KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH --- PHẠM BÍCH PHƯƠNG NGHIÊN CỨU LỒNG GHÉP TRUYỀN THÔNG VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRONG CÁC HOẠT ĐỘNG PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI CHO NGƯỜI DÂN THỊ TRẤN DIÊM ĐIỀN – HUY
Trang 1KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH
-
PHẠM BÍCH PHƯƠNG
NGHIÊN CỨU LỒNG GHÉP TRUYỀN THÔNG
VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRONG CÁC HOẠT ĐỘNG PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI CHO NGƯỜI DÂN THỊ TRẤN DIÊM ĐIỀN – HUYỆN THÁI THỤY - TỈNH THÁI BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Hà Nội – 2018
Trang 2KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH
-
PHẠM BÍCH PHƯƠNG
NGHIÊN CỨU LỒNG GHÉP TRUYỀN THÔNG
VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRONG CÁC HOẠT ĐỘNG PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI CHO NGƯỜI DÂN THỊ TRẤN DIÊM ĐIỀN – HUYỆN THÁI THỤY - TỈNH THÁI BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Chuyên ngành: BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Mã số: Chương trình đào tạo thí điểm
Người hướng dẫn khoa học: GS TSKH Nguyễn Đức Ngữ
Trang 3
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu do cá nhân tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS TSKH Nguyễn Đức Ngữ, không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Số liệu và kết quả của luận văn chưa từng được công bố ở bất kì một công trình khoa học nào khác
Các thông tin thứ cấp sử dụng trong luận văn là có nguồn gốc rõ ràng, được trích dẫn đầy đủ, trung thực và đúng qui cách
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực và nguyên bản của luận văn
Tác giả
Phạm Bích Phương
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Luận văn thạc sĩ “Nguyên cứu lồng ghép truyền thông về biến đổi khí hậu trong các hoạt động phòng chống thiên tai cho người dân thị trấn Diêm Điền, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình” đã được hoàn thành tại Khoa Các khoa học liên ngành – Đại học Quốc gia Hà Nội Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tác giả đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của các thầy cô, bạn bè và gia đình
Tác giả xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến GS TSKH Nguyễn Đức Ngữ đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tác giả trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn
Tác giả cũng xin được gửi lời cảm ơn đến các anh, chị và các hộ các hộ gia đình đang công tác và sinh sống tại thị trấn Diêm Điền, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình đã hỗ trợ tác giả về chuyên môn, thu thập tài liệu, thông tin trong các chuyến thực địa tháng 6 năm 2017
Bên cạnh đó, tác giả cũng xin được gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo Khoa Các khoa học liên ngành – Đại học Quốc gia Hà Nội và toàn thể các thầy cô giáo đã giảng dạy lớp Biến đổi khí hậu – Khóa 4, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tác giả trong thời gian học tập cũng như khi thực hiện luận văn
Trong khuôn khổ của một luận văn, do thời gian cũng như điều kiện hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô và các đồng nghiệp
Xin trân trọng cảm ơn !
Hà Nội, tháng năm 2018
Tác giả
Phạm Bích Phương
Trang 5MỤC LỤC
Lời cam đoan 0
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục hình viii
MỞ ĐẦU 1
Chương I TỔNG QUAN 5
1.1 Các khái niệm cơ bản 5
1.1.1 Biến đổi khí hậu 5
1.1.2 Truyền thông 5
1.1.3 Truyền thông biến đổi khí hậu 7
1.1.4 Thiên tai 8
1.1.5 Lồng ghép 10
1.2 Các nghiên cứu về truyền thông biến đổi khí hậu trong các hoạt động phòng chống thiên tai 13
1.2.1 Các nghiên cứu trên thế giới 13
1.2.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam 14
1.3 Một số Quy trình tích hợp về biến đổi khí hậu vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch tại các cấp quốc gia, ngành, dự án và cộng đồng 15
1.3.1 Quy trình tích hợp của USAID (2007) 16
1.3.2 Quy trình tích hợp của CARE Việt Nam (2009) 18
1.3.3 Quy trình tích hợp của UNDP (2010) 20
1.3.4 Quy trình lồng ghép biến đổi khí hậu vào Chương trình, Quy hoạch, Kế hoạch ngành tài nguyên môi trường 21
1.3.5 Quy trình tích hợp vấn đề biến đổi khí hậu vào kế hoạch phát triển của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Chương trình phát triển của Liên hợp Quốc 23
Trang 61.4 Tổng quan về thị trấn Diêm Điền, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình 25
1.4.1 Đặc điểm của thị trấn Diêm Điền 25
1.4.2 Tình hình thiên tai ở Diêm Điền 28
1.4.3 Hoạt động phòng chống thiên tai ở Diêm Điền 31
Chương II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ SỐ LIỆU 35
2.1 Phương pháp nghiên cứu 35
2.1.1 Phương pháp kế thừa, phân tích, tổng hợp tài liệu 35
2.1.2 Phương pháp khảo sát thực địa 35
2.2 Số liệu 36
2.2.1 Số liệu khí hậu, thiên tai tại Thái Bình thời kỳ 1961 – 2010 36
2.2.2 Số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội 37
2.2.3 Số liệu khảo sát thực địa 37
Chương III LỒNG GHÉP TRUYỀN THÔNG VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀO HOẠT ĐỘNG PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI TAI THỊ TRẤN DIÊM ĐIỀN 38
3.1 Biến đổi của một số yếu tố khí hậu ở tỉnh Thái Bình 38
3.1.1 Xu thế nhiệt độ 38
3.1.2 Xu thế lượng mưa 41
3.1.3 Xu thế tốc độ gió 42
3.2 Tình hình kinh tế xã hội 42
3.3 Kết quả khảo sát thực địa 44
3.4 Cơ sở thực hiện lồng ghép truyền thông biến đổi khí hậu trong các hoạt động phòng chống thiên tai ở Diêm Điền 49
3.4.1 Cơ sở pháp lý 49
3.4.2 Cơ sở thực tiễn 51
3.5 Nhận thức của người dân về biến đổi khí hậu và thiên tai 53
3.5.1 Nhận thức của người dân về thiên tai và ảnh hưởng của chúng 53
3.5.2 Sự tham gia của người dân trong các hoạt động phòng chống thiên tai 58
3.6 Truyền thông về biến đổi khí hậu tại thị trấn Diêm Điền 66
Trang 73.6.1 Các hình thức truyền thông về biến đổi khí hậu 66 3.6.2 Các chương trình truyền thông về biến đổi khí hậu 67 3.7 Nội dung và các phương thức truyền thông về biến đổi khí hậu cho người dân được lồng ghép trong các hoạt động phòng chống thiên tai thị trấn Diêm Điền 71 3.7.1 Nội dung biến đổi khí hậu truyền thông cho người dân tại thị trấn Diêm Điền 71 3.7.2 Phương thức truyền thông biến đổi khí hậu phù hợp với các hoạt động phòng chống thiên tai tại thị trấn Diêm Điền 73 3.8 Quy trình lồng ghép truyền thông biến đổi khí hậu vào các hoạt động phòng chống thiên tai tại trấn Diêm Điền 74 3.9 Đánh giá tính khả thi của quy trình lồng ghép truyền thông biến đổi khí hậu vào các hoạt động phòng chống thiên tai tại thị trấn Diêm Điền 81
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 87 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Nguyên nghĩa
ACCCRN Mạng lưới các thành phố Châu Á có khả năng chống chịu
với Biến đổi khí hậu (Asian Cities Climate Chang Resilience Network)
BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường
CARE Hợp tác xã cho việc gửi hàng của Mỹ sang Châu Âu
(Cooperative for American Remittances to Europe) CQK Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch
GIZ Tổ chức Hợp tác Phát triển Đức
IMHEN Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu
(Vietnam Institute of Meteorology Hydrology and Climate change)
IPCC Ban Liên Chính phủ về BĐKH (Intergovernmenral Panel
on Climate Change) ISET Viện Chuyển đổi Môi trường và Xã hội (The Institute for
Social and Environmental Transition)
UNDP Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc
(United Nations Development Programme) UNEP Chương trình Môi trường của Liên Hiệp Quốc
(United Nations Environment Programme) VSO Chương trình phục vụ tình nguyện quốc tế (Voluntary
Service Overseas)
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng1.1 Quy trình lồng ghép BĐKH vào kế hoạch phát triển của USAID, 2007 17
Bảng 1.2 Quy trình lồng ghép BĐKH vào kế hoạch phát triển của 18
Bảng 1.3 Phân loại đất của huyện Thái Thuỵ 26
Bảng 1.4 Thống kê bão tại tỉnh Thái Bình 29
Bảng 3.1 Tình hình phát triển kinh tế -xã hội của tỉnh Thái Bình 42
Bảng 3.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của huyện Thái Thụy 44
Bảng 3.3 Đánh giá nhận thức của người dân về BĐKH và phòng chống thiên tai 44
Bảng 3.4 Kết quả chi tiết các hoạt động truyền thông BĐKH tại thị trấn Diêm Điền 46
Bảng 3.5 Các hoạt động truyền tin dự báo, cảnh báo thiên tai có sự tham gia của người dân tại thị trấn Diêm Điền 59
Bảng 3.6 Các hoạt động ứng phó thiên tai có sự tham gia của người dân tại thị trấn Diêm Điền 60
Bảng 3.7 Các hoạt động khắc phục hậu quả sau thiên tai có sự tham gia của người dân tại thị trấn Diêm Điền 63
Bảng 3.8 Các chương trình truyền thông BĐKH tại thị trấn Diêm Điền 68
Bảng 3.9 Nội dung lồng ghép truyền thông BĐKH vào các hoạt động phòng chống lụt bão tại thị trấn Diêm Điền 75
Bảng 3.10 Quy trình lồng ghép truyền thông BĐKH vào các hoạt động phòng chống thiên tai tại thị trấn Diêm Điền 77
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Sơ đồ truyền thông một chiều 6 Hình 1.2 Sơ đồ truyền thông hai chiều 6 Hình 1.3 Sơ đồ truyền thông nhiều chiều (truyền thông đa chiều) 7 Hình 1.4 Quy trình lồng ghép BĐKH vào kế hoạch phát triển của UNDP, 2010 20 Hình 1.5 Sơ đồ và quy trình lồng ghép BĐKH vào quá trình lập CQK 22 Hình 1.6 Quy trình tích hợp vấn đề BĐKH vào kế hoạch phát triển 24 Hình 2.1 Đồ thị phương pháp hồi quy tuyến tính y = ax + b 36 Hình 3.1 Đồ thị xu thế nhiệt độ trung bình năm thời kỳ 1961-2010 tại trạm Thái Bình 38 Hình 3.2 Đồ thị xu thế nhiệt độ tối cao trung bình năm từ năm 1961-2010 tại trạm
Thái Bình Error! Bookmark not defined
Hình 3.4 Đồ thị xu thế nhiệt độ tối cao tuyệt đối trung bình năm từ năm 1961-2010 tại trạm Thái Bình 39 Hình 3.3 Đồ thị xu thế nhiệt độ tối thấp trung bình năm từ năm 1961-2010 tại trạm Thái Bình 40 Hình 3.5 Đồ thị xu thế nhiệt độ tối thấp tuyệt đối trung bình năm từ 1961-2010 tại trạm Thái Bình 40 Hình 3.6 Xu thế biến đổi của mưa trung bình năm thời kỳ 1961-2010 tại trạm Thái Bình 41 Hình 3.7 Đồ thị xu thế lượng mưa lớn nhất trung bình ngày (24h) từ năm 1961-
2010 tại trạm Thái Bình 41 Hình 3.8 Đồ thị xu thế tốc độ gió trung bình năm thời kỳ 1961-2010 tại trạm Thái Bình 42 Hình 3.9 Đồ thị mức độ quan tâm của người dân đối với các loại thiên tai diễn ra tại thị trấn Diêm Điền 53 Hình 3.10 Các nguồn thông tin về BĐKH và thiên tai được người dân thị trấn Diêm Điền tiếp cận 57 Hình 3.11 Các hình thức truyền thông BĐKH tại thị trấn Diêm Điền 67 Hình 3.12 Biểu hiện của BĐKH và thiên tai diễn ra tại thị trấn Diêm Điền 81
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Hiện nay, chúng ta đang sống trong một thế giới mà môi trường có nhiều biến đổi hết sức bất thường và diễn ra với tốc độ nhanh chóng Trong đó, BĐKH là vấn đề môi trường toàn cầu đang được các quốc gia trên thế giới quan tâm sâu sắc
và là mối đe dọa toàn diện, ảnh hưởng đến sức khỏe con người, tình trạng cung cấp lương thực toàn cầu, vấn đề di dân và đe dọa nền hòa bình, an ninh thế giới Những biểu hiện của BĐKH đã và đang gây ra nhiều thiệt hại cho cuộc sống người dân Việt Nam là quốc gia có trên 3.200 km đường bờ biển, là một trong những quốc gia
có mức độ dễ bị tổn thương cao bởi BĐKH “Nếu mực nước biển dâng 100 cm và không có các giải pháp ứng phó, khoảng 16,8% diện tích đồng bằng sông Hồng, 1,5% diện tích các tỉnh ven biển miền Trung từ Thanh Hóa đến Bình Thuận, 17,8% diện tích Thành phố Chí Minh có nguy cơ bị ngập, ảnh hưởng trực tiếp đến trên 9% dân số vùng Đồng bằng sông Hồng, gần 9% dân số các tỉnh ven biển miền Trung
và khoảng 7% dân số Thành phố Hồ Chí Minh Riêng Đồng bằng sông Cửu Long sẽ
có khoảng 38,9% diện tích nguy cơ bị ngập, ảnh hưởng gần 35% dân số, nguy cơ mất đi 40,5% tổng sản lượng lúa của cả vùng, nền kinh tế sẽ thiệt hại khoảng 10% GD” (Kịch bản BĐKH và NBD, 2016) Trước tình thế đó, để làm giảm các tác
động của BĐKH tới sự phát triển của đất nước, việc thích ứng với BĐKH và thực hiện kiểm soát lượng phát thải từ các hoạt động công nghiệp, nông nghiệp, giao thông, ngoài sự hợp tác chặt chẽ của quốc gia thì vai trò quản lý của nhà nước và nâng cao nhận thức và hành động của cộng đồng là yếu tố hết sức quan trọng
Truyền thông về BĐKH là một trong những giải pháp ứng phó hiệu quả với BĐKH Vai trò của truyền thông được thể hiện trong việc nâng cao nhận thức và hành động nhằm ứng phó với BĐKH Với thế mạnh của việc thông tin phát đến cộng đồng, truyền thông đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao nhận thức cũng như cảnh báo hậu quả từ BĐKH cho cộng đồng Do đó việc lồng ghép BĐKH nói chung và phương thức truyền thông BĐKH nói riêng vào các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương là điều cần thiết và đã được quy định thực hiện tại nhiều địa phương
Trang 12Thị trấn Diêm Điền là vùng ven biển của huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình
có dân số đông, lượng lao động lớn, hoạt động trên các phương tiện vận tải biển, tàu thuyền khai thác, chế biến thủy hải sản Với vị trí nằm giáp biển, Thị trấn chịu tác động trực tiếp của BĐKH, thiên tai và thời tiết cực đoan như: bão và áp thấp nhiệt đới, đặc biệt là hiện tượng nước biển dâng Hiện nay, trên địa bàn Thị trấn còn 5 khu dân cư với khoảng 7.000 người đang sinh sống ở khu vực ngoài đê biển, chịu tác động của nước biển dâng khi có bão kết hợp triều cường Năm 2012, cơn bão số
8 làm nước biển dâng ngập 0,8 - 1m toàn bộ 5 khu dân cư ngoài đê biển, gây thiệt hại lớn về kinh tế, hàng năm nhiệt độ mùa hè thường cao có nơi lên tới 39 – 40oC, mùa đông nhiệt độ biến động bất thường hơn Những năm trước gây khó khăn cho cuộc sống của người dân đặc biệt là vấn đề sức khoẻ cộng đồng và sản xuất nông nghiệp Do đó, việc ứng phó BĐKH đã và đang được các cấp chính quyền, quản lý của Thị trấn quan tâm và triển khai thực hiện với nhiều hình thức khác nhau Hàng năm, tại địa phương thường thực hiện truyền thông cho cán bộ và người dân về cách thức ứng phó với BĐKH Mặc dù vậy, không phải mọi người dân đều hiểu được mối quan hệ giữa ứng phó với BĐKH và phòng chống thiên tai, chỉ chú ý đến phòng chống trước mắt mà không có sự chủ động ứng phó lâu dài có tính chiến lược
Cùng với những diễn biến phức tạp của BĐKH, tình hình thiên tai gia tăng là biểu hiện rõ nét nhất Do đó quá trình ứng phó với BĐKH cả trước mắt và lâu dài gắn liền với những hoạt động phòng chống thiên tai là yêu cầu cấp thiết được nói đến trong các văn bản như Nghị quyết số 24-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về chủ động ứng phó với BĐKH, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường, Chiến lước quốc gia về BĐKH (2011), Chương trình mục tiêu quốc gia về BĐKH (2008), v.v đều gắn ứng phó với BĐKH và phòng chống thiên tai đã cho thấy mối quan hệ giữa BĐKH và thiên tai trong quá trình hiện nay Bằng việc lồng ghép truyền thông BĐKH vào các hoạt động phòng chống thiên tai nhằm nâng cao nhận thức cho mọi người về mối quan hệ giữa BĐKH và thiên tai sẽ giúp nâng cao hiệu quả hoạt động phòng tránh thiên tai, góp phần cải thiện sinh kế và đảm bảo chất lượng cuộc sống cho người dân Những tổn thương
do BĐKH có thể được giảm nhẹ thông qua việc thích ứng với BĐKH một cách hiệu
Trang 13quả khi năng lực thích ứng của các đối tượng chịu tác động của BĐKH được nâng cao Do đó việc lồng ghép truyền thông BĐKH vào các hoạt động của địa phương nói chung, hoạt động phòng chống thiên tai nói riêng là cần thiết và cấp bách Vì
vậy học viên lựa chọn đề tài “ Nghiên cứu lồng ghép truyền thông về biến đổi khí hậu trong các hoạt động phòng chống thiên tai cho người dân thị trấn Diêm Điền, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình” để làm luận văn tốt nghiệp thạc sỹ
chuyên ngành Biến đổi khí hậu
2 Mục đích nghiên cứu
Lồng ghép truyền thông về BĐKH trong các hoạt động phòng chống thiên tai cho người dân thị trấn Diêm Điền, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Phân tích nhưng biểu hiện và tác động của BĐKH tại tỉnh Thái Bình nói chung và thị trấn Diêm Diền nói riêng
- Nắm bắt được nhận thức, nhu cầu của người dân về các thông tin BĐKH và các hoạt động phòng chống thiên tai
- Đưa ra quy trình lồng ghép truyền thông BĐKH vào các hoạt động phòng chống thiên tai phù hợp với thực trạng tại địa phương
- Đưa ra một số kiến nghị nhằm triển khai mô hình lồng ghép trong thực tế tai địa phương mà phát triển nhân rộng mô hình
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Lồng ghép truyền thông về BĐKH trong các hoạt
động phòng chống thiên tai cho người dân thị trấn Diêm Điền, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình
- Phạm vi nghiên cứu: Đưa ra quy trình lồng ghép truyền thông về BĐKH vào các hoạt động phòng chống thiên tại thị trấn Diêm Điền, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình
5 Giả thuyết nghiên cứu
Giả thuyết nghiên cứu được đưa ra tại luận văn này đó là việc lồng ghép truyền thông về BĐKH trong các hoạt động phòng chống thiên tai cho người dân tại thị trấn Diêm Điền, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình là khả thi, góp phần thay đổi
Trang 14nhận thức về BĐKH và nâng cao hoạt động phòng chống thiên tai trong bối cảnh
BĐKH
6 Giới thiệu về kết cấu của luận văn
Kết cấu của Luận văn bao gồm các phần chính sau:
Mở đầu
Chương I: Tổng quan
Chương II: Phương pháp nghiên cứu và số liệu
Chương III: Lồng ghép truyền thông biến đổi khí hậu vào hoạt động phòng chống thiên tai
Kết luận và Khuyến nghị
Trang 15CHƯƠNG I TỔNG QUAN 1.1 Các khái niệm cơ bản
1.1.1 Biến đổi khí hậu
Theo Uỷ ban Liên chính phủ về Biến đổi khí hậu IPCC (2007), “Biến đổi khí hậu là sự biến đổi về trạng thái của hệ thống khí hậu, có thể nhận biết được thông qua sự biến đổi về trung bình và sự biến động của các thuộc tính của nó, được duy trì trong một thời gian đủ dài, điển hình là hàng thập kỷ hoặc dài hơn Biến đổi khí hậu có thể do các quá trình tự nhiên bên trong hệ thống khí hậu, hoặc do những tác động bên ngoài, hoặc do tác động thường xuyên của con người làm thay đổi thành phần cấu tạo của khí quyển hoặc sử dụng đất”
Theo Luật Khí tượng thủy văn (2015), “Biến đổi khí hậu là sự thay đổi của khí hậu trong một khoảng thời gian dài do tác động của các điều kiện tự nhiên và hoạt động của con người, biểu hiện bởi sự nóng lên toàn cầu, mực nước biển dâng
và gia tăng các hiện tượng khí tượng thủy văn cực đoan”
1.1.2 Truyền thông
Định nghĩa truyền thông
“Truyền thông là một quá trình trong đó người làm công tác truyền thông (tuyên truyền viên) truyền đạt các thông tin (thông điệp truyền thông) tới người nhận thông tin (đối tượng truyền thông) nhằm mục đích nâng cao kiến thức, thay đổi nhận thức, thái độ và hành vi của người nhận thông tin thông qua các cách tiếp cận, hình thức và phương pháp khác nhau." (Nguyễn Đức Ngữ, 2008)
Mục đích và vai trò của truyền thông
Mọi hoạt động truyền thông đều có mục đích vụ thể và đóng vai trò quan trọng là một công cụ để thực hiện các mục đích của chủ thể Bên cạnh vai trò trong việc tạo ra sự tranh luận, thảo luận rộng rãi giữa các đối tượng Truyền thông còn nắm vai trò trong việc nâng cao kiến thức, vận động thi hành các chủ trương, tư vấn giúp đỡ quần chúng, v.v…
Các phương thức truyền thông
Có 3 phương thức truyền thông được sử dụng đó là:
Trang 16- Truyền thông một chiều: Bằng phương thức này người truyền thông gửi thông điệp truyền thông đến người nhận thông điệp truyền thông qua kênh truyền thông mà không có điều kiện nhận được sự phản hồi của đối tượng truyền thông
Hình 1.1 Sơ đồ truyền thông một chiều
- Truyền thông hai chiều: Theo phương thức này, thông điệp truyền thông được trao đổi giữa người gửi và người nhận thông điệp qua kênh truyền thông Người gửi thông điệp có điều kiện thu thập các thông tin phản hồi từ phía người nhận Quá trình này có thể lặp đi lặp lại nhiều lần
Hình 1.2 Sơ đồ truyền thông hai chiều
- Truyền thông nhiều chiều (truyền thông đa chiều): Khác với phương thức truyền thông hai chiều, phương thức truyền thông nhiều chiều đòi hỏi người gửi thông điệp truyền thông cần hiểu biết đối tượng truyền thông trước khi gửi thông điệp truyền thông Để làm được việc này, người làm truyền thông phải tổ chức thu thập thông tin từ phía đối tượng truyền thông Có nhiều phương pháp thu thập thông tin, song phổ biến và hiệu quả nhất là tiến hành điều tra, khảo sát, nghiên cứu thực
Trang 17tế tại cơ sở Vì vậy quá trình truyền thông theo phương thức nhiều chiều bao gồm
ba bước là:
Bước 1: Thu thập thông tin về đối tượng truyền thông
Bước 2: Gửi thông điệp truyền thông tới đối tượng truyền thông
Bước 3: Phản hồi thông tin từ phía đối tượng truyền thông (Nguyễn Đức Ngữ, 2008)
Hình 1.3 Sơ đồ truyền thông nhiều chiều (truyền thông đa chiều)
1.1.3 Truyền thông biến đổi khí hậu
Khái niệm
Truyền thông biến đổi khí hậu thực chất là một loại của truyền thông môi trường Do đó truyền thông về BĐKH cũng có những đặc điểm chung với truyền thông môi trường, đó là:
- Các vấn đề của BĐKH có tác động, ảnh hưởng đến mọi người, mọi ngành, mọi nghề, mọi mặt của đời sống xã hội của con người, không chỉ đối với các thế hệ hiện tại mà cả đến các thế hệ tương lai
- Phạm vi tác động, ảnh hưởng của các vấn đề môi trường đến điều kiện tự nhiên và các hoạt động kinh tế - xã hội thay đổi rất rộng, từ cá nhân, xóm, thôn, bản đến quốc gia, khu vực và toàn cầu Vì thế, vấn đề môi trường là vấn đề chung của cộng đồng, chẳng hạn, kinh tế xanh và BĐKH là vấn đề toàn cầu
Trang 18- Những tác động và hậu quả tác động của sự thay đổi môi trường, BĐKH do con người gây ra đến các điều kiện tự nhiên và hoạt động của con người không phải lúc nào cũng có thể dễ dàng nhận ra, xác định, đánh giá được, mặt khác, nó không chỉ có những hậu quả trước mắt mà có cả những hậu quả tiềm tàng trong tương lai,
có khi phải đến các thế kỷ sau (Nguyễn Đức Ngữ, 2008)
Mục đích, yêu cầu của truyền thông biến đổi khí hậu:
- Mục đích của truyền thông về BĐKH không chỉ là nhằm truyền đạt thông tin hay quá nhấn mạnh vào truyền đạt thông tin, mà quan trọng hơn là nhằm thu hút mọi người tham gia vào quá trình chia sẻ thông tin, tạo ra sự hiểu biết chung, nhận thức chung về những vấn đề môi trường và BĐKH để từ đó cùng chia sẻ trách nhiệm và thống nhất hành động theo một hướng chung trong việc giải quyết những vấn đề thuộc môi trường và BĐKH đặt ra
- Yêu cầu của truyền thông về BĐKH là:
+ Làm cho các đối tượng truyền thông thấy rõ thực trạng của họ và cộng đồng của họ đã và đang chịu những hậu quả tác động tiêu cực của sự suy thoái môi trường và BĐKH, những nguy cơ, hiểm họa tiềm tàng do suy thoái môi trường và BĐKH gây ra trong tương lai, nguyên nhân của suy thoái môi trường và BĐKH hiện nay và những giải pháp mà loài người phải thực hiện để bảo vệ môi trường, ứng phó với BĐKH, thông qua việc cung cấp cho họ những minh chứng khoa học
và thực tiễn sinh động về hiện trạng suy thoái môi trường, BĐKH và những hậu quả tác động của chúng
+ Thu hút, huy động được đông đảo lực lượng xã hội tham gia vào quá trình
truyền thông, qua đó nâng cao được nhận thức, kiến thức khoa học, thay đổi thái độ
và hành vi của họ theo hướng bảo vệ môi trường, phát triển bền vững, ứng phó thích hợp và có hiệu quả với BĐKH trong mọi hoạt động sản xuất, phát triển kinh tế
- xã hội và đời sống, nhằm củng cố thành tập quán (Nguyễn Đức Ngữ, 2008)
1.1.4 Thiên tai
1.1.4.1 Khái niệm
Theo Luật phòng chống thiên tai (2013), “Thiên tai là hiện tượng tự nhiên bất thường có thể gây thiệt hại về người, tài sản, môi trường, điều kiện sống và các hoạt động kinh tế - xã hội, bao gồm: bão, áp thấp nhiệt đới, lốc, sét, mưa lớn, lũ, lũ
Trang 19quét, ngập lụt, sạt lở đất do mưa lũ hoặc dòng chảy, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy, nước dâng, xâm nhập mặn, nắng nóng, hạn hán, rét hại, mưa đá, sương muối, động đất, sóng thần và các loại thiên tai khác”
1.1.4.2 Các loại thiên tai
Thiên tai gây ra các tác động có thể bao gồm thiệt hại về người, gây thương tích, dịch bệnh và các tác động xấu tới sức khỏe con người, tinh thần và phúc lợi xã hội cùng với thiệt hại về của cải vật chất, hủy hoại tài sản, đình trệ dịch vụ, gián đoạn các hoạt động kinh tế xã hội và suy thoái môi trường
- Bão và áp thấp nhiệt đới: đều là một vùng gió xoáy có phạm vi ảnh hưởng rộng từ 200 đến 500 km Khi đổ bộ vào đất liền, bão và áp thấp thường gây gió lớn, mưa to và nước dâng gây thiệt hại trực tiếp và kéo theo các hiểm họa khác
Bão và áp thấp nhiệt đới được nhận biết dựa vào cấp gió (gió dưới cấp 8 được gọi là áp thấp nhiệt đới, gió từ cấp 8 trở lên được gọi là bão, gió từ cấp 10 đến cấp 11 được gọi là bão mạnh, từ cấp 12 trở lên được gọi là bão rất mạnh)
- Lốc: là một luồng xoáy hình phễu, xảy ra đột ngột, diễn ra trong thời gian ngắn, di chuyển nhanh trên mặt đất hoặc trên biển Lốc có sức gió mạnh tương đương với sức gió của bão, hoạt động trong không gian hẹp từ vài km2 đến vài chục
km2 Lốc có thể nhìn thấy từ luồng gió xoáy cuốn theo những vật thể (ví dụ: cát, bụi, nhà cửa, cây cối,…)
- Lũ: là hiện tượng khi mực nước và tốc độ dòng chảy trên sông, suối vượt quá mức bình thường trong một thời gian nhất định, sau đó rút xuống ở mức bình thường
- Ngập lụt: là hiện tượng nước ngập vượt quá mức bình thường, làm ngập công trình, nhà cửa, cây cối, đồng ruộng, … ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống
- Lũ quét: là lũ xảy ra bất ngờ, dòng chảy xiết thường kèm theo đất đá và bùn cát,…lên nhanh, xuống nhanh, sức tàn phá lớn thường xảy ra ở khu vực có địa hình dốc
- Sạt lở đất: là hiện tượng đất bị sạt, trượt mất ổn định, thường xảy ra ở các khu vực đồi núi dốc và bờ sông, bờ biển
- Mưa đá: là hiện tượng mưa dưới dạng hạt hoặc cục băng, có kích thước khoảng từ vài milimet (mm) đến hàng chục centimet (cm) thường xảy ra trong thời
Trang 20điểm giao mùa Trong cơn dông, mưa đá thường kèm theo gió rất mạnh có khi là gió lốc
- Sương muối: là hiện tượng hơi nước ở sát mặt đất đóng băng thành các hạt nhỏ và trắng như muối ngay trên mặt đất hay bề mặt cây cỏ hoặc các vật thể khác khi không khí trên đó ẩm và lạnh Sương muối chỉ có màu trắng giống tinh thể muối nhưng không có vị mặn
- Rét hại: là nhiệt độ trung bình ngày trong khu vực giảm xuống dưới 13oC, thời tiết nhiều mây và có thể có mưa nhỏ Rét hại thường xảy ra ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ vào các tháng chính đông
- Nắng nóng: là một dạng thời tiết khi nhiệt độ cao nhất nằm trong khoảng
35oC – 37oC và khi nhiệt độ cao hơn 37oC được gọi là nắng nóng gay gắt
- Hạn hán: là hiện tượng thiếu nước cho sinh hoạt và sản xuất trong một khoảng thời gian nhất định (hạn hán có thể do lượng mưa thiếu hụt nghiêm trọng kéo dài, thiếu nguồn nước, sông suối, ao hồ cạn kiệt, giảm mực nước ngầm, giảm
độ ẩm trong đất, do tác động bất hợp lý của con người
- Xâm nhập mặn: là hiện tượng nước mặn (với độ mặn 4 phần nghìn) từ biển xâm nhập sâu vào đất liền và ảnh hưởng tới nguồn nước ngọt dùng trong sinh hoạt, sản xuất, sự phát triển của cây trồng và vật nuôi
- Động đất: là sự rung chuyển hay chuyển động đột ngột của bề mặt trái đất trong một khu vực nhất định Mức độ xảy ra động đất ở các nơi rất khác nhau, tùy thuộc vào vị trí địa lý Động đất có khả năng gây ra những chấn động lớn
- Sóng thần: là các đợt sóng biển do động đất ở đáy biển gây ra, có thể có chiều cao hàng chục mét (m), chiều dài tới hàng trăm km hoặc lớn hơn tiến từ đại dương vào bờ biển và tiến sâu vào nội địa có sức tàn phá lớn
- Nước dâng do bão: là các đợt sóng biển do bão gây ra có thể có chiều cao vài trăm mét tiến từ đại dương vào bờ biển và tiến sâu vào nội địa có sức tàn phá lớn (Thủ tướng Chính phủ, 2014)
1.1.5 Lồng ghép
1.1.5.1 Khái niệm
Trong quá trình thực hiện xây dựng các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội thì việc triển khai lồng ghép các yếu tố biến đổi khí hậu là điều cần thiết nhằm đảm
Trang 21bao tính bền vững trong việc hoạch định và thực thi kế hoạch, vì các yếu tố tác động của biến đổi khí hậu có thể làm ảnh hưởng đến dự án hoặc kế hoạch phát triển đã, đang và sẽ được thực hiện nghiêm trọng hơn Việc thực hiện lồng ghép biến đổi khí hậu phải được thực hiện qua sự phối hợp đa ngành, đa lĩnh vực và có sự tham gia của cộng đồng và các tổ chức, ban ngành liên quan Bên cạnh đó là việc rà soát các thể chế, chính sách hiện tại cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội dưới điều kiện có biến đổi khí hậu
Hiện nay trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng có nhiều tổ chức và
cá nhân đã đưa ra khái niệm về lồng ghép biến đổi khí hậu Những khái niệm về lồng ghép biến đổi khí hậu bao gồm:
- Theo định nghĩa của tổ chức Voluntary Service Overseas (VSO) năm 2006
“Lồng ghép là quá trình tích hợp một phương pháp có cấu trúc vào một vấn đề một cách có tổ chức ở nhiều cấp độ khác nhau, từ cơ quan ban ngành cho đến chương trình chính sách nhằm mục tiêu giải quyết vấn đề mà không làm phát sinh hoặc tăng cường các ảnh hưởng tiêu cực của vấn đề đó”
- “Lồng ghép thích ứng với biến đổi khí hậu là sự cân nhắc để kết hợp các vấn đề về biến đổi khí hậu vào quá trình hoạch định chính sách và giải pháp trong quy trình lập kế hoạch phát triển nhằm đảm bảo sự bền vững lâu dài cũng như hạn chế các hoạt động có tính nhạy cảm đối với khí hậu hôm nay và mai sau”.(TS Lê Anh Tuấn, 2011)
1.1.5.2 Các hình thức lồng ghép
Lồng ghép được sử dụng trong nhiều ngành, lĩnh vực và đã và đang đạt được nhiều hiệu quả trong xây dựng các chương trình, chiến lược, chính sách Đối với mỗi hoạt động thì lồng ghép lại gồm các hình thức khác nhau Do đó lồng ghép rất
đa dạng và gồm nhiều hình thức Quá trình lồng ghép có thể thực hiện theo ba hình thức với mức độ và quy mô tăng dần gồm:
(1) Lồng ghép theo quy mô ban ngành: Đây là hình thức lồng ghép hướng đến các ban ngành cụ thể, với mục tiêu đảm bảo các chính sách và thực tiễn của các ban ngành có được sự cân bằng, không tạo ra rào cản hoặc làm phát sinh các tác động tiêu cực đối với vấn đề cần giải quyết
Trang 22(2) Lồng ghép theo quy mô chương trình: Đây là hình thức tích hợp dành cho các chương trình do các tổ chức có quy mô lớn triển khai thực hiện
(3) Lồng ghép theo quy mô chính sách: Đây là hình thức lồng ghép được sử dụng cho công tác hoạch định chính sách của một hoặc nhiều quốc gia Quá trình lồng ghép sẽ nhằm mục tiêu đến việc giải quyết các chính sách lớn cũng như các rào cản thể chế có thể tác động gây ảnh hưởng tiêu cực tới vấn đề (VSO, 2006)
1.1.5.3 Các bước lồng ghép
Việc nghiên cứu để lồng ghép BĐKH vào quá trình hoạch định chính sách phát triển đã được thực hiện ở một số nước và bởi nhiều tổ chức quốc tế như Oxfam, CARE, UNDP, UNEP, GIZ,…ở nhiều mức độ khác nhau
Tại Việt Nam, trong khuôn khổ các dự án hỗ trợ quốc tế, một số nghiên cứu thí điểm về lồng ghép BĐKH vào các CQK (chiến lược, quy hoạch, kế hoạch) phát triển đã được thực hiện tại một số tỉnh như An Giang, Đồng Tháp, Đồng Nai, Nghệ An,… Ngoài ra, một số hướng dẫn về lồng ghép BĐKH vào các CQK phát triển kinh tế xã hội cũng đã được nghiên cứu và công bố (BTNMT – UNDP 2012, IMHEN 2012) Một số nghiên cứu chuyên sâu về lồng ghép BĐKH vào một số vấn
đề cụ thể cũng đã được triển khai như lồng ghép các yếu tố môi trường và biến đổi khí hậu vào quy hoạch sử dụng đất (Trương Quang Học và cộng sự, 2009), tài liệu
về lồng ghép các yếu tố môi trường và biến đổi khí hậu vào quá trình lập quy hoạch
Kinh nghiệm quốc tế và thực tế Việt Nam cho thấy việc lồng ghép BĐKH vào quá trình hoạch định chính sách phát triển đều trải qua các bước:
(1) Chuẩn bị lồng ghép thông qua tăng cường năng lực, thể chế và các nguồn lực;
(2) Sàng lọc rủi ro khí hậu, đánh giá tính dễ bị tổn thương/đánh giá tiềm năng giảm nhẹ BĐKH;
(3) Lựa chọn các biện pháp thích ứng/giảm nhẹ;
(4) Lồng ghép các biện pháp ứng phó vào trong chính sách;
(5) Thực hiện chính sách;
(6) Giám sát và đánh giá (Nguyễn Trung Thắng và cộng sự, 2015)
Trang 231.2 Các nghiên cứu về truyền thông biến đổi khí hậu trong các hoạt động phòng chống thiên tai
1.2.1 Các nghiên cứu trên thế giới
Trên thế giới việc thực hiện nghiên cứu về mối liên hệ và tác động của biến đối khí hậu tới người dân được quan tâm Do đó việc thực hiện truyền thông BĐKH cho người dân là một hoạt động cần thiết và đã được thực hiện ở nhiều nước như: (1) Mỹ: Năm 2013, Báo cáo “Thời tiết cực đoan và biến đổi khí hậu tại nước Mỹ” được thực hiện trong cuộc khảo sát đại diện toàn quốc - Biến đổi khí hậu trong American Mind - được tiến hành bởi Dự án Yale về Truyền thông Thay đổi Khí hậu
và George Đại học Mason về Truyền thông Thay đổi Khí hậu với việc phỏng vấn, điều tra và thực hiện truyền thông 1.045 người lớn trên 18 tuổi diển ra từ ngày 8 đến
15 tháng 4 năm 2013 Tại buổi truyền thông những người tham gia được tham gia tổng hợp về những trận thiên tai diễn ra tại khu vực phía Bắc, phía Nam, phía Đông
và phía Tây nước Mỹ Bên cạnh đó là những chia sẽ kinh nghiệm của các chuyên gia về khả năng ứng phó với thiên tai của người dân (Yale Project on Climate Change communication, 2013)
(2) Trung Quốc: Năm 2012, chính phủ Trung Quốc đã cho triển khai công tác truyền thông nâng cao nhận thức về sự khác biệt trong tính dễ bị tổn thương do BĐKH cho người dân là điều cần thiết góp phần xác định các rào cản trong việc thích ứng và giảm nhẹ BĐKH tới sức khỏe người dân (China center for climate change communication, 2012)
(3) Thụy Điển: Truyền thông về Biến đổi khí hậu tại Thụy Điển được thực hiện bởi các cơ quan chức năng, các tổ chức phi chính phủ và các hiệp hội nghiên cứu thông qua các bản tin về BĐKH và giải pháp ứng phó Từ năm 2005 truyền thông BĐKH được mở rộng trên mạng Internet và một chiến dịch truyền thông đã được thực hiện từ năm 2006 đến 2008 với mục đích nâng cao kiến thức cho cộng đồng về nguyên nhân và hậu quả của BĐKH (Ministry of the Environment Sweden, 2013)
Như vậy, truyền thông BĐKH đã và đang được nhiều nước nước quan tâm và
sử dụng cho công tác ứng phó biến đổi khí hậu Việc thực hiện truyền thông với nhiều phương tiện, hình thức truyền thông tới người dân, những đối tượng dễ bị tổn
Trang 24thương bởi biến đổi khí hậu sẽ góp phần nâng cao nhận thức cộng đồng trong công tác ứng phó biến đổi khí hậu
1.2.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam
(1) Tại các cộng đồng ven biển và châu thổ (Đà Nẵng, Quy Nhơn, Cần Thơ)
ở Việt Nam: Dự án “Mô hình truyền thông về rủi ro do biến đổi khí hậu hỗ trợ cho công tác thích ứng tại các cộng đồng ven biển và châu thổ tại Việt Nam” xác định
đến các phương thức cải thiện và chia sẻ một cách hiệu quả những hiểu biết về các rủi ro liên quan đến biến đổi khí hậu và phát triển cũng như các yếu tổ bất định giữa các bên liên quan, làm cơ sở hỗ trợ giảm thiểu rủi ro của những hiểm họa liên quan đến nước (như lũ, xâm nhập mặn,…) cũng như nâng cao năng lực thích ứng của các cộng đồng ven biển và châu thổ ở các thành phố Đà Nẵng, Quy Nhơn và Cần Thơ
Dự án thực hiện:
- Đánh giá cách hiểu của các bên liên quan (bao gồm cả khu vực công và tư, các bên liên quan ở địa phương, cộng đồng) về các loại hình, mức độ và nguồn gốc của các rủi ro về nước liên quan đến BĐKH cũng như các yếu tố bất định;
- Hỗ trợ trao đổi giữa các bên liên quan khác nhau về hiểu biết của họ đối với các rủi ro và các yếu tố bất định cũng như cách thức ứng phó;
- Xây dựng các công cụ để hỗ trợ quảng bá thông tin về các rủi ro liên quan đến BĐKH, các yếu tố bất định và cơ chế thích ứng tiềm năng;
- Thử nghiệm tính ứng dụng và tính hiệu quả của các công cụ, mô hình được xây dựng ở một số cộng đồng;
- Chia sẻ và cung cấp thông tin cho các nhà hoạch định chính sách cấp quốc gia nhằm cải thiện công tác truyền thông các rủi ro khí hậu và xa hơn là tăng cường hiệu quả của các chương trình thích ứng với BĐKH
Sau 3 năm thực hiện từ tháng 01/2012 tới tháng 06/2015 (gia hạn thêm) dự
án đã áp dụng cách tiếp cận học hỏi về truyền thông Diễn đàn học hỏi truyền thông rủi ro được xây dựng ở mỗi thành phố sẽ ghi nhận tầm quan trọng của kiến thức chuyên gia cũng như kiến thức dựa trên kinh nghiệm thực tiễn, sự đa dạng trong mỗi quan tâm cũng như nhận thức về rủi ro giữa các bên liên quan Diễn đàn sẽ là nơi cùng hợp tác để thiết lập, thử nghiệm và đánh giá mô hình học hỏi, chia sẻ truyền thông về rủi ro liên quan đến BĐKH phù hợp với bối cảnh của mỗi thành
Trang 25phố Bằng cách cung cấp những phương pháp truyền thông rủi ro BĐKH hiệu quả những kết quả của dự án sẽ đóng góp vào kế hoạch hành động thích ứng BĐKH của chính quyền thành phố Dự án sẽ đóng góp vào những nỗ lực chung của Việt Nam
và thế giới trong việc giải quyết các tác động của BĐKH với sinh kế của người dân
và sự phát triển bền vững của đất nước (Tạ Doan Trịnh, 2015)
(2) Thành phố Cần Thơ thực hiện dự án “Phát triển năng lực ứng phó BĐKH
và quản lý rủi ro thiên tai” được triển khai thực hiện từ tháng 7-2014 đến cuối năm
2016, với tổng kinh phí trên 1,66 tỉ đồng, do Cơ quan phát triển và cứu trợ Cơ Đốc phục lâm Úc tài trợ (trong đó vốn đối ứng của địa phương trên 138 triệu đồng) Dự
án được phối hợp thực hiện giữa Liên hiệp các tổ chức hữu nghị TP Cần Thơ và Tổ chức ADRA tại Việt Nam, gồm 4 hoạt động chính: xây dựng năng lực cho cán bộ chính quyền địa phương và người đứng đầu cộng đồng về thích ứng với BĐKH và giảm thiểu rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng; nâng cao kiến thức và nhận thức về ứng phó BĐKH và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng cho người dân tại địa phương; thiết kế và lập kế hoạch về ứng phó BĐKH và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng; thiết lập mạng lưới về ứng phó BĐKH và quản lý rủi ro thiên tai, chia sẻ thông tin và bài học kinh nghiệm cho cộng đồng Trong đó, nổi bật nhất là các hoạt động dạy bơi cho trẻ; tập huấn sơ cấp cứu, trang thiết bị cứu hộ, cứu nạn cho cán bộ địa phương; diễn tập phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn; hỗ trợ cộng đồng xây dựng và triển khai các sáng kiến giảm nhẹ thiên tai, ứng phó BĐKH (UBND Thành phố Cần Thơ, 2016)
1.3 Một số Quy trình tích hợp về biến đổi khí hậu vào chiến lược, quy hoạch,
kế hoạch tại các cấp quốc gia, ngành, dự án và cộng đồng
Cùng với diễn biến phức tạp của BĐKH mỗi liên hệ giữa thích ứng và phát triển ngày càng được quan tâm nhiều hơn trong những năm gần đây Sự phát triển của kinh tế xã hội đều gắn kết với sự nỗ lực phòng chống thiên tai và rủi ro bởi các tác động do BDKH gây ra Do đó thích ứng BĐKH phải gắn liền với các mục tiêu phát triển Bằng việc lồng ghép BĐKH vào kế hoạch phát triển, thích ứng trở thành chiến lược phát triển quan trọng nhằm cải thiện sinh kế và quản lý tài nguyên trước tình hình BDKH và ngược lại, mức độ phát triển cao hơn sẽ làm tăng năng lực thích ứng của cộng đồng với BĐKH Việc tích hợp thích ứng BĐKH vào các kế hoạch
Trang 26phát triển có vai trò quan trọng đặc biệt đối với các nước đang phát triển là những nước nước chịu ảnh hưởng của BĐKH nặng nề nhất Tuy nhiên do năng lực quản lý
và điều hành của nhà nước chưa đủ mạnh nên hoạt động tích hợp BĐKH vào các chính sách phát triển chưa được triển khai đúng mức và đạt hiệu quả cao Hiện nay
có nhiều các tổ chức đã và đang thực hiện tích hợp BĐKH vào các chính sách phát triển như UNDP 2010, USAID 2007, CARE 2009 Việc tích hợp của các tổ chức đều có cách tiếp cận khá giống nhau và tập trung chủ yếu vào tích hợp nội dung thích ứng với BĐKH vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch hơn là tích hợp nội dung giảm nhẹ BĐKH
1.3.1 Quy trình tích hợp của USAID (2007)
Cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ (USAID) tại Việt Nam hiện đang giúp giải quyết những thách thức BĐKH thông qua cách tiếp cận phối hợp giữa giảm nhẹ, thích ứng và giảm thiểu rủi ro thiên tai hướng tới chuyển đổi sang tăng trưởng
có khả năng ứng phó với khí hậu, phát thải thấp hơn và tăng trưởng bền vững Để đạt được mục tiêu này, USAID cùng nhiều cơ quan liên quan của Việt Nam và các đối tác phát triển đầu tư vào tăng trưởng các-bon thấp và giảm phát thải, xây dựng khả năng chống chịu và bảo vệ các cộng đồng dễ bị tổn thương bởi BĐKH USAID thực hiện chia sẻ kỹ thuật và kiến thức, đồng thời hỗ trợ những nỗ lực của Việt Nam nhằm đánh giá, lập kế hoạch và hành động hiệu quả hơn với BĐKH Các biện pháp can thiệp nhấn mạnh vai trò quan trọng của cộng đồng đặc biệt các nhóm dễ bị tổn thương Bên cạnh đó việc thực hiện các quy trình tích hợp BĐKH với các chính sách phát triển cũng đã được USAID triển khai và áp dụng Quy trình tích hợp BĐKH của USAID bao gồm:
Theo đó, nội dung của các quy trình lồng ghép BĐKH vào các hoạt động phát triển được thể hiện trong bảng 1.1
Trang 27Bảng1.1 Quy trình lồng ghép biến đổi khí hậu vào kế hoạch phát triển của
Bước 2: Xác định sự thích nghi
Làm việc với các bên liên quan để xác định các thiết
kế thay thế hoặc quản lý có thể cho phép họ ứng phó tốt hơn với biến đổi khí hậu Cần được tìm kiếm các biện pháp tăng khả năng phục hồi vẫn có ý nghĩa trong thời kỳ BDDKH như hiện tại
Bước 3: Tiến hành phân tích
Hậu quả của BDDKH cũng về tính hiệu quả, chi phí
và tính khả thi của việc thích ứng có thể giảm nguy
Bước 6: Đánh giá sự thích ứng
Thực hiện thích ứng và hiệu quả Vì nhiều sự thích nghi có thể là do không thường xuyên, các sự kiện cực đoan hoặc thay đổi khí hậu lâu dài có thể khó đánh giá đạt hiệu quả trong một thời gian ngắn sau khi thực hiện Nhưng đánh giá có thể được thực hiện
để xem nếu sự thích nghi đó đã được đặt ra và liệu
có vấn đề về tính kha thi hoặc chi phí hay không
có
Bước 2
Xác định sự thích nghi
Bước 2-6: Phân tích, thực hiện và đánh giá
Trang 281.3.2 Quy trình tích hợp của CARE Việt Nam (2009)
Việc nghiên cứu để lồng ghép BĐKH vào quá trình hoạch định chính sách phát triển đã được thực hiện ở một số nước và bởi nhiều tổ chức quốc tế ở nhiều mức độ khác nhau, cũng đã đưa ra các hướng dẫn khung về lồng ghép BĐKH vào quá trình hoạch định chính sách phát triển trong đó có CARE 2009 Tích hợp vấn đề BĐKH vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội là một phương pháp tiếp cận để ứng phó hiệu quả với BĐKH Thông qua việc lồng ghép các chính sách, biện pháp ứng phó với BĐKH trong các kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, quá trình phát triển hạn chế được những rủi ro do BĐKH và tận dụng cơ hội từ biến đổi khí hậu để xây dựng nền kinh tế cacbon thấp Quy trình tích hợp BĐKH vào các chính sách phát triển của CARE (2009) được thể hiện chi tiết ở bảng 1.2
Bảng 1.2 Quy trình lồng ghép BĐKH vào kế hoạch phát triển của
CARE VN 2009
Vòng dự án Quy trình tính dễ bị tổn thương và khả năng thích ứng
Phân tích
BƯỚC 1: Xem xét các hoạt động dự án có khả năng chịu rủi ro khí hậu
Sử dụng bản tóm tắt các xu hướng khí hậu, dự báo và các tác động tiến hành đánh giá sơ
bộ về biến đổi khí hậu có thể ảnh hưởng đến hiệu quả, tuổi đời và tính toàn vẹn của dự
Công cụ B Danh sách kiểm tra: Chúng ta có nên theo lộ trình CVA?
Người tham gia: Quản lý chương trình và hợp phần cán bộ dự án
Kết quả chính: Danh sách các dự án sẽ tiến triển thông qua các bước còn lại của lộ trình CVA
Thiết kế
BƯỚC 3: Xác định các biện pháp thích ứng Khi quyết định theo lộ trình CVA thì phải làm việc chặt chẽ với các đối tác thực hiện, các nhà hoạch định chính sách địa phương và các bên liên quan để xác định các biện pháp thích ứng tiềm năng để giải quyết các rủi ro về BĐKH và các cơ hội để tăng cường năng lực thích ứng Điều này sẽ bao gồm việc xem xét các thông tin có sẵn và sử dụng các công cụ có sự tham gia
Công cụ:
• Sổ tay Cẩm nang về Nguy cơ Dễ bị tổn thương về Khí hậu C (CVCA)
Trang 29Vòng dự án Quy trình tính dễ bị tổn thương và khả năng thích ứng
• Bảng tài nguyên D về Thực tiễn thích ứng dựa trên cộng đồng thực hành tốt nhất Những người tham gia: Các nhà quản lý hợp phần, cán bộ dự án, các tổ chức đối tác và các thành viên trong cộng đồng
Kết quả chính: Một danh sách các biện pháp thích ứng tiềm năng để giảm nguy cơ khí hậu và tăng cường năng lực thích ứng
BƯỚC 4: Các biện pháp thích ứng ưu tiên
Ưu tiên các biện pháp thích ứng tiềm năng để giải quyết các điểm yếu được xác định trong Bước 1 Ưu tiên các biện pháp thích ứng cũng phải xem xét khung thời gian, ngân sách dự án, và các yêu cầu kỹ thuật để thực hiện các biện pháp thích ứng khác nhau Công cụ: Ma trận thích ứng E
Người tham gia: Các nhà quản lý chương trình và hợp phần các tổ chức đối tác, cán bộ
dự án
Kết quả chính: Danh sách các tiêu chí xác định lợi ích và tính khả thi của các biện pháp thích ứng; và một danh sách các biện pháp thích ứng được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên
Thực hiện
BƯỚC 5: Chọn (Các) Lựa chọn Thích ứng để Thực hiện
Sử dụng các kết quả từ Bước 4 làm việc với các tổ chức đối tác và các thành viên trong cộng đồng để lựa chọn thích ứng sẽ được thực hiện Điều này sẽ liên quan đến việc phát triển quyền sở hữu địa phương của quá trình và quyết định các biện pháp
Công cụ: Phương pháp luận của hội thảo các bên liên quan Những người tham gia: Các cán bộ dự án, các tổ chức đối tác và cộng đồng
Kết quả chính: Các biện pháp thích ứng do cộng đồng và được cộng đồng hỗ trợ và thống nhất
LƯU Ý: Các bước 4 và 5 có thể được kết hợp dựa trên mối quan hệ làm việc giữa CARE, các tổ chức đối tác và cộng đồng
BƯỚC 6: Thực hiện các biện pháp thích ứng Đây là bước khi các hoạt động của dự án được thực hiện, các bên liên quan và các đối tác đang tích cực tham gia, năng lực của các bên liên quan dự án được xây dựng và dự
án được theo dõi và điều chỉnh cho bất kỳ điều kiện mới nào có thể nảy sinh Những người tham gia: Các cán bộ dự án, các tổ chức đối tác và các thành viên cộng đồng Kết quả chính: Các biện pháp thích ứng dựa vào cộng đồng được thực hiện
Giám sát
và đánh giá
BƯỚC 7: Đánh giá sự thích ứng và con đường CVA Một đã thực hiện các biện pháp thích ứng, bước cuối cùng là đánh giá chúng Mục đích đánh giá là để xác định xem dự án hoặc chương trình có mang lại lợi ích như dự định, có gây ra bất kỳ kết quả bất lợi nào hay không Đánh giá cũng cung cấp cơ hội để suy nghĩ
về lộ trình CVA tổng thể và cách có thể được cải thiện nó Các bài học kinh nghiệm cần được ghi chép và chia sẻ trong các nghiên cứu tình huống áp dụng để thông tin cho việc thiết kế và thực hiện dự án trong tương lai
Công cụ G: Danh mục kiểm tra: Đánh giá Thích ứng Những người tham gia: Các nhà quản lý chương trình và hợp phần cán bộ dự án Kết quả chính: Chia sẻ về tổ chức, học tập và nghiên cứu tình huống áp dụng
(CARE, 2009)
Trang 301.3.3 Quy trình tích hợp của UNDP (2010)
Trong lĩnh vực BĐKH và tăng trưởng xanh, UNDP đã có công đóng góp trong việc xây dựng và thực thi các chính sách và chương trình quốc gia chính về phát triển bền vững Phục vụ cho mục đích phát triển và tăng trưởng xanh, UNDP đang phối hợp với khu vực tư nhân, người lao động và các cộng đồng hỗ trợ xây dựng các Biện pháp Giảm nhẹ phát thải khí nhà kính phù hợp với điều kiện của quốc gia
Là một nước có nhiều hiểm họa thiên nhiên như lũ lụt và bão, Việt Nam đang nâng cao năng lực quản lý rủi ro thiên tai nhằm giảm nhẹ thiệt hại về người và của do thiên tai gây ra Một trong những biện pháp ngày nay đã và đang được nhiều
tổ chức thực hiện đó là tích hợp BĐKH vào các chính sách phát triển của đất nước, tỉnh và ngành, lĩnh vực Năm 2010, Chương trình phát triển của Liên hợp Quốc (UNDP) đã thực hiện xây dựng quy trình lồng ghép BĐKH vào các chính sách phát triển bền vững và trong các chương trình hợp tác Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội được thảo luận và phê duyệt tích hợp xu hướng phát triển bền vững và xác định các giải pháp giảm phát thải khí nhà kính và khả năng thích ứng với BĐKH, thích ứng ở nhiều vùng và địa phương Quy trình tích hợp đó được thể hiện chi tiết ở hình 1.4
Hình1.4 Quy trình lồng ghép BĐKH vào kế hoạch phát triển của UNDP, 2010
(UNDP, 2010)
Trang 311.3.4 Quy trình lồng ghép biến đổi khí hậu vào Chương trình, Quy hoạch, Kế hoạch (CQK) ngành tài nguyên môi trường (TNMT)
Dựa trên kết quả nghiên cứu, nhóm tác giả Nguyễn Trung Thắng, Nguyễn Lanh, Nguyễn Thị Thu Hà, Lưu Lê Hường - Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên và môi trường – đã đề xuất quy trình lồng ghép BĐKH vào các CQK ngành TNMT gồm 5 bước với 13 hoạt động, được triển khai thực hiện song hành, lồng ghép với các bước lập CQK (Hình 1.5) và được giới thiệu khái quát như dưới đây
Bước 1: Chuẩn bị cho việc lồng ghép
Chuẩn bị cho việc lồng ghép gồm 3 hoạt động: (1) Thành lập Nhóm thực hiện lồng ghép; (2) Bố trí các nguồn lực cần thiết cho quá trình thực hiện và (3) Phân tích, đánh giá CQK dưới góc nhìn ứng phó với BĐKH Cần thiết phải thu thập đầy đủ thông tin, số liệu về BĐKH (các kịch bản BĐKH; số liệu về khí tượng thủy văn, thiên tai và thiệt hại; các chính sách, chiến lược ứng phó ) cũng như các thông tin về CQK (tình hình phát triển kinh tế-xã hội; CQK ngành, lĩnh vực khác có liên quan; đánh giá tình hình thực hiện CQK giai đoạn trước; dự thảo các nội dung chính của CQK )
Bước 2: Xác định mối liên hệ giữa BĐKH và CQK
Bước này bao gồm các hoạt động: (3) Xác định các tác động của BĐKH lên đối tượng TNMT và (4) Xác định các tác động của việc thực hiện CQK lên khả năng ứng phó với BĐKH Để xác định các tác động của BĐKH lên đối tượng TNMT, cần thực hiện các nhiệm vụ: (i) xác định kịch bản BĐKH và nước biển dâng; (ii) dự báo diễn biến của đối tượng TNMT trong CQK; (iii) xác định các vấn
đề ưu tiên và phạm vi đánh giá; (iv) lựa chọn và phát triển các công cụ đánh giá; (v) đánh giá tác động của BĐKH lên đối tượng TNMT (bao gồm các tác động hiện tại
và tương lai); (vi) đánh giá các rủi ro/thiệt hại do tác động của BĐKH; (vii) đánh giá khả năng thích ứng với BĐKH; (viii) đánh giá chung về tính dễ bị tổn thương (vulnerability) của đối tượng TNMT trước các tác động của BĐKH
Xác định các tác động của việc thực hiện CQK lên khả năng ứng phó với BĐKH bao gồm các nội dung: (i) xác định các kịch bản của BĐKH; (ii) các tác động đối với các hành động thích ứng và; (iii) các tác động làm giảm phát thải hoặc tăng khả năng hấp thụ khí nhà kính
Bước 3: Lựa chọn các biện pháp ứng phó
Trong bước này cần thực hiện các hoạt động: (6) Lựa chọn các biện pháp thích ứng và; (7) Lựa chọn các biện pháp giảm nhẹ Việc lựa chọn các biện pháp thích ứng được triển khai thông qua các nội dung: (i) xác định nhu cầu thích ứng;
Trang 32(ii) xây dựng các tiêu chí để lựa chọn các giải pháp thích ứng; (iii) đề xuất các giải pháp thích ứng và; (iv) đánh giá và xếp hạng ưu tiên các giải pháp thích ứng
Việc xác định các biện pháp giảm nhẹ cần được dựa trên các tài liệu, các kết quả nghiên cứu đã công bố như Thông báo quốc gia đệ trình cho UNFCCC, báo cáo cập nhật 2 năm một lần (BUR) và cần được cân nhắc dựa trên các tiêu chí về tiềm năng giảm phát thải, chi phí và tính khả thi
Hình 1.5 Sơ đồ và quy trình lồng ghép BĐKH vào quá trình lập CQK
(Nguyễn Trung Thắng và cộng sự, 2015)
Bước 4: Lồng ghép các biện pháp ứng phó với BĐKH đã được lựa chọn Các hoạt động trong bước này gồm: (8) Lồng ghép BĐKH vào các quan điểm, mục tiêu; (9) Lồng ghép BĐKH vào các nội dung, nhiệm vụ; (10) Lồng ghép BĐKH vào các giải pháp và tổ chức thực hiện của CQK và; (11) Tham vấn các bên liên quan Yêu cầu của bước này là xem xét và lồng ghép các giải pháp ứng phó (thích ứng và giảm nhẹ) vào trong tất cả các phần của CQK (từ quan điểm, mục tiêu, nội dung dự thảo của CQK đến việc tổ chức thực hiện) Quá trình lồng ghép này được thực hiện với sự tham gia, tham vấn rộng rãi các bên liên quan
Bước 5: Giám sát, đánh giá việc thực hiện các giải pháp ứng phó BĐKH
Trang 33Các hoạt động của bước này gồm: (12) Giám sát, đánh giá việc thực hiện các giải pháp ứng phó với BĐKH đã được lồng ghép vào CQK và; (13) Đề xuất, kiến nghị chỉnh sửa CQK Cần giám sát, đánh giá tình hình triển khai các giải pháp ứng phó với BĐKH trong CQK, xác định các kết quả đạt được, các hạn chế, yếu kém và các nguyên nhân, từ đó rút ra những kiến nghị để điều chỉnh các CQK hoặc phục vụ cho việc lồng ghép BĐKH vào CQK trong giai đoạn tiếp theo (Nguyễn Trung Thắng và cộng sự, 2015)
1.3.5 Quy trình tích hợp vấn đề biến đổi khí hậu vào kế hoạch phát triển của
Bộ Tài nguyên và Môi trường và Chương trình phát triển của Liên hợp Quốc
Quy trình lồng ghép BĐKH trong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề tài gồm 5 bước:
Bước 1: Sàng lọc và đánh giá tác động
Mục đích của việc sàng lọc và đánh giá tác động nhằm xem xét mối quan
hệ giữa các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch dự định lập của vùng, ngành, địa phương với vấn đề BĐKH, qua đó đưa ra kết luận có cần lồng ghép BĐKH vào các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án, … hay không Có hai câu hỏi cần trả lời khi thực hiện bước này là
- Các vùng và ngành có dễ bị tổn thương trước rủi ro BĐKH hoặc có bỏ lỡ các cơ hội lồng ghép BĐKH không?
- Ngành, lĩnh vực đó có tiềm năng giảm nhẹ không và/hoặc có thể thực hiện đầu tư vào lĩnh vực giảm nhẹ BĐKH như thế nào?
Để trả lời 2 câu hỏi trên cần thực hiện một số nghiên cứu quan trọng về hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội và đánh giá tác động của BĐKH tại địa phương theo các kịch bản mà Bộ TNMT công bố, đồng thời nghiên cứu về thủy văn, thủy vực để làm cơ sở đánh giá tính dễ bị tổn thương của các vùng, các khu vực đô thị và nông thôn, các ngành kinh tế trọng điểm trong tỉnh đặc biệt là mức độ ảnh hưởng của BĐKH đến sản xuất và đời sống của người dân, mức độ ảnh hưởng đến nên kinh tế địa phương, hạ tầng sản xuất nông nghiệp cũng như năng lực và cách thức ứng phó của cộng đồng và người dân
Bước 2: Lựa chọn biện pháp thích ứng, giảm nhẹ và chọn nhóm ưu tiên Trên cơ sở bước 1 có thể lập ra các biện pháp thích ứng, biện pháp giảm nhẹ từ đó lập ra các danh mục các dự án, hoạt động ưu tiện trong các dự án khác có thành phần thích ứng và giảm nhẹ Ngoài ra, có thể đưa vào đó các biện pháp hỗn hợp bao gồm thích ứng và giảm nhẹ
Bước 3: Tích hợp BĐKH vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch
Nội dung tích hợp cần đảm bảo hai tiêu chí sau:
Trang 34- Phải đưa mục tiêu ứng phó BĐKH trở thành một trong những mục tiêu của chiến lược, quy hoạch, kế hoạch
- Phải tương thích, hài hòa với các vấn đề khác trên cơ sở cân nhắc lỹ lưỡng
Ngoài ra cần thực hiện triển khai các danh mục dự án, hoạt động liên quan đến BĐKH được trình bày theo quy định, hướng dẫn và phù hợp với các bộ, ngành
Hình 1.6 Quy trình tích hợp vấn đề BĐKH vào kế hoạch phát triển
(Bộ TNMT-UNDP ,2012.)
Bước 4: Thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch
Việc triển khai thực hiện những chiến lược, quy hoạch, kế hoạch khi lồng ghép bước đầu còn nhiều khó khăn về nguồn lực phân bổ có hạn trong khi phải đạt các mục tiêu về kinh tế, xã hội, môi trường, BĐKH Bên cạnh đó việc xác định ưu tiên thường khó thống nhất do cách nhìn nhận khác nhau về mức độ xảy ra thiệt hại
và lợi ích ngành chi phối Năng lực điều phối, ra quyết định ở các cấp còn nhiều hạn chế dẫn đến trùng lặp, lãng phí, cắt giảm về ngân sách đầu tư cho dự án BĐKH không đáp ứng yêu cầu và hiệu quả
Bước 5: Giám sát và đánh giá
Do nhiều dự án, hạng mục đầu tư cho BĐKH có yêu cầu chặt chẽ về thời gian, tiến độ trong khi quá trình triển khai đầu tư thường bị chậm và không đảm bảo yêu cầu về chất lượng do đó cần giám sát, đánh giá cần được duy trì
và cáo với các cơ quan có thẩm quyền để điều chỉnh phù hợp theo quy trình lặp vào các bước 2, 3, 4
Trang 351.4 Tổng quan về thị trấn Diêm Điền, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình
1.4.1 Đặc điểm của thị trấn Diêm Điền
Thị trấn Diêm Điền là Thị trấn thuộc huyện Thái Thụy, cách Thành phố Thái Bình khoảng 30 km, cách thị trấn Tiền Hải 12km (theo đường 39B), cách Thủ đô
Hà Nội 140 km, cách Thành phố Hải Phòng 30 km theo đường bộ và cách thành phố Hạ Long (Quảng Ninh) 60 km theo đường biển thị trấn Diêm Điền là vùng nằm sát biển, là cửa ngõ phía bắc của tỉnh Thái Bình, có vị trí giao thông quan trọng của một số tuyến đường thủy bộ, trong đó có Cảng biển Diêm Điền là cảng quốc gia
và nằm trong khu vực có tiềm năng phát triển kinh tế biển và du lịch
Như vậy, vị trí của thị trấn Diêm Điền nằm gần các trung tâm chính trị, kinh
tế, xã hội của vùng Đồng bằng Sông Hồng như Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh đã
và đang đem tới nhiều lợi ích cho sự phát triển của Thị trấn nói riêng và tỉnh Thái Bình nói chung
1.4.1.1 Đặc điểm khí hậu, thời tiết
Thị trấn Diêm Điền mang tính chất của khí hậu nhiệt đới gió mùa Nhiệt độ trung bình năm khoảng 23 – 24oC, tháng nóng nhất là tháng 7 (nhiệt độ trung bình khoảng 29,1oC), tháng lạnh nhất là tháng 1 (nhiệt độ trung bình khoảng 16,7oC), độ
ẩm 85,1% Lượng mưa trung bình năm đạt khoảng 1.520 – 1.850 mm Bên cạnh đó, chế độ gió tại thị trấn Diêm Điền được phân hóa theo mùa rõ rệt: Mùa đông chịu sự chi phối rõ rệt của gió mùa Đông Bắc với các hướng gió chủ yếu là Bắc, Đông Bắc Mùa hè chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam
Tại thị trấn Diêm Điền thường xuất hiện bão tập trung khoảng từ tháng 6 đến tháng 10 Bão thường hay gây mưa lớn và gây ảnh hưởng đến sạt lở kênh mương,
đê kè, công trình ven biển và thuyền bè của ngư dân
Như vậy, với vị trí địa lý sát biển nên thị trấn Diêm Điền chịu nhiều ảnh hưởng của các thiên tai như mưa lớn, nắng nóng và bão; ngoài ra có nhiều khu vực của Thị trấn còn xuất hiện tình trạng lũ lụt sau những trận mưa lớn Thiên tai khiến cho cuộc sống của người dân tại Thị trấn gặp nhiều khó khăn đặc biệt là những ngư dân sống phụ thuộc vào hoạt động đánh bắt, sống gần biển, bên cạnh đó cơ sở hạ tầng và của cải vật chất của họ cũng bị ảnh hưởng nhiều (UBND tỉnh Thái Bình,
Sở TNMT, 2016)
Trang 36Địa hình thấp là một trong những nguyên nhân dẫn đến những hiểm họa về
lũ lụt sau những trận mưa lớn Bên cạnh đó bề mặt địa hình dốc thoải cũng có thể gây ra những vấn đề liên quan đến xói mòn, sạt lở gây nhiều thiệt hại tới sản xuất cũng như đời sống sinh hoạt của người dân Thị trấn (UBND tỉnh Thái Bình, Sở TNMT, 2016)
1.4.1.3 Tài nguyên đất
Tổng diện tích đất tự nhiên của Thị trấn (năm 2015) là 220,06 ha, chiếm 8,8% của huyện Thái Thụy (Diện tích tự nhiên thấp nhất trong tổng số 48 xã của huyện Thái Thụy), trong đó đất nông nghiệp, thủy sản là 44,11 ha chiếm 20,04%; đất phi nông nghiệp 172,89 ha chiếm 78,56% Đất chưa sử dụng 3,06 ha chiếm 1,39% so với tổng diện tích tự nhiên Đất của Thị trấn chủ yếu là đất mặn trung bình, phát triển trên địa hình vàn cao và vàn trung bình Thể hiện cụ thể tại bảng 1.3
Bảng 1.3 Phân loại đất của huyện Thái Thuỵ
Trang 37- Đất nghĩ trang, nghĩa địa, nhà tang lễ 4,54
- Đất sông và mặt nước chuyên dùng 1,98
- Đất phi nông nghiệp khác 0,58
và người dân tăng cường tuần tra, kiểm soát định kỳ, đột xuất, ngăn chặn không để các đối tượng lợi dụng ra vào chặt phá rừng và các trường hợp cải tạo đầm vùng vi phạm về quản lý rừng
1.4.1.4 Tài nguyên nước
- Nguồn nước ngọt: Bao gồm nước mưa và nước trong hệ thống sông ngòi,
ao, hồ, đầm của Thị trấn Nguồn nước ngầm qua các tài liệu dự báo tại khu vực Thị trấn không có nguồn nước ngọt có thể khai thác
Trang 38Lượng mưa trung bình hàng năm đạt 1.805 mm và tập trung vào thời kỳ từ tháng 5 đến tháng 10 chiếm 74,8% lượng mưa cả năm
Có các sông chính:
(1) Sông Diêm Hộ là sông lớn, chảy trước thị trấn Diêm Điền ra biển Sông Diêm Hộ đổ ra biển qua cửa Diêm Điền, là phân lưu của sông Luộc đoạn chảy qua địa bàn các huyện phía bắc của Tỉnh với nhiệm vụ chính là trữ và tiêu nước của toàn vùng Phần hạ lưu sông Diêm Hộ có chiều dài 22,5 km chiếm 48,9% chiều dài sông chảy qua trung tâm huyện Thái Thụy
(2) Sông Phong Lẫm dài 18 km nối liền sông Diêm Hộ và Sông Hóa Sông Phong Lẫm nhận nước của sông Diêm Hộ tại Quan Đông chảy qua trung tâm Thị trấn ra sông Diêm Hộ
(3) Sông Sinh là một phân lưu của sông Hóa chảy quanh có uốn khúc trong các xã của huyện
Lượng nước ngọt tại thị trấn Diêm Điền rất đa dạng và phong phú bởi có nhiều sông đảm bảo cho hoạt động sản xuất đặc biệt là sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên, tại Thị trấn cũng giáp biển do đó cũng là điều kiện đảm bảo cho nuôi trồng các loài hải sản, trồng muối đáp ứng nhu cầu của người dân, bên cạnh đó cũng tạo
ra công ăn việc làm và điều kiện phát triển cuộc sống của người dân ven biển Tuy nhiên, với tình hình hiện nay do mực nước biển đang có xu hướng tăng lên nên sự xâm lấn của nước mặn vào đất liền và nguồn nước ngọt gây ảnh hưởng nhiều tới
sản xuất nông nghiệp và đời sống của người dân thị trấn Diêm Điền (UBND tỉnh Thái Bình, 2015)
1.4.2 Tình hình thiên tai ở Diêm Điền
Thị trấn Diêm Điền là một địa phương ven biển, mật độ dân số đông, số lượng người lao động trên các phương tiện vận tải biển, tàu thuyền khai thác cá, nuôi trồng và chế biến hải sản dễ bị tác động của thiên tai Hiện tại có 5 khu dân cư với dân số khoảng 7 nghìn người đang sinh sống tại khu vực ngoài đê biển, luôn luôn chịu tác động của nước biển dâng khi có bão và triều cường Từ năm 2012 đến năm 2016, thị trấn Diêm Điền chịu ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp của nhiều đợt thiên tai gây ảnh hưởng nhiều tới các hoạt động sản xuất và sinh hoạt của người dân Các dạng thiên tai chủ yếu diễn ra trong giai đoạn từ năm 2012 – 2016 chủ yếu
Trang 39là bão và lũ lụt trong đó những năm có tác động nhiều bởi thiên tai là năm 2012,
2014, 2015 và 2016 Năm 2013, tại Thị trấn chỉ chịu ảnh hưởng là mưa lớn theo mùa nên không có thiệt hại nhiều về tài sản và cuộc sống người dân Diễn biến bão
và lũ lụt diễn ra tại thị trấn Diêm Điền trong giai đoạn 2012 – 2016 được thể hiện như sau:
1.4.2.1 Bão
Bảng 1.4 Thống kê bão tại tỉnh Thái Bình
2012 Cả tỉnh Thái Bình nói chung và thị trấn
Diêm Điền chịu ảnh hưởng trực tiếp của 5
cơn bão và 1 áp thấp nhiệt đới Cơn bão số
8 (Sơn Tinh) là cơn bão không theo quy
luật chung đổ bộ vào ngày 28/10 càng gần
đất liền càng đi chậm và mạnh thêm Gió
mạnh rất dài khoảng 7,5 giờ với sức gió
giật cấp 11, 12, 14 kèm theo mưa rất to
(Tiểu ban cứu hộ cứu nạn Tỉnh Thái
Bình,2013)
- Bão số 8 làm nước biển dâng ngập 0,8 - 1m toàn bộ 5 khu dân cư ngoài đê biển, gây thiệt hại lớn về kinh tế
- Toàn bộ diện tích lúa mùa đã chín trên 85% chưa thu hoạch bị rụng nhiều hạt và bị ngập trong nước; nếu không thu hoạch kịp thời sẽ nảy mầm trên bông Đối với diện tích cây vụ đông bị thiệt hại 70% Cụ thể, gần hầu hết diện tích ngô, đậu tương bị đổ nghiêng đến
đổ rạp bật gốc, các loại rau bị dập nát…
- Hai tàu biển mỗi tàu có trọng tải khoảng 5.000 tấn đang neo đậu bị gió giật mạnh, cuốn trôi đâm chính giữa cầu Diêm Điền cũ
đã làm gẫy sập hoàn toàn 3 nhịp cầu giữa
(Báo cáo tổng kết phòng chống lụt bão năm
2014 Huyện Thái Thụy)
2015 Chịu ảnh hưởng trực tiếp của 1 cơn bão số
1, có gió mạnh cấp 7, giật cấp 8, cấp 9 kèm
Theo Ban Chỉ huy phòng chống lụt bão tỉnh Thái Bình thiệt hại do ảnh hưởng của bão gây
Trang 40Năm Diễn biến bão Thiệt hại
mưa to đến rất to, lượng mưa dao động từ
kể
Bên cạnh đó, hầu hết các tuyến đường ngập sâu trong nước Nhiều nhà dân trên phố phải che chắn bằng bao tải cát hoặc dùng gạch, ván gỗ ngăn nước tràn vào nhà
2016 Chịu ảnh hưởng trực tiếp của 3 cơn bão
7, cấp 8 và có mưa to đến rất to, lượng mưa
đo được dao động từ 70 đến 200mm
(Ban chấp hành PCTT&TKCN tỉnh Thái
Bình, 2017)
- Bão số 1: Toàn Thị trấn có nhiều mái nhà của dân và trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước bị tốc mái tôn; khoảng 4.500ha lúa mùa
bị ngập, trong đó có 2.000ha lúa bị ngập trắng; 1.200ha cây màu bị thiệt hại; một tàu
cá bị hỏng máy và hỏng lái mắc cạn từ ngày 27/7 ven biển Thị trấn Diêm Điền; về hạ tầng điện có 50 cột điện trung thế và cao thế bị đổ, dây dẫn điện cao thế đường 10 kv bị đứt
(Ban chấp hành PCTT&TKCN huyện Thái Thụy,2017)
1.4.2.3 Lũ lụt
Cùng với bão thì lũ lụt cũng là một trong những thiên tai gây ảnh hưởng nhiều tới thị trấn Diêm Điền Tình hình lũ của Thị trấn thường không lớn và xuất hiện không thường xuyên chỉ diễn ra ở một số nơi rồi rút nhanh do đó thiệt hại mà
lũ lụt gây ra thường không nhiều Tình hình lũ lụt diễn ra tại thị trấn Diêm Điền qua các năm như sau:
- Năm 2014: Mực nước của các sông trên địa bàn xuống thấp, tháng 5 không xuất hiện lũ tiểu mãn Mực nước trung bình các tháng mùa lũ đều thấp hơn nhiều so với trung bình nhiều năm và cùng kỳ năm trước (Ban chấp hành PCTT&TKCN