--- PHẠM THỊ KIM YẾN NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ QUẢN LÝ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC ÁP DỤNG THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH DỊCH VỤ KHÁCH SẠN VIỆT NAM Chuyên ngành: KẾ TOÁN, KIỂM
Trang 1-
PHẠM THỊ KIM YẾN
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ QUẢN LÝ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC ÁP DỤNG THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH DỊCH VỤ KHÁCH SẠN VIỆT NAM
Chuyên ngành: KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN VÀ PHÂN TÍCH
Mã số: 9340301
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS PHẠM ĐỨC CƯỜNG
HÀ NỘI - 2019
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này là tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật
Hà Nội, ngày 09 tháng 10 năm 2019
Nghiên cứu sinh
Phạm Thị Kim Yến
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ix
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 2
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.5 Khái quát về phương pháp nghiên cứu 3
1.6 Những đóng góp của luận án 4
1.7 Kết cấu luận án 5
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN 6
2.1 Tổng quan nghiên cứu về hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động và các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng thẻ điểm cân bằng 6
2.1.1 Nghiên cứu các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động theo thẻ điểm cân bằng trong các khách sạn 6
2.1.2 Nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng thẻ điểm cân bằng 19
2.1.3 Khoảng trống nghiên cứu 24
2.2 Những vấn đề lý luận về thẻ điểm cân bằng và hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động theo thẻ điểm cân bằng 26
2.2.1 Các phương pháp đánh giá hiệu quả hoạt động 26
2.2.2 Khái quát chung về thẻ điểm cân bằng và hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động theo thẻ điểm cân bằng 31
2.3 Cơ sở lý thuyết 37
2.3.1 Lý thuyết ngẫu nhiên (Contingency Theory) 37
2.3.2 Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder theory) 38
2.3.3 Lý thuyết khuếch tán sự đổi mới (Diffusion of Innovation) 38
2.3.4 Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model) 39
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 41
3.1 Quy trình và dữ liệu nghiên cứu 41
3.1.1 Quy trình nghiên cứu 41
3.1.2 Thu thập dữ liệu nghiên cứu 44
3.2 Thiết kế nghiên cứu định tính 44
Trang 43.3 Thiết kế nghiên cứu định lượng 45
3.3.1 Thiết kế nghiên cứu định lượng sơ bộ 45
3.3.2 Thiết kế nghiên cứu định lượng chính thức 46
3.4 Mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu nhân tố quản lý ảnh hưởng đến việc áp dụng thẻ điểm cân bằng trong các khách sạn Việt Nam 51
3.4.1 Mô hình nghiên cứu 51
3.4.2 Các giả thuyết nghiên cứu 54
3.4.3 Thang đo các biến độc lập và biến phụ thuộc 57
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 62
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 63
4.1 Đặc điểm kinh doanh khách sạn và hiệu quả hoạt động kinh doanh khách sạn Việt Nam 63
4.1.1 Khái quát về những đặc điểm kinh doanh dịch vụ khách sạn ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh 63
4.1.2 Thực trạng doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ khách sạn Việt Nam 64
4.1.3 Thực trạng sử dụng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động trong các khách sạn Việt Nam 65
4.2 Kết quả nghiên cứu các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động theo thẻ điểm cân bằng trong khách sạn Việt Nam 68
4.2.1 Kết quả nghiên cứu định tính 68
4.2.2 Kết quả nghiên cứu định lượng sơ bộ 79
4.2.3 Kết quả nghiên cứu định lượng chính thức 81
4.3 Kết quả nghiên cứu nhân tố quản lý ảnh hưởng đến việc sử dụng thẻ điểm cân bằng trong các khách sạn Việt Nam 94
4.3.1 Kết quả nghiên cứu định tính 94
4.3.2 Kết quả nghiên cứu định lượng sơ bộ 99
4.3.3 Kết quả nghiên cứu định lượng chính thức 102
TÓM TẮT CHƯƠNG 4 127
CHƯƠNG 5 THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT CÁC KHUYẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN 128
5.1 Thảo luận kết quả nghiên cứu 128
5.1.1 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động trong các khách sạn Việt Nam theo thẻ điểm cân bằng 128
5.1.2 Nhân tố quản lý ảnh hưởng đến việc sử dụng thẻ điểm cân bằng trong các khách sạn Việt Nam 130
5.2 Đề xuất các khuyến nghị 134
Trang 55.2.1 Về hệ thống chỉ tiêu đánh giá HQHĐ trong các khách sạn Việt Nam 134 5.2.2 Về nhân tố quản lý ảnh hưởng đến việc sử dụng thẻ điểm cân bằng trong các khách sạn Việt Nam 141
5.3 Hạn chế của nghiên cứu 143 5.4 Kết luận 144 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 146 TÀI LIỆU THAM KHẢO 147 PHỤ LỤC 156
Trang 6DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ Bảng biểu:
Bảng 2.1: Kết quả NC của Philips và Louvieris 7
Bảng 2.2: Kết quả NC Wadongo và cộng sự 9
Bảng 2.3: Kết quả NC của Chen và cộng sự 10
Bảng 2.4: Kết quả NC của Failte (2013) 11
Bảng 2.5: Kết quả NC của Elbanna và cộng sự (2015) 12
Bảng 2.6: Tổng hợp các kết quả NC về chỉ tiêu đánh giá HQHĐ theo khía cạnh TC 14
Bảng 2.7: Tổng hợp các kết quả NC về chỉ tiêu đánh giá HQHĐ theo khía cạnh KH 16
Bảng 2.8: Tổng hợp các kết quả NC về chỉ tiêu đánh giá HQHĐ theo khía cạnh quy trình NB 17
Bảng 2.9: Tổng hợp các kết quả NC về chỉ tiêu đánh giá HQHĐ theo khía cạnh HT&PT 18
Bảng 3.1: Phương pháp và thời gian NC 42
Bảng 3.2: Bảng tổng hợp giả thuyết NC 57
Bảng 3.3: Mã hóa thang đo hệ thống kiểm soát nhà quản lý KS đang sử dụng 58
Bảng 3.4: Mã hóa thang đo khả năng tiếp nhận kiến thức mới của nhà quản lý KS 59 Bảng 3.5: Mã hóa thang đo cách thức đánh giá cấp dưới của nhà quản lý KS 59
Bảng 3.6: Mã hóa thang đo nhận thức sự hữu ích của BSC bởi nhà quản lý KS 60
Bảng 3.7 Mã hóa thang đo nhận thức dễ sử dụng về BSC của nhà quản lý KS 60
Bảng 3.8: Mã hóa thang đo việc sử dụng BSC 61
Bảng 4.1 Số lượng KS được xếp hạng tính năm 2016- 2017 64
Bảng 4.2 Tổng hợp kết quả thống kê mô tả về mức độ sử dụng các chỉ tiêu đánh giá HQHĐ 65
Bảng 4.3: Mã hóa các chỉ tiêu đánh giá HQHĐ để khảo sát sơ bộ 78
Bảng 4.4: Mã hóa chỉ tiêu đánh giá HQHĐ để khảo sát chính thức 80
Bảng 4.5: Thống kê mô tả mẫu NC theo chức vụ 82
Bảng 4.6: Thống kê mô tả mẫu NC theo hạng sao KS 82
Bảng 4.7: Thống kê mô tả mẫu NC theo vị trí địa lý 83
Bảng 4.8: Tổng hợp kết quả thống kê mô tả mức độ quan trọng các chỉ tiêu đánh giá HQHĐ 83
Bảng 4.9: Đánh giá chính thức độ tin cậy thang đo khía cạnh TC 84
Bảng 4.10: Đánh giá chính thức độ tin cậy thang đo khía cạnh KH 85
Bảng 4.11: Đánh giá chính thức độ tin cậy thang đo quy trình NB 85
Bảng 4.12: Đánh giá chính thức độ tin cậy thang đo khía cạnh HT&PT 85
Trang 8Bảng 4.13: Kết quả đánh giá lại độ tin cậy khía cạnh HT&PT 87
Bảng 4.14: Tổng hợp kết quả NC về hệ thống các chỉ tiêu đánh giá HQHĐ theo 4 khía cạnh của BSC 88
Bảng 4.15: Kết quả phân tích nhân tố EFA các chỉ tiêu đánh giá HQHĐ 89
Bảng 4.16: Kết quả kiểm định sự khác biệt về các chỉ tiêu TC giữa các nhóm 91
Bảng 4.17: Kết quả kiểm định sự khác biệt về các chỉ tiêu KH giữa các nhóm 92
Bảng 4.18: Kiểm định Anova về phương sai trung bình của khía cạnh KH giữa các nhóm 92
Bảng 4.19: Kiểm định phi tham số Kruskal-Wallis của khía cạnh quy trình NB giữa các nhóm 93
Bảng 4.20: Kiểm định phi tham số Kruskal-Wallis của khía cạnh học tập và phá triển giữa các nhóm 94
Bảng 4.21: Mã hóa thang đo biến độc lập và biến phụ thuộc để khảo sát sơ bộ 98
Bảng 4.22: Mã hóa thang đo biến độc lập và phụ thuộc để khảo sát chính thức 101
Bảng 4.23: Bảng tổng hợp kết quả thống kê mô tả các biến độc lập 103
Bảng 4.24: Tổng hợp kết quả thống kê mô tả các biến phụ thuộc 104
Bảng 4.25: Đánh giá chính thức độ tin cậy thang đo hệ thống kiểm soát nhà quản lý KS đang sử dụng 104
Bảng 4.26: Đánh giá chính thức độ tin cậy thang đo cách thức đánh giá cấp dưới của nhà quản lý KS 105
Bảng 4.27: Đánh giá chính thức độ tin cậy thang đo nhận thức sự hữu ích của BSC bởi nhà quản lý KS 105
Bảng 4.28: Đánh giá chính thức độ tin cậy thang đo nhận thức dễ sử dụng về BSC của nhà quản lý KS 106
Bảng 4.29: Đánh giá chính thức độ tin cậy thang đo ra quyết định 106
Bảng 4.30: Đánh giá chính thức độ tin cậy thang đo điều phối công việc 107
Bảng 4.31: Đánh giá chính thức độ tin cậy thang đo giám sát hiệu quả làm việc 107
Bảng 4.32: Kết quả phân tích EFA cho biến độc lập (Lần 1) 108
Bảng 4.33: Kết quả phân tích EFA cho biến độc lập (Lần 2) 110
Bảng 4.34: Kết quả phân tích EFA cho biến ra quyết đinh (Lần 1) 112
Bảng 4.35: Kết quả nhân tích EFA cho biến ra quyết định (Lần 2) 113
Bảng 4.36: Kết quả nhân tích EFA cho biến điều phối công việc 114
Bảng 4.37: Kết quả nhân tích EFA cho biến giám sát hiệu quả làm việc 115
Bảng 4.38: Đánh giá lại độ tin cậy thang đo nhận thức dễ sử dụng của BSC bởi nhà quản lý KS 116
Bảng 4.39: Đánh giá lại chính thức độ tin cậy thang đo ra quyết định 116
Trang 9Bảng 4.40: Ma trận hệ số tương quan với biến phụ thuộc ra quyết định 117
Bảng 4.41: Kết quả phần tích hồi quy biến phụ thuộc ra quyết định 119
Bảng 4.42: Bảng so sánh kết quả NC đối với biến phụ thuộc Ra quyết định 119
Bảng 4.43: Ma trận hệ số tương quan với biến phụ thuộc điều phối công việc 121
Bảng 4.44: Kết quả phần tích hồi quy biến phụ thuộc điều phối công việc Hệ số tổng hợp mô hình hồi quy 122
Bảng 4.45: Bảng so sánh kết quả NC đối với biến phụ thuộc điều phối công việc 122
Bảng 4.46: Ma trận hệ số tương quan với biến phụ thuộc giám sát hiệu quả làm việc 124 Bảng 4.47: Kết quả phần tích hồi quy biến phụ thuộc giám sát hiệu quả làm việc 126
Bảng 4.48 Bảng so sánh kết quả NC đối với biến phụ thuộc giám sát hiệu quả làm việc 126
Bảng 5.1 Các chỉ tiêu thuộc khía cạnh TC 129
Bảng 5.2 Các chỉ tiêu thuộc khía cạnh KH 129
Bảng 5.3 Các chỉ tiêu thuộc khía cạnh quy trình NB 130
Bảng 5.4 Các chỉ tiêu thuộc khía cạnh quy HT&PT 130
Bảng 5.5: Tổng hợp kết quả NC các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng BSC 134 Biểu đồ: Biều đồ 4.1 Mức độ sử dụng các chỉ tiêu TC 66
Biều đồ 4.2: Mức độ sử dụng các chỉ tiêu thuộc khía cạnh KH 66
Biểu đồ 4.3: Mức độ sử dụng các chỉ tiêu thuộc khía quy trình NB 67
Biểu đồ 4.4 Mức độ sử dụng các chỉ tiêu thuộc khía cạnh HT&PT 68
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Mô hình Dupont 27
Hình 2.2 Mô hình kim tự tháp SMART 28
Hình 2.3 Mô hình lăng kính hiệu suất 28
Hình 2.4 Mô hình thẻ điểm cân bằng 30
Hình 2.5 Mô hình thẻ điểm cân bằng 31
Hình 2.6: Thẻ điểm cân bằng cho khách sạn 35
Hình 2.7 Mô hình TAM (Davis, 1986) 39
Hình 2.8 Mô hình TAM (Davis và cộng sự, 1989) 39
Hình 2.9 Mô hình TAM (Davis và cộng sự, 1996) 39
Hình 3.1 Quy trình NC 43
Hình 3.2 Mô hình NC của Wiersma (2009) 52
Hình 3.3 Mô hình NC của Tanyi (2011) 53
Hình 3.4 Mô hình NC của Hongfei và Rui (2016) 53
Hình 3.5 Mô hình NC áp dụng cho luận án 54
Hình 4.1: Mô hình NC với biến phụ thuộc ra quyết định 117
Hình 4.2: Mô hình NC với biến phụ thuộc điều phối công việc 120
Hình 4.3: Mô hình NC với biến phụ thuộc giám sát hiệu quả làm việc 123
Trang 11CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Thẻ điểm cân bằng (BSC) là phương pháp chuyển hóa tầm nhìn và chiến lược của tổ chức thành những mục tiêu và thước đo cụ thể thông qua việc thiết lập một
hệ thống đánh giá hiệu quả hoạt động (HQHĐ) theo bốn khía cạnh: tài chính (TC), khách hàng (KH), quy trình nội bộ (NB), học tập và phát triển (HT&PT) BSC mang đến cho các nhà quản lý cái nhìn cân bằng hơn về toàn bộ hoạt động của tổ chức, cung cấp cơ sở cho việc lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá HQHĐ, bổ sung các chỉ tiêu phi TC, giúp các nhà quản lý đánh giá hiệu quả thực thi chiến lược một cách toàn diện, đồng thời liên kết các mục tiêu ngắn hạn với chiến lược và tầm nhìn dài hạn BSC đã và đang được sử dụng rộng rãi ở các nước trên thế giới trong đó có cả Việt Nam Theo thống kê của Hiệp hội BSC Hoa Kỳ, hiện nay 70% trong số 1000 doanh nghiệp lớn nhất thế giới (qua bầu
đồng thời được đánh giá là một trong 75 phát minh có hiệu quả nhất về quản trị công ty (Niven, 2009)
Các nghiên cứu trên thế giới đã chỉ ra có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng BSC như loại hình sở hữu vốn, quy mô, chiến lược kinh doanh, sự ủng hộ của nhà quản lý, quyền lực của phòng TC, chu kỳ sống của sản phẩm ( Tanyi, 2011) Nhưng gần đây có một số nghiên cứu chỉ tập trung vào các nhân tố thuộc về nhà quản lý Bởi nhà quản lý là yếu tố quan trọng trong việc triển khai thành công các cải tiến tổ chức bao gồm cả việc thực hiện BSC (Shutibhinyo, 2013) Ở Việt Nam, các nghiên cứu về lĩnh vực này còn chưa nhiều lại chủ yếu tập trung vào các yếu tố tổ chức như: sự hữu ích về phía cá nhân, sự hữu ích về phía công ty, cảm nhận dễ sử dụng, thái độ chung, mức độ tập trung hóa, quyền lực bộ phận TC, truyền thông NB, mức độ tham gia của nhà quản lý Chưa đi sâu vào các nhân tố thuộc về nhà quản lý mặc dù các nhà quản lý
là người chịu trách nhiệm thực hiện các mục tiêu Bên cạnh đó, thực trạng đánh giá HQHĐ cho thấy, phần lớn các tổ chức chưa có cái nhìn cân bằng về hệ thống các chỉ tiêu TC và phi TC khi đánh giá HQHĐ Vẫn chú trọng các chỉ tiêu TC và các giải pháp nâng cao kết quả hoạt động TC Các nhà nghiên cứu cho rằng các chỉ tiêu này là ngắn hạn khi chỉ dựa trên lợi nhuận (Brander Brown và McDonnell, 1995; Denton và White, 2000), không cân bằng (Harris và Mongiello, 2001), không giúp cho các tổ chức tìm kiếm lợi thế cạnh tranh (Phillips, 1999; Evans, 2005), ít theo định hướng của thị trường (Phillips và Louvieris, 2005), không đủ để quyết định chiến lược (Kaplan và Norton,1992), không thể đánh giá tài sản vô hình (Norreklit, 2000; Giannetti, Marelli và
Trang 12Vitali, 2002) do đó sự phụ thuộc vào các chỉ tiêu tài chính không còn thích hợp cho các nhà quản lý ngày nay
Lấy bối cảnh nghiên cứu là ngành dịch vụ khách sạn, một ngành công nghiệp phát triển nhanh chóng và có đóng góp hàng đầu cho nền kinh tế trong việc tạo ra ngoại hối và việc làm Với đặc điểm về tính đa dạng của các hoạt động và cơ cấu chi phí, để nâng cao hiệu quả kinh doanh và năng lực cạnh tranh thì các khách sạn cần có một tập hợp đa dạng các biện pháp thực hiện Doran và Chow (2002) đã đưa ra hệ thống các chỉ tiêu mà các nhà quản lý thấy hữu ích trong đánh giá HQHĐ KS Ivankovic và cộng sự (2010) đã chỉ ra BSC là phương pháp đánh giá HQHĐ thành công trong các KS Các nghiên cứu khác bao gồm: Evans (2005) ở Anh, Huang và cộng sự (2007), Chen và cộng
sự (2011) ở Trung Quốc, Bergin-Seers và Jago (2007) tại Úc, Min và Joo (2008) và Kim
và Lee (2009) tại Hàn Quốc, Pavlatos và Paggios (2009) ở Hy Lạp
Xuất phát từ ưu điểm vượt trội của BSC và thực tế vận dụng các chỉ tiêu đánh giá HQHĐ trong các khách sạn Việt Nam cũng như khoảng trống trong nghiên cứu , tác giả
lựa chọn đề tài“ Nghiên cứu các nhân tố quản lý ảnh hưởng đến việc áp dụng thẻ điểm
nghiên cứu
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Dựa vào thực trạng sử dụng hệ thống các chỉ tiêu đánh giá HQHĐ trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ khách sạn Việt Nam hiện nay, tác giả nghiên cứu các nhân
tố quản lý ảnh hưởng đến việc áp dụng BSC từ đó đưa ra các giải pháp để thúc đẩy việc
áp dụng BSC Mục tiêu cụ thể như sau:
(1) Xác định nhân tố quản lý ảnh hưởng đến việc áp dụng BSC trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ khách sạn Việt Nam
(2) Đề xuất các khuyến nghị để thúc đẩy các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ khách sạn Việt Nam sử dụng BSC
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đã đề ra, tác giả đặt ra ba câu hỏi nghiên cứu như sau:
- Nhân tố quản lý nào ảnh hưởng đến việc sử dụng BSC trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ khách sạn Việt Nam?
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá HQHĐ thuộc BSC nào phù hợp với các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ khách sạn Việt Nam?