòa cũng chỉ vì đã đủ “like” ủng hộ trên Facebook.
Câu 2 (5,0 điểm)::
Những người vợ nhớ chồng còn góp cho Đất nước những núi vọng phu Cặp vợ chồng yêu nhau góp nên hòn trống mái
Gót ngựa của Thánh Gióng đi qua còn trăm ao đầm để lại
Chín mươi chín con voi góp phần dựng đất tổ Hùng Vương
Những con rồng nằm im góp dọng sông xanh thẳm
Người học trò nghèo góp cho mình núi bút non nghiên
Con cóc con gà quê hương cùng góp cho Hạ Long thành thắng cảnh
Và ở đâu trên khắp ruộng đồng gò bãi
Chẳng mang một dáng hình một ao ước một lối sống ông cha
Ôi Đất nước bốn nghìn năm đi đâu ta cũng thấy
Những cuộc đời đã hóa núi sông ta
(Nguyễn Khoa Điềm - Đất Nước, Ngữ văn 12, tập một NXB Giáo dục,
trang120)
Cảm nhận của anh/chị về đoạn trích trên? Trước sự phát triển của nghành
du lịch như hiện nay, anh/chị hãy đưa ra những đề xuất nhằm thu hút khách dulịch nước ngoài đến với danh thắng của Việt Nam?
1.4.3 Hướng dẫn chấm
ĐỀ 1
1 Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận 0,5
2 Trong đoạn văn, tác giả đã sử dụng phép tu từ so sánh (Thể
hiện rõ nhất ở câu: “Sống một cuộc đời cũng giống
0,25
Trang 24như vẽ một bức tranh vậy” Các câu sau làm rõ nghĩa
cho câu trên) Tác dụng:
- Chỉ ra sự tương đồng giữa “sống một cuộc đời” với “vẽ một bức tranh”, giúp người đọc dễ hình dung ra cách sống
chủ động để biến ước mơ của mình thành hiện thực
- Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho câu văn, giúp diễn đạt sinhđộng hơn
0,5
3 Ý kiến: “Đừng để ai đánh cắp ước mơ của bạn” muốn nói:
Ước mơ là những khát khao, mong đợi hoặc những ý tưởngđẹp đẽ mà con người muốn biến thành hiện thực Con ngườicần biết giữ gìn, bảo vệ, không để những thử thách, khókhăn trong cuộc sống làm thui chột ước mơ và cũng không
để người khác ngăn cản việc chúng ta hiện thực hóa ước
mơ đó
0,75
4 Học sinh trả lời theo yêu cầu Nội dung câu trả lời cần phải
chặt chẽ, hợp lí, không trái với các chuẩn mực đạo đức
và pháp luật
1,0
1 Hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy
nghĩ của anh /chị về chủ đề: Theo đuổi ước mơ.
2,0
a Viết 01 đoạn văn khoảng 200 từ đảm bảo kết cấu đoạn
b Kết hợp được các thao tác nghị luận.Trình bày mạch lạc,
rõ ràng, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu,…
0,250,25
c Triển khai vấn đề theo các ý sau:
+ Vai trò của ước mơ:
Ước mơ hướng con người đến những điều tốt đẹp, đến một
tương lai tươi sáng, động viên con người nỗ lực khôngngừng và ngày càng trưởng thành hơn…
Ước mơ cũng chính là mong muốn được cống hiến
sức lực của mình cho xã hội và khi chúng ta đạt đượcước mơ cũng là lúc chúng ta được thừa nhận năng lực củamình
+ Con đường theo đuổi ước mơ vô cùng khó khăn, khôngphải lúc nào cũng dễ dàng đạt được, nhưng với nhữngngười kiên trì, bền chí, thì ước mơ sẽ giúp cho bạn định
0,5
0,75
Trang 25hướng cho tương lai của mình một cách tốt đẹp nhất
+ Ước mơ cũng không đến với những con người sống
không lí tưởng, thiếu ý chí, nghị lực, lười biếng, ăn bám…
+ Cần phê phán những người không dám theo đuổi ước mơ,
không đủ ý chí, nghị lực theo đuổi ước mơ của mình Những
con người đó sẽ có cuộc sống vô nghĩa, mất phương hướng,
sống hoài, sống phí
- Bài học:
+ Nhận thức: Ước mơ có vai trò quan trọng trong cuộc sống
+ Hành động: Mỗi người cần có một ước mơ, hi vọng
để theo đuổi, cần phấn đấu, nỗ lực học tập và rèn luyện để
biến ước mơ thành hiện thực
0,25
2 Cảm nhận của anh/chị về đoạn thơ sau trong đoạn trích
“Đất Nước” để thấy rằng Nguyễn Khoa Điềm đã có
những cảm nhận mới mẻ về nguồn gốc, sự hình thành và
phát triển của Đất Nước Đồng thời làm nổi bật trách
nhiệm của bản thân thế hệ những con người hiện tại và
tương lai đối với Đất Nước:
5,0
a Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận: có đủ các phần mở
bài, thân bài, kết bài
0,5
b.Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm phù hợp;
thể hiện sự cảm nhận sâu sắc, vận dụng tốt các thao tác lập
luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng
b1 Có những hiểu biết cơ bản về tác giả, tác phẩm và đoạn
trích
b2 Những cảm nhận mới mẽ của tác giả Nguyễn Khoa
Điềm về nguồn gốc, sự hình thành và phát triển của Đất
Nước:
- Nguồn gốc Đất Nước: Từ xa xưa nhưng khó xác định và lí
giải, chỉ có thể cảm nhận từ: “những cái ”ngày xửa ngày
xưa” mẹ thường hay kể”.
- Sự hình thành và phát triển của Đất Nước:
+ Đất Nước rất gần gũi, quen thuộc Có thể cảm nhận Đất
Nước qua những gì hết sức đơn sơ: miếng trầu của bà, ngôi
nhà mình ở, hạt gạo ta ăn…
+ Đất Nước được cảm nhận ở phương diện lịch sử: lịch sử
lâu đời của nước ta không được cắt nghĩa bằng sự nối tiếp
của các triều đại phong kiến mà bằng những câu thơ gợi nhớ
đến các truyền thuyết xa xưa: Trầu cau, Thánh Gióng, Lạc
Long Quân và Âu Cơ, …
+ Đất Nước được cảm nhận ở chiều sâu văn hóa: nền văn
0,5
0,5
1,5
Trang 26minh Sông Hồng cùng những phong tục, tập quán riêngbiệt có từ lâu đời, từ phong tục ăn trầu đến truyền thống
“biết trồng tre mà đánh giặc”, từ những nét đẹp truyền thống “Tóc mẹ thì bới sau đầu” đến lối sống giàu tình nặng nghĩa: “Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn”….
b3 Đặc sắc nghệ thuật:
- Thể thơ tự do
- Sử dụng thành công chất liệu của văn hóa dân gian
- Giọng điệu thơ tâm tình, nhẹ nhàng, sâu lắng
- Từ ngữ “Đất Nước” được viết hoa thể hiện tình cảm yêu
thương trân trọng
- Sử dụng cấu trúc thơ: “Đất Nước đã có ”; “Đất Nước bắt đầu ”; “Đất Nước lớn lên ” gợi quá trình sinh ra, lớn
lên và trưởng thành của Đất Nước
b4 Trách nhiệm của cá nhân với Đất Nước:
- Đất nước không ở đâu xa mà đươc kết tinh và hóa thântrong mỗi con người
- Đất nước là sự hài hòa trong nhiều mối quan hệ: cá nhânvới cá nhân, cá nhân với cộng đồng Đất nước được xâydựng trên cở sở tình yêu thương và tình đoàn kết dân tộc
Vì vậy, mỗi con người cần có trách nhiệm đối với Đất Nước
2 Hiểu về câu nói của tác giả: “con người là sự kết tinh những
gì tinh tuý nhất của tạo hoá”:
- Câu nói đã đề cao vai trò của con người trong đời sống xãhội
- Con người là nơi hội tụ tất cả những gì tốt đẹp nhất, quýgiá nhất
0,5
3 Tác giả viết: Cũng chỉ vì trào lưu “Việt Nam nói là làm” đã
biến tướng thành những hành động quái đản, thật đáng thương và cũng đáng trách những bạn trẻ cuồng quay với hai từ “nổi tiếng” đầy tai tiếng.
1,0
Trang 27- Vì tác giả muốn cảnh báo một trào lưu hết sức nguy hiểm
đã và đang diễn ra trong cuộc sống hôm nay: trào lưu “Việt Nam nói là làm”đã biến tướng theo hướng xấu Đó là những
việc làm dại dột, thậm chí bị xem là điên rồ, vi phạm đạođức và pháp luật;
- Vì họ là những người còn non trẻ, bồng bột, sống trong thếgiới ảo mà không biết Họ cũng là nạn nhân của việc nghiệnfacebook Khi đã lỡ phát ngôn trên mạng xã hội với lời tuyên
bố, hứa hẹn sẽ thực hiện những việc làm gây sốc nhưngkhông làm được ngoài đời, họ lại bị một bộ phận xấu của cưdân mạng hù doạ, dồn ép đến đường cùng
- Vì một bộ phận giới trẻ không nhận thức được hậu quả củatrào lưu, muốn được nổi tiếng ảo nên có những hành độngđầy tai tiếng, bị xã hội phê phán, lên án
4 Thông điệp của văn bản trên có ý nghĩa nhất:
- Không nên sống ảo, không nghiện facebook…
- Tuổi trẻ phải biết sống thật, nói đúng và làm đúng vì một
1 Hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy
nghĩ của anh/chị về hiện tượng được đề cập trong văn bản ở phần Đọc hiểu…
2,0
a Viết 01 đoạn văn khoảng 200 từ đảm bảo kết cấu đoạn
b Kết hợp được các thao tác nghị luận.Trình bày mạch lạc,
rõ ràng, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu,…
0,25
c Triển khai vấn đề theo các ý sau:
* Tóm lược nội dung hiện tượng: Hiện tượng giới trẻ hiện
nay có lối sống ảo, thích được nổi tiếng một cách vô nghĩa:
tẩm xăng tự thiêu rồi nhảy xuống dòng kênh; châm lửa…
đốt trường Đó là những hành vi sai trái, không thể chấp nhận được
* Bàn luận vấn đề:
- Tác hại của hiện tượng:
+ Tự cho rằng lối sống và hành động của mình là đúng đắn,được mọi người ủng hộ
+ Thiếu trách nhiệm, vô cảm với cuộc sống xung quanh,sống vô nghĩa, không có lí tưởng sống đúng đắn
0,25
0,5