Phạm vi Xây dựng cơ cấu tiết ôn tập trong phần sinh học tế bào - Sinh học 10 Xây dựng sơ đồ và lập các bảng tóm tắt, so sánh để tổ chức ôn tập, tổng kết các chương trong phần sinh học tế
Trang 11 PHẦN MỞ ĐẦU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong thời đại ngày nay, sự phồn vinh của mỗi quốc gia phụ thuộc phần lớnvào khả năng học tập của mỗi cá nhân trong cộng đồng Con người được giáo dục
và tự giáo dục được coi là nhân tố quan trọng nhất, vừa là động lực, vừa là mục tiêucủa sự phát triển xã hội
Trước những đòi hỏi của xã hội, Đảng và Nhà nước ta đang tiến hành đổi mớitoàn diện về giáo dục ở các cấp học, trong đó có cấp trung học phổ thông để nângcao chất lượng và hiệu quả đào tạo nhằm đáp ứng nhiệm vụ đào tạo nguồn lực chođất nước Công cuộc đổi mới này được tiến hành ở nhiều lĩnh vực như đổi mớichương trình, đổi mới sách giáo khoa, đổi mới thiết bị dạy học, đổi mới phươngpháp dạy học…
Mặc dù sách giáo khoa đã được đổi mới nhưng trong quá trình thực hiện sáchgiáo khoa sinh học 10 tôi nhận thấy việc tổ chức các bài ôn tập tổng kết cuối mỗichương chưa được chú ý đến Chính điều đó đã ảnh hưởng đến việc hoàn thiện trithức, khả năng tổng hợp và khái quát hóa kiến thức của học sinh
Để giúp học sinh có một cái nhìn khái quát, thống nhất, có tính hệ thốngnhững kiến thức của mỗi chương trong sách giáo khoa thì bài ôn tập tổng kếtchương đóng một vai trò hết sức quan trọng Điều này giúp học sinh có điều kiệnxâu chuỗi kiến thức, mở rộng và khắc sâu tri thức, nhờ đó mà học sinh nắm vững hệthống kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, phát triển năng lực nhận thức và năng lực thamgia các hoạt động thực tiễn Tuy nhiên trong thực tế ở trường phổ thông loại bài nàydường như không được giáo viên quan tâm đầy đủ và thường được giáo viên thựchiện mang tính hình thức cho nên học sinh không hứng thú với những tiết học này.Việc giáo viên chưa chú ý đúng mức cách thức, biện pháp tổ chức hoạt động ôn tập
đã dẫn đến một thực trạng là các em chưa ham thích học tập bộ môn và kết quả họctập còn hạn chế Xuất phát từ những lý do trên, với mong muốn góp phần nâng cao
chất lượng dạy học, tôi chọn đề tài sáng kiến kinh nghiệm: “Sử dụng biện pháp sơ
đồ hoá và lập bảng tóm tắt để dạy ôn tập phần sinh học tế bào”.
Trang 21.2 PHẠM VI ÁP DỤNG CỦA ĐỀ TÀI.
1.2.1 Phạm vi
Xây dựng cơ cấu tiết ôn tập trong phần sinh học tế bào - Sinh học 10
Xây dựng sơ đồ và lập các bảng tóm tắt, so sánh để tổ chức ôn tập, tổng kết các chương trong phần sinh học tế bào - Sinh học 10 nhằm nâng cao hiệu quả nhận thức cho học sinh trong quá trình dạy ôn tập
1.2.2 Nhiệm vụ:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của bài ôn tập tổng kết chương
- Xây dựng các bài tổng kết chương cho chương trình sinh học tế bào
- Xây dựng một số sơ đồ, bảng tóm tắt nhằm nâng cao chất lượng dạy học bài
ôn tập tổng kết chương
Trang 32 PHẦN NỘI DUNG 2.1 THỰC TRẠNG CỦA NỘI DUNG CẦN NGHIÊN CỨU.
2.1.1 Thực trạng về chương trình và tiết ôn tập.
- Bài ôn tập phần sinh học tế bào trong chương trình sách giáo khoa sinh học 10+ Số lượng: 1 bài ( Bài 21)
+ Nội dung: Tổng quát toàn bộ phần sinh học tế bào bao gồm bốn chương
Chương I: Các thành phần hóa học của tế bào
Chương II: Cấu tạo tế bào
Chương III: Chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào
Chương IV: Phân bào
- Phân phối chương trình ôn tập sinh học 10 tại trường THPT ( )
Nội dung bài ôn tập (bài 21) chứa quá nhiều nội dung ( Gồm kiến thức của
cả bốn chương) nhưng lại còn khái quát, mang tính chất giới thiệu về tế bào, chưa
đi sâu khai thác các kiến thức cụ thể về cấu tạo, các hoạt động sống của tế bào
Trong khi đó nội dung các bài kiểm tra theo chuẩn kiến thức kĩ năng yêu cầu học sinh phải hiểu sâu sắc về cấu tạo chức năng và bản chất của các quá trình
chuyển hóa vật chất, năng lượng, phân bào của tế bào
Như vậy vấn đề cấp thiết là cần chia nội dung bài ôn tập phần sinh học tế bào thành các nội dung nhỏ, đi sâu khai thác kĩ hơn về cấu tạo chức năng và bản chất của các hoạt động sống của tế bào và thiết kế phương pháp dạy học phù hợp để có thể truyền tải hết nội dung, kích thích quá trình tìm tòi sáng tạo, dễ tái hiện kiến thức trong quá trình học Có như vậy học sinh mới có thể dễ tiếp thu và hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập
2.2 Các giải pháp
2.2.1 Tìm hiểu về bài ôn tập
Trang 4Mục đích, yêu cầu của bài ôn tập.
- Hiểu sâu sắc những kiến thức đã học, rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo thông quacác bài ôn tập
- Rèn luyện cho học sinh kỹ năng tự lực ứng dụng một cách phức hợp kiếnthức, kỹ năng, kỹ xảo và biết chuyển tải chúng vào những tình huống mới
- Đưa kiến thức đã lĩnh hội vào một hệ thống nhất, duy nhất và lĩnh hội chính
hệ thống đó
Chức năng của bài ôn tập.
Bài lên lớp hoàn thiện tri thức giúp học sinh củng cố tri thức, kỹ năng, kỹxảo, tạo khả năng cho giáo viên sửa chữa những sai lầm lệch lạc trong tri thức củahọc sinh, rèn luyện kỹ năng, phát huy tính tích cực độc lập tư duy cũng như pháttriển năng lực nhận thức, chú ý cho học sinh Ngoài ra còn giúp học sinh mở rộngđào sâu, khái quát hoá, hệ thống hoá tri thức đã học, làm vững chắc những kỹ năng,
kỹ xảo đã được hình thành
Bài ôn tập hoàn thiện tri thức là một quá trình giúp học sinh xác nhận lại thông tin đã lĩnh hội, bổ sung và chỉnh lý thông tin, tổ chức lại thông tin, vận dụng thông tin đã lĩnh hội qua đó củng cố, mở rộng, đào sâu tri thức, kỹ năng, kỹ xảo đó được lĩnh hội, phát triển trí nhớ, tư duy của học sinh
Các bước tổ chức bài ôn tập.
- Định hướng mục đích, nhiệm vụ của bài học
- Tổ chức cho học sinh hệ thống hoá, khái quát hoá trên cơ sở đã chuẩn bị ởnhà và theo sự hướng dẫn của giáo viên, xây dựng nên những bản tổng kết, các sơ
đồ, bảng biểu
- Tổng kết bài học: giáo viên đánh giá kết quả và nhận xét tinh thần thái độlàm việc
- Hướng dẫn làm việc ở nhà (nếu có)
2.2.2 Các biện pháp tổ chức bài ôn tập trên lớp
Biện pháp xây dựng sơ đồ.
Trang 5Sơ đồ dạy học là sơ đồ phản ánh cấu trúc và logic phát triển bên trong củamột tài liệu giáo khoa, một cách khái quát, súc tích và trực quan cụ thể Sơ đồ dạyhọc bao gồm sơ đồ một khái niệm, một bài học, một chương hoặc một phần.
Để xây dựng sơ đồ, mô hình hoá nội dung học tập chính là quá trình gạt bỏnhững yếu tố không bản chất, chỉ giữ lại những yếu tố bản chất, cơ bản nhất, kết nốichúng lại với nhau theo logic phát triển bên trong của đối tượng nghiên cứu
Do vậy dù ở hình thức nào thì việc xây dựng sơ đồ, mô hình hoá cần phảituân theo một số nguyên tắc:
- Phải phản ánh được logic phát triển bên trong của đối tượng nghiên cứu.Qua đó học sinh thấy được logic khoa học, các mối liên hệ bên trong giữa các đơn
vị kiến thức và của từng đơn vị kiến thức Nhờ đó mà học sinh dễ tái hiện kiến thức
và dễ dàng vận dụng kiến thức giải thích nhiệm vụ nhận thức trong những điều kiệncần thiết
- Dựa vào nội dung dạy học chọn lọc những kiến thức cơ bản, cần và đủ đểxây dựng sơ đồ Nhờ vậy nhìn vào sơ đồ học sinh có thể định hướng được cácnhiệm vụ nhận thức cụ thể
* Các bước sơ đồ hoá nội dung dạy học:
Trang 6Việc sắp xếp đỉnh phải phản ánh được logic khoa học của sự phát triển của tàiliệu giáo khoa Ngoài ra, nó phải mang tính sư phạm, dễ hiểu với đặc điểm cá nhânhọc sinh đồng thời phải có tính thẩm mỹ
- Bước 2 Thiết lập cung.
Thực chất là nối các đỉnh lại với nhau bằng các mũi tên đi từ kiến thức xuấtphát đến kiến thức dẫn xuất để diễn tả mối liên hệ phụ thuộc giữa nội dung các đỉnhvới nhau và phản ánh logic phát triển của các nội dung
- Bước 3 Hoàn thiện sơ đồ.
Làm cho sơ đồ trung thành với nội dung được mô hình hoá về cấu trúc logicnhưng lại giúp cho học sinh lĩnh hội dễ dàng nội dung đó
Biện pháp lập bảng tóm tắt.
Bảng tóm tắt được dùng để tóm tắt, hệ thống hoá những nội dung kiến thức
đã học Với loại bảng này sẽ giúp cho học sinh tái hiện lại kiến thức trong hệ thống
và rèn luyện được khả năng phân tích, so sánh, khái quát hoá, hệ thống hoá… trongquá trình dạy học tuỳ vào nội dung lập bảng để tổ chức ôn tập cho học sinh, giáoviên cần thực hiện:của bài, của chương, mà giáo viên lựa chọn loại bảng để tổ chức
ôn tập cho học sinh Muốn
* Giới thiệu cho học sinh biết cấu trúc và trình tự của các thao tác xây dựngbảng tóm tắt Trình tự các thao tác của việc lập bảng cần giới thiệu cho học sinh là:
- Xác định chủ đề cần lập bảng
- Xác định cấu trúc của chủ đề
- Xác định đặc điểm chủ yếu của từng khái niệm thuộc chủ đề
- Tổ chức các khái niệm, tính chất của từng khái niệm ghép lại thành bảng
2.2.3 Xây dựng chương trình và lập sơ đồ, bảng tóm tắt để sử dụng dạy các bài
ôn tập trong phần sinh học tế bào
2.2.3.1 Phân tích cấu trúc nội dung chương trình sinh học tế bào.
Tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể sống Vì vậy, sinh học tế bào
là một phần đặc biệt quan trọng trong các lĩnh vực của sinh học
Trang 7Phần sinh học tế bào gồm 4 chương:
- Chương I Thành phần hóa học của tế bào: Kiến thức chủ yếu đề cập đến
cấu trúc và chức năng của các hợp chất vô cơ, hữu cơ trong tế bào
- Chương II Cấu trúc của tế bào: Chương này trình bày nội dung cơ bản của
học thuyết tế bào, các thành phần chủ yếu của một tế bào (màng sinh chất, nhân tếbào, các bào quan) Cấu trúc và chức năng của các bộ phận cấu trúc nên tế bào nhân
sơ và nhân thực Các con đường vận chuyển các chất qua màng
- Chương III Chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào: Trình bày sự
chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào (năng lượng, thế năng, động năng,chuyển hoá năng lượng, hô hấp, hoá tổng hợp, quang hợp) thông qua các quá trìnhtổng hợp và phân giải các hợp chất hữu cơ
Chương IV Phân bào: Hệ thống hóa các hình thức phân bào, các giai đoạn
của chu kì tế bào, đặc biệt đi sâu vào những diễn biến cơ bản và ý nghĩa của nguyênphân và giảm phân
2.2.3.2 Xây dựng chương trình ôn tập phần sinh học tế bào
Tiết 1: Ôn tập thành phần hóa học và cấu trúc của tế bào
- Nội dung: Chương I, chương II
- Thời gian thực hiện: Sau khi kết thúc chương II, trước bài kiểm tra giữa kì ITiết 2: Ôn tập chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào
- Nội dung: Chương III
- Thời gian thực hiện: Sau khi kết thúc chương III, trước bài kiểm tra học kì ITiết 3: Ôn tập phân bào - Bài tập
- Nội dung: Chương IV
- Thời gian thực hiện: Sau khi kết thúc chương IV
Trang 82.2.3.2 Thiết kế các sơ đồ và bảng tóm tắt để dạy các bài ôn tập trong phần sinh học té bào.
Để tổ chức ôn tập chương, phần cho học sinh chúng ta có thể sử dụng kết hợpnhiểu biện pháp: biện pháp trả lời câu hỏi, biện pháp xây dựng sơ đồ, biện pháp lậpbảng tóm tắt, biện pháp giải bài tập, biện pháp thảo luận nhóm, biện pháp tổ chứcbằng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan, biện pháp tổ chức trò chơi ô chữ.trong khuôn khổ của sáng kiến kinh nghiệm tôi đưa ra một số sơ đồ và bảng tóm tắt
để tổ chức ôn tập các chương của phần sinh học tế bào
ÔN TẬP CHƯƠNG I, II: THÀNH PHẦN HOÁ HỌC VÀ CẤU TRÚC
CỦA TẾ BÀO
1 Sơ đồ nhánh các thành phần cấu tạo tế bào.
Điền các thành phần hóa học cấu tạo nên tế bào để có sơ đồ hợp lý?
2 Bảng phân biệt nguyên tố vi lượng và đa lượng:
Tiêu chí Nguyên tố vi lượng Nguyên tố đa lượng
Khái niệm
Vai trò
Ví dụ
3 Bảng phân biệt, nhận biết một số đại phân tử hữu cơ
Phân biệt ADN và ARN về cấu trúc và chức năng.
Thành phần hóa học
Tế bào
Axit amin
Glyxêrol axit béo Nuclêôtit
Đường glucôzơ
C, H, O, N
P, K, S
Mn, Zn,
Cu, Mo
Trang 9Cấu tạo
kích thước
polyNucleotitnhóm đườngbazonitoChức năng
Phân biệt các đại phân tử hữu cơ về cấu trúc và chức năng
Tiêu chí Cacbonhidrat Lipit Protein AxitNucleicCấu tạo
Trang 106 Bảng thống kê cấu trúc và chức năng các thành phần cấu tạo tế bào.
( GV có thể hệ thống và cung cấp tư liệu cho học sinh hoặc tạo bẳng điền khuyết để học sinh
+ Glicôprôtêin, phân tửcôlestêrôn
- Tổng hợp prôtêin để xuất bào,prôtêin dự trữ
- Sản xuất các túi mang
- Tổng hợp lipit, chuyển hoáđường, phân huỷ chất độc
- Điều hoà trao đổi chất
Bộ máy
gôngi
- Hệ thống túi màng tách biệtnhau xếp hình vòng cung
- Hệ thống phân phối của tếbào
- Thu gom, bao gói, biến đổi vàphân phối các sản phẩm
Màng nhân
- Là màng kép, nối với lưới nộichất, bề mặt màng nhân cónhiều lỗ nhân
- Kiểm soát sự trao đổi chất,chọn lọc các phân tử đi vào hay
Trang 11Ti thể - Bên ngoài là màng kép
- Trong là chất nền bán lỏng
- Nơi cung cấp năng lượng cho
tế bào dưới dạng ATP
Lục lạp
- Ngoài là màng kép
- Trong là chất nền (strôma)
+ Hạt grana: gồm túi hạt xếp chồng lên nhau
- Hình thành thoi vô sắc trongquá trình phân bào
Vi sợi - Là những sợi dài, mảnh. - Duy trì hình dạng tế bào.
Vi ống - Là ống rỗng hình trụ dài - Neo giữ các bào quan.
7 Phân biệt vận chuyển chủ động và thụ động các chất qua màng sinh chất.
Tiêu chí Vận chuyển chủ động Vận chuyển thụ độngKhái niệm
Cơ chế
Con đường
Điều kiện
ÔN TẬP CHƯƠNG III:
CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO
1 Sơ đồ khái quát kiến thức về enzim
Trang 122 Bảng phân biệt giữa quang hợp và hô hấp:
3 Bảng phân biệt các đặc điểm của các giai đoạn trong hô hấp tế bào
Đường phân Chu trình Crep Chuỗi chuyền
ENZIM
Khái
niệm
Cấutạo
Cơ chế hoạtđộng
độ phản ứng
- Điều hòatrao đổi chất
Trang 13Tiêu chí Pha sáng Pha tối
1 Bảng phân biệt nguyên phân và giảm phân
2 Tổng kết sinh học tế bào bằng sơ đồ
3 Bài tập về phân bào ( Trong khuôn khổ sáng kiến kinh nghiệm này chỉ đề
cập đến sơ đồ và bảng tóm tắt các kiến thức)
Quá trình
Nội dung
Trang 14Sơ đồ các nội dung trong phần sinh học tế bào.
Sinh học tế bào
Cấu tạo tế bào
và năng lượng Phân chia tế bào
Nuclêôtit Đường
glucôzơ Axit béoGlixêrol aminAxit COATP2, H2O, Glucôzơ, O2 Tăng số lượng tế Hình thành
- Điều khiển mọi hoạt
Màng + Prôtêin + Phôtpholipit + Colestêron
Axit nuclêic Prôtêin
Lipit Cacbon
+ Pha sáng + Pha tối
+ Màng nhân + Chất nhiễm sắc
+ Nhân con
Hô hấp
- 3 giai đoạn + Đường phân + Chu trình Crep + Chuỗi chuyền êlectron
hô hấp
Giảm phân
- Qua 2 lần phân bào
- Tạo 4 tế bào con có
số lượng nhiễm sắc thể giảm
½ so với
tế bào mẹ
Nguyên phân
- Qua 1 lần phân bào
- Tạo 2 tế bào con có
số lượng nhiễm sắc thể giống
tế bào mẹ Các
nguyên tố
Trang 153 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 3.1 KẾT LUẬN
1 Trên cơ sở phân tích cấu trúc nội dung chương trình sinh học lớp 10 tôithấy việc tổ chức bài tổng kết chương là rất cần thiết Do vậy tôi đã xây dựng một
số sơ đồ và bảng tóm tắt để tổ chức ôn tập phần sinh học tế bào
- Thành phần hoá học của tế bào
3.2 KIẾN NGHỊ
- Trong dạy học việc tổ chức cho học sinh ôn tập, tổng kết đóng một vai tròhết sức quan trọng Vì vậy, nhất thiết trong quá trình dạy học phải đề cao bài ôn tậptổng kết chương
- Cần tổ chức bồi dưỡng cho giáo viên về phương pháp và các biện pháp tổchức bài tổng kết chương nhằm nâng cao hiệu quả nhận thức cho học sinh, góp phầnnâng cao hiệu quả dạy và học ở trường THPT hiện nay
Trang 16TỜ NGUỒN
1 Sơ đồ nhánh các thành phần hóa học của tế bào
2 Phân biệt nguyên tố vi lượng và đa lượngTiêu chí Nguyên tố vi lượng Nguyên tố đa lượng
Khái niệm Nguyên tố chiếm tỉ lệ nhỏ
hơn 0.01% khối lượng cơthế sống
Nguyên tố chiếm tỉ lệ lớnhơn hoặc bằng 0.01% khốilượng cơ thế sống
Vai trò Than gia xúc tác điều hòa
CHVC
Tham gia chủ yếu cấu trúc
tế bào và cơ thể
Ví dụ Mn, Zn, Cu, Mo, I C, H, O, N, Ca, P, S
3 Bảng phân biệt, nhận biết một số đại phân tử hữu cơ
Phân biệt ADN và ARN về cấu trúc và chức năng.
Cấu tạo
kích thước - Có kích thước và khối
lượng lớn hơn ARN
- Có cấu trúc một chuỗi.Trong phân tử mARNkhông có liên kết hiđrô
Nguyên tố
vi lượng Nguyên tố đa lượng Nước Cacbonhiđrat Lipit Prôtêin nuclêicAxit
Tế bào (Nguyên tố hoá học)
Axit amin
Glyxêrol axit béo Nuclêôtit