Đồng thời, phương pháp ước tính chỉ số chất lượng môi trường th e cách tiếp cận mới đã được quan tâm và đề xuất [30], Tuy nhiên, việc sử dụng và khai thác các thông tin từ vệ tinh cho bà
Trang 1ỉ MẢ u Ì4/KHCN
(Ban hành kèm theo Quyết định sổ 3839 /QĐ-ĐHQGHN ngày 24 thảng 10 năm 2014
của Giám đôc Đại học Quốc gia Hà Nội)
BAO CAO TONG KET
ĐAI HỌC QUỐC GIA HÂ NỘI TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN
Hà Nội, 2015
Trang 2’HẦN I THÔNG TIN CHUNG
.2 Mã số: QGTD.13.27
.3 Danh sách chủ trì, thành viên tham gia thực hiện đề tài
.1 Tên để tài: Hệ thống giám sát và cảnh báo mức độ ô nhiễm không khí sử dụng inh vệ tinh
1
Trang 315 Ths Phạm Văn Mạnh Cục Viễn thám Quốc gia Thành viên
1.4 Đơn vị chủ trì: Trường Đại học Công nghệ
15 Thòi gian thực hiện:
1.5.1 Theo hợp đồng: Từ tháng 1 năm 2014 đến tháng 12 năm 2014
1.5.2 Gia hạn (nếu có): Đen tháng 6 năm 2015
1.5.3 Thực hiện thực tế: Từ tháng 1 năm 2014 đến tháng 6 năm 2015
15 Những thay đổi so với thuyết minh ban đầu (nếu có):
17 Tổng kinh phí đuọc phê duyệt của đề tài: 2,850 triệu đồng.
2
Trang 4PH \N II TỎNG QUAN KÉT QUẢ NGHIÊN c ứ u
1 í ặ t vấn đề
Viễn thám là ngành khoa học cho phép đo đạc thuộc tính cua các đối tượng từ xa Viẻi thám ứng dụng trong khoa học trái đất hồ trợ việc giám sát trái đất - khí quyển thôig qua việc phân tích các tương tác giữa các đối tượng và bức xạ thu được từ các thiết
bị (ặt trên máy bay hoặc vệ tinh, được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực nông nghiệp, khí tượng, rừng, địa lý, lớp phủ và sử dụng đất, bản đồ, biến đảo
Trong các ứng dụng viễn thám khí quyển tập trung vào các bài toán về biến đổi khí hậu và ô nhiễm không khí ảnh hưởng tới sức khỏe con người, sol khí (Aerosol Opical Thickness/Aerosol Optical Depth - AOT/AOD) được xem như một trong những nhĩng tham số quan trọng cần được theo dõi ở mức toàn cầu tới địa phương Sol khí đo đưcc từ vệ tinh thể hiện sự phân bố theo chiều dọc của các hạt tính từ m ặt đất tới đinh khíquyển (Top O f Atmosphere - TOA) AOT có thể đo hoặc ước lượng được từ các trạm quai trắc hoặc các ảnh viễn thám Dữ liệu quan trắc thường có tần suất đo đạc và độ chíỉh xác cao nhưng hạn chế bởi tầm quan sát (đo điểm), trong khi dữ liệu sol khí chiết xuấ từ vệ tinh có tầm phủ rộng nhưng hạn chế về tần suất đo đạc ( tính bằng ngày) Với
sự ìhát triển của khoa học vũ trụ, ngày nay, các sản phẩm AOT ước lượng được từ ảnh viễì thám có chất lượng khá tốt khi so sánh với dữ Liệu đo đạc trực tiếp từ các trạm quan trắc trên mặt đất Trên thế giới, các phương pháp tách sol khí đươc áp dụng cho nhiều
A V iR R đơn kênh /hai kênh [2,3], phương pháp đa kênh (ứng dụng cho SeaWiFS, MGDIS, MERIS) [4], phương pháp Bremen [5], phương pháp đa kênh/ đa góc nhìn [6,',8,9], phương pháp sử dụng cặp ảnh (ứng dụng cho SPOT2, SPOT4), học máy [1 0 1 1 ]
0 nhiễm bụi được xác định dựa trên việc đo đạc và tính toán về độ tập trung của cáchạt lơ lửng trong không khí (Particulate M atter concentration - PM) để đưa ra đánh
g iá /ề chất lượng không khí (Air Quality Index) theo tiêu chuẩn trong nước và quốc tể
q u c tế PM là hỗn hợp của hạt rắn hoặc lỏng có kích cỡ và thành phần khác nhau tồn tại tro g khí quyển PM có thể phân loại thành P M Ỉ, PM2.5 hoặc PM10 dựa trên đường kính khíthể (aerodynamic diameter) của chứng PM thường được đo trực tiếp tại các trạm
q u a trắc trên mặt đất Do vậy, các thông tin này thường được thu nhận một cách thường xuỵn (từ vài phút cho tới vài giờ) và có chất lượng cao Tuy nhiên, các giá trị đo đạc chỉ
cổ nghĩa trong phạm vi không gian nhất đinh bao quanh trạm quan sát Đây cũng chính
là hn che khiến cho việc sử dụng PM để giám sát chất lượng không khí ở phạm vi rộng
tr ở iê n khó khăn và tốn kém Trong nhiều nghiên cứu, mối liên hệ giữa AOT và
PM 5/PM 10 đã được xem xét trên nhiều vùng miền khác nhau (Ý, Pháp, Hà Lan, Mỹ,
Trang 5Maaysia, IIongKong, Sydney, Thuỵ Sĩ, Delhi, NewYork) với các điều kiện thực nghiệm khá: nhau Các kết quả nghiên cứu chỉ ra ràng mối liên hệ AOT và PM phụ thuộc vùng miềi nên các mô hình cục bộ cần được nghiên cửu và xây dựng để cho kết quả chính xác [1213,14,15,16,17,18,19,20,21], Việc sử dụng dữ liệu ảnh sol khí trong giám sát ô nhiễm bụi là một hướng tiếp cận mới và hứa hẹn N hiều nghiên cứu chỉ ra rằng sol khí và ô nhiim bụi có mối liên hệ chặt chẽ Các ảnh sol khí có thể được tích hợp với dữ liệu quan trắc bụi trong các mô hình ước tính mức độ ô nhiễm nhằm tăng chất lượng tính toán và
dự ỉoán của các mô hình này
Đê có thê thông tin tới cộng đồng một cách hiệu quả, nhiều quốc gia phát triển chỉ
số t nhiễm không khí (Air Quality Index - AQI) dựa trên việc chuyền đôi từ các thông số
kỳ huật như PM sang tiêu chuẩn dễ hiểu với công chúng, u s EPA (lưa ra chỉ số ô nhiễm (Poỉutant Standard Index - PSI) phản ánh mức độ ô nhiễm không khí sử dụng trên lãnh thố Hoa Kỳ và ảnh hưởng của từng mức ô nhiễm tới sức khỏe của con người [23], Tại Việ Nam, tiêu chuẩn QCVN 2013 được áp dụng rộng rãi để xác định mức độ ô nhiễm
k h á g khí nói chung, bao gồm cả ô nhiễm bụi
Hệ thống thông tin cảnh báo và giám sát mức độ ô nhiễm không khí dựa trên việc
p h á tích tự động các thông tin ô nhiễm trên vùng giám sát và cung cấp những cảnh báo tươ;g ứng tới người sử dụng Bên cạnh đó hệ thống đóng vai trò như một giao diện tương tác ĩiúp người sử dụng xem và khai thác tài nguyên và dịch vụ cung cấp bởi hệ thống Trố thế giới hiện nay rất nhiều hệ thống được xây dựng nhằm cung cấp thông tin về ô nhim không khí thu thập từ nhiều nguồn khác nhau tới cộng đồng dân cư hoặc sử dụng chcmục đích nghiên cứu và giáo đục, điển hình là hệ thống AIRNow [23] của Mỹ, hệ thốg của Liên minh môi trường Châu Âu (European Environment Agency - EEA) [24],
hệ ầống aqicn [25]
Tại Việt Nam, ô nhiễm môi trường không khí đang gia tăng rất nhanh, ỉà hậu quả chíh từ việc thải lượng các chất ô nhiễm từ hoạt động giao thòng, hoạt động công nghệp, hoạt động nông nghiệp và làng nghề, hoạt động sinh hoạt và một số hoạt động khá như xử lý chất thải chưa triệt để, chôn lấp rác thải Tính trên phạm vi toàn quốc, hoạđộng giao thông đóng góp gần 85% lượng khí c o , 95% lượng VOCs Trong khi đó, cảcioạt động công nghiệp là nguồn góp chính khí N 0 2 (-30% ), S 0 2 (-40% ) và TPS (~ 70°/) Các ngành công nghiệp khác và nhiệt điệt cũng đóng góp một lượng lớn chất gây
ô iniễm môi trường không khí [27],
Theo báo cáo môi trường toàn quốc năm 2010 [26], chất lượng môi trường không khírên lãnh thổ Việt Nam đang bị suy giảm, đặc biệt tại các khi đô thị lớn như Hà Nội
v ầ tiành phố Hồ Chí Minh, ô nhiễm không khí chủ yếu là do bụi Bên cạnh đó, một số kbnvực có biểu hiện ô nhiễm CO, S 0 2 và tiếng ồn cực bộ Việc phân tích ô nhiễm bụi
4
Trang 6dực vào kết quả quan trắc đối với hai thông sổ TSP và PM10 chỉ ra rằng nồng độ hai yếu
tố láy luôn ở mức cao, vượt qua mức độ cho phép tại các thành phố lớn v ề mặt phân bố khcng gian, mức độ ô nhiễm bụi cao tại các khu vục có mật độ giao thông đông đúc, các nútgiao thông, các khu vực đang trong quá trình xây dựng cơ sở hạ tầng và các khu công ngiiệp Đối với thành phố Hà Nội, nồng độ bụi PM1, PM2.5 và PM10 có sự biến động thei mùa Nồng độ bụi cao vào những tháng mùa đông, trời lạnh và khô nhưng thấp vào nhíng mùa hè, đặc biệt tháng 7 do mưa hè rửa trôi bụi trong không khí
Với môi trường không khi ngày càng bị ô nhiễm nặng nề, tại Việt Nam, sức khoẻ
cư lân bị suy giảm, các bệnh đường hô hấp, huyết áp, tim mạch gia tăng, s ố liệu thống
kê ủ a Bộ Y tế chỉ ra rằng các bệnh về đường hô hấp có tỷ lệ mac ca.o nhất trên toàn quốc [28
Việc kiềm soát và tính toán lượng bụi và chất lượng không khí từ các tham số đo đạctrên các vùng thí điểm ở Việt Nam cũng đã được đề cập đến trong nhiều nghiên cứu Phiơng pháp tính toán chỉ số phát thải và lượng khí ô nhiễm do nấu nướng tại Việt Nam dựí trên những nghiên cứu về nhiều loại chất đốt khác nhau, các chất phát thải (S 0 2 , NGc, CO TSP và PM10), và các tham số liên quan khác như nhiệt độ, áp suất, đo đạc đưcp đã được một nhóm tác giả tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG HN đưa
ra 'ào năm 2013 [29] Đồng thời, phương pháp ước tính chỉ số chất lượng môi trường
th e cách tiếp cận mới đã được quan tâm và đề xuất [30],
Tuy nhiên, việc sử dụng và khai thác các thông tin từ vệ tinh cho bài toán mô hình hoáhoặc ước lượng mức độ ô nhiễm không khí chưa được quan tâm và nghiên cứu rộng rãi ạỉ Việt Nam mặc dù cách tiếp cận này đã thể hiện rõ ưu điểm như giảm chi phí, tăng
c ư n g chất lượng dự đoán, hỗ trự tốt phương pháp truyền thống Hiện tại, chỉ có một ngpên cứu duy nhất được thực hiện bởi Cục Viễn Thám Quốc Gia vào năm 2008 sử dụr* ảnh vệ tinh LandSat và SPOT2 với vùng thí điểm là thành phố Hà Nội và Ọuảng
N in [22]
về hệ thống thông tin ô nhiễm không khí tại Việt Nam, Tổng cục Môi trường đã
p h í triển cống thông tin quan trắc môi trường, c ổ n g thông tin này cập nhật các chỉ số
(PMO, CO, NOx, 0 3 ) đo được tại trạm N guyễn Văn Cừ, Gia Lâm, Hà Nội cập nhật 10
ph i/lần và đưa ra thông tin về chỉ sổ AQl Ngoài ra, hệ thống dự tính cung cấp m ột số tíeln ăn g như tra cứu số liệu từ các trạm thu mẫu, hiển thị dưới dạng biểu đồ và các báo cảcvề số liệu quan trắc theo năm Tuy nhiên, nhiều thông tin không có hoặc quyền truy cậpới chúng bị hạn chế [26],
Đe tài tập trung vào vào nghiên cứu và phát triển phương pháp ước lượng mức độ
ô niềm bụi trong không khí sử dụng dữ liệu vệ tinh đa độ phân giải không gian và thời
5
Trang 7giai Dựa trên kết quả nghiên cứu, hệ thống WebGIS thu thập, xử lý, lưu trữ, cung cấp thôig tin, giám sát và cảnh báo về mức độ ô nhiễm bụi Hệ thống này sẽ cung cấp một kêm thông tin khách quan về ô nhiễm bụi cho các cơ quan chức năng và cộng đồng, khai thát hạ tầng cơ sở của dự án (trạm thu ảnh vệ tinh, bộ lưu trữ lớn, bộ xử lý hiệu năng cao, cácphần mềm chuyên dụng ) đầu tư theo chiều sâu “Xây dựng hệ thống tích hợp thu thậ] và xử lý thông tin không gian thực gần thời gian thực để theo dõi biến động bề mặt phự vụ nghiên cứu vả quản lý liên ngành tài nguyên môi trường và thiên tai” đã được Đạihọc Quốc gia giao cho trường Đại học Công nghệ làm chủ đầu tư Đồng thời, đề tài cũn; hướng tới xây dựng mạng lưới hợp tác liên ngành trong Đại học Quốc gia, trong khuvực và quốc tế.
- Kết nối, khai thác và sử dụng hiệu quả trang thiết bị đầu tư trong dự án
“Xây dựng hệ thống tích hợp thu thập và xử lý thông tin không gian thực gần thời gian thực để theo dõi biến động bề mặt phục vụ nghiên cứu và quản lý liên ngành tài nguyên môi trường và thiên tai”
- Xây dựng mạng lưới hợp tác liên ngành: viễn thám - khí tượng - công nghệ thông tin và truyền thông trong Đại học Quác gia, trong khu vực
và quốc tế
3 (íc h tiếp cận, phưong pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng
N hằm đạt được mục tiêu của đề tài nêu ở phần trên, cách tiếp cận đối với từng nội dun nghiên cứu như sau:
Cách tiếp c ậ n :
v ề các vấn đề khoa học, các cách tiếp cận sau được sử dụng trong đề tài:
- Tiếp cận viễn thám: để giải quyết vấn đề trên diện rộng, tần suất lặp chấp nhận được và có được dữ liệu khách quan
- Tiếp cận địa phương: căn cứ vào điều kiện cụ thể của vùng thí điểm (thành phố Hà Nội) để từ đó có phương pháp thu thập, xử lý và mô hình hoá dữ liệu phù hợp
Trang 8- Tiếp cận đa ngành: nhằm tích hợp nhiều dữ liệu từ nhiều ngành khác nhau cũng như đưa kết quả đến cộng đồng
- Tiếp cận hệ thống: Nhàm xem xét tổng thể vấn đề ô nhiễm không khí
và đánh giá được vai trò của viễn thám trong theo dõi ô nhiễm không khí như là một phần thông tin của đầu vào
Phvơng ph á p nghiên cứu, k ỹ th u ậ t s ử dụng:
Kỹ thuât xử lý dữ liêu: Dữ liệu sử dụng trong đề tài được thu nhận từ nhiều nguồn bacgồm dữ liệu vệ tinh lấy trực tiếp từ các cổng dữ liệu mở của NASA, NOAA hoặc lấy tại rạm thu Trường Đại học Công nghệ, dữ liệu quan trắc từ các đơn v'ị đối tác của đề tài
và lữ liệu GIS Các dữ liệu sẽ được thu thập, xử lý, lưu trữ, tích hơp và quản lý trong Cơ
sở lữ liệu không gian, hỗ trợ các truy vấn không gian, thời gian theo yêu cầu của việc xá', dựng mô hình và phát triển các mô đun phần mềm trong hệ thống
Phương pháp ước tính sol khí và tính toán mức đỏ ỏ nhiễm bui sử dung ảnh vê tini đỏ phân giải cao: Đe tăng chất lượng giám sát trên diện nhỏ như tỉnh thành, quốc gia, bêr cạnh việc sử dụng các sản phẩm sol khí MOD04 và VIIRS Aerosol Optical Thskness (AOT) EDR, đề tài tập trung nghiên cứu và phát triển phương pháp ước tính sokhí từ ảnh vệ tinh có độ phân giải không gian cao (sử dụng ảnh SPOT4) Ảnh dữ liệu đẩivào là cặp ảnh SPOT4 bao gồm ảnh tham chiếu và ảnh ô nhiễm Dựa trên cặp ảnh nà} phương pháp được phát triển sẽ tính toán sol khí của ảnh ô nhiễm Tiếp đó, dữ liệu qua trắc PMIO trên vùng thí điểm là thành phố Hà Nội tại cùng thời điểm chụp ảnh ô nhim được thu thập Các mô hình hồi quy và nội suy được áp dụng trên ảnh sol khí kết quívà dữ liệu quan trắc để tính toán ảnh PM 10 với độ phân giải cao 60 X 60 m, cung cấp thôg tin chi tiết về ô nhiễm bụi trên thành phố Hà Nội
Phương pháp ước tính phân bố không gian bui PM 2.5/PM 10 pham vi toàn quốc: Vic ước tính phân bố không gian hạt PM2.5 sử dụng ảnh sol khí đa nguồn và các dữ liệu qua trắc từ Trung tâm quan trặc - Tổng cục môi trường nhằm cung cấp bản đồ bụi trên phin vi to àn q u ố c với độ p h ân giải kh ô n g g ia n là 10 X 10 krii v à 6 X 6 km , độ p h ân giải thògian ỉà 4 lần/ngày và 1 lần/ngày dựa trên ảnh MODIS và NPP Phương pháp sử dụng
là tu thập dữ liệu, tích hợp dữ liệu vệ tinh và quan trắc và xây dựng mô hình tính toán phá bố bụi PM2.5 từ ảnh vệ tinh Việc đánh giá độ chính xác của hàm hồi quy và nội su)dựa trên việc so sánh kết quả tính toán từ mô hình cuối với giá irị trắc địa trên tập dữ liệikiểm chứng
Phương pháp quy đổi từ PM2.5 gang AQ1 và cảnh báo theo tiêu chuẩn Viêt Nam
vả uốc tế (US EPA): Các thông tin về PM 2.5/PM 10 sẽ được chuyển thành chỉ số chất lưọg không khí AQI dựa trên các tiêu chuẩn trên thế giới (tiêu chuẩn của u s EPA) và
7
Trang 9trong nước (theo quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường của Tổng cục môi trường) Các chỉ số này đưa ra các thông tin gần gũi với người dân và các lời khuyên sức khỏe tương ứng Đồng thời chỉ số này cũng là cơ sở để đưa ra những cảnh báo theo cấp
độ khác nhau
Phương pháp phát triển hê thống thông tin WebGIS: Hệ thống WebGIS cung cấp thông tin ô nhiễm không khí sẽ được nghiên cứu và phát triển dựa trên các công nghệ ArcGIS server, W ebserver, Flex, PostgreSQL Hệ thống này hoạt động trực tuyến, thu thập các thông tin từ NASA và Trạm thu trường ĐHCN, tiền xử lý và lưu trữ số liệu Hệ thống cũng bao gồm các mô đun tính toán tự động thông số số sol khí, PM 2.5/PM 10 và AQĨ cho nông độ bụi ở mức nguyên bản hoặc cắt theo cấp tỉnh Tiếp đó, các thông tin này được quản lý, lưu trữ, chia sẻ tới nhiều lớp người sử dụng thông qua giao diện WebGlS
4 Tống kết kết quả nghiên cứu
K ết quả chính của đề tài là nghiên cứu, đề xuất, cải tiến, đánh giá các phương pháo ước tính sol khí từ ảnh vệ tinh độ phân giải cao, ước tính nồng độ bụi PM, ước tính chỉ số chất lượng không khí và hệ thống thông tinh giám sát và cảnh báo mức độ ô nhiễm khôig khí, cụ thể như sau:
- Phương pháp ước tính sol khí từ ảnh vệ tinh độ phân giải cao sử dụng cặp ảnh đầu vào SPOT4 để tính toán sol khí tương đối và từ đó, kết hợp với dữ liệu PMI O quan trắc mặt đắt để đưa ra bản đồ ô nhiễm bụi
P M 10 với độ phân giải 60 ra
- Phương pháp ước tính nồng độ bụi PM2.5 trên phạm vi toàn quốc sử dụng ảnh sol khí, khí tượng MODIS và NPP, cùng với các thông số vùng miền Phương pháp được sử dụng để tạo ra các ảnh PM2.5 trên phạm vi toàn quốc với độ phân giải không gian 10x10 km và 6x6 km
và độ phân giải thời gian 4 lần/ngày và 1 lần/ngày
- Phương pháp quy đổi từ PM2.5 sang AỌI theo tiêu chuẩn quốc tế và Việt Nam Phương pháp cảnh báo ở mức tỉnh cũng được để xuất dựa trên khuyến cáo của hai tiêu chuẩn này
- Hệ thống giám sát và cảnh báo mức độ ô nhiễm không khí sử dụng ảnh
vệ tinh, hoạt động trực tuyến, xử lý dữ liệu tự động, cung cấp nhiều dịch vụ tới người sử dụng
8
Trang 105 B á n h g iá v ề c á c k ết q u ả đ ã đ ạ t đuỌ'C v à k ế t lu ậ n
Bài toán giám sát và cảnh báo ô nhiễm không khí sử dụng ảnh vệ tinh là hướng tiếp cận hoàn toàn mới ở Việt Nam Các kết quả nghiên cứu và ứng dụng trong để tài đặt nền đặt nền móng cho hướng phát triển này
Các phương pháp nghiên cứu đề xuất được nghiên cứu, thực nghiệm m ột cách khoi học, có cải tiến và các yếu tố địa phương hóa so với các phương pháp chuẩn để có kết quả tốt khi ứng dụng vào điều kiện Việt Nam So với các nghiên cứu tương tự trong khu vực và trên thế giới, kết quả thu được là tương đương Thực nghiệm và khảo sát đă chứig minh, các sản phẩm của phương pháp đề xuất hoàn toàn có khả năng áp dụngtrong bài toán thực tế, cụ thể như sau:
- Sử dụng 1Ĩ1Ô hình tính toán trên ảnh vệ tinh độ phân giải cao/siêu cao
và các dữ liệu PM ngoại nghiệp, ảnh PM độ phân giải cao được tínhtoán và sử dụng cho mục đích quan sát mức độ ô nhiễm bụi trên vùngvới thông tin chi tiết
PM2.5 với độ phân giải không gian 10x10 km vả 6x6 km và độ phân giải thời gian 4 lần/ngày và 1 lần/ngày được sử dụng để xem thông tin theo phiên ảnh, theo ngày, tuần, m ùa trên các tỉnh/thành phố khác nhau, đưa ra dự đoán về xu hướng biển đổi bụi: theo không gian và mùa, làm bản đồ nền cho các ứng dụng khác như đánh giá ô nhiễm giao Ihông, tác động ộ nhiễm tới sức khỏe cộng đồng và chỉ số quan trong trong bài toán hiến đổi khí hậu
- Mô hình cảnh báo dựa trẽn ảnh PM2.5 theo chuẩn chất lượng không khí quốc tế và Việt Nam nhằm đưa tới người dàn những thông tin kịp thời Hiện tại, mức độ cảnh báo ở cấp tỉnh nhưng hoàn toàn có khả năng triển khai tới cấp xã hoặc các vùng có độ phủ 10x10 km hoặc 6x6
km dựa trên ảnh gốc làm M ODIS PM2.5 hoặc NPP PM2.5
Hệ thống giám sát và cảnh báo mức độ ô nhiễm không khí thu thập xử lý dữ liệu hoàn oàn trực tiếp do kết nối và sử dụng dữ liệu từ trạm thu ảnh MODIS, NPP tại trường ĐHCvi, đồng thời tích hợp với nguồn dữ liệu miễn phí từ NASA Phương pháp nghiên cứu drợc hiện thực hóa qua các mô đun xử lý tự động, chạy ngầm Các sản phẩm dữ liệu được quản lý, phân phối, chia sẻ tới người sử dụng thông qua giao diện WebGIS Hệ thống hoạt động trực tuyến, xử lý dữ liệu tự động, hồ trợ nhiều đối tượng người sử dụng khác ìhau như:
9
Trang 11- Người quản trị: Bao gồm những cán bộ được phân công trách nhiệm quản trị hệ thống, thực hiện các công việc thiết lập hệ thống, quản lý
dữ liệu, phân quyền sử dụng, theo dõi và kiểm soát việc vận hành hệ thong
- Người dùng thông thường: Bao gồm toàn bộ người dùng Việt Nam có nhu cầu sử dụng các tính năng của hệ thống trong nghiên cứu ô nhiễm bụi ở Việt Nam Nhóm chức năng hỗ trợ bao gồm hiển thị các thông tin ô nhiễm mới nhất theo cấp tỉnh, theo vị trí mình sinh sống, tìm kiếm và theo dối sự biến động ô nhiễm bụi theo thời gian, và đăng ký nhận cảnh báo theo qua thư điện tử hoặc tin nhắn
- Nhà quản lý: Bao gồm lãnh đạo các cấp của Đơn vị, sử dụng các thông tin được phân tích từ hệ thống để theo dõi, ra quyết định trong việc quản lý chất lượng không khí dựa trên việc theo dõi các thông tin cảnh báo và các báo cáo thống kê
theo dõi bản đồ khu vực, theo dõi quá trình biến động về chất lượng không khí trong khu vực Việt Nam, sử dụng dữ liệu để tạo báo cáo, in
ấn bản đồ, tải các dữ liệu phục vụ cho mục đích nghiên c ứ u ,
6.Tài liệu tham khảo
1 Knapp, K R., Vonder Harr, T H., Kaufman, Y Aerosol optical depth retrieval from GOES-9: Uncertainty study and retrieval validation over south America In: J Gcophys Res, vol 107(D7), pp 4055 (2002)
2 Stowe, L L.: Cloud and aerosol products at NOAA/NESDIS In: Paleogeogr Paleoclimatol Paleoecol., vol 90, pp 2532 (19911
3 Stowe, L L„ Ignatov, A M., Singh, R R.: Development, validation and potential enhancements to the second-generation operational aerosol product at the national environmental satellite, data and information service o f the national oceanic and atmospheric administration In: J Gcophys Res., vol 102, pp 16923-16934 (1997)
4 Levy, R c , Remer, L A., Mattoo, s., Vermote, E F., Kaufman, Y J.: Second- generation operational algorithm: Retrieval o f aerosol properties over land from inversion
o f Moderate Resolution Imaging Spectroradiometer spectral reflectance In: J Geo Res., vol 112 (2007)
5 Hoyinggen-Huene, w V., Freitag, M., Burrows, J p.: Retrieval of Aerosol Optical Thickness over land surfaces from top-of-atmosphere radiance In: J Gcophys Res., vol
108, pp 4260(2003)
10
Trang 126 Martonchik, J V., Diner, D J., Kahn, R A., Ackerman, T p., Verstracte, M M., Pinty, B., Gordon, H R.: Techniques for the retrieval o f aerosol properties over land and ocean using multiangle imaging In: IEEE Trans Cieosci Rem Sens., vol 36, pp 1212-1227 (1998)
7 Diner, D, J.: M ISR aerosol optical depth retrievals over southern Africa during the SAFARI-2000 dry season campaign In: Geophys Res Lett, Vol 28, pp 3127-3130 ( 2001 )
8 Christopher, s A., Wang, J.: Intercomparison between multi-angle imaging spectroradiomcter (MISR) and sumphotometer aerosol optical thickness in dust source regions over China: Implications for satellite aerosol retrievals and radiative forcing calculations In: Tellus., vol B56(5), pp 451-456 (2004)
9 Liu, Y Sarnat, J A., Coull, B A., Koutrakis, p., Jacob, D J.: Validation of multiangle imaging spectroradim eter (M1RS) aerosol optical thickness measurements using AErosol RObotic NETwork (AERONET) observations over the contiguous United States In: J Geophys Res., vol 109 (D06205) (2004)
10 Okada, Y., Mukai, s., Sano, I.: Neural Network approach for aerosol retrieval In: Proc IEEE 2001 Int Geos, and Rem Sens Symposium (IGARSS0Ì), vol 4, pp 1716-1718
11 Vucetic, S., Han, B., Mi, w , Li, z , Obradovic, z.: A Data-Mining Approach for the Validation o f Aerosol Retrievals In: IEEE Geo Remote Sens Let., Vol 5, pp 1 1 3 - 1 1 7 (2008)
12 Chu, D A., Kaufman, Y J., Zibordi, G., C’hern, J D., Mao, J., Li, c , and Holben, B, N.: Global m onitoring o f air pollution over land from the Earth Observing Systcm-Tcrra Moderate Resolution Imaging Spectroradiomcter (MODIS) In: Journal o f Geophysical Research Atmospheres, Vol 108, issue D21,pp 4661 (2003)
13 W ang, J and Chirstophcr, s A.: Intercomparison between satellite-derived aerosol optical thickness and PM2.5 mass: Implication for air quality studies In: Geophysical Research Letter, Vol 30, No 21, pp 2095 (2003)
14 Engel-Cox, J A., Holloman, c H., Coutant, B w , and Hoff, R M.: Qualitative and quantitative evaluation o f MODIS satellite sensor data for regional and urban scale air quality In: Atmospheric Environment, Vol 38, pp 2495 - 2509 (2004)
15 Kacenelenbogen, M., Leon, J.F., Chiapello, I., and Tanre D.: Characterization of aerosol pollution events in France using ground-based and POLDER-2 satellite data In: Atmospheric Chemistry and Physics, Voi 6, pp 4843 - 4 8 4 9 (2006)
16 Schaap, M., Apituley, A., Timmermans, R M A., Koelcmeijcr, R B A., and Leeuw, G D.: Exploring the relation between aerosol optical depth and PM2.5 at Cabauw, the Netherlands In: Atm ospheric Chem istry and Physics, Vol 9, pp 909-925 (2009)
17 Gupta, P., Christopher, s A., W ang, J., Gehrig, R., Lee Y., and Kumar, N.: Satellite remote sensing o f particulate matter and air quality assessment over global citics In: Atmospheric Environment, Vol 40, pp 5880 - 5892 (2006)
Trang 1318 Gupta, P and Christopher, s A.: Seven year particulate matter air quality assessment from surface and satellite measurements In: Atmospheric Chemistry and Physics, Vol 8,
21 Yap, X Q and Hashim, M.: A robust calibration approach for PM10 prediction from MODIS aerosol optical depth In: Atmospheric Chemistry and Physics, Vol 13, pp 3517-3526 (2013)
22 Luong, c K., Ho, T V T., Tran, N T., Nguyen, L D,: Detecting air polution in Vietnam
by optical satellite images, in: The 31st Asian Conference on Remote Sensing (2010)
23 Introduction to Air Pollution http://www.eng.utoledo.edu/~akumar/IAPl/mainpage.htm
24 European Environment Agency, http://www.eea.europa.eu
25 aqicn http://aqicn.org/city/beijing/
26 CEM http://cem.gov.vn
27 Báo cáo môi trường quốc gia, 2009
28 Niên giám thống kê y tể 2007, 2008
29 Pham, N H., Trail, H c , Dong, K L., Duong, N B., Pham, T V A., Luong, T M L., Pham, T T H., Nguyen, K L.: Determination o f the Emission Factors from Burning Common Domestic Cooking Fuels in Vietnam and its Application for Calculation o f their Pollution Load In: EnvironmcntAsia, vol 6(1), pp 45-50 (2013).
30 Pham, N H.: Weighted and Standardized Total Environmental Quality Index (TEQI) Approach in Assessing Environmental Components (Air, Soil and Water) In: VNU Journal of Science, Earth Science, vol 27, pp 127-134 (201 I ).
12
Trang 14PHẦN III SẢN PHẲM, CÔNG BỎ VÀ KÉT QUẢ ĐÀO TẠO CỦA ĐÈ TÀI
3.1 Kết quả nghiên cứu
toán và hệ thống giám sát và cảnh báo mức độ ô nhiễm không khí
Báo cáo tổng kết toàn văn (đính kèm)
- Ước tính phân bố không gian về PM2.5 hoặc PM10 (PM2.5/PM10) dựa trên ảnh sol khí và dữ liệu quan trắc
- G iám sát m ức độ ô nhiễm không khí, kết hợp với lớp bản đồ nền để đưa ra các cảnh báo cần thiết
- Trực quan hóa bản đồ ô nhiễm không khí trên WebGIS với nền bản đồ Việt Nam
- T hống kê, báo cáo lịch sử ô nhiễm không khí của các khu vực, xác định diễn biến ô nhiễm không khí ở các khu vực quan tâm
h ttp ://112.137.129.22 2:8080/apom /w eb/#)
13
Trang 153 Cơ sở dữ liệu bao
gồm ảnh vệ tinh và
dữ liệu thực địa về
ô nhiễm không khí
trên vùng thí điểm
Đạt chuẩn về dữ liệu ISO 19100
Bao gồm các dữ liệu trên vùng thí điểm
là Thành phố Hà Nội:
- Dữ liệu ảnh Landsat hoặc tương đương
- Dữ liệu ảnh sol khí MOD04
- Dữ liệu ảnh sol khí VIIRS AOT EDR
- Dữ liệu quan trắc sol khí
- Dữ liệu quan trắc PM2.5/PM10
- Dữ liệu quan trắc khí tượng
Cập nhật dữ liệu tự động hoặc bán tự động theo tần suất khác khau
Co sở dữ liệu số, đáp ím.g các yêu cầu đặt ra
(Xem CSDL trong đĩa DVD và USB đính kèm)
tể ISI/Scopus: 01 (đã in), 03 (đã nộp)
K \ yếu hội nghị quốc tế: 01
Kỷ yếu hội nghị trong nước: 01
Báo cáo mời: 05
Đào tạo 2 thạc sỹ
N C S: 01Thạc sỹ: 02 (đã bảo vệ), 04 (đang thực hiện)
Cử nhân: 02
14
Trang 163-2 Hình thức, cấp độ công bố kết quả
Tình trạng
(Đã in/ chấp nhận in/ đã nộp đơn/ đã được chấp nhận đơn hợp lệ/ đã được cap giấy xác nhộn SHTT/ xác nhận sứ dụng sản phẩm)
Ghi địa chỉ
và cảm on
sự tài trợ của ĐHQGHN đúng quy định
Đánhgiáchung
(Đạt, không đạt)
1 C ông trình cô n g bố trên tạp chí kh o a học q u ố c tế theo hệ thống ISI/Scopus
Nguyen, Kristofer Lasko
Shriram Ilavạịhala, Krishna
Prasad Vadrevu and Chris
Ju stice, 2014 V egetation Fires
and Air Pollution in Vietnam
ơn tới
đề tài QGTD 13.26
1.2 T h an h T.N N g uyen, H ung Q
Bui, Ha V Pham, H ung V Lull,
C huc D M an, B ang H P ham ,
H ai N P ham , H a T Le and
T huy T N guyen, 2015 H ourly
Particulate Matter Concentration
Mapping from MODIS Satellite
D ata: A V ietnam ese C ase Study
E nvironm ental R esearch L etter
T.H Le, "Spatial interpolation
and a ssim ilatio n m ethods for
satellite and ground
ơn tới
đề tài
Q G TD 13.26
15
Trang 171.4 Hung Luu, Chuc Man, Ke
Luong, Thanh Nguyen, Hung
Bui “Air pollution mapping
from high spatial resolution
satellite images:
a case study in Hanoi” Journal of
Applied Remote Sensing
cảm ơn tới
đề tài
ngành quốc gia hoặc báo cáo khoa học đăng trong kỷ yếu hội nghị quốc tế
Van Thang Hoang, Quang Hung
Bui, and Thi Nhat Thanh
Nguyen, 2014 Cloud Detection
Algorithm for LandSat 8 Image
using Multispectral Rules and
Spatial Variability The sixth
Quang Hưng, Lương Chính Ke,
Lưu Việt Hưng, Phạm Văn Hà,
Đào Ngọc Thành, Phạm Hữu
Bằng, Mần Đức Chức, Lê Thanh
Hà, Nguyễn Nam Hoàng,
Nguyễn Hài Châu, Nguyễn
cảm ơn tới
đề tài
16
Trang 18Nguyen Hai Chau, Nguyen
Thanh Thuy, 2014 Air pollution
monitoring and warning system
International Symposium on
GIS and Advance Technologies
2014, November 3-4, 2014
5.6 Thi Nhat Thanh Nguyen, Quang
Hung Bui, Chinh Ke Luong,
Viet Hung Lull, Van Ha Pham,
Huu Bang Pham, Due Chuc
Man, Thanh Ha Le, Nam Hoang
Nguyen, Hai Chau Nguyen,
2014 Air Quality Mapping
Invited talk at 7 SouthEast Asian
Studies (7-SEAS), September 2-
5, 2014, C'iteko, Bogor West
Java, Indonesia
cảm ơn tới
đề tài
5.7 Nguyen Thi Nhat Thanh, Bui
Quang Hung, Luong Chinh Ke,
Luu Viet Hung, Pham Van Ha,
Dao Ngoc Thanh, Pham Huu
Bang, Man Due Chuc, Le Thanh
Ha, Nguyen Nam Hoang,
Nguyen Hai Chau, Nguyen
Thanh Thuy, 2014 Air pollution
monitoring and warning system
Trang 197.2 Trung tâm quan trắc và phân Đã ký biên bẳn ghi nhớ
nguyên môi trường Bà Nội
3.3 Kết quả đào tạo
TT
8111
Họ và tên
Thời gian và kinh phí tham gia đề tài
(sổ tháng/số tiền)
Công trình công bố liên qua n
Đã bảo vệ
2
3
Lưu Việt Hưng
Air pollution modelling using high
spatial resolution satellite images
Đang thực hiện
5
Nguyễn Đức Linh
Nghiên cửu và xây dựng qui trình chuẩn hóa dừ liệu quan trắc môi trường ở Việt Nam
Đan tỉ thực hiện
19
Trang 20Lê Xuân T hành
N ghiên cửu và xây dựng hẻ thong W ebC IS phục vụ chia sẻ thông tin cảnh báo ỏ nhiễm không khí
Đ ang thực hiện
Đỗ Văn Tú
N ghiên cứu, ứng dụng Flex và
A rcgis A PI for Flex trong hệ thống trình diễn và cảnh báo ô nhiễm không khí
Bảo vệ 5/2015
P ỈẦ N IV TỎNG HỢP KÉT QUẢ CÁC SẢN PHẨM KH&CN VÀ ĐÀO TẠO CỦA
• Đ ăng ký sở hữu trí tuệ
i
Số lượng bài báo trên các tạp chí khoa học của B H Q G H N ,
tạp chí kh o a học chuyên ngành quốc gia hoặc báo cáo
khoa học đăng trong kỷ yếu hội nghị quốc tế
( Báo cáo khoa học kiến nghị, tư vấn chính sách theo đặt
' Kết quả dụ' kiến được ứng dụng tại các cơ qu an hoạch định
20
Trang 22CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
oOo
BIÊN BẢN GHI NHÓ(Về việc họp tác nghiên cứu và chuyển giao, sử dụng công nghệ viễn thám trong
xây đựng Hệ thống Giám sát và Cảnh báo ô nhiễm ìítiôi trường)
giữa
Tring tâm Quan trắc môi trường (CEM), Tổng cục Môi Trường, Bo Tài nguyên và Môi trường
(Số 556 Nguyễn Văn Cừ, Long Biên, Hà Nội)
Hôm nay, ngày 26 tháng 5 năm 2015, tại Trường Đại học công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội, 144
X ua Thủy, c ầ u Giấy, Hà Nội Trung tâm Quan trắc Môi trường, Tổng cục Môi trường và Trường Đại học côn; nghệ cùng nhau thảo luận, ký kết biên bản ghi nhớ hợp tác trong lĩnh vực nghiên cứu, phát triển ứng dụn; hệ thống giảm sát, cảnh báo ô nhiễm môi trường sử dụng ảnh viễn thám, bao gồm các nội dung chính nhusau:
ỉ PỘI DUNG HỢP TÁC
’ Hợp tác xây dựng, kiểm chứng, nâng cao chất lượng mô hình hệ thống giám sát ổ nhiễm môi trường
từ ảnh viễn thám.
ĩriên khai thử nghiệm hệ thống giám sát cảnh báo ô nhiễm môi trường trong các hoạt động nghiệp vụ.
Hợp tác nghiên cứu, xây dựng đề xuẩt đự án trong nước và quốc tế liên quan đến giảm sát ô nhiễm môi trường và các lĩnh vực khác mà hai bcn cùng quan tâm.
II RÁCH NHIỆM M ỏ i BÊN
1 Tường Đại học công nghệ
1.1 °hôi hợp xây dựng, triền khai hệ thống giám sát và cảnh háo rì nhiễm môi ,'nn'mg không khí
Hỗ trợ nghiên cứu, phát triển hệ thống giám sát, cảnh báo ô nhiễm từ ảnh vệ tinh hiện đang hoạt động vận hành tại Trung tâm Giám sát Hiện trường.
Nghiên cửu phát triển phương pháp, thuật toán, mô hình tích hợp dữ liệu quan trác mặt đất và đữ liệu ảnh vệ tinh trong việc giám sát và cảnh báo ô nhiễm không khí với (tộ chính xác và hiệu quả cao phục vụ cho các hoạt động nghiệp vụ của Trung tâm Quan trắc Môi trường.
Phối hợp xây dựng hệ thống trong việc giám sát và cảnh báo ô nhiễm không khí và triển khai thử' nghiệm cho Trung tâm Quan trắc Môi trường Các nội dung cụ thể (bao gồm cả vấn đề sờ hữu trí tuệ) sẽ được hai bên trao đổi, thống nhất trong một bản thoả hợp tác thuận riêng,
1.2 'ác hệ (hổng, cõng việc khác
và
Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội
(Nhà E3, 144 Xuân Thúy, cầu Giẩy, Hà Nội)
[1]
Trang 23• Tham gia nghiên cứu phát triển phương pháp, thuật toán, mô hĩnh mờ rộng cho các thành phần môi trường khác khi Trung tâm Quan trắc Môi trường đề xuất.
• Hỗ trợ nhân lực, kinh nghiệm nghiên cứu mà Trung tâm Quan trắc Môi trường đang quan tâm.
2 Trung tâm Quan trắc môi trưò’ng, Tổng cục Môi trường
2.1 Hệ thống giám sát vù cảnh báo ô nhiễm môi trường không khí
• Trung tâm Quan trắc Môi trường hỗ trợ Trường Đại học Công nghệ về kiến thức chuyên ngành môi trường, quan trắc, kiểm chuẩn dữ liệu, các dữ liệu liên quan đến việc xẩv dựng và phát triển hệ thống giám sát và cảnh báo ô nhiễm như số liệu quan trắc mặt đất từ các trạm trong mạng lưới hiện có của Trung tâm.
• Hỗ trợ dữ liệu kiểm chứng hệ thống và thẩm định kết quả kiểm chửng.
• Cam kết sử dụng các kết quả từ nghiên cứu như một kênh thông tin tham khảo phục vụ một số hoạt động nghiệp vụ và quản lý nhà nước về quan trác ô nhiễm không khí.
1.2, Các hệ thong, công việc khác
• HỖ trợ kiến thức chuyên ngành môi trường, dữ liệu kiểm chứng môi trường.
• Hỗ trợ việc thẩm định các kểt quả.
• Cam kết xem xét sử dụng các kết quả từ các nghiên cứu của Trường Đại học Công nghệ phục vụ công tác nghiệp vụ và quản lý môi trường.
III TRÁCH NHIỆM CHUNG
Hai bên cam kết tôn trọng bản ghi nhớ này Bản ghi nhớ là cơ sỡ để hai bên tiến tới các thỏa thuận cụ thể và chi tiểt về các gói công việc thông qua các hợp đồng cụ thể trên cơ sở bình đẳng, minh bạch và đúng- pháp luật;
Trong vòng 3 tháng sau khi Bản ghi nhớ cỏ hiệu lực, nếu hai Bên không xúc tiến ký các thoả thuận hợp tác cụ thể thi Biên bản ghi nhớ này giữa hai bên sẽ không còn giá trị;
Nếu một trong hai bên muốn chấm dứt hợp tác, mỗi bên có thể gửi thông báo đến phía đổi tác trước
Trang 24c £ N M A
C Ộ N G H Ò A X Ã H ộ t C H Ủ N G H Ĩ A V I Ệ T N A M
BIẼN BẢN GHI NHỚ
(Về việc hợp tác nghiên cứu, chuyển giao và sử dụng công nghệ viễn thám
trong việc xây dựng Hệ thống Giám sát và cảnh báo ô nhiem Môi trường)
giữa
Trung tâm Quan trắc và Phân tích Môi trường (CENMA), s ờ tài nguyên Môi trường Hà Nội
(Số 36A - Phọm văn Đòng - Từ Liêm - Hà Nôi)
Và
Trung tâm công nghệ Tích hợp Liên ngành Giám sát Hiện trường (FIMO), Trirờng Đại học
Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội
(Phòng 408, nhò E 3 ,144 Xuân Thủy, câu Giây, Hà Nội)
Hôm nay, ngày 26 tháng 5 năm 2015, tại Trường Đại học công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội, Trung tâm Quan trắc và Phân tích Môi trường Hà Nội (CENMA), sở tài nguyên Môi trường Hà Nội
và Trung tâm Công nghệ Tích hợp Liên ngành Giám sát Hiện trường (FIMO), cùng nhau thỏa thuận, ký kết biên bản ghi nhớ hợp tác trong lĩnh vực nghiên cứu, phát triển ứng dụng hệ thống giám sát, cảnh báo ô nhiễm môi trư ờ ng sử dụng ảnh viễn thám độ phân giải cao, giám sát nguồn thải bao gồm các nội dung chính như sau:
• Hợp tác nghiên cứu, xây dựng đề xuất dự án trong nước và quốc :ế liên quan đến giám sát ô nhiễm môi trường, hệ thống cảm biến, quan trắc nguồn thải, và các rinh vực khác mà hai bên cùng quan tâm
II TRÁCH NHIỆM M ỗi BÊN
1 Trung tâm công nghệ tích hợp liên ngành giám sát hiện trường
1.1 Hệ thống giám sát và cảnh báo ô nhiễm môi trường không khí
[1]
Trang 25BIÊN BẢN KIỂM TRA
TÀI
Trang 26TRA T1ÉN Đ ộ THỤC IIIỆN ĐÈ TÀI KHCN
lề tài
Tên đề tài: Hệ thống giám sát và cảnh báo mức độ ô nhiễm không khí sử dụng ảnh
vệ tinh
Mã số: QGTĐ.13.27
Chủ nhiệm đề tài: TS Nguyễn Thị Nhật Thanh
Cơ quan chủ trì: Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc Gia Hà Nội
Thời gian thực hiện đề tài: 12 tháng (T ù 'ngày 30/12/2013 đến 30/12/2014)
2 N g à y k iể m tra tiến đ ộ : 08/10/20ỉ 4
Địa điểm : Phòng 212 Trường Đại học Công nghệ
3 T h à n h v iê n đ o à n k iểm tra:
về phía Đại học Qnổc gia Hà Nội:
PGS.TS Nguyễn Anh Tuấn - Phó trưởng Ban Khoa hục Công nghệ
ThS Vũ Văn Đạt - Chuyên viên Ban Khoa học Công nghệ
về phía đơn vị:
- GS.TS Nguyễn Thanh Thủy - Phó Hiệu trưởng Trường ĐHCN
- TS Bùi Quang Hưng - Giám đốc Trung tâm Giám sát hiện trường, Trường ĐHCN
- Đại diện lãnh đạo phòng Kế hoạch Tài ehính
4 Đ o à n k iểm tra d ã n g h e c h ủ trì ớ ề tà i trìn h b à y tóm tắ t v ề tiến đ ộ triển khai
thực hiện, nội dung, kết quả đạt đưọc từ tháng 12/2013 đến tháng 7/2014, tình
hình k in h p h í, k h ó k h ă n và th u ậ n lợ i tr o n g th ự c h iện
Đề tài đã thực hiện được nội dung 1 - 100%, nội dung 2 - 70%, nội dung 3 - 50%, nội dung 5 - 20%, nội dung 6 - 50% đang thực hiện theo đăng ký trong Thuvết minh;
- Đã hoàn thiện được 46/93 Chuyên đề theo đăng ký trong Thuyết minh;
- Đã công bố được 01 bài báo trên tạp chí Quốc tế (công bố chung với 01 chủ trì
đề tài khác do vậy chỉ được tính là 0.5 bài);
Trang 27- Đang hướng dẫn 02 Thạc sỹ và hỗ trợ 01 nghiên cứu sinh
- Đã giải ngân được phần tiền tạm ứng
Đã tạm ứng 30%
5 Đánh giá và kết iuận của đoàn kiểm tra:
• ThS Vũ Văn Đạt — Chuyên viên Ban K H C N
Theo như báo cáo của Chủ trì đề tài thì vẫn còn một số vấn đề cần lưu ý như sau:
- Các Chuyên đề viết theo đúng mẫu quy định;
- Một số chuyên đề cần phân tích và nhấn mạnh dể thể hiện rõ kết quả cần phải đạt của chuyên dề
- Chưa đề cập được đến việc khai thác, sử dụng các trang thiết bị hiện có của dự án
“Giám sát hiện trường” , Đây mới là mục tiêu chính của Đê tài
• TS B ù i Q uang H ư ng - Giám đốc Trung tâm Giám sát hiện trường, Trưởng
ĐHCN
Trung tâm và chủ trì đề tài đã có các buổi làm việc với các cơ quan quản lý về quan trắc, ô nhiễm không khí về các vấn đề liên quan để nghiên cứu trao đổi học hỏi, nâng cao năng lực, tạo sản phẩm tốt cho đề tài;
Trung tâm và chủ trì đề tài cam kết sẽ tạo ra sản phẩm tốt đáp ứng được yêu cầu trong đăng ký Thuyết minh
• GS TS N guyễn Thanh Thủy - Phó H iệu trưởng Trường Đ H C N
Trường ĐHCN coi việc tạo ra sản phẩm tốt là hàng đầu và sẽ hỗ trợ chủ trì đề tài thực hiện tốt công việc
Trường có các mối quan hệ hợp tác với Mỹ, Nhật Bản nên việc hỗ trợ triển khai đề tài rất thuận lợi
Trường sẽ tiếp tục chỉ đạo chủ trì đề tài thực hiện tốt các công việc trong quá trình triển khai thực hiện
• PGS TS Nguyễn A n h Tuấn — Phó trưởng Ban Khoa học Công nghệ
- Đe tài thực hiện nội đung theo hướng mới cùa Nhà trường do vậy đề nghị nhà
trường hướng dẫn chủ trì đề tài hoàn thiện nội dung chuyên môn của các chuyên đề cho tốt làm tài liệu tham khảo cho sinh viên, cán bộ nghiên cứu
- Lưu ý việc giải ngân kinh phí để đảm bảo được tiến độ của đề tài
• Đại diện p h ò n g Ke hoạch Tài vụ, Trường Đ H C N
Đề tài đã tạm ứng được 30% kinh phí, theo như báo cáo đề tài đã có 50% sản phẩm
do vậy việc thực hiện giải ngân là khả thi.
• PGS.TS Trần X uân Tủ - Trưởng phòng K H & H TQ T
2
Trang 28Sẽ tiếp tục theo dõi và cùng chủ trì đề tài hoàn thiện các thủ tục hành chính và nộidung chuyên môn đáp ứng yêu cầu của Nhà nước và của ĐHGQHN.
• TS Nguyễn Thị N hậ t Thanh - Chủ trì đề tài
Khoảng tháng 12 sẽ cùng nhóm các nhà khoa học hoàn thiện kết quả và gửi kếtquả tới 01 tạp chí quốc tể
Tiếp thu các ý kiến đóng góp của đoàn và sẽ thực hiện tốt các nội dung công việc
đã đăng ký
Kết luận:
- Đe tài th ự c hiện đúng theo tiên độ đăng ký;
- Đề nghị chủ trĩ đề tài hoàn thiện lại các Nội dung chuyên môn để đảm bảo
về m ặt k h o a h ọ c;
- Lưu ý các quy định trong việc công bố kết quả nghiên cứu trên các tạp chí;
- Chủ trì đề tài lưu ý việc giải ngân kinh phí
Nhà trường đã hướng dẫn chủ trì đề tài thực hiện tốt các thủ tục để triển khai thựchiện đề tài
Trang 29KẾT QUẢ ĐÀO TẠO
Trang 30ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
DANH SÁCH THÍ SINH TRÚNG TUYỂN ĐÀO TẠO TIÉN s ĩ ĐỢT 2 NĂM 2014
( Theo Quyết định sổ 789/QĐ-ĐT ngày 3 ỉ tháng 10 năm 2014
của Hiệu trưởng Trường Đại học Công nghệ)
STT SBD Họ và tên thí sinh Ngày sinh
Noi sinh
Giói tính Ngoại ngũ'
Bài luận nghiên cứu
Hồ so chuyên môn
Chuyên ngành Hệ thống thông tin
Chuyên ngành Khoa học máy tính
4 00046 Nguyễn Q uang Huy 29/10/1982
Đủ điều kiện
Cluyên ngành Kỹ thuật viễn thông
9 00052 Lương X uân Trường 25/10/1987
Trang 31ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGIIĨA VIỆT NAM
Căn cứ Quy chế tổ chức và hoạt động của Đại học Quốc gia Hà Nội, ban hành theo Quyết
định số 16/2001/QĐ-TTg ngày 12 tháng 02 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ Quy ché Đào tạo Sau Đại học ở Đại học Quốc gia Hà Nội, ban hành theo Quyết định
số 3810/ÍCHCN ngày 10/11/2007 của Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội;
Căn cứ Quy chế Đào tạo sau đại học ờ Đại học Quốc gia Hà Nội, ban hành theo Quyết định số 1555/QĐ-ĐHQGHN ngày 25/5/2011 vả Quyết định sưa đổi, bổ sung số 3050/QĐ-ĐHQGHN ngày 17/9/2012 của Giám đốc Đại học Quổc già Hà N ội;
Căn cử Kết luận của Hội đồng xét tổt nghiệp năm 2014 họp ngày 17/9/2014;
Xét đề nghị của Trưởng phòng Đào tạo,
Q U Y Ế T ĐỊNH:
Đ iều 1 C ông nhận học vị và cấp bằng Thạc s ĩ cho 72 học viên cao học thuộc các khoá
16, 17, :8, 19 đã hoàn thành chương trinh đào tạo Thạc s ĩ tại Trường Đại hợc C ông nghệ, trong đó;
- TSgành Công nghệ Đ iện tử - V iễn thông : 11 học viên;
D a ih sách học viên được công nhận học vị và cấp bằng ITiạc s ĩ kèm theo Quyết định này.
Điều 2 Trưởng phòng Tổ chức - Hành chính, Trưởng phòng Đ ào tạo, Chủ nhiệm
K hoa c ẻ n g nghệ T hông tin, Chủ nhiệm K hoa Đ iện tử - V iễn thông, các Thù trưởng đơn vị
có liên quan và các h ọc viên có tên tại Đ iều 1 chịu trách nhiệm thi hành Q uyết định này./5ỊL'
Nơi nhịn:
• Như Diều 2;
ĐHQG HN (để báo cáo);
Lưu: VT,ĐT, VH10.
Trang 32ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
CỘNG HỎA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Điềm luận văn
I Ngành: Công Đgbệ Thông tín, Chuyên ngành: Kỹ thaật phần mềm
n Ngành: Công Dgbệ Thông tín, Chuyên ngành: Hệ thống thông tin
m Ngành: Công nghệ Thông tin, Chuyên ngành: Truyền dữ liệu và m ạng máy tỉnh
Danh sách gồm có 11 học viên./5^^
4
Trang 34B ộ THÔNG TIN TRUYỀN THÔNG CỘNG HÒA ,XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Căn cử Quyết định số 17Ố6/QĐ-BTTTT ngày 25/11/2014 cùa Bộ trưởng Bộ Thông tin và 1’ruyên thông ban hành tạm thời Quy chế tổ chức và hoạt động của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông;
Căn cử Thông tư số 10/201 l/TT-BGD&ĐT ngày 28/02/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo đục &
r-s rì líẨ 1 tỉẨa ri «KI L V í .41 ' t 4 A lĩ w
Đào tạo vê việc ban hành Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ;
sô điêu của Quy định tô chức đào tạo trình độ thạc sĩ của Giám đốc Học víộn Công nghệ Bưu chính Viễn thông;
Xét đề nghị cùa Trưởng phòng Giáo vụ, Trưởng khoa Quốc tể và Đào tạo Sau đại học,
QUYỂT ĐỊNH:
Điều 1: Nay công nhận học vị và cấp bằng Thạc sĩ cho 169 học viên CIO học các khóa 20.1 í, 2012, 2013 (đợt 1) của cơ sở dào tạo tại Hà Nội, bao gồm:
* Chuyên ngành K ỹ thuật viễn thông : 49 học viên (danh Sítch kèm theo)
* Chuyên ngành Hệ thống thông tin: 41 họe viên (danh sách kèm theo)
• Chuyên ngành K hoa học mảy tính: 19 học viên (đanh sách kèm theo)
• Chuyên ngành Quản trị kinh doanh: 60 học viên (danh sách kèm theo) Điều 2: Thời gian công nhận học vị thạc sĩ được tính kể từ ngày ký Quyết định.
Điêu 3: Trưởng các phỏng: I ổng hợp, Giáo vụ, Kinh tế tài chính; Ban Tuvển sinh; Trưởng khoa Quôc tê & Đào tạo sau đại học; Trưởng các đơn vị có liên quan và các học viên có tên trong Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyểt định này./
Trang 35ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
cho học viên cao học khóa Q H -2013-Ỉ, chuyên ngành Khoa hiợc máy tính
H IỆ U T R Ư Ở N G
T R Ư Ờ N G Đ Ạ I H Ọ C C Ô N G N G H Ệ
Căn cứ Quy định về Tổ chức và Hoạt động của Đại học Quốc gia Hà Nội, ban hành theo Quyết định số 600/TCCB ngày 01 tháng 10 năm 2001 của Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội quy định nhiệm vụ và quyên hạn của hiệu trưởng các trường đại học thành viên;
Căn cứ Quy chế Đào tạo sau đại học ở Đại học Quốc gia Hà Nội, ban hành theo Quyết định sổ 1555/QĐ-ĐHQGHN ngày 25/5/2011 và Quyết định sửa đổi, bổ sung số 3050/QĐ- ĐHỌGHN ngày ] 7/9/2012 cùa Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội;
Căn cứ Quy định về xây dựng và phát triển ngành, chuyên ngành đạt chuẩn quốc tế, ban hành kèm theo Quyết định số 3599/QĐ-ĐHQGHN ngày 05/12/201] và Quyết định sửa đổi số 4051/QĐ-ĐHQGHN ngày 08/11/2013 của Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội;
Căn cứ các Công văn số 133/CNTT-ĐT ngày 05/9/2014 của Chủ nhiệm Khoa Công nghệ Thông tin vê việc giao đê tài và phân công cán bộ hướng dẫn luận văn Thạc sĩ cho học viên cao học khỏa QH-2013-1;
Xét đề nghị của Trưởng phòng Đào tạo,
Điều 1 G iao đề tài luận văn Thạc sĩ cho 03 học viên cao học khóa QH-2013-I
(K20) chuyên ngành K hoa học m áy tính (chuyên ngành đạt chuẩn quốc tế) và giao nhiệm vụ hướng dân luận văn Thạc sĩ cho các cán bộ có tên trong danh sách kèm theo
Đ iề u 2 Học viên có trách nhiệm hoàn thành luận văn đúng hạn, tuân thủ m ọi quy định theo đúng Quy chê Đào tạo Sau Đại học ở Đại học Quốc gia Hà Nội, Quy định về xây dựng và phát triển ngành, chuyên ngành đạt chuẩn quốc tế và các quy định hiện hành
Điều 3 Trưởng phòng Tổ chức - Hành chính, Trưởng phòng Đào tạo, Chủ nhiệm
Khoa Công nghệ Thông tin, C hủ nhiệm các Bộ môn, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan, Cán bộ hướng dân và Học viên cao học có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./
Trang 36cho học viên cao học khóa QH-2013-I, chuyên ngành Kỹ thuật phần mềm
H IỆ U T R Ư Ở N G
T R Ư Ờ N G Đ Ạ I H Ọ C C Ô N G N G H Ệ
Căn cứ Quy định về Tổ chúc và Hoạt dộng của Đại học Quốc gia Hà Nội, ban hành theo Quyết định sổ 600/TCCB ngày 01 tháng 10 năm 2001 của Giám đốc Đại học Quốc gia
Hà Nội quy định nhiệm vụ và quyên hạn của hiệu trưởng các trường đại học thành viên;
Căn cứ Quy chế Đào tạo sau đại học ở Đại học Quốc gia Hà Nội, ban hành theo Quyết định số 1555/QĐ-ĐHQGHN ngày 25/5/2011 và Quyết định sửa đổi, bổ sung số 3050/QĐ-ĐHQGHN ngày 17/9/2012 của Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội;
Căn cứ các Công văn sổ 133/CNTT-ĐT ngày 05/9/2014 của Chủ nhiệm Khoa Công nghệ Thông tin về việc giao đề tài và phân công cán bộ hướng dẫn luận van Thạc sĩ cho học viên cao học khóa Q H -2013-1;
Xét đề nghị của Trưởng phòng Đào tạo,
Điểu 1, Giao đề tài luận văn Thạc sĩ cho 46 học viên cao học khóa QH-2013-I (K20), chuyên ngành Kỹ thuật phân mềm và giao nhiệm vụ hướng dẫn luận văn Thạc sĩ cho các cán bộ có tên trong danh sách kèm theo.
Điều 2 Học viên có trách nhiệm hoàn thành luận văn đúng hạn, luân thủ mọi quy định theo đúng Quy chê Đào tạo Sau Đại học ở Đại học Quốc gia Hà Nội và các quy định hiện hành.
Điều 3 Trưởng phòng Tổ chức - Hành chính, Trường phòng Đào tạo, Chủ nhiệm Khoa Công nghệ Thông tin, Chủ nhiệm các Bộ môn, Thủ trường các đcm vị có liên quan, Cán bộ hướng dẫn và Học viên cao học có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành quyết định n à y / ^
Trang 37X
H e
§ 8
X
ữ HU) p
on SC
o
O '
5/i z
-p pu 00 H
jS H op
ixj
rai
«u I-J
<c3*
r t i
z H a ) « u g^>
3orjJz
H H
dv«u2
4 3 0-i ỌÓ H
2 f g
0 +=
1/5 J-J
-<o <2* t'- ffi > d
**-* „£i w 'Ĩ2 S -< «tJ <5> +5
s Ị>
y -a
<L)
cs!
& a eg
T3 SP
■- ‘5
a 3
' l ‘H' -ệ c
'Ờ -id&p
'3
JC
a DC
S3
Ỗ D-<
‘5b,ca
3 >
o «s ‘S c
A-l lb
Sb fl i
3;
00
CN So
rf c*
*o o
ITi
« 1
ơi
3 : o c>
-5
op
1
5 Q
z
o o a
3
T^:
HliCI—
a ,
u '0
>
x ' h“
' Í
>c c
<
-Cc'E>
5*
O ' op c
>eạ.
i
-C c
15' w
5 a
£ z
Trang 38ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHẸ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - T ự do - Hạnh phúc
s / Q Đ - Đ T
H à Nội, ngàyơ 9 tháng 9 năm 2014
Vê việc giao đê tài và phân công cán bộ hướng dân luận văn Thạc sĩ
cho học viên cao học khóa QH-2013-I, chuyên ngành Kỹ thuật phần mềm
H IỆ U T R Ư Ở N G
T R Ư Ờ N G Đ Ạ I H Ọ C C Ô N G NG H Ệ
Căn cứ Quỵ định về Tổ chức và Hoạt động của Đại học Quốc gia Hà Nội, ban hành theo Quyết định sổ 600/TCCB ngày 01 tháng 10 năm 2001 của Giám đốc Đại học Quốc gia
Hà Nội quy định nhiệm vụ và quyền hạn của hiệu trưởng các trường đại học thành viên;
Căn cứ Quy chế Đào tạo sau đại học ở Đại học Quốc gia Hà Nội, ban hành theo Quyết định số 1555/QĐ-ĐHQGHN ngày 25/5/2011 và Quyết định sửa đổi, bổ sung số 3050/QĐ-ĐHQGHN ngày 17/9/2012 của Giám đốc Đại học Quốc gia Hả Nội;
Căn cứ các Công văn số 133/CNTT-ĐT ngày 05/9/2014 của Chủ nhiệm Khoa Công nghệ Thông tin vê việc giao đê tài và phân công cán bộ hướng đẫn luậĩìi văn Thạc sĩ cho học viên cao học khóa QH-2013-I;
Xét đề nghị của Trưởng phòng Đào tạo,
Điều 1 Giao đề tài luận văn Thạc sĩ cho 46 học viên cao học khóa QH-2013-I (K20), chuyên ngành Kỹ thuật phần mềm và giao nhiệm vụ hướng dẫn luận văn Thạc sĩ cho các cán bộ có tên trong danh sách kèm theo.
Điều 2 Học viên có trách nhiệm hoàn thành luận văn đúng hạn, Luân thù mọi quy định theo đúng Quy chê Đào tạo Sau Đại học ở Đại học Quốc gia Hà Nội và các quy định hiện hành.
Điều 3 Trưởng phòng Tổ chức - Hành chính, Trưởng phòng Đào tạo, Chủ nhiệm Khoa Công nghệ Thông tin, Chủ nhiệm các Bộ môn, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan, Cán bộ hướng dân và Học viên cao học có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành quyết
Trang 39a 5
Q ỂQJtt£
3-
Oh
5b
£ H 1
1
2
c/3
H GO o
z <0-3 'Ỉ3
•S o-£3 ■+■*
<«• :a
aoC!
*
o
s?
ooON3vB
sO
00
ooCN
o5sONprn
CN0po\
oOỔCN
o>
ooỒr?
<N
-oooON(NỒ
00
00
op(N
oo<
<Nc?
o
«TicJom
oo04
o
*or-iorn
ooR
i3
>
VOrnp
*T>
orn
ONCN
< s 3
><
«uJpooinCioro
Ộrn
r— <
Ịpr-ipm
»nrjo
om
rorn
>nCl'om
rj-*
9^
H
«D-'3 m
00
inom
>nrn
Trang 40ĐẠI HỌC Q UÓ C G IA HÀ NỘI
TR Ư Ờ N G ĐẠI H Ọ C C Ô N G NGHỆ
P h a n V ă n T h a n h
NGHIÊN CỨU, ỦNG DỤNG PHP FRAMEWORK YII 2.0 TRONG XÂY DựNG HỆ THÓNG LƯU TRỮ, QUẢN LÝ VÀ CHIA SẺ DỮ LIỆU KHÔNG GIAN