1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SKKN vận dụng phương pháp dạy học hợp tác nhóm để nâng cao hiệu quả dạy học chủ đề khúc xạ ánh sang –vật lí 11 cơ bản

33 118 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 338,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng với đó, các nhà tâm lý học đã không ngừng nghiên cứu, tiếp thunhững thành tựu mới của lý luận dạy học hiện đại để đưa nền giáo dục nước tangày càng hiện đại hơn, đáp ứng nhu cầ

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -

TÊN ĐỀ TÀI, SÁNG KIẾN, GIẢI PHÁP:

Trang 2

MỤC LỤC

1 Phần mở đầu 3

1.1 Lý do chọn đề tài, sáng kiến, giải pháp 3

1.2 Điểm mới của đề tài, sáng kiến, giải pháp 4

2 Phần nội dung 4

2.1 Thực trạng của vấn đề mà đề tài cần giải quyết 4

2.2 Nội dung đề tài, sáng kiến, giải pháp 4

2.2.1 Một số vấn đề chung về phương pháp dạy học hợp tác 4

2.2.2 Vận dụng phương pháp dạy học hợp tác nhóm đề nâng cao hiệu quả dạy học chủ đề khúc xạ ánh sáng – Vật lý 11 cơ bản 10

3 Phần kết luận 29

3.1 Ý nghĩa của đề tài 29

3.2 Kiến nghị, đề xuất 29

TÀI LIỆU THAM KHẢO 31

Trang 3

1 Phần mở đầu

1.1 Lý do chọn đề tài, sáng kiến, giải pháp

Trong quá trình giảng dạy, việc vận dụng phương pháp dạy học để đạtđược hiệu quả là một vấn đề quan trọng mà người giáo viên luôn quan tâm hàngđầu Cùng với đó, các nhà tâm lý học đã không ngừng nghiên cứu, tiếp thunhững thành tựu mới của lý luận dạy học hiện đại để đưa nền giáo dục nước tangày càng hiện đại hơn, đáp ứng nhu cầu học tập ngày càng cao của nhân dân.Những năm gần đây, việc đổi mới phương pháp dạy học đã được thống nhấttheo hướng tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh dưới sự tổ chức củagiáo viên Học sinh chủ động tìm tòi, phát hiện, giải quyết nhiệm vụ nhận thức

và có ý thức vận dụng linh hoạt, sáng tạo các kiến thức và kỹ năng đã thu được

Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 – 2020 ban hành kèm theoQuyết định 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ: "Tiếp tụcđổi mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo hướngphát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và năng lực tự học của ngườihọc"; Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diệngiáo dục và đào tạo xác định “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố

cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, nănglực của người học”

Trước thực trạng đó, ngành Giáo dục phải đổi mới phương pháp dạy họctheo hướng tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh, xu hướng đổi mới làtăng cường khai thác và sử dụng phương pháp dạy học tích cực nhằm rèn luyệncho học sinh biết cách tự học, tính tích cực, chủ động, sáng tạo trong việc pháthiện và giải quyết vấn đề để tự chiếm lĩnh tri thức mới Hướng dẫn số 791/HDBGDĐT ngày 25/6/2013 của Bộ Giáo dục - Đào tạo về việc cấu trúc, sắp xếp lạinội dung dạy học của từng môn học trong chương trình hiện hành theo địnhhướng phát triển năng lực học sinh thành những bài học mới, có thể chuyển một

số nội dung dạy học thành nội dung các hoạt động giáo dục và bổ sung các hoạtđộng giáo dục khác vào chương trình hiện hành; xây dựng kế hoạch dạy học,phân phối chương trình mới của các môn học, hoạt động giáo dục phù hợp vớiđối tượng học sinh và điều kiện thực tế nhà trường

Dạy học hợp tác nhóm có khả năng tốt trong việc phát huy tính tích cực,

tự lực, sự tự tin, tinh thần hợp tác, những kĩ năng sống và làm việc trong tập thể.Tuy nhiên các tác giả chỉ tập trung nghiên cứu về mặt lí luận phương pháp dạyhọc hợp tác nhóm nhưng chưa đi sâu và từng chương, bài cụ thể Với những lí

do đã trình bày ở trên chúng tôi đã chọn đề tài: Vận dụng phương pháp dạy

Trang 4

học hợp tác nhóm để nâng cao hiệu quả dạy học chủ đề khúc xạ ánh sáng – Vật lý 11 cơ bản.

1.2 Điểm mới của đề tài, sáng kiến, giải pháp

Nghiên cứu, vận dụng các biện pháp tổ chức hoạt động dạy học hợp tácnhóm cho học sinh trong dạy học chủ đề khúc xạ ánh sáng trong chương trìnhvật lý 11 cơ bản

Mục đích của sáng kiến này là chúng tôi muốn đưa ra phương pháp dạyhọc phù hợp với học sinh, tạo hứng thú học tập cho học sinh Làm cho học sinhhiểu rõ, nắm vững và giải quyết tốt các bài toán về khúc xạ ánh sáng và phản xạtoàn phần, từ đó nâng cao chất lượng học tập của học sinh trong các tiết học

2 Phần nội dung

2.1 Thực trạng của vấn đề mà đề tài cần giải quyết

Trong những năm qua, dưới sự chỉ đạo quyết liệt của các cấp quản lí giáodục, sự đầu tư công sức của giáo viên, các phương pháp dạy học hiện đại đã dầnhình thành và trở thành thói quen soạn giảng của giáo viên Tuy nhiên, phươngpháp dạy học hợp tác nhóm cũng bộc lộ một số hạn chế cần khắc phục, đó làlòng tin vào khả năng học hợp tác nhóm của học sinh còn thấp, nhiều giáo viêncho rằng dạy học hợp tác nhóm mất nhiều thời gian, lớp học ồn ào, kỹ năng hợptác nhóm của học sinh còn hạn chế, sự nổ lực chưa đồng đều chủ yếu học sinhkhá, giỏi tham gia còn các học sinh khác không tập trung, không tham gia vàocông việc chung của nhóm Trong khi yêu cầu của dạy học hợp tác nhóm là tạokhông khí hợp tác học tập, mỗi thành viên cùng nhau hoạt động tham gia đónggóp ý kiến, tranh luận, thảo luận để đi đến sự thống nhất, hoàn chỉnh bài học

2.2 Nội dung đề tài, sáng kiến, giải pháp

2.2.1 Một số vấn đề chung về phương pháp dạy học hợp tác

Phương pháp hợp tác thoạt tiên mâu thuẩn với phương pháp tích cực Mộtbên là cá thể hoá mục tiêu, đối tượng, tiến trình, nhịp độ học tập Một bên là tập thểhoá tất cả các khía cạnh nói trên nên chăng sẽ làm giảm tốc độ tích cực của mỗi cánhân Thực ra trong phương pháp dạy học hợp tác nhóm mục tiêu là chung, mỗingười có một nhiệm vụ riêng, các hoạt động của mỗi cá nhân được tổ chức phốihợp để đạt được mục tiêu chung Việc phối hợp được tổ chức theo chiều đứng(thầy - trò) và theo chiều ngang (trò - trò)

Trang 5

Mô hình hợp tác trong xã hội được đưa vào đời sống học đường, có tácdụng giúp cho học sinh thích ứng với đời sống xã hội, trong đó mỗi người sống

và làm việc trong sự phân công hợp tác với tập thể cộng đồng Trong giáo dụccông việc hợp tác được tổ chức ở cấp nhóm gọi là hợp tác nhóm

a Khái niệm về học hợp tác nhóm và dạy học hợp tác nhóm

Phương pháp dạy học hợp tác nhóm còn được gọi bằng một số tên khácnhư phương pháp dạy học nhóm hoặc phương pháp dạy học hợp tác Đây là mộtphương pháp dạy học mà "học sinh được phân chia thành từng nhóm nhỏ riêngbiệt, chịu trách nghiệm về một mục tiêu duy nhất, được thực hiện thông quanhiệm vụ riêng biệt của từng người Các hoạt động cá nhân riêng biệt được tổchức lại, liên kết hữu cơ với nhau nhằm thực hiện một mục tiêu chung"

Phương pháp thảo luận nhóm được sử dụng nhằm giúp cho mọi học sinhtham gia một cách chủ động vào quá trình học tập, tạo cơ hội cho các em có thểchia sẻ kiến thức, kinh nghiệm, ý kiến để giải quyết các vấn đề có liên quan đếnnội dung bài học; tạo cơ hội cho các em được giao lưu, học hỏi lẫn nhau; cùngnhau hợp tác giải quyết những nhiệm vụ chung

Hợp tác nhóm là một trong những hình thức cộng tác làm việc giữa cácthành viên trong nhóm, để cùng nhau giải quyết một vài vấn đề nào đó (dogiáo viên nêu ra hoặc do các thành viên trong nhóm đề xuất), từ đó tìm rađược hướng giải quyết của vấn đề đã nêu (dưới sự định hướng của giáo viên)

Học hợp tác nhóm đối lập với kiểu học cạnh tranh - Học sinh đấu tranhvới nhau để đạt được một mục tiêu mà chỉ một hoặc vài người giành được, và

nó cũng đối lập với kiểu học cá nhân - trong đó học sinh tự làm việc để đạt dượcnhững mục tiêu học tập của mình không liên quan đến mục tiêu người khác.Trong kiểu học hợp tác nhóm và học cá nhân, GV đánh giá những nổ lực của

HS trên cơ sở các tiêu chí, còn HS học tập cạnh tranh được xếp loại dựa vào cácchuẩn

Trang 6

Khi làm việc với các nhóm học hợp tác chính thức cần phải:

- Cụ thể hoá mục tiêu bài học

- Đưa ra được những quyết định trước khi tiến hành dạy học

- Giải thích các nhiệm vụ và tính phụ thuộc lẫn nhau một cách tích cựccho các học sinh trong nhóm

- Theo dõi việc học của học sinh và can thiệp để trợ giúp hoặc tăng cường

kĩ năng liên cá nhân và kĩ năng làm việc nhóm

- Đánh giá việc học của học sinh và giúp các em nhìn lại nhóm mình đãlàm việc như thế nào

* Nhóm hợp tác không chính thức

Là những nhóm đặc biệt, không theo một thể thức cố định nào, có thể tồntại trong phạm vi vài phút đến một tiết học Có thể dùng kiểu nhóm này trong cáchình thức dạy học trực tiếp như thuyết trình, các đoạn phim và video để hướngchú ý của học sinh vào một loại tài liệu cụ thể, tạo tâm thế thuận lợi cho tiết học,giúp ích trong việc đặt ra những mong đợi mà bài học hướng tới Nhóm học tậphợp tác không chính thức thường được tổ chức theo hình thức học sinh dành từ 3đến 5 phút thảo luận trước và sau bài giảng, và 2 đến 3 phút trong thảo luận cặpđôi trong suốt bài giảng

* Nhóm hợp tác nền tảng

Thường kéo dài ít nhất trong một năm, gồm nhiều thành phần hỗn hợp, sốthành viên ổn định và mục đích căn bản là để các thành viên ủng hộ, khuyếnkhích giúp đỡ lẫn nhau để đạt được thành công trong học tập Các nhóm hợp tácnền tảng tạo cho học sinh mối quan hệ mật thiết trong thời gian dài, cho phépcác thành viên có điều kiện giúp đỡ, khuyến khích và trợ giúp nhau trong nhiệm

vụ học tập để đạt được sự tiến bộ

c Đặc điểm của nhóm học hợp tác

HS nhận nhiệm vụ, hoạt động cùng nhau và thích thú với điều đó Các em

biết rằng sự thành công của mình phụ thuộc vào kết quả của toàn bộ thành viêntrong nhóm Những nhóm như vậy có 5 đặc điểm:

- Nhóm tập hợp toàn bộ động cơ học tập của các thành viên ở mức độ tối

đa để tất cả cùng tham gia và cùng thành công, dựa vào khả năng của mỗi cáthể

- Các thành viên trong nhóm tự gắn bó với nhau, mỗi người chịu tráchnhiệm hoàn thành một công việc với chất lượng cao để đạt được mục tiêuchung

- Thành viên trong nhóm hoạt động trực tiếp với nhau để thực hiện sản

Trang 7

phẩm hợp tác Họ làm việc cùng nhau và ủng hộ sự thành công của người khácthông qua việc chia sẻ, trợ giúp, giải thích và động viên lẫn nhau.

- Thành viên trong nhóm học được các kĩ năng xã hội và mong muốn sửdụng chúng trong việc phối hợp với nhau để đạt tới mục tiêu chung Kĩ nănglàm việc theo nhiệm vụ và theo nhóm được đặc biệt nhấn mạnh, và tất cả cácthành viên đều chia sẻ trách nhiệm lãnh đạo

- Các nhóm phân tích xem họ đã đạt được mục tiêu tốt đến đâu, và cácthành viên đã hợp tác như thế nào trong việc đảm bảo sự tiến bộ liên tục và chấtlượng học tập trong nhóm Kết quả là thành tích của cả nhóm sẽ lớn hơn phépcộng thành tích của từng thành viên, và tất cả các học sinh học tập hiệu quả hơnkhi hoạt động một mình

* Nhóm rì rầm

Giáo viên chia nhóm thành những nhóm “cực nhỏ” khoảng 2 - 3 người(thường là cùng bàn) để trao đổi và thống nhất trả lời một câu hỏi, giải quyếtmột vấn đề, nêu một ý tưởng, một thái độ Để nhóm rì rầm có hiệu quả, giáoviên cần cung cấp đầy đủ, chính xác các dữ kiện, các gợi ý và nêu rõ yêu cầuđối với các câu hỏi để các thành viên tập trung vào giải quyết Việc chia lớpthành những nhóm nhó hoặc nhóm “rì rầm” là biện pháp để khắc phục hiệntượng “người ngoài cuộc”, làm tăng hiệu quả của hợp tác theo nhóm

* Nhóm kim tự tháp

Đây là hình thức mở rộng của nhóm rì rầm Sau khi thảo luận theo cặp(nhóm rì rầm), các cặp (2 - 3 nhóm rì rầm) kết hợp thành nhóm 4 - 6 người đểhoàn thiện một vấn đề chung Nếu cần thiết có thể kết hợp các nhóm này thànhnhóm lớn hơn (8 -16) người

* Nhóm đồng tâm

Giáo viên chia lớp thành hai nhóm: nhóm thảo luận và nhóm quan sát

(sau đó hoán vị cho nhau) Nhóm thảo luận thường là nhóm nhỏ 6 -10 người, có

Trang 8

nhiệm vụ thảo luận và trình bày vấn đề được giao, còn các thành viên kháctrong lớp đóng vai trò người quan sát và phản biện Hình thức này rất có hiệuquả làm tăng trách nhiệm cá nhân trước tập thể và tạo động cơ cho những ngườingại trình bày ý tưởng của mình trước tập thể.

* Nhóm khép kín và nhóm mở

Nhóm khép kín là các thành viên trong nhóm nhỏ làm việc trong khoảngthời gian dài, thực hiện trọn vẹn một hoạt động học tập, từ giai đoạn đầu đếngiai đoạn cuối cùng Nhóm mở là các thành viên có thể tham gia một vài giaiđoạn phù hợp với khả năng và sở thích của mình Hình thức này mang lại chongười học nhiều khả năng lựa chọn vấn đề và chủ động về thời gian, sức lực

e Các kĩ năng hợp tác nhóm

Các kết quả nghiên cứu đều cho thấy tính ưu việc của dạy hợp tác nhómtrong việc hình thành phẩm chất quan trọng cho con người sống trong thế giớihiện đại như tính độc lập, tính tích cực, sự tự tin, tinh thần hợp tác và kĩ năngsống và làm việc trong tập thể Để hoạt động theo nhóm có hiệu quả HS cầnphải có một số kĩ năng cơ bản và kĩ năng làm việc theo nhóm như:

* Thu thập thông tin

Thông qua việc tự làm thí nghiệm, hoặc quan sát thí nghiệm do GV làmnếu là những thí nghiệm khó thực hiện Thông qua việc quan sát các hiện tượngtrong tự nhiên, các tranh vẽ, mô hình, nghe thông báo của giáo viên, đọc cácbiểu bảng HS thu thập những thông tin cần thiết cho việc giải quyết vấn đề họctập của mình

Để có thể thu thập được thông tin cần thiết, HS phải nắm được mục tiêucủa hoạt động Mục tiêu này do giáo viên truyền đạt hoặc do HS tự xác địnhdưới sự hướng dẫn của GV

* Xử lí thông tin

Đây là hoạt động đòi hỏi tư duy sáng tạo cao HS được hướng dẫn lập kếhoạch và thực hiện kế hoạch để xử lí những thông tin thu thập được nhằm rút ranhững kết luận cần thiết Hoạt động này có thể được tiến hành dưới dạng thiết

kế một phương án thí nghiệm nhằm kiểm tra một dự đoán, xử lí các số liệu thuthập từ thí nghiệm (lập biểu bảng, vẽ đồ thị, rút ra kết luận), tiến hành các thaotác phân tích, so sánh, tổng hợp, quy nạp, suy luận, đánh giá các thông tin thuđược để giải quyết tình huống học tập tự mình nêu ra hoặc do GV nêu ra

* Truyền đạt thông tin

Hoạt động này không những đóng góp phát triển năng lực ngôn ngữ của

HS mà còn giúp các em rèn luyện các phẩm chất cần thiết để hoà nhập với cuộc

Trang 9

sống cộng đồng HS sẽ thông báo về kết quả xử lí thông tin của cá nhân hay củanhóm mình, trình bày báo cáo, trình bày thí nghiệm, nhận xét đánh giá ý kiếncủa người khác, nhóm khác

* Vận dụng

HS được hướng dẫn để vận dụng những kiến thức và kĩ năng có được

trong quá trình thu thập và xử lí thông tin để giải quyết những tình huống mớitrong học tập cũng như trong thực tiễn

Hình thức hoạt động theo nhóm thường được áp dụng cho các loại hoạtđộng thu thập thông tin và nhất là xử lí thông tin và vận dụng vì đây chính lànhững hoạt động phức tạp, đòi hỏi sự đóng góp của trí tuệ tập thể

* Kĩ năng hình thành nhóm

Di chuyển vào nhóm không gây tiếng ồn; tham gia hoạt động ngay saukhi ngồi vào chỗ; nói đủ nghe không gây ảnh hưởng nhóm khác; khuyến khíchcác thành viên tham gia

* Kĩ năng giao tiếp trong nhóm

Nhìn vào người nói và không làm việc riêng; thảo luận và tranh luận có tổchức, không tranh giành; truyền đạt rõ ràng và cảm nhận; lắng nghe chăm chú,diễn đạt lại chính xác; thống nhất ý kiến hoặc chấp nhận những ý kiến tráingược

* Kĩ năng xây dựng và duy trì sự tin tưởng lẫn nhau

Bày tỏ sự ủng hộ (ánh mắt, vẻ mặt, gật đầu, hồ hởi ); yêu cầu giúp đỡhay giải thích khi cần thiết; sẵn sàng giải thích hay làm rõ thêm; làm sáng tỏ ýkiến người khác; trân trọng thành quả của nhóm; làm cho nhóm hào hứng nhiệthuyết

* Kĩ năng giải quyết bất đồng

Kiềm chế bực tức; xử lí bất đồng trong nhóm hợp lí, tế nhị; phê bình,bình luận ý kiến, chứ không bình luận cá nhân; phản đối một cách nhẹ nhàng,không chỉ trích

f Qui trình sử dụng phương pháp dạy học hợp tác nhóm

Dạy học hợp tác nhóm có thể sử dụng ở nhiều thời điểm khác nhau củatiết học, có thể là một phần của tiết học, một tiết học

Qui trình gồm các bước sau:

Bước 1: GV làm việc chung toàn lớp

- Nêu vấn đề, xác định nhiệm vụ nhận thức

- Phân chia các nhóm, cử nhóm trưởng, giao nhiệm vụ cho các nhóm

Trang 10

- Hướng dẫn tiến trình hoạt động của các nhóm.

Bước 2: HS làm việc theo nhóm

- Nhóm trưởng phân công công việc cho từng thành viên Từng cá nhânthực hiện nhiệm vụ được phân công

- Trao đổi ý kiến thảo luận trong nhóm

- Cử đại diện để trình bày kết quả làm việc của nhóm

Trong giai đoạn này giáo viên theo dõi, giúp đỡ HS khi có khó khăn và cóthể sử dụng phiếu học tập phát cho mỗi nhóm HS

Bước 3: Thảo luận, tổng kết trước toàn lớp

- Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả

- Các nhóm trao đổi, thảo luận chung

- GV nhận xét, bổ sung, chỉnh lí và đưa ra kết luận cuối cùng Chỉ ra đượcnhững kiến thức HS cần lĩnh hội

2.2.2 Vận dụng phương pháp dạy học hợp tác nhóm đề nâng cao hiệu quả dạy học chủ đề khúc xạ ánh sáng – Vật lý 11 cơ bản

n i n

với:

i là góc tới

r là góc khúc xạ

n1 là chiết suất môi trường chứa tia tới.

n2 là chiết suất môi trường chứa tia khúc xạ

2 Hiện tượng phản xạ toàn phần:

- Định nghĩa: Hiện tượng ánh sáng bị phản xạ hoàn toàn trở lại khi truyền tớimặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt khác nhau

- Điều kiện: + Tia sáng truyền từ môi trường có chiết suất lớn sang môi trường

có chiết suất nhỏ hơn

+ Góc tới i igh

Công thức tính góc giới hạn phản xạ toàn phần igh:

Trang 11

sini gh = n 21 = 2

1

n nKiến thức trong chuyên đề được tổ chức dạy học trong các tiết:

- Nhận biết, thông hiểu:

+ Phát biểu được định luật khúc xạ ánh sáng và viết được hệ thức của định luật này

+ Nêu được chiết suất tuyệt đối, chiết suất tỉ đối là gì

+ Nêu được tính chất thuận nghịch của sự truyền ánh sáng và chỉ ra sự thểhiện tính chất này ở định luật khúc xạ ánh sáng

+ Mô tả được hiện tượng phản xạ toàn phần và nêu được điều kiện xảy rahiện tượng này

+ Mô tả được sự truyền ánh sáng trong cáp quang và nêu được ví dụ vềứng dụng của cáp quang

Vận dụng:

+ Vận dụng được hệ thức của định luật khúc xạ ánh sáng

+ Vận dụng được công thức tính góc giới hạn phản xạ toàn phần trong bàitoán

+ Giải thích được quy luật đường đi của tia sáng trong cáp quang, máy nộisoi

- Nêu được chiết suất tuyệt đối, chiết suất tỉ đối là gì

- Nêu được tính chất thuận nghịch của sự truyền ánh sáng và chỉ ra sự thểhiện tính chất này ở định luật khúc xạ ánh sáng

Trang 12

- Mô tả được hiện tượng phản xạ toàn phần và nêu được điều kiện xảy rahiện tượng này.

- Mô tả được sự truyền ánh sáng trong cáp quang và nêu được ví dụ về ứngdụng của cáp quang

b Kĩ năng:

- Tiến hành được các thí nghiệm về phản xạ và khúc xạ ánh sáng.

- Vận dụng được hệ thức của định luật khúc xạ ánh sáng

- Vận dụng được công thức tính góc giới hạn phản xạ toàn phần

c Thái độ

- Tích cực, tự giác đưa ra các ý kiến cá nhân khi thực hiện các nhiệm vụ

trong nhóm và trên lớp học

- Chủ động trao đổi, thảo luận với các HS khác trong nhóm học tập.

- Hợp tác chặt chẽ với các thành viên khi thực hiện các nhiệm vụ nghiên

cứu, thí nghiệm ở nhà theo nhóm học tập

d Định hướng các năng lực hình thành cho học sinh

- Năng lực chuyên môn: Sử dụng được kiến thức vào việc giải các bàitoán có liên quan đến khúc xạ ánh sáng và giải thích được các hiện tượng tựnhiên liên quan đến khúc xạ và phản xạ toàn phần

- Năng lực phương pháp: Đề xuất được và tiến hành được thí nghiệm vềkhúc xạ ánh sáng và đưa ra được kết quả đo góc tới i và góc khúc xạ r tươngứng trong thí nghiệm Từ đó vẽ được đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của góc rvào góc i , của sinr vào sini ; đề xuất được các dụng cụ thí nghiệm và cách bố tríhợp lí; đưa ra được kế hoạch làm thí nghiệm với các dụng cụ đã xây dựng; thựchiện được các thí nghiệm theo kế hoạch đã đề xuất để kiểm tra các giả thuyết đãnêu về khúc xạ ánh sáng

- Năng lực xã hội: Thực hiện các trao đổi, thảo luận, tranh luận với cácthành viên khác trong nhóm học tập để thực hiện nhiệm vụ

- Năng lực cá thể: Nêu được cá ý kiến cá nhân trong quá trình làm việctheo nhóm

Các năng lực hình thành cho học sinh trong dạy học chuyên đề “Khúc xạ ánh sáng” có thể liệt kê theo bảng sau:

Trang 13

năng

lực

Năng lực thành phần

Mô tả mức độ thực hiện trong chủ đề

kiến thức về các hiện

tượng, đại lượng,

định luật, nguyên lí

vật lí cơ bản, các

hằng số vật lí liên

quan đến hiện tượng

- Trả lời được câu hỏi: Hiện tượng khúc xạ ánh sang, phản xạ toàn phần là gì?

- Phát biểu được định luật khúc xạ ánh sáng

- Nêu được chiết suất tuyệt đối, chiết suất tỉ đối là gì?

- Nhận biết được tính thuận nghịch của đường truyền tia sáng

K2: Trình bày được

mối quan hệ giữa các

kiến thức vật lí

- Viết được hệ thức giữa chiết suất tỉ đối và chiết suất tuyệt đối

- Viết và vận dụng được công thức của địnhluật khúc xạ ánh sáng

- Giải được các bài toán có liên hệ nhiềuphần kiến thức và gắn với thực tiễn: xácđịnh vị trí thật của con cá dưới nước, hònsỏi dưới đáy bể, tính chiều sâu thực sự củanước

P2: Mô tả được các

hiện tượng tự nhiên

bằng ngôn ngữ vật lí

và chỉ ra các quy luật

- Mô tả được những hiện tượng liên quanđến sự khúc xạ ánh sáng và phản xạ toànphần Ví dụ như hiện tượng cầu vồng,đường đi của tia sáng tong cáp quang

Trang 14

giá, lựa chọn và xử lí

thông tin từ các

P4: Vận dụng sự

tương tự và các mô

hình để xây dựng

kiến thức vật lí

- Bài toán con quạ nhặt thóc, con ngựa đitrên đồng cỏ và cát

INCLUDEPICTURE

"https://upload.wikimedia.org/math/a/d/0/ad0a94cdf15aa1feabca70597fb4feb6.png" \*MERGEFORMATINET

INCLUDEPICTURE

"https://upload.wikimedia.org/math/a/d/0/ad0a94cdf15aa1feabca70597fb4feb6.png" \*MERGEFORMATINET

INCLUDEPICTURE

"https://upload.wikimedia.org/math/a/d/0/ad0a94cdf15aa1feabca70597fb4feb6.png" \*MERGEFORMATINET

Trang 15

"https://upload.wikimedia.org/math/a/d/0/ad0a94cdf15aa1feabca70597fb4feb6.png" \*MERGEFORMATINET

INCLUDEPICTURE

"https://upload.wikimedia.org/math/a/d/0/ad0a94cdf15aa1feabca70597fb4feb6.png" \*MERGEFORMATINET

INCLUDEPICTURE

"https://upload.wikimedia.org/math/a/d/0/ad0a94cdf15aa1feabca70597fb4feb6.png" \*MERGEFORMATINET

INCLUDEPICTURE

"https://upload.wikimedia.org/math/a/d/0/ad0a94cdf15aa1feabca70597fb4feb6.png" \*

MERGEFORMATINET

INCLUDEPICTURE

"https://upload.wikimedia.org/math/4/a/9/4a90fd77fe430f573138aeb0e4d5

MERGEFORMATINET

INCLUDEPICTURE

"https://upload.wikimedia.org/math/4/a/9/4a90fd77fe430f573138aeb0e4d5

MERGEFORMATINET

INCLUDEPICTURE

"https://upload.wikimedia.org/math/4

Trang 16

MERGEFORMATINETINCLUDEPICTURE

"https://upload.wikimedia.org/math/4/a/9/4a90fd77fe430f573138aeb0e4d5

MERGEFORMATINETINCLUDEPICTURE

"https://upload.wikimedia.org/math/4/a/9/4a90fd77fe430f573138aeb0e4d5

MERGEFORMATINETINCLUDEPICTURE

"https://upload.wikimedia.org/math/4/a/9/4a90fd77fe430f573138aeb0e4d5

MERGEFORMATINETINCLUDEPICTURE

"https://upload.wikimedia.org/math/4/a/9/4a90fd77fe430f573138aeb0e4d5

MERGEFORMATINET

,

nếu nó lớn hơn góc giới hạn, thì sẽ không

có tia khúc xạ, thay vào đó sẽ xảy ra hiệntượng phản xạ toàn phần

P7: Ðề xuất được giả

r

i

C2 i = 00  r = 00: tia sáng truyền thẳng.Đây là một trường hợp giới hạn của sự khúcxạ

C3 Khi có sự khúc xạ xảy ra liên tiếp ở các

Ngày đăng: 11/11/2019, 12:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w