1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SKKN một số kinh nghiệm sử dụng kênh hình trong sách giáo khoa địa lí 10 theo định hướng phát triển năng lực ở trường THPT

37 180 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 3,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thời đại ngày nay, sự bùng nổ tri thức và công nghệ là một tháchthức lớn đối sự nghiệp giáo dục ở Việt Nam, giáo dục và đào tạo phải phát huyđược tính năng động sáng tạo của người

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Trang 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Trang 3

1 PHẦN MỞ ĐẦU 1.1 Lí do chọn đề tài

Nghị quyết số 29-QN/TW ngày 4/11/2013 về “đổi mới căn bản toàn diệngiáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa – hiện đại hóa (CNH-HĐH) trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hộinhập quốc tế” đã định hướng cho sự nghiệp giáo dục : “phát triển giáo dục làđào tạo và nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, chuyển mạnhquá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện nănglực và phẩm chất người học, học đi đôi với hành, lí luận gắn với thực tiễn…”

Để thực hiện được điều đó, nghị quyết cũng nêu rõ: “tiếp tục đổi mới mạnh mẽ

và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng pháttriển phẩm chất, năng lực người học, phát triển hài hoà đức, trí, thể, mĩ… tăngthực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn… đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạyhọc và kiểm tra đánh giá theo hướng hiện đại, phát huy tính tích cực, chủ động,sáng tạo và vận dụng kiến thức, kĩ năng của người học, khắc phục lối truyền thụ

áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc…”

Theo tinh thần của nghị quyết, việc đổi mới giáo dục - đào tạo là vấn đề cấpthiết của nước ta, do vậy đổi mới dạy học nói chung và dạy học Địa lí nói riêng

là nhiệm vụ của mỗi giáo viên nhằm nâng cao hiệu quả, chất lượng dạy học

Trong thời đại ngày nay, sự bùng nổ tri thức và công nghệ là một tháchthức lớn đối sự nghiệp giáo dục ở Việt Nam, giáo dục và đào tạo phải phát huyđược tính năng động sáng tạo của người học, làm thế nào để giúp học sinh pháthuy các năng lực trong quá trình học tập, nắm vững nội dung môn học một cáchvững chắc, biết vận dụng lý thuyết vào thực tiễn, có khả năng thu thập thông tin

và thích ứng với sự phát triển của nền kinh tế xã hội đương đại thì người giáoviên cần phải đổi mới, cải tiến đồng bộ các thành tố liên quan, trong đó sử dụngphương tiện dạy học nói chung, sử dụng kênh hình sách giáo khoa nói riêngtrong dạy và học là một thành tố quan trọng

Trong chương trình Địa lí 10- THPT, sách giáo khoa thể hiện các mức độkiến thức và kĩ năng bằng cả kênh chữ và kênh hình Kênh hình - đó chính là cáchình vẽ, sơ đồ, lược đồ, bản đồ, tranh ảnh và các bảng biểu…, chúng có tính trựcquan rất cao, ở đó ẩn chứa nhiều kiến thức mà kênh chữ không thể hiện hếtđược Vì vậy, kênh hình sách giáo khoa là nguồn tri thức hết sức quan trọng màmỗi giáo viên không thể bỏ qua trong quá trình dạy học; nó chính là phương tiệngiúp giáo viên hướng dẫn học sinh lĩnh hội kiến thức một cách nhanh chóng vàngắn gọn; góp phần thực hiện việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng đềcao vai trò chủ thể nhận thức của học sinh, khơi gợi lối tư duy, sáng tạo, pháthuy năng lực, tính tích cực chủ động của các em, giúp các em có hứng thú hơntrong học tập

Với vai trò là giáo viên dạy bộ môn Địa lí, để có thể giảng dạy tốt bộ môncủa mình thì việc phải sử dụng thành thạo, khai thác có hiệu quả kiến thức thôngqua kênh hình sách giáo khoa trong dạy học là một yêu cầu cấp thiết, đặc biệt làđối với học sinh lớp 10 - lớp đầu cấp bậc THPT

Trang 4

Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn nghiên cứu vấn đề: “Một số kinh

nghiệm sử dụng kênh hình trong sách giáo khoa Địa Lí 10 theo định hướng phát triển năng lực ở trường THPT " góp phần phát huy các năng lực học sinh,

đổi mới phương pháp dạy học, đồng thời nâng cao hiệu quả dạy học bộ môn Địa

lí ở bậc trung học phổ thông

Điểm mới của đề tài

Đề tài này đã có một số tác giả nghiên cứu nhưng ở phạm vi rộng và chỉdừng lại ở mức độ hướng dẫn giáo viên và học sinh nên sử dụng những kênhhình nào cho mỗi bài dạy và yêu cầu kiến thức cần đạt khi khai thác kênh hình,cách khai thác một số kênh hình trong sách giáo khoa

Điểm mới của đề tài là đề tài đã nghiên cứu và ứng dụng khai thác kênhhình dựa trên các phương pháp dạy học tích cực như: thảo luận nhóm, dạy họctheo dự án, dạy học nêu vấn đề…

Đề tài đã đưa ra một số kinh nghiệm nhằm trang bị cho học sinh kĩ năngkhai thác kênh hình trong sách giáo khoa địa lí 10 bằng các phương pháp dạyhọc tích cực nhằm phát triển các năng lực của người học

Đề tài sử dụng các phương pháp dạy học mới, linh hoạt, ứng dụng chotừng loại kênh hình sách giáo khoa Địa lí 10 trung học phổ thông theo địnhhướng phát triển năng lực học sinh, góp phần thực hiện đổi mới phương phápdạy học, nâng cao chất lượng dạy và học Địa lí hiện nay ở trường phổ thông

Đề tài dùng ứng dụng trực tiếp cho việc soạn – giảng cho giáo viên THPT

nói chung hoặc làm tài liệu tham khảo cho học sinh nói riêng trong chương trìnhĐịa lí 10

Trang 5

2 NỘI DUNG 2.1 Thực trạng sử dụng kênh hình sách giáo khoa địa lý 10 ở trường Trung học phổ thông

Để tìm hiểu thực trạng sử dụng kênh hình sách giáo khoa địa lý 10 ởtrường THPT, chúng tôi đã tiến hành khảo sát, điều tra kết hợp quan sát, phỏngvấn một số đồng nghiệp trong và ngoài trường trên địa bàn Quảng Bình

Thời gian khảo sát, điều tra được tiến hành trong năm học 2017-2018 Saukhi tiến hành điều tra, chúng tôi rút ra nhận định như sau:

2.1.1 Thực trạng về phía giáo viên

Hiện nay, phần lớn các giáo viên đã có nhận thức đúng đắn về sự cần thiếtcủa việc hướng dẫn học sinh sử dụng kênh hình trong sách giáo khoa Chínhviệc sử dụng tốt kênh hình sẽ giúp cả giáo viên và học sinh đổi mới phươngpháp dạy và học theo hướng tích cực có hiệu quả

Thực tế các giáo viên thường dành phần lớn thời gian sử dụng kênh hìnhtrong bước dạy bài mới Bởi vì đây là bước quan trọng nhất, chiếm nhiều thờigian nhất của tiết học, trong bước này các kênh hình sách giáo khoa thườngđược sử dụng để dạy và học nhiều nhất Các bước còn lại như kiểm tra bài cũ,củng cố bài hay giao bài tập về nhà hoặc kiểm tra đánh giá học sinh thì hầu nhưgiáo viên sử dụng rất ít, hoặc chỉ sử dụng trong một thời gian ngắn do vậy hiệuquả dạy học chưa cao, chưa phát huy được hết tính tích cực của học sinh cũngnhư vai trò của hệ thống kênh hình

Mặt khác, giáo viên chưa có nhiều kinh nghiệm trong việc sử dụngphương pháp mới theo hướng tích cực, đặc biệt là trong vấn đề khai thác kiếnthức từ kênh hình nên học sinh chưa làm việc tích cực, hiệu quả sử dụng kênhhình chưa cao

2.1.2 Thực trạng về phía học sinh

Cũng qua quá trình quan sát, dự giờ… chúng tôi nhận thấy hầu hết họcsinh đều thích thú khi thầy cô giáo sử dụng kênh hình ở sách giáo khoa trongquá trình dạy học địa lý, phần lớn khi được hỏi các em đều coi đây là công cụ

để học tập, giúp các em nắm kiến thức, rèn luyện các kỹ năng cần thiết tronghọc tập Khi thực hiện các hoạt động học tập gắn với kênh hình sách các khoacác em cảm thấy rất hứng thú, dễ tiếp thu, dễ nhớ bài và khắc sâu kiến thứcbài học, yêu thích bộ môn hơn Điều này một lần nữa cho chúng ta thấy vaitrò to lớn của phương tiện dạy học nói chung và hệ thống kênh hình sách giáokhoa nói riêng trong dạy học Địa Lí

Tuy nhiên, qua điều tra cho thấy phần lớn học sinh còn lúng túng khi sửdụng kênh hình sách giáo khoa trong quá trình học tập của mình bởi các emchưa có phương pháp học địa lý trên hệ thống kênh hình ở sách giáo khoa, chưahiểu rõ mục đích của các kênh hình Các em không biết sử dụng như thế nào làđúng, là đủ, như thế nào là nguồn tri thức từ kênh hình Vì vậy nên không tíchcực, chủ động học tập và nghiên cứu tìm kiếm nguồn tri thức Mong muốn củahọc sinh là được giáo viên có các biện pháp hướng dẫn cụ thể, chi tiết khi làm

Trang 6

việc với kênh hình để các em có điều kiện phát huy tính tích cực, các năng lựctrong học tập.

Phần lớn học sinh còn thụ động, chưa tự giác, tích cực trong việc khaithác kiến thức từ các kênh hình sách giáo khoa, hoặc khi xem chúng các em chỉquan tâm tới màu sắc, hình thức bên ngoài mà không chủ động suy nghĩ những

gì quan sát được dẫn đến việc khai thác kênh hình kém hiệu quả

2.2 Giải pháp

2.2.1 Vai trò, ý nghĩa của kênh hình trong dạy học Địa Lí

Trong quá trình dạy học địa lí kênh hình có vai trò hết sức quan trọng, nókhông chỉ là phương tiện trực quan và những đồ dùng trực quan mà còn là trithức địa lí quan trọng

* Đối với giáo viên:

Giáo viên có thể sử dụng kênh hình trong quá trình dạy học để điều khiển,hướng dẫn các hoạt động trình nhận thức của học sinh, hợp lí hoá các thao táchành động của mình trong quá trình giáo dục Bên cạnh đó kênh hình cũng làphương tiện để nâng cao nhiệm vụ sư phạm trong thực tiễn bản thân người giáoviên

Sử dụng kênh hình trong quá trình dạy học cũng tạo điều kiện giáo viên

áp dụng các phương pháp tích cực vào trong giảng dạy Kênh hình còn giúp chogiáo viên đào sâu thêm kiến thức, từ đó truyền đạt cho các em học sinh nhữngkiến thức phù hợp với thời đại, xu hướng phát triển Đồng thời cũng tạo điềukiện cho giáo viên trình bày bài giảng một cách đầy đủ, sâu sắc

Kênh hình trong sách giáo khoa có thể sử dụng trong suốt quá trình dạyhọc Có thể sử dụng kênh hình để kiểm tra bài cũ, sử dụng cho tình huống xuấtphát, dùng trong quá trình khai thác kiến thức bài mới, luyện tập, củng cố vàngay cả việc giao bài tập về nhà

Trong dạy học theo hướng phát huy năng lực của học sinh, kênhhình là công cụ để giáo viên trang bị cho học sinh các khái niệm, biểu tượng,quy luật địa lý; đồng thời hình thành và rèn luyện các năng lực làm việc với hìnhnhư: quan sát, nhận xét, tính toán, phát hiện mối liên hệ, so sánh, phân tích, tổnghợp, vẽ biểu đồ, khái quát, viết báo cáo

Bởi thế, sử dụng kênh hình sách giáo khoa trong dạy bài mới giáo viêncần phải dựa vào nội dung bài học để xác định và lựa chọn những kênh hìnhthích hợp Vì bài giảng Địa lý nếu gắn liền với các kênh hình sách giáo khoa sẽbuộc học sinh phải luôn làm việc, tích cực quan sát, phân tích, tư duy…nên pháthuy được năng lực, sở trường của các em trong học tập, tạo nên sự hấp dẫn, lôicuốn của tiết học, đây cũng chính là cơ sở để các em ngày càng yêu thích bộmôn Địa lí hơn Trên cơ sở đó, giáo viên xác định phương pháp sử dụng kênhhình sách giáo khoa để dạy học phù hợp theo hướng phát huy các năng lực họcsinh

Trang 7

* Đối với học sinh:

Vai trò của kênh hình đối với học sinh được thể hiện rõ qua sơ đồ sau:

Kênh hình giúp cho học sinh khám phá ra bản chất, quy luật của nhiều sựvật, hiện tượng địa lí trừu tượng, tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh nắm vữngkiến thức và ghi nhớ bền lâu Kênh hình còn góp phần kích thích hứng thú họctập cho học sinh, tạo ra động cơ học tập, rèn luyện, cho các em thái độ tích cựcđối với tài liệu học tập mới Bên cạnh đó nó còn góp phần rèn luyện cho các em

tư duy phân tích, tổng hợp phát hiện ra bản chất của sự vật hiện tượng ẩn sau cáchình thức biểu hiện bên ngoài, kích thích tính tò mò và lòng ham hiểu biết củahọc sinh

Việc sử dụng kênh hình sách giáo khoa còn có ý nghĩa rất lớn đối với họcsinh đó là hạn chế thuộc lòng bài học một cách máy móc, giúp các em hiểu sâu,nhớ lâu kiến thức của bài học trước và đồng thời phát triển và rèn luyện cácnăng lực (tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tư duy, sử dụng bản đồ, sơ đồ, biểu

đồ, tranh ảnh )

Như vậy, qua phân tích trên chứng tỏ kênh hình sách giáo khoa Địa lý nóichung và Địa Lí lớp 10 nói riêng giữ một vai trò vô cùng quan trọng trong quátrình dạy học Kênh hình của sách giáo khoa là nguồn tri thức địa lý, là cơ sở đểhọc sinh làm việc tích cực, chủ động, tự giác và là công cụ để giáo viên tổ chứchoạt động nhận thức, rèn luyện các kĩ năng địa lý cần thiết cho học sinh gópphần phát triển năng lực của các em Chính vì thế, việc sử dụng kênh hình sáchgiáo khoa trong dạy học là yêu cầu vô cùng cần thiết trong dạy học Địa lý hiệnnay

2.2.2 Hệ thống kênh hình sách giáo khoa địa lý 10

Kênh hình sách giáo khoa Địa lý 10 hết sức đa dạng, được chúng tôithống kê ở bảng sau:

Bảng danh mục kênh hình sách giáo khoa Địa lí 10

Trang 8

* Về đặc điểm các loại kênh hình

- Bản đồ, lược đồ

Bản đồ và lược đồ in trong sách giáo khoa Địa lý 10 có số lượng khá lớn,chiếm tới 21.7 % tỉ lệ kênh hình, chúng biểu hiện một số nội dung của bài học,nhất là các nội dung về sự phân bố không gian của đối tượng địa lí Đặc biệt, cácbản đồ ở sách giáo khoa Địa lí 10 được thể hiện nặng về lược đồ, khá đơn giản,không có hệ thống kinh vĩ tuyến, nội dung sơ lược nhưng chúng lại có tính tậptrung cao vào nội dung chính cần thể hiện, rất thuận lợi cho việc làm rõ một sốkiến thức cần thiết của bài học

- Sơ đồ

Có 18 sơ đồ (chiếm tỉ lệ 11.8% kênh hình) ở sách giáo khoa Địa lý 10,chúng thể hiện một cách trực quan các kiến thức tương đối trừu tượng của bàihọc, đồng thời có mối quan hệ khá chặt chẽ với các nội dung khác của bài Ví dụ

sơ đồ Các nguồn lực (bài 26) có mối quan hệ với các kiến thức ở mục I của bài,

sơ đồ Cơ cấu nền kinh tế (bài 26) có mối quan hệ cụ thể với các kiến thức ở mục

II của bài

Như vậy thông qua các sơ đồ, những dấu hiệu bản chất của sự vật, hiệntượng địa lí và mối quan hệ giữa chúng được trình bày một cách rõ ràng, cụ thể,việc khai thác các sơ đồ sách giáo khoa sẽ nhằm tạo mọi cơ hội và điều kiệnthuận lợi để học sinh hoạt động tích cực, chủ động, sáng tạo; tránh thuyết trìnhkiến thức địa lý một chiều

- Biểu đồ

Có 8 biểu đồ được xây dựng trong chương trình sách giáo khoa Địa lí 10.Mỗi biểu đồ đều được thể hiện bằng các màu sắc có tính trực quan cao, chúng làhình vẽ dùng để thể hiện các sự vật, hiện tượng địa lý tự nhiên và kinh tế - xãhội về quy mô, độ lớn, cơ cấu, quá trình thay đổi…

- Bảng số liệu thống kê

Trong sách giáo khoa Địa lí 10 có 25 bảng số liệu thống kê (chiếm tỉ lệ16.4% kênh hình), nó chính là các số liệu thống kê riêng biệt được tập hợp thànhbảng, trong đó các số liệu thống kê có mối quan hệ với nhau và hầu hết các sốliệu thống kê đảm bảo tính khoa học, mức độ chính xác cao Các bảng số liệunày chủ yếu dùng để phản ánh, chứng minh, minh họa trong quá trình giải thíchcác hiện tượng tự nhiên, quy luật hoạt động kinh tế xã hội như sự biến động của

Trang 9

các ngành kinh tế (nông nghiệp, công nghiệp, giao thông vận tải, dịch vụ, ), cácvấn đề dân số, tình hình phát triển kinh tế của các nước, nhóm nước, khu vựctrên thế giới

Các bảng số liệu được bố trí khá linh hoạt trong bài học và gắn liền vớiphần câu hỏi, bài tập do đó nó chính là phương tiện nhằm hướng dẫn cho họcsinh vận dụng các thao tác tư duy để khai thác tri thức địa lý đồng thời rèn luyệncác kỹ năng cần thiết

- Bảng kiến thức

So với các phương tiện khác, bảng kiến thức ở sách giáo khoa Địa lý 10chỉ có 6 bảng, các kiến thức ở bảng được trình bày cô động, ngắn gọn, và có tính

hệ thống, thuận lợi cho nhận thức của học sinh, đó là các bảng kiến thức sau:

+ Sự phân bố sinh vật và đất theo trên Trái Đất (Bài 19)

+ Đặc điểm sinh thái và phân bố cây lương thực chính (Bài 28)

+ Đặc điểm sinh thái và phân bố cây công nghiệp chủ yếu (Bài 28)

+ Vai trò, đặc điểm và phân bố vật nuôi (Bài 29)

+ Vai trò, trữ lượng và phân bố-sản xuất của các ngành công nghiệp nănglượng (Bài 32)

+ Các nước khai thác quặng và các nước sản xuất kim loại màu (Bài 32)

- Hình vẽ, tranh ảnh Địa lý

Hình vẽ và tranh ảnh ở sách giáo khoa Địa lý 10 được biên soạn rất phongphú, có số lượng lớn nhất trong hệ thống kênh hình (tới 62 hình, chiếm tỷ lệ40,8%), đây là một loại phương tiện có tính trực quan cao Đặc điểm nổi bật của

nó là thể hiện sự vật hiện tượng địa lý ở dạng “ tĩnh”, chủ yếu làm nội bật hìnhảnh và cấu trúc của đối tượng Do vậy, chức năng chủ yếu của chúng trong dạyhọc là làm rõ một cách trực quan các dấu hiệu và đặc điểm bên ngoài của đốitượng Từ các dấu hiệu và đặc điểm đó, bằng tư duy theo các mối liên hệ địa lý,học sinh sẽ tìm ra các dấu hiệu bản chất bên trong

2.2.3 Sử dụng kênh hình trong sách giáo khoa Địa Lí 10 theo định hướng phát triển năng lực.

2.2.3.1 Sử dụng kênh hình sách giáo khoa theo phương pháp đàm thoại gợi mở

Đàm thoại gợi mở là phương pháp dạy học, trong đó giáo viên và họcsinh, hoặc học sinh với học sinh trao đổi với nhau hay làm sáng tỏ một vấn đề,tìm tòi thông tin trên cơ sở câu hỏi

Cách thực hiện với kênh hình sách giáo khoa: Giáo viên nêu ra câu hỏilớn, sau đó gợi ý các câu hỏi nhỏ hơn, học sinh dựa vào hình lần lượt trả lời đếnkhi đủ để rút ra kiến thức đáp án cho câu hỏi lớn đã nêu một cách chính xác

Ví dụ 1 Khi dạy bài 6 Hệ quả chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái

Đất Mục III Ngày đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ

Trang 10

Hình 6.3- Ngày đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ

Bước 1: Giáo viên hướng dẫn gợi mở để để học sinh nắm được đối tượng địa lí

thể hiện trên hình 6.3: Đường phân chia sáng tối, : Đêm : Ngày

GV sử dụng câu hỏi phát vấn Dựa vào hình 6.3 cho biết:

- Đối tượng địa lí nào được thể hiện trên hình 6.3?

- Khu vực nào trên Trái Đất luôn có ngày dài bằng đêm?

- Khu vực nào trên Trái Đất có ngày hoặc đêm dài suốt 24 giờ?

- Vào ngày 22/6, khu vực nào trên Trái Đất có ngày dài, đêm ngắn?

- Vào ngày 22/12, khu vực nào trên Trái Đất có ngày dài, đêm ngắn?

Bước 2 Học sinh quan sát hình 6.3 để trả lời.

Bước 3 Giáo viên gọi lần lượt học sinh đứng dậy trả lời, các học sinh khác bổ

sung

Bước 4 Giáo viên đánh giá và chốt kiến thức.

- Ngày 22/6 (ngày Hạ chí):

+ Ở Xích đạo: Độ dài ngày đêm bằng nhau

+ Ở Chí tuyến Bắc : Ngày dài hơn đêm

+ Ở Chí tuyến Nam : Đêm dài hơn ngày

+ Ở Vòng cực Bắc: Ngày dài suốt 24 giờ

+ Ở Vòng cực Nam: Đêm dài suốt 24 giờ

- Ngày 22/12 (ngày Đông chí):

+ Ở Xích đạo: Độ dài ngày đêm bằng nhau

+ Ở Chí tuyến Bắc : Ngày ngắn hơn đêm

+ Ở Chí tuyến Nam : Ngày dài hơn đêm

+ Ở Vòng cực Bắc: Đêm dài suốt 24 giờ

+ Ở Vòng cực Nam: Ngày dài suốt 24 giờ.

Ví dụ 2 Khi dạy bài 26: Cơ cấu nền kinh tế Mục 1- Khái niệm nguồn lực

Trang 11

Sơ đồ các nguồn lực

- Cách thực hiện:

Bước 1: Giáo viên sử dụng sơ đồ các nguồn lực (sách giáo khoa trang 99)

để hình thành khái niệm cho học sinh, giáo viên tổ chức cho học sinh làm việccặp đôi nghiên cứu sơ đồ các nguồn lực để trả lời các câu hỏi sau (các câu hỏi có

sự phân hóa theo 3 mức độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng):

* Quan sát sơ đồ, kết hợp với sách giáo khoa để trả lời các câu hỏi sau:

- Nêu khái niệm nguồn lực?

- Kể tên các nguồn lực?

- Nguồn lực nào quan trọng nhất? vì sao?

Bước 2: Học sinh thảo luận, cùng phân tích sơ đồ để trả lời câu hỏi.

Bước 3: Giáo viên gọi 1-2 cặp học sinh trả lời, học sinh khác bổ sung.

Bước 4: GV đánh giá, bổ sung và chốt kiến thức.

Với phương pháp trên, học sinh phải sử dụng năng lực đọc và phân tích sơ

đồ, trả lời các câu hỏi để hình thành khái niệm về nguồn lực

2.2.3.2 Sử dụng kênh hình sách giáo khoa theo phương pháp dạy học dự án

Phương pháp học tập dựa trên dự án là phương pháp khá mới mẻ, giáoviên dựa trên cơ sở chương trình nội dung giảng dạy của lớp hoặc cấp lớp mìnhphụ trách, liên hệ đến những vấn đề đang diễn ra trong cuộc sống có liên quan trựctiếp hoặc gián tiếp tới nội dung giảng dạy, nêu lên thành những đề tài yêu cầu họcsinh giải quyết Để hỗ trợ cho học sinh có hướng đi đúng đắn và phát triển tư duy,giáo viên sẽ đưa ra bộ câu hỏi định hướng gồm có: Câu hỏi khái quát, câu hỏi bàihọc và câu hỏi nội dung

+ Câu hỏi khái quát: là những câu hỏi mở rộng, gợi ý những ý tưởng lớn

và bao hàm khái niệm Đây là câu hỏi thường liên quan đến nhiều môn học vàgiúp học sinh nhận ra sự liên hệ giữa các môn

+ Câu hỏi bài học: là những câu hỏi mở có liên hệ trực tiếp đến bài học,câu hỏi dạng này giúp học sinh thể hiện phạm vi hiểu biết của các em về mộtchủ đề Câu hỏi bài học thường liên quan đến bài học cụ thể nhưng yêu cầu họcsinh phải vận dụng các thao tác tư duy bậc cao như phân tích, tổng hợp… mới

có thể tìm ra câu trả lời

Trang 12

+ Câu hỏi nội dung: là những câu hỏi dựa trên sự việc thực tế, liên quantrực tiếp đến nội dung bài học, các định nghĩa, khái niệm, và nhắc lại thôngtin , học sinh dễ dàng tìm ra đáp án trong sách giáo khoa, ở các tài liệu thamkhảo…

Nhằm định hướng, lôi cuốn, kích thích học sinh tìm ra lời giải cho bộ câuhỏi thì giáo viên cần phải đưa ra “Dự án”

- Cách thực hiện với kênh hình sách giáo khoa:

Bước 1: Giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện bộ câu hỏi định hướng,

trong đó thực hiện nhiệm vụ khai thác các kênh hình gắn với các câu hỏi nộidung đưa ra trong dự án

Bước 2: Học sinh thông qua việc đóng vai và sử dụng các năng lực tham

khảo tài liệu, đọc kênh chữ và phân tích kênh hình sách giáo khoa, báo chí,nguồn Internet từ đó tự mình giải quyết toàn bộ hệ thống câu hỏi (câu hỏi kháiquát, câu hỏi bài học, câu hỏi nội dung) để hoàn thành dự án

Bước 3: Học sinh tạo ra các sản phẩm thể hiện ý tưởng của dự án.

Bước 4: Giáo viên đánh giá sản phẩm của các nhóm.

Ví dụ: Thực hiện dạy bài 22: Dân số và sự gia tăng dân số

Đề tài:Dân số và những thách thức đối với các nước đang phát triển

* Để học sinh thực hiện được dự án với đề tài trên, GV tổ chức cho họcsinh hoạt động theo các bước sau:

Bước 1: Giáo viên đưa ra bộ câu hỏi định hướng:

- Câu hỏi khái quát: Cần phải làm gì để cuộc sống chúng ta trở nên tốt đẹp hơn?

- Câu hỏi bài học:

1 Tại sao dân số là vấn đề mà các nước trên thế giới cần phải quan tâm?

2 Tại sao phải hạn chế gia tăng dân số?

- Câu hỏi nội dung:

1 Nhận xét về quy mô dân số thế giới và tốc độ tăng của nó? (Dựa vào bảng

số liệu: Tình hình phát triển dân số thế giới- sách giáo khoa trang 82)

Tình hình phát triển dân số trên thế giới

2 Nhận xét về tỉ suất sinh thô, tỉ suất tử thô, tỉ suất gia tăng dân số tựnhiên của các nước phát triển, các nước đang phát triển và toàn thế giới? (Dựavào biểu đồ hình 22.1, 22.2, và bản đồ hình 22.4- sách giáo khoa trang 83-85)

Trang 13

Hình 22.1- Tỉ suất sinh thô thời kì

1950- 2005

Hình 22.2 - Tỉ suất sinh thô thời kì

1950- 2005

Hình 22.4 - Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên thế giới hằng năm

3 Các nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng đến tỉ suất sinh thô, tỉ suất tửthô?

4 Phân biệt gia tăng dân số tự nhiên và gia tăng dân số cơ học? Ýnghĩa của gia tăng dân số tự nhiên đối với gia tăng dân số?

5 Gia tăng dân số quá nhanh và không hợp lý ảnh hưởng như thế nàođối với phát triển kinh tế- xã hội, môi trường ở các nước đang phát triển? (Dựavào sơ đồ sức ép dân số đối với việc phát triển kinh tế- xã hội và môi trường-sách giáo khoa trang 85)

Trang 14

Sơ đồ sức ép dân số đối với việc phát triển kinh tế- xã hội và môi trường Yêu cầu: Trong vai là những tuyên truyền viên dân số, học sinh tìm hiểu

các tài liệu đồng thời đọc, phân tích các kênh hình ở sách giáo khoa nhằm thựchiện dự án với các nội dung: đặc điểm, thực trạng, nguyên nhân, ảnh hưởng vàgiải pháp đối với vấn đề gia tăng dân số ở các nước đang phát triển

Sản phẩm của dự án này là một powerpoint và áp phích tuyên truyền vềhạn chế sự gia tăng dân số

Bước 2: Học sinh thực hiện dự án, giáo viên theo dõi và hỗ trợ học sinh Bước 3: Học sinh báo cáo dự án.

Bước 4: Giáo viên đánh giá kết quả làm việc của các nhóm và rút ra kết

luận

2.2.3.3 Sử dụng kênh hình sách giáo khoa theo phương pháp thảo luận

- Phương pháp thảo luận là phương pháp trong đó giáo viên cấu tạo lại bàihọc (hay một phần của bài) dưới dạng các bài tập nhận thức hay vấn đề, nêu lên

để học sinh cùng trao đổi, bàn luận với nhau, trình bày ý kiến cá nhân hay đạidiện cho một nhóm trước toàn lớp

- Cách thực hiện với kênh hình sách giáo khoa: Dựa vào kênh hình, giáoviên nêu câu hỏi hoặc bài tập, yêu cầu học sinh thảo luận theo các bước sau:

+ Chuẩn bị thảo luận: chia nhóm, cử nhóm trưởng, thư ký

+ Giao nhiệm vụ cho từng nhóm gắn với kênh hình bằng việc đưa ra cáccâu hỏi, bài tập, phiếu học tập , đặc biệt nhiệm vụ mà giáo viên đưa ra phải: cụthể, rõ ràng, tất cả học sinh trong lớp đều hiểu yêu cầu

+ Tiến hành thảo luận: học sinh thảo luận và trình bày nội dung, giáo viênuốn nắn lệch lạc, điều chỉnh đúng hướng

+ Tổng kết thảo luận

Trang 15

Ví dụ 1: Khi dạy bài 2: Một số phương pháp biểu hiện các đối tương địa lý

trên bản đồ

Tìm hiểu bốn phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lý trên bản đồ,giáo viên sử dụng các kênh hình (hình 2.1; các bản đồ: 2.2; 2.3; 2.4; 2.5 ở sáchgiáo khoa trang 9- 13) theo phương pháp thảo luận như sau:

Bước 1 Giáo viên nêu mục tiêu bài thực hành và yêu cầu học sinh đọc lại nội

dung bài thực hành

Giáo viên hướng dẫn học sinh cách đọc bảng chú giải ở 3 bản đồ

Hình 2.2 Công nghiệp điện Việt Nam

Đối tượng: - Nhà máy nhiệt điện

- Nhà máy thủy điện

- Nhà máy thủy điện đang được xây dựng

- Đường dây tải điện 220KV

- Đường dây tải điện 500KV

- Trạm biến áp 220KV

- Trạm biến áp 500KV

- Sông ngòi

Đường biên giới

-Hình 2.3 Gió và bão ở Việt Nam

Đối tượng: - Gió mùa mùa đông

- Gió mùa mùa hạ

- Gió Tây khô nóng

Đường biên giới

-Hình 2.4 Phân bố dân cư châu Á

- Đô thị trên 8 triệu dân

- Đô thị trên 5-8 triệu dân

- Đô thị trên 8 triệu dân

Trang 16

- Sông ngòi

Đường biên giới

-Bước 2: Giáo viên chia lớp thành 8 nhóm và giáo nhiệm vụ cho từng

nhóm:

- Nhóm 1,2: Tìm hiểu phương pháp kí hiệu Nhiệm vụ:

+ Quan sát, phân tích hình 2.1- Các dạng ký hiệu; hình 2.2 - Công nghiệpđiện Việt Nam (sách giáo khoa trang 9-10) và thảo luận những vấn đề sau:

Hình 2.1- Các dạng kí hiệu Hình 2.2- Công nghiệp điện Việt

Nam

CH: Có những dạng kí hiệu nào?

CH: Dựa vào hình 2.2 (sách giáo khoa) chứng minh phương pháp kí hiệukhông những nêu được tên và vị trí mà còn thể hiện được cả chất lượng của cácđối tượng trên bản đồ

- Nhóm 3,4: Tìm hiểu phương pháp kí hiệu đường chuyển động Nhiệm

vụ:

+ Quan sát, phân tích hình 2.3: Gió và bão ở Việt Nam (sách giáo khoatrang 11) và thảo luận nội dung sau:

Trang 17

Gió và bão ở Việt Nam

CH: Cho biết phương pháp kí hiệu đường chuyển động biểu hiện đượcnhững đặc điểm nào của gió và bão trên bản đồ?

- Nhóm 5,6: Tìm hiểu phương pháp chấm điểm Nhiệm vụ:

+ Quan sát, phân tích hình 2.4: Phân bố dân cư Châu Á (sách giáo khoatrang 12) và thảo luận các vấn đề sau:

Hình 2.4- Phân bố dân cư Châu Á

CH: Các đối tượng địa lý được biểu hiện bằng những phương pháp nào?CH: Mỗi điểm chấm trên bản đồ tương ứng bao nhiêu người?

- Phương pháp chấm điểm thể hiện được những đặc điểm nào của đốitượng?

- Nhóm 7,8: Tìm hiểu phương pháp bản đồ- biểu đồ Nhiệm vụ:

+ Quan sát, phân tích hình 2.5: Diện tích và sản lượng lúa Việt Nam(sách giáo khoa trang 13) và thảo luận nội dung sau:

Trang 18

Hình 2.5 - Diện tích và sản lượng lúa Việt Nam, năm 2000

CH: Phương pháp bản đồ- biểu đồ có hình thức như thế nào?

CH: Tác dụng của phương pháp bản đồ- biểu đồ khi thể hiện các đối tượngđịa lý?

Bước 3: Các nhóm học sinh thảo luận và đại diện lên trình bày, các nhóm

khác nhận xét, góp ý và bổ sung

Bước 4: Giáo viên đánh giá, nhận xét, tổng kết và chuẩn kiến thức

Ví dụ 2: Khi dạy bài 16: Sóng Thủy triều Dòng biển mục III Dòng biển

Ngày đăng: 11/11/2019, 12:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w